1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn : NGUỒN LỰC VÀ VẤN ĐỀ NGHÈO ĐÓI CỦA HỘ NÔNG DÂN HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN part 8 pot

11 323 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 454,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sẽ giúp cho các hộ có những điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, việc sử dụng các nguồn lực này cũng sẽ ảnh hưởng đến kết quả mà các hộ sẽ đạt được.. Như đã phân tích ở phần