1 Kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty TNHH Tân Trường Thành
Trang 1Lời nói đầu
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của toàn nhân loại, dân tộc ta dới
sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam đang từng ngày, từng giờ khắc phục mọikhó khăn, quyết tâm hoàn thành đổi mới nền kinh tế đất nớc, nhằm nhanh chóngphát triển nền kinh tế Việt Nam sớm hoà nhập cùng nền kinh tế các quốc gia trongkhu vực
Thực tế sau nhiều năm thực hiện sự chuyển dịch từ nền kinh tế kế hoạch sang nềnkinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc đến nay, bộ mặt của nền kinh tế Việt Nam
đã có nhiều thay đổi to lớn và trở thành một nền kinh tế có tốc độ phát triển cao
Tổ chức công tác bán hàng và xác định kết quả là mối quan tâm hàng đầucủa mọi doanh nghiệp Ngoài việc liên quan tới công tác quản trị doanh nghiệp
nó còn ảnh hởng tới nguồn tài chính quốc gia: Thuế, các khoản nộp ngân sáchkhác
Kế toán là một môn khoa học quản lý, là kỹ thuật ghi chép, phân loại, tậphợp cung cấp số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh, về tình hình tài chính củadoanh nghiệp và giúp nhà quản lý đa ra các quyết định thích hợp Hạch toán kếtoán là một hệ thống thông tin và kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh, là quátrình quan sát và ghi nhận, hệ thống hoá và xử lý các hiện tợng kinh tế phát sinhtrên góc độ tiền tệ, hạch toán kế toán trong quản lý hoạt động của doanh nghiệpchỉ thực hiện tốt khi công tác kế toán đợc tổ chức khoa học và hợp lý
Để quản lý đợc tốt nghiệp vụ bán hàng thì kế toán với t cách là một công cụquản lý kinh tế cũng phải đợc thay đổi và hoàn thiện cho phù hợp với tình hìnhmới Trong thời gian học tập tại trờng và thực tập tại công ty TNHH Tân TrờngThành, qua tìm hiểu thực tế nhận thấy rõ tầm quan trọng của công tác bán hàng,
em chọn đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả tại công ty TNHH Tân Trờng Thành ”.
Trang 2Đề tài này đợc chia làm 3 phần:
Chơng I: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả trong doanh
nghiệp sản xuất
Chơng II: Tình hình thực tế về kế toán bán hàng và xác định kết quả tại công ty
TNHH Tân Trờng Thành
Chơng III: Một số ý kiến nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán
bán hàng và xác định kết quả tại công ty TNHH Tân Trờng Thành
Vì thời gian thực tập ngắn và bản thân em còn bị hạn chế nên đề tài khôngtránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận đợc sự góp ý, chỉ đạo chân tình củaCô giáo để đề tài của em đợc hoàn thiện hơn
Để làm đợc đề tài này, em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tìnhcủa cô giáo Trần Thị Dung cùng các cô chú, anh chị trong công ty đã giúp đỡ chỉbảo em trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên
Vũ Văn Hiển
Chuyên Đề tốt Nghiệp
Trang 3Chơng I
Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng
và xác định kết quả trong doanh nghiệp sản xuất 1.1 lý luận cơ bản về Bán hàng, xác định kết quả và yêu cầu quản lý:
1.1.1.Vai trò, vị trí của bán hàng và xác định kết quả trong doanh nghiệp: 1.1.1.1 Hàng hoá:
Là loại vật t, sản phẩm có hình thái vật chất, doanh nghiệp mua về với mục
đích để bán (bán buôn hoặc bán lẻ)
Trong doanh nghiệp, hàng hoá đợc biểu hiện trên hai mặt: Hiện vật và giátrị
- Hiện vật đợc cụ thể bởi khối lợng hay số lợng và chất lợng
- Giá trị chính là giá thành của hàng hoá nhập kho hay gía vốn của hàng hoá
ơng mại nào cũng phải thực hiện hai chức năng mua và bán Hai chức năng này
có sự liên hệ với nhau mua tốt sẽ tạo điều kiện cho bán tốt Để thực hiện tốt cácnghiệp vụ trên đòi hỏi phải có sự tổ chức hợp lý các hoạt động, đồng thời tổ chứcnghiên cứu thị trờng, nghiên cứu nhu cầu ngời tiêu dùng Nh vậy tiêu thụ sảnphẩm là tổng thể các biện pháp về mặt tổ chức và nắm bắt nhu cầu của thị trờng.Tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa trong nền quốc dân nói chung và với doanhnghiệp nói riêng:
Nền kinh tế quốc dân thực hiện bán hàng là tiền đề cân đối giữa sản xuất vàtiêu dùng, giữa tiền - hàng trong lu thông Đăc biệt là đảm bảo cân đối giữa cácngành, các khu vực trong nền kinh tế Các đơn vị trong nền kinh tế thị trờng,không thể tồn tại và phát triển một cách độc lập mà giữa chúng có mối quan hệqua lại khăng khít với nhau Quá trình bán sản phẩm có ảnh hởng trực tiếp tớiquan hệ cân đối sản xuất giữa các ngành, các đơn vị với nhau nó tác động đếnquan hệ cung cầu trên thị trờng
Trang 4Bản thân doanh nghiệp, thực hiện tốt khâu bán hàng là phơng pháp gián tiếpthúc đẩy sản xuất phát triển, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, tạo điều kiện mởrộng tái sản xuất.
Trong doanh nghiệp kế toán sử dụng nh một công cụ sắc bén và có hiệu lựcnhất để phản ánh khách quan và giám đốc toàn diện mọi hoạt động của SXKDcủa một đơn vị Kế toán bán hàng là một trong những nội dung chủ yếu của kếtoán trong doanh nghiệp thơng mại
Qua những điều trên ta thấy rằng bán hàng có vai trò vô cùng quan trọng.Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều không thể thiếu đichức năng này
1.1.2 Sự cần thiết quản lý hàng hoá và các yêu cầu quản lý:
Việc quản lý hàng hoá trong doanh nghiệp ở tất cả các khâu nh thu mua,bảo quản, dự trữ có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hạ thấp giá thành nhậpkho của hàng hoá Để tổ chức tốt công tác quản lý hàng hoá đòi hỏi các doanhnghiệp phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Phân loại từng chủng loại hàng hoá, sắp xếp trật tự gọn gàng có khoa học
để thuận tiện cho việc nhập - xuất tồn kho đợc dễ dàng
- Hệ thống kho tàng đầy đủ, phải đợc trang bị các phơng tiện bảo quản, cân
đong đo đếm cần thiết để hạn chế việc hao hụt mất mát hàng hoá trong toàndoanh nghiệp
- Phải quy định chế độ trách nhiệm vật chất cho việc quản lý hàng hoá toàndoanh nghiệp
Kế toán nói chung và kế toán hàng hoá nói riêng là công cụ đắc lực để quản
lý tài chính và quản lý hàng hoá Kế toán hàng hoá cung cấp kịp thời chính xácthông tin về tình hình mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng hàng hoá
1.1.3 Sự cần thiết quản lý bán hàng và yêu cầu quản lý:
Bán hàng là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị hàng hoá, tức là chuyểnhàng hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật (hàng) sang hình thái tiền tệ(tiền)
Hàng đợc đem bán có thể là thành phẩm, hàng hoá vật t hay lao vụ, dịch vụcung cấp cho khách hàng Việc bán hàng có thể để thoả mãn nhu cầu của cá nhân
đơn vị ngoài doanh nghiệp gọi là bán hàng ra ngoài Cũng có thể đợc cung cấpgiữa các cá nhân đơn vị cùng công ty, một tập đoàn gọi là bán hàng nội bộ
Để tăng cờng công tác chỉ đạo sản xuất kinh doanh,kế toán thực sự là công
cụ quản lý sắc bén, có hiệu lực, thì kế toán bán hàng phải thực hiện tốt các nhiệm
vụ sau:
Chuyên Đề tốt Nghiệp
Trang 5- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời và giám đốc chặtchẽ về tình hình có và sự biến động (nhập - xuất) của từng loại hàng hoá trên cảhai mặt hiện vật và giá trị
- Theo dõi, phản ánh và giám đốc chặt chẽ quá trình bán hàng, ghi chép kịpthời, đầy đủ các khoản chi phí, thu nhập bán hàng, xác định kết quả kinh doanhthông qua doanh thu bán hàng một cách chính xác
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan,
đồng thời định kỳ có tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng vàxác định kết quả
1.2.Nhiệm vụ kế toán và Nội dung tổ chức kế toán bán hàng, và xác định kết quả:
1.2.1 Kế toán hàng hoá:
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng hoátrong nớc phải bám sát thị trờng, tiến hành hoạt động mua bán hàng hoá theo cơchế tự hạch toán kinh doanh Trong hoạt động kinh doanh, các đơn vị phải thờngxuyên tìm hiểu thị trờng, nắm bắt nhu cầu và thị hiếu của dân c để có tác độngtới phát triển sản xuất, nâng cao chất lợng hàng hoá
Hàng hoá của doanh nghiệp gồm nhiều loại, nhiều thứ phẩm cấp nhiều thứhàng cho nên yêu cầu quản lý chúng về mặt kế toán không giống nhau Vậynhiệm vụ chủ yếu của kế toán hàng hoá là:
- Phản ánh giám đốc tình hình thu mua, vận chuyển bảo quản và dự trữhàng hoá, tình hình nhập xuất vật t hàng hoá Tính giá thực tế mua vào của hànghoá đã thu mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, dựtrữ và bán hàng nhắm thúc đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng hoá
- Tổ chức tốt kế toán chi tiết vật t hàng hoá theo từng loại từng thứ theo
đúng số lợng và chất lợng hàng hoá Kết hợp chặt chẽ giữa kế toán chi tiết vớihạch toán nghiệp vụ ở kho, ở quầy hàng, thực hiện đầy đủ chế độ kiểm kê hànghoá ở kho, ở quầy hàng đảm bảo sự phù hợp số hiện có thực tế với số ghi trong sổ
kế toán
- Xác định đúng đắn doanh thu bán hàng, thu đầy đủ thu kịp thời tiền bánhàng, phản ánh kịp thời kết quả mua bán hàng hoá Tham gia kiểm kê và đánhgiá lại vật t, hàng hoá
1.2.1.1 Đánh giá hàng hoá:
Đánh giá hàng hoá là việc xác định giá trị của chúng theo những nguyên tắc
và phơng pháp nhất định, đảm bảo tính trung thực, thống nhất
Trang 6Trong kế toán có thể sử dụng hai cách đánh giá hàng hoá: Đánh giá theo giáthực tế và đánh giá theo giá hạch toán.
Chuyên Đề tốt Nghiệp
Trang 71.2.1.1.1 Đánh giá theo giá thực tế
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc(LIFO)
Phơng pháp này đợc áp dụng dựa trên giả định là hàng hóa nhập sau thì xuấttrớc và hàng tồn kho cuối kỳ là hàng tồn kho đợc xuất trớc đó Theo phơng phápnày, giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá của hàng nhập sau hoặc gần saucùng, giá trị của hàng tồn kho đợc tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặcgần đầu kỳ còn tồn kho
- Phơng pháp thực tế đích danh
Theo phơng pháp thực tế đích danh (còn gọi phơng pháp tính giá trực tiếp),giá trị của hàng hóa đợc xác định theo đơn chiếc hay từng lô hàng và giữ nguyên
từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng ( trừ trờng hợp có điều chỉnh)
- Phơng pháp bình quân gia quyền
Theo phơng pháp này, giá thực tế của hàng hóa xuất đợc tính nh sau:
Giá thực tế = Số lợng hàng * Giá đơn vị
hàng hóa xuất hóa xuất bình quân
Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong ba cách sau:
+ Phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Giá đơn Trị giá mua thực tế + Trị giá mua thực tế của
vị bình = của hàng còn đầu kỳ hàng nhập trong kỳ
+ Phơng pháp bình quân sau mỗi lần nhập
Giá đơn vị = Giá thực tế hàng hóa tồn kho sau mỗi lần nhập
bình quân Lợng hàng hóa thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
1.2.1.1.2 Đánh giá theo giá hạch toán
Theo phơng pháp này, toàn bộ hàng hóa biến động trong kỳ đợc tính theogiá hạch toán (giá kế hoạch hoặc một giá ổn định trong kỳ) Cuối kỳ, kế toán tiếnhành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
Trang 8Giá thực tế = Giá hạch toán * Hệ số giá
hàng hóa xuất hàng hóa xuất hàng hóa
Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng mặt hàng chủ yéu
tùy theo yêu cầu và trình độ quản lý, trình độ kế toán tại doanh nghiệp.
1.2.1.2 Kế toán nhập xuất kho hàng hoá
1.2.1.2.1 Kế toán chi tiết hàng hoá
* Hạch toán chi tiết hàng hoá là công việc khá phức tạp, đỏi hỏi phải tiến
hành ghi chép hàng ngày cả về số lợng và giá trị theo từng thứ hàng hoá ở từngkho trên cả hai loại chỉ tiêu: Hiện vật và giá trị
Tổ chức hạch toán chi tiết hàng hoá đợc thực hiện ở kho và ở phòng kếtoán, doanh nghiệp phải căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế, trình độnghiệp vụ kế toán của doanh nghiệp để lựa chọn, vận dụng phơng pháp hạch toánchi tiết sao cho phù hợp Hiện nay có 3 phơng pháp hạch toán chi tiết hàng hoá:
- Phơng pháp ghi sổ song song
- Phơng pháp ghi số số d
- Phơng pháp ghi số đối chiếu luân chuyển
Đặc điểm chung của ba phơng pháp này là công việc ghi chép của thủ kho
là giống nhau, đợc thực hiên trên thẻ kho (theo chỉ tiêu số lợng)
- Theo phơng pháp ghi sổ song song ở phòng kế toán sử dụng sổ (hay thẻ)
kế toán chi tiết để phản ánh tình hình nhập xuất, tồn kho hàng hoá cho từng loạihàng hoá theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị, cuối tháng đối chiếu với thẻ kho làmcăn cứ lập bảng kê
- Phơng pháp ghi sổ số d theo từng kho dùng cho cả năm để ghi số tồn khocủa từng loại, nhóm hàng hoá vào cuối tháng theo chỉ tiêu giá trị Cuối tháng đốichiếu số liệu trên sổ số d và bảng kê tổng hợp nhập, xuất, tồn hàng hoá
- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán lại mở sổ đối chiếu luânchuyển để ghi chép tình hình nhập xuất, tồn của từng loại hàng hoá theo từng khodùng cho cả năm Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đốichiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp
Chuyên Đề tốt Nghiệp
Trang 9- Mỗi phơng pháp đều có u nhợc điểm riêng Với phơng pháp ghi sổ songsong có u điểm là ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu nhng lại có nhợc điểm
là việc ghi chép còn có sự trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu số l ợng Mặt khác việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng do vậyhạn chế chức năng kiểm tra của kế toán Nên phơng pháp này chỉ áp dụng thíchhợp trong các doanh nghiệp ít chủng loại hàng hoá, khối lợng nghiệp vụ ít khôngthờng xuyên
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển có u điểm là khối lợng ghi chép ítvì chỉ ghi một lần vào cuối tháng Tuy nhiên vẫn có sự theo dõi trùng lặp giữakho và phòng kế toán, hơn nữa công việc kiểm tra đối chiếu chỉ tiến hành vàocuối tháng nên hạn chế chức năng của kế toán Vì vậy phơng pháp này chỉ ápdụng thích hợp với doanh nghiệp có quy mô nhỏ, khối lợng, chủng loại hàng hoánhập xuất không nhiều, không có điều kiện ghi chép, theo dõi hàng ngày
Còn phơng pháp ghi sổ số d lại có u điểm là khối lợng công việc giảm bớt
và đợc tiến hành đều đặn trong tháng Nhng do kế toán chỉ ghi theo giá trị nênqua số liệu kế toán không thể biết trớc số hiện có và tình hình nhập xuất của từngloại hàng hoá mà muốn biết phải xem số liệu trên thẻ kho Bên cạnh đó, việckiểm tra phát hiện sai sót nhầm lẫn sẽ khó khăn Phơng pháp này áp dụng thíchhợp trong doanh nghiệp có chủng loại hàng hoá nhiều, việc xuất kho hàng hoádiễn ra thờng xuyên, doanh nghiệp đã xây dựng đợc hệ thống giá hạch toán vàtrình độ của cán bộ kế toán tơng đối cao
Chứng từ xuất
Bảng kê xuất
Bảng lũy kế
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 10Ghi chó: Ghi hµng ngµy
B¶ng kª nhËp xuÊt, tån
Sæ kÕ to¸n tæng hîp
Trang 11- Phơng pháp đối chiếu luân chuyển
- Phơng phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp phản ánh ghi chép thờngxuyên liên tục các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp Phơng pháp này đảm bảotính chính xác tình hình biến động của hàng hoá
- Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp kế toán không phải theo dõithờng xuyên liên tục tình hình nhập xuất, tồn kho trên các tài khoản hàng tồnkho, mà chỉ theo dõi phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ Cuối tháng
kế toán tiến hành kiểm kê và xác định số thực tế của hàng hoá để ghi vào tàikhoản hàng tồn kho
Hai phơng pháp tổng hợp hàng hoá nêu trên đều có những u điểm và hạnchế, cho nên tuỳ vào đặc điểm SXKD của doanh nghiệp mà kế toán lựa chọn mộttrong hai phơng pháp để đảm bảo việc theo dõi, ghi chép trên sổ kế toán
Sổ đối chiếu luân chuyển
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 12địa điểm đã quy ớc trong hợp đồng Khi xuất kho gửi đi, hàng vẫn thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhậnthanh toán thì khi ấy hàng mới chuyền quyền sở hữu và đợc ghi nhận doanh thubán hàng
* Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Chuyên Đề tốt Nghiệp
Trang 13Trình tự hạch toán theo phơng thức gửi hàng theo sơ đồ:
TK155,156 TK 157 TK 632
Xuất kho thành phẩm, Kết chuyển trị giá vốn
hàng hóa gửi đi bán số hàng đã bán
TK 331 TK155,156
Hàng hóa mua gửi bán thẳng Hàng gửi đi không
không qua kho đợc chấp nhận
* Đối với các đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Đầu kỳ, kết chuyển trị giá thành phẩm gửi đi bán cuối kỳ trớc nhng cha đợc chấpnhận thanh toán, kế toán ghi:
định là bán (hàng đã chuyển quyền sở hữu)
Để phản ánh tình hình bán hàng theo phơng thức giao hàng trực tiếp, kếtoán sử dụng TK 632 (giá vốn hàng bán)
Trang 14Đối với đơn vị kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên TK155,156 TK 632 TK 911
Xuất kho TP,hàng hóa Kết chuyển trị giá vốn
giao trực tiếp cho khách hàng hàng xuất kho đã bán cuối kì
nhập kho chuyển bán ngay
Ngoài ra các trờng hợp bán lẻ hàng hoá, bán hàng trả góp cũng sử dụng TK
632 (giá vốn hàng bán) để phản ánh tình hình giá vốn của hàng xuất kho đã bán
1.2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.2.2.1 Nội dung doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu:
- Doanh thu bán hàng là số tiền thu đợc do bán hàng ở các doanh nghiệp
áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng khôngbao gồm thuế GTGT, còn ở các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế trựctiếp thì doanh thu bán hàng là trị giá thanh toán của số hàng đã bán Ngoài radoanh thu bán hàng còn bao gồm cả các khoản phụ thu
- Nếu khách hàng mua với khối lợng hàng hoá lớn sẽ đợc doanh nghiệpgiảm giá, nếu khách hàng thanh toán sớm tiền hàng sẽ đợc doanh nghiệp chiếtkhấu, còn nếu hàng hoá của doanh nghiệp kém phẩm chất thì khách hàng có thểkhông chấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm giá Các khoảntrên sẽ phải ghi vào chi phí hoạt động tài chính hoặc giảm trừ trong doanh thubán hàng ghi trên hoá đơn
1.2.2.2.2 Chứng từ, các tài khoản kế toán và nghiệp vụ chủ yếu
Chứng từ kế toán
Các chứng từ thờng dùng là:
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu thu, chi tiền mặt, giấy báo nợ, có của ngân hàng
Tài khoản sử dụng:
Chuyên Đề tốt Nghiệp
Trang 15TK 511, 512, 531, 532, 641, 642, 911, 111, 112, 131, 333.1, 711, 721,
Phơng pháp hạch toán
* Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Sơ đồ: Hạch toán doanh thu theo phơng thức tiêu thụ trực tiếp, chuyển hàng chờ
chấp nhận, hàng đổi hàng
TK531,532,521 TK 511 TK 111,131 Kết chuyển giảm giá hàng bán, Doanh thu tiêu thụ
doanh thu hàng bán bị trả lại không có thuế GTGT
TK3331
Thuế GTGT phải nộp
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
xuất nhập khẩu phải nộp
Doanh thu bằng vật t hàng hóa
Sơ đồ: Hạch toán doanh thu theo phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi hàng
Trình tự hạch toán theo phơng thức gửi hàng theo sơ đồ:
TK333 TK511 TK111,112,131
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế Doanh thu bán hàng Tổng giá trị thanh toán
xuất khẩu phải nộp không có thuế GTGT trừ hoa hồng đại lý
TK3331 TK641
Thuế GTGT Hoa hồng đại lý
phải nộp không có thuế GTGT
Trang 16Sơ đồ : Hạch toán doanh thu theo phơng thức bán hàng trả góp, trả chậm
TK 511 TK111,112
Giá bán trả 1 lần cha có thuế Số tiền thu ngay
TK3331 TK131 Thuế GTGT đầu ra Số tiền còn phải thu
của ngời mua
Trang 17Sơ đồ : Hạch toán doanh thu theo phơng thức tiêu thụ nội bộ và các trờng hợp
khác
TK333 TK 512 TK 111,112,136
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế Doanh thu bán hàng Tổng giá
xuất khẩu phải nộp không có thuế GTGT thanh toán
TK3331 TK1331
phải nộp
Kết chuyển doanh thu thuần Thuế GTGT khấu trừ cho sản
TK627,641,642
Dùng hàng hóa khuyến mại, quảng cáo
Tổng số tiền giảm giá, Kết chuyển giảm giá
Tổng số tiền bán bị trả lại hàng bán bị trả lại
* Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:
- Về giá vốn thành phẩm xuất kho: Phản ánh giống tính thuế GTGT theo
phơng pháp khấu trừ
- Về doanh thu: Doanh thu bán hàng bao gồm cả thuế GTGT hoặc thuế tiêu
thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp Do đó không có bút toán ghi thuế GTGT
phải nộp Số thuế GTGT phải nộp cuối kỳ đợc ghi nhận vào chi phí quản lý, thuế
Trang 18tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu đợc khấu trừ vào doanh thu bán hàng để tínhdoanh thu thuần.
- Chi phí nhân viên: Tiền lơng, tiền công phải trả cho nhân viên bán hàng
- Chi phí vật liệu: Các chi phí vật liệu đóng gói để bảo quản, vận chuyển hànghoá trong quá trình tiêu thụ
- Chi phí dụng cụ đồ dùng cho quá trình tiêu thụ hàng hoá
- Chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bảo quản, bán hàng nh: Nhà kho,cửa hàng, bến bãi
- Chi phí bằng tiền khác: Chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, quảng cáo, hộinghị khách hàng
Các chi phí phát sinh trong khâu bán hàng cần thiết đợc phân loại và tổng hợptheo đúng nội dung quy định Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng đểxác định kết quả kinh doanh
1.2.3.2 Tài khoản sử dụng
TK 641 - Chi phí bán hàng
TK 641 có 7 TK cấp 2
TK 6411: Chi phí nhân viên
TK6412: Chi phí vật liệu bao bì
TK 6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng
TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
Tiền lơng, phụ cấp, BHXH, Các khoản làm giảm CFBH
BHYT,KPCĐ cho NV bán hàng phát sinh
Chuyên Đề tốt Nghiệp
Trang 19TK 152,153 TK911 Trị giá VL, CCDC xuất dùng Cuối kỳ kết chuyển CPBH
phục vụ bán hàng để xác định kết quả
TK214
Chi phí khấu hao TSCĐ TK142
Chờ kết chuyển Kết chuyển vào
Trang 201.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
1.2.4.1 Nội dung:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh,quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của doanhnghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý: Tiền lơng, các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT, kinhphí công đoàn của cán bộ, nhân viên quản lý của doanh nghiệp
- Chi phí vật liệu: Giá trị vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý của doanh nghiệp
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý
- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho công tác quản lý DN nh:
Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng phơng, tiện truyền dẫn máy mócthiết bị
- Thuế, phí và lệ phí nh: thuế môn bài, thu trên vốn, thuế nhà đất
- Chi phí dự phòng: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòitính vào chi phí kinh doanh của DN
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện, nớc, thuê nhà
- Chi phí bằng tiền khác: Hội nghị tiếp khách, công tác phí, lãi vay vốn dùng choSXKD phải trả
Chi phí quản lý DN liên quan đến các hoạt động trong DN, do vậy cuối kỳ
đợc kết chuyển sang TK 911 để xác định kết qủa SXKD của DN
1.2.4.2 Tài khoản sử dụng: TK 642 - Chi phí quản lý DN.
TK 642 có 8 TK cấp hai
TK6421: Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
Trang 21Tiền lơng, phụ cấp, BHXH, Các khoản làm giảm CFQLDN
BHYT,KPCĐ cho NV QLDN phát sinh
Trị giá VL, CCDC xuất dùng Cuối kỳ kết chuyển CPQLDN
cho bộ phận QLDN để xác định kết quả
TK214
Chi phí khấu hao TSCĐ TK142
ở bộ phận QLDN Chờ kết chuyển Kết chuyển vào
Kết quả kinh doanh là Kết quả cuối cùng của hoạt động SXKD và hoạt
động khác của DN sau một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ.Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp gồm: Kết quả hoạt động SXKD, kếtquả hoạt động tài chính và kết quả thu nhập bất thờng
- Kết quả hoạt động bất thờng = Thu nhập bất thờng - Chi phí bất thờng
- Kết quả SXKD = Kết quả hoạt động SXKD + Kết quả hoạt động tài chính + Kếtquả hoạt động bất thờng
1.2.5.2 Tài khoản sử dụng
TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
1.2.5.3 Phơng pháp hạch toán
Trang 22Sơ đồ: Hạch tóan kết quả tiêu thụ
áp dụng một hình thức sổ sách nào tùy thuộc vào đặc điểm của từng công
ty, từng loại hình, quy mô sản xuất Hệ thống chứng từ sổ sách áp dụng tronghạch toán tiêu hàng hóa và xác định kết quả gồm: Phiếu nhập kho, phiếu xuấtkho, thẻ kho, phiếu thu, hóa đơn bán hàng, bảng kê nhập xuất, tồn trình tự hìnhthức ghi sổ nh sau:
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ nhật ký - sổ cái
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 23NhËt ký chøng tõ
Sæ c¸i
B¸o c¸o kÕ to¸n
B¶ng tæng hîp chi tiÕt
Trang 24Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ chứng từ kế toán Bảng tổng hợp
cùng loại
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Trang 252.1.1.Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty TNHH Tân Trờng Thành trụ sở chính đặt tại 277 - Đờng Đê LaThành- phờng Ô chợ Dừa – Quân Đống Đa – Hà nội, là một doanh nghiệpquốc doanh Công ty chuyên sản xuất bán các loại: giàn giáo xây dựng, giáochống tổ hợp, thép, gia công lắp dựng kết cấu khung nhà thép, khung nhà kiểutiệp, kiểu Zamil, cốt pha thép, cột chống đa năng và hộp cột định hình theo tiêu
Trang 26chuẩn TCVN 6052: 1995 do chi cục tiêu chuẩn đo lờng thành phố Hà Nội cấpngày 07tháng 10 năm 2003 Tự hạch toán kinh tế một cách độc lập, tự chủ về tàichính, có t cách pháp nhân đặt dới sự chỉ đạo trực tiếp của UBND thành phố HàNội.
Công ty TNHH Tân Trờng Thành đợc thành lập ngày 18 tháng 11 năm
2002, theo giấy phép thành lập số 3413 GP/ TLDL do UBNH thành phố Hà Nộicấp, đăng ký kinh doanh số 0102004405 do sở kế hoach và đầu t thành phố HàNội cấp ngày 22 tháng 01 năm 2002
Tiền thân của công ty TNHH Tân Trờng Thành là hộ kinh doanh hàng vậtliệu xây dựng Lúc đó hình thức sản xuất chủ yếu là kinh doanh vật liệu xâydựng, phần gia công chỉ là các sản phẩm đơn giản, máy móc thiết bị sơ sài, số l -ợng ít và lạc hậu so với nền công nghiệp đang phát triển Trong khi đó của các hộkinh hoàn toàn lệ thuộc vào nhu cầu rải rác của nhu cầu thị trờng, các kháchhàng ít, giá cả hàng hoá do thị trờng quy định Chính vì thế các hộ kinh doanh th-ờng bị động trong công tác điều hành sản xuất kinh doanh, không có điều kiệnphát huy hết năng lực sản xuất
Trong những năm 1990 thực hiện chién lợc phát triển kinh tế xã hội, đất nớc
ta thu đợc nhiều thành tựu, ổn định và tăng trởng Mặc dù những diễn biến quốc
tế phức tạp đã tác động xấu đến tình hình kinh tế xã hội nhng với sự chỉ đạo củanhà nớc, của nghị quyết đại hội toàn quốc của đảng, nhân dân ta đã nỗ lực kiêntrì, khắc phục khó khăn, tìm tòi khai phá con đờng đổi mới kinh tế bằng nhữngchính sách phù hợp với nền kinh tế Việt Nam Do đó, đã tạo điều kiện cho cácthành phần kinh tế phát triển, đặc biệt là kinh tế ngoài quốc doanh
Trong điều kiện và môi trờng phát triển kinh tế của đát nớc nh vậy, cùngvới yêu cầu của công tác quản lý sản xuất hợp lý Các hộ kinh doanh hàng vậtliệu xây dựng nhỏ tin tởng vào sự đổi mới của Đảng, chính sách kinh tế của nhànớc Tin tởng vào nghị quyết của Đảng đã xác định nền kinh tế nhiều thành phầncác thành phần đợc bình đẳng ngang nhau Quốc hội đã thông qua luật doanhnghiệp, từ đó các hộ sản xuất nhỏ ý thức đợc muốn mở rộng sản xuất, muốn tăng
đầu t và hiện đại thiết bị, quy trình công nghệ thì phải đổi mới mô hình sản xuất.Các hộ kinh doanh đã thống nhất làm hồ sơ xin thành công ty TNHH Tân TrờngThành
Công ty TNHH Tân Trờng Thành ra đời trong thời kỳ đất nớc thực hiện đổimới của Đảng Thời kỳ đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại háo Thời
kỳ các công ty t nhân ra đời Các doanh nghiệp t nhân là lực lợng sản xuất mới
ra đời còn thiếu nhiều kinh nghiệm trong giao tiếp và làm ăn lớn Mặc khác thị
Chuyên Đề tốt Nghiệp
Trang 27trờng sắt thép và xây dựng lại đang gặp khó khăn, nhập khẩu hạn chế các chủngloại, thị trờng trong nớc có nhiều biến động, chất lợng không ổn định cũng là mộtkhó khăn lớn cho các đơn vị kinh doanh vật xây dựng.
Công ty THNN Tân Trờng Thành ra đời trong bối cảnh chung muôn vànkhó khăn đó, công ty bớc vào hoạt động trong khi chỉ có 16 ngời, vốn ít, mà hạntầng cơ sở thì hẹp, sản phẩm thì đơn giản, trong khi đó thì năng lực và trình độyếu, khách hàng thì cha nhiều và lớn, thiếu kinh nghiệm làm ăn Măck khác thịtrờng vật liệu xây dựng đang khó khăn, chất lợng không ôn định cũng là khókhăn lớn cho các đơn vị kinh doanh vật t
Nền kinh tế của chúng ta đã tiếp cận nền kinh tế thị trờng trong 1 khoảngthời gian, phạm vi hoạt động còn đan xen của quá trình chuyển hoá, nhiều vấn đềcòn cha đợc hình thành rõ nét và toàn diện hơn nữa, do đó cơ chế cũ ăn sâu vàotiềm thức và gần nh là thói quen trong hành động Do vậy, không những khókhăn trong công tác quản lý, việc định hớng sản xuất của công ty cũng gặp khókhăn trong việc tiêu thụ, thị trờng trong nớc cha xác định rõ ràng, điều này ảnh h-ởng rất lớn đến việc sản xuất và tiêu thụ mặt hàng cơ khí- xây dựng, mặt hàngkinh doanh chính của doanh nghiệp
Trớc tình hình trên lãnh đạo công ty đã xây dựng chơng trình chiến lợc vềvốn, vật t, thiết bị, nguồn nhân công đặc biệt là bộ máy quản lý thích ứng vớitừng giai đoạn, từng năm Đặt ra các vấn đề cần giải quyết làm thế nào để tồn tạitrong nền kinh tế thị trờng khắc nhiệt, nơi mà mọi hoạt động đều phải tuân theonhững quy luật vốn có của nó, quy luật cung – cầu, quy luật giá trị, quy luậtcạnh tranh và ở đó mọi hoạt động của công ty phải tự cân đối, tự bù đắp thu chi
để tiếp tục phát triển
Với quá trình tích luỹ những kinh nghiệm và từng bớc hoàn thiện xây dựngquy mô sản xuất Công ty đã quyết định tập trung vào lĩnh vực kinh doanh xâydựng và gia công sản xuất sản phẩm cơ khí Phục vụ thị trờng trong nớc, cải tiếnmẫu mã nâng cao chất lợng sản phẩm, giảm tối thiểu chi phí sản xuất cho phép
đẩy mạnh quảng cáo, tìm hiểu thị trờng
Để làm đợc điều đó, công ty đã mạnh dạn đầu t nâng cao thiết bị dâytruyền máy móc, thiết bị công nghệ bằng nguồn vốn tự có và vay ngân hàng Cụthể, năm 2002 số vốn đầu t ban đầu là 2 tỷ đồng, năm 2003 số vốn đầu t là 4,2 tỷ
đồng, năm 2004 tổng số vốn đầu t cho máy móc thiết bị là 5.8 tỷ đồng Để muamới và nâng cao hệ thốn máy móc Hiện nay công ty đã trang bị đợc một hệthống máy móc hiện đại, đáp ứng nhu cầu của khách hàng nh máy khoan, máytiện, han, phau, máy cắt hơi đảm bảo thời gian và chất lợng
Trang 28Ngoài ra công ty còn đầu t chiếm dụng con ngời vì yếu tố con ngời có kĩthuật, có tay nghề là đảm bảo cho sản phẩm đạt chất lợng cao, có kĩ thuật và đápứng đợc nhu cầu của thị trờng Năm mới thành lập có 16 ngời lao động ( bao gồmcả lãnh đạo) Mới chỉ sau 3 năm thành lập công ty số lao động làm việc tại công
ty đã tăng lên 187 ngời Đáp ứng đợc trình độ chuyên môn kỹ thuật tay nghề, cókhẳ năng đảm nhận các công trình, sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng Chấtlợng của cán bộ nh: 15% đạt trình độ đại học, cao đẳng; 17,5% đạt trình độ trunghọc chuyên nghiệp ; 18% công nhân có tay nghề bậc 5/7 Còn lại là lao động phổthông Độ tuổi trung bình là 28 tuổi; để đạt đợc chất lợng cán bộ kỹ thuật, côngnhân lành nghềđợc tuyển dụng thông qua các trờng dạy nghề, các trung tâm giớithiệu việc làm
Có thể nói sau khi thay đổi cơ chế quản lý hoạt động, có sự định hớng
đúng đắn, sản xuất ngày càng cao đạt hiệu quả và có uy tín trên thị trờng, quy môsản xuất ngày càng mở rộng, với hàng trăm công trình trong năm
Mặt hàng chủ yếu của công ty là sản xuất và bán các mặt hàng kết cấu cácloại nh giàn giáo xậy dựng, giáo chống tổ hợp, cốp pha thép, cột chống đanăng,thép Sản phẩm của công ty đợc sản xuất ra đời với chất lợng ngày càngcao, phong phú: chính xác đáp ứng đầy đủ những đòi hỏi khắt khe của kháchhàng
Công ty luôn hoàn thành kế hoạch với doanh thu lợi nhuận nộp ngân sáchnhà nớc, tăng tích luỹ mở rộng quy mô sản xuất và đảm bảo cho hơn 197 cán bộcông nhân có đời sống ổn định Công ty TNHH Tân Trờng Thành đã và đang
đóng góp một phần rất vào phát triển kinh tế đất nớc
2.1.2 Tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất.
2.1.2.1 Tổ chức phân cấp quản lý của công ty TNHH Tân Trờng Thành.
Công ty TNHH Tân Trờng Thành là một công ty sản xuất có quy mô vừa vànhỏ Trong những năm qua công ty đã xây dựng đợc cơ chế hoạt động sản xuấttrong nội bộ một cách hợp lý đó là sự phân cấp rõ ràng về chức trách quyền hạncủa các đơn vị nội bộ- các phân xởng Phát huy một cách triệt để tính chủ động,tích cực trong hoạt động sản xuất đặc biệt là các vấn đề, khai thác thị trờng, tổchức sản xuất
Cụ thể hàng năm, giám đốc, các phó giám đốc giao kế hoạch cho phân x ởng các chỉ tiêu, tài chính cơ bản, xây dựng cho công ty các chỉ tiêu doanh thu,thuế trích nộp, chi phí quản lý, lợi nhuận, khấu hao, quỹ lơng, hàng tháng tuỳtheo khối lợng các công trình, ban giám đốc giao nhiệm vụ cho phòng kĩ thuật,
-Chuyên Đề tốt Nghiệp
Trang 29từ đây giao xuống các phân xởng Các phân xởng có kế hoạch xây dựng phânphối bố trí lao động hợp lý Tất cả các vấn đề liên quan đến ký kết hợp đồng, xủ
lý hợp đồng, xử lý các vấn đề liên quan đến sản xuất hợp lý kinh doanh, khen ởng kỹ luật đều do ban giám đốc quyết định
Về mặt tài chính, với các chỉ tiêu kế hoạch đã đặt ra Phụ trách kế toán củacông ty, tổ chức kế toán theo pháp lệnh kế toán thống kê của nhà n ớc chịu tráchnhiệm đảm bảo vốn và luân chuyển vốn kinh doanh
Có thể nói cơ cấu tổ chức và sự phân cấp quản lý nói trên hoàn toàn phùhợp với sự sống còn của công ty có quy mô sản xuất vùa và nhỏ nh công tyTHNN Tân Trờng Thành điều này cũng hoàn thành phù hợp với nền kinh tế thịtrờng hiện nay, Các bộ phân có chức năng quản lý và phục vụ cho toàn công ty làtoàn tổ chức hành chính bảo vệ, phòng kinh tế kỹ thuật, phòng kinh doanh,phòng kế toán
Để đảm bảo quá trình hoạt động của công ty đã tổ chức quản lý hợp đồngsản xuất của kinh doanh theo mô hình trực tuyến đứng đầu là giám đốc công ty làngời trực tiếp điều hành các hoạt động phòng ban
Trang 30Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty(cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Tân Trờng Thành
trong đó chức năng của từng bộ phận
- Giám đốc: Là ngời điều hành đại diện pháp nhân của công ty và chịu tráchnhiệm cao nhất về toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh trong Công ty.Giám đốc điều hành Công ty theo chế độ thủ trởng, có quyền quyết định cơcấu bộ máy quản lý của công ty theo nguyên tắc tinh giảm gọn nhẹ, có hiệuquả
- Phó giám đốc: Là ngời giúp đỡ giám đốc chỉ đạo các công tác cụ thể nh kỹthuật, công nghệ, công tác maketinh, khai thác htị trờng và giải quyết cáccông việc thay giám đốc khi có uỷ quyền
- Phòng kinh doanh có nhiệm vụ tìm kiếm thị trờng tiêu thụ sản phẩm; thựchiện các giao dịch kinh doanh tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ tiếp nhận vậnchuyển
- Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ xây dựng và hoàn thiện bộ máy tổchức công ty phù hợp với yêu cầu tổ chức kinh doanh, xây dựng và tổ chứcthực hịên các kế hoạch về lao động tiền lơng, giải quyết chính sách cho ngờilao động
- Phòng kế toán tài vụ: có nhiệm vụ khai thác và tiếp cận các đơn đặt hàng vàhợp đồng kinh tế, theo dõi và đôn đốc kế hoạch thực hiện từ đó thiết lập vàbóc tách bản vẽ, triển khai xuống từng phân xởng
Chuyên Đề tốt Nghiệp
Giám đốc
Phó Giám đốc KDPhó Giám đốc KT
BanCLSPcơ
điện
Pxthéphình
Pxkếtcấu
Pxcơ
khí
Pxtạophôi
Trang 31- Các phân xởng sản xuất: Đứng đầu là các quản đốc có nhiệm vụ tôt chứcthực hiện kế hoạch sản xuất của công ty giao đảm bảo chát lợng và số lợngsản phẩm làm ra Sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị đợc giao.
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty.
Công ty TNHH Tân Trờng Thành là công ty chuyên sản xuất xây dựng,chế tạo và tiêu thụ các mặt hàng loại ván khuôn, cốt pha, xà gồ; t vấn thiết kếbản mã và các sản phẩm cơ khí, chế tạo sản xuất và lắp dựng các khung nhàthép Công ty là một đơn vị kinh tế vừa mang tính thơng mại vừa mang tính sảnxuất Các sản phẩm mà công ty đã và đang sản xuất, thiết kế và xây dựng chínhxác
Sản phẩm của công ty có đặc điểm đòi hỏi kĩ thuật máy móc thiết bị đầy
đủ, công nhân lành nghề, sản xuất nhiều mặt hàng sản phẩm xây lắp có nhiều
đặc điểm là không di chuyển mà cố định ở nơi sản xuất nên chịu ảnh h ởng của
địa hình, khí hậu, giá cả thị trờng của nơi đặt sản phâm đặt điểm này buộc phải
di chuyển máy móc, công nhân theo địa điểm đặt sản phẩm, làm cho công việcquản lý, sử dụng hạch toán vật t, tài sản phức tạp
Mọi công trình dự toán trớc khi tiến hành sản xuất và quá trình sản xuấtphải so sánh với dự toán, phải lấy dự toán làm thớc đo sản xuất, xây dựng đợctiêu thụ theo gián dự toán hoặc thoả thuận với chủ đầu t khi hoàn thnàh cáccông trình Do vậy sản phẩm của công ty luôn đảm bảo chất lợng theo yêu cầuthiết kế dự toán của công ty
sơ đồ: Tổ chức bộ máy sản xuất tại Công ty.
Trang 32 Việc sản xuất và xây dựng chế tạo ở công ty dựa trên cơ sở các đơn đặthàng của khách hàng Ban giám đốc chịu trách nhiệm quản lý hợp đồngsau đó chuyển nội dung hợp đồng cho phòng kinh tế kĩ thuật.
Phòng kĩ thuật căn cứ theo yêu cầu của khách hàng tiến hành tổ chức thựchiện triển khai bóc tách công việc chi tiết xuống từng phân xởng
Các phân xởng căn cứ vào định mức vật t của từng công trình, sản phẩm: căn
cứ vào yêu cầu kĩ thuật để đảm bảo cho chất lợng thực tế của sản phẩm dophòng kĩ thuật lập để thành sản xuất Thông thờng bắt đầu từ các phân xởngtạo phôi, phân xởng thép hình thành rồi đến phân xởng cơ khí hoặc phân xởngkết cấu Cuối cùng sản phẩm lại qua khâu KCS của phòng kĩ thuật để kiểm trasản phẩm trớc khi nhập kho và đem giao cho khách hàng
2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Tân Trờng Thành
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh bộ máy kế toán củacông ty đợc tổ chức theo hình thức tập trung Toàn bộ công việc kế toán đợc tậptrung tại phòng kế toán của công ty
Bộ máy kế toán ở công ty trực tiếp theo dõi và hạch toán những phần việcnắm chắc tình hình tài chính về vốn, về tài sản của công ty
Theo dõi việc thực hiện kế hoạch tài chính cho từng tháng, quý
Theo dõi công tác quản lý taid sản
PX cơ khí
PX kết cấu
KCSNhập kho
Trang 33 Tính giá thành thực tế các mặt hàng
Công tác bán hàng và giao dịch
Theo dõi đối chiếu công nợ
Các chi phí quản lý của công ty
Tổng hợp các số liệu ở các phân xởng và phần phát sinh ở khối văn phònghay phòng kĩ thuật- tài chính lập báo cáo chung của toàn công ty
Sơ đồ bộ máy kế toán ở công ty TNHH Tân Trờng Thành
Trang 34Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
- Kế toán trởng: Phụ trách kế toán, là ngời đứng đầu phòng kế toán- tài vụ, phụtrách chung tổng hợp thực hiện chức năng và nhiệm vụ kế toán tại Công tytheo quy chế phân cấp quản lý của Giám đốc công ty
- Kế toán tổng hợp: là kế toán tổng hợp tất cả các khoản mục kế toán Theo dõiphản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời các hoạt động, phụ trách về các sổ kếtoán
- Kế toán thanh toán: Theo rõi chặt chẽ tình hình tiêu thụ và thanh toán cáccông nợ, theo dõi bằng giá trị số d và biến động trong kỳ của từng loại tiềnmặt, tiền gửi ngân hàng của Công ty
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi, bảo quản tiền mặtbằng việc ghi chép sổ quỹ
và báo cáo quỹ hàng ngày
- Kế toán vật t: Theo dõi tình hình Nhập- Xuất- Tồn kho nguyên, nhiên vậtliệu, phụ tùng thay thế Kế toán vật t theo dõi chi tiết từng loại vật t cuốitháng tính tiền bảo quản vật t xuất dùng trong kỳ và lập bảng tổng hợp ghi cócho các TK nguyên vật liệu, CCDC, chuyển qua cho KT tổng hợp, KT trởngcủa Công ty
- Kế toán tiền lơng, BHXH: Theo dõi, tính toán tiền lơng và các khoản BH choCBCNV
- Thủ kho: Theo dõi tình hình nhập- xuất kho NVL, thành phẩm đối chiếu với
KT vật t vào cuối tháng, cuối quý
2.1.3.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản.
Căn cức vào hệ thống tài khoản kế toán do bộ tài chính ban hành Căn cứvào tình hình thực tế hạch toán ở đơn vị, doanh nghiệp đã sử dụng một hệ thốngtài khoản kế toán áp dụng tại đơn vị Là những tài khoản sửa đổi theo thông tmới của bộ tài chính, sử dụng những tài khoản phù hợp với hình thức sản xuất vàhạch toán tại đơn vị
Nhật ký chứng từ
Sổ cái
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 35: ghi hàng ngày
: quan hệ đối chiếu
:ghi hàng tháng
2.2 Tình hình thực tế về kế toán bán hàng và xác định kết quả ở công ty.
2.2.1.Kế toán hàng hoá:
2.2.1.1 Công tác tổ chức quản lý chung về hàng hoá:
Công ty TNHH Tân Trờng Thành thuộc loại hình doanh nghiệp t nhân, là
đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ về hoạt đông kinh doanh Để đảm bảo cho Công
ty tồn tại và phát triển, nhất là trong cơ chế thị trờng, tự do cạnh tranh Nhận thức
đợc điều đó, Công ty luôn luôn quản lý chặt chẽ khâu nhập xuất vật t hàng hoá,chú trọng công tác tiêu thụ hàng hoá Công tác quản lý hàng hoá đợc tiến hành từkhâu mua, khâu xuất dùng
2.2.1.2 Đặc điểm chung về hàng hoá
Hàng hoá kinh doanh của Công ty chủ yếu là các sản phẩm thép cán nóngnh:
Trang 36- Thép 6, 8mm tròn cuộn cán nóng của các nóng nhà máy và Công ty liêndoanh tại Việt Nam sản xuất.
- Thép tròn thanh 10 32mm cán nóng nhà máy và Công ty liên doanh tạiViệt Nam sản xuất
- Thép L30 L100 Do Công ty gang thép Thái Nguyên sản xuất
Công ty Tân Trờng Thành xuất hàng chủ yếu cho các doanh nghiệp Nhà ớc: Tổng Công ty xây dựng Hà Nội, Tổng Công ty Licogi, Tổng Công tyVinaconex, các nhà thầu khu vực Hà Nội, các công trình trọng điểm: Nhà máynhiệt điện Phả Lại 2, một số doanh nghiệp khác và bán lẻ hàng hoá cho ng ời tiêudùng xây dựng
n-2.2.2 Đánh giá hàng hoá
Công ty TNHH công ty TNHH Tân Trờng Thành áp dụng nguyên tắc đánh giá hàng hoá theo giá thực tế
2.2.2.1 Giá hàng hoá nhập kho:
Là giá mua thực tế không có thuế GTGT đầu vào
Ví dụ: Ngày 8/7/2004 Nhập của chi nhánh Công ty kim khí Thành phố Hồ ChíMinh thép 6 LD: Số lợng: 15.298 kg, đơn giá: 4.000 đ
Trị giá thực tế hàng nhập kho là: 15.298 x 4.000 = 61.192.000 đ
2.2.2.2 Giá hàng hoá xuất kho:
Tại Công ty hiện nay áp dụng giá bình quân cho từng chủng loại hàng hoá
Ví dụ:
Tồn cuối tháng 6/2004: 6 LD: 62.602,7 kg x 3.963 đ = 248.088.680 đNgày 8/7 Nhập thép 6 LD: 15.298 kg x 4.000 đ = 61.192.000 đ
Ngày 1/7 Nhập thép 6 LD: 43.391 kg x 4.000 đ = 173.564.000 đ
Ngày 20/7 Nhập thép 6 LD: 15.188 kg x 3.940 đ = 59.840.720 đ
Ngày 24/7 Nhập thép 6 LD: 14.361 kg x 3.940 đ = 56.582.340 đ
Chuyên Đề tốt Nghiệp
Trang 37Trong tháng xuất bán: 101.123,5 kg Thành tiền = ?
Cuối tháng kế toán tính giá bình quân số hàng trên:
Đơn giá bình quân =
= 3.972,8đ/kg
Trị giá thực tế hàng xuất kho: 101.123,5kg x 3.972,8đ = 401.743.440đ
2.2.3 Các thủ tục nhập xuất kho và chứng từ kế toán
Việc làm thủ tục nhập xuất kho tại công ty TNHH Tân Trờng Thành đợc áp dụng theo đúng chế độ ghi chép ban đầu về hàng hoá đã đợc Nhà nớc ban hành,
đồng thời đảm bảo những thủ tục đã quy định
2.2.3.1 Thủ tục nhập kho
Việc nhập kho hàng hoá nhất thiết phải có hoá đơn(GTGT) Hoá đơn bánhàng của bên bán có đóng dấu và hoá đơn phải do Bộ tài chính phát hành nếu cóchi phí vận chuyển phải có hoá đơn dịch vụ do Bộ tài chính ban hành
Ngày 8/7/2004 mua hàng của chi nhánh Công ty kim khí thành phố Hồ chí Min,Công ty viết hoá đơn cho doanh nghiệp số: 043974 (Biểu số 2)
Trang 38Số TK: 4311 30 00 0496 - NHTMCP Quốc tế
Căn cứ vào hoá đơn (GTGT) của đơn vị cung cấp(Chi nhánh Công ty KK
TP Hồ Chí Minh), kế toán hàng hoá lập phiếu nhập kho chuyển xuống cho thủkho Thủ kho nhập vào kho hàng hoá, kiểm nhận và ký vào phiếu nhập kho.Phiếu nhập kho đợc lập thành 03 liên
Trang 39Sè lîng
§¬n gi¸ Thµnh tiÒnTheo chøng
Trang 402.2.3.2 Thủ tục xuất kho:
Tại Công ty Tân Trờng Thành, hàng hoá xuất chủ yếu cho các Công ty xâydựng, các công trình xây dựng lớn và bán buôn cho các Công ty t nhân, Cửa hàngVLXD, xuất bán lẻ cho ngời tiêu dùng
Thủ tục xuất kho tuân theo đúng quy định Nhà nớc
- Trờng hợp Công ty xuất bán cho các Công ty xây dựng, các công trình, cácCông ty kinh doanh kim khí khác Phòng kinh doanh căn cứ vào Hợp đồng muabán, xác nhận đơn hàng của đơn vị cần mua hàng trong xác nhận phải có đầy đủcác chỉ tiêu chủng loại hàng hoá, số lợng cần mua, phơng thức, thời hạn thanhtoán Phòng kinh doanh duyệt giá bán cho đơn vị, trình giám đốc Công ty duyệt.Khi có sự phê duyệt của giám đốc, kế toán sẽ viết phiếu xuất kho (Lệnh xuấtkho) chuyển cho nhân viên phòng kinh doanh có trách nhiệm giao cho kháchhàng Phiếu xuất kho đợc lập thành 03 liên:
+ Liên 1: Lu tại gốc
+ Liên 2: Giao cho Phòng kinh doanh để giao hàng cho khách.(để sau khi lấyhàng chuyển về Phòng kế toán viết hoá đơn (GTGT))
+ Liên 3: Chuyển tới thủ kho để làm chứng từ xuất hàng
Sau khi giao hàng, thủ kho viết số lợng thực xuất vào liên 2 và 3 sau đó chuyểnliên 2 về Phòng kế toán để kế toán viết hoá đơn (GTGT)
Hoá đơn (GTGT) của đơn vị đợc lập thành 3 liên:
- Liên 1: Lu tại gốc
- Liên 2: Giao cho khách
- Liên 3: Giao cho kế toán theo dõi
Ngày 3/7/2004 Xuất hàng cho Công ty Licogi, sau khi viết phiếu xuất kho vànhận đợc số lợng xuất kho thực tế, kế toán lập Hoá đơn (GTGT) giao cho khách:(Biểu số 4)
Chuyên Đề tốt Nghiệp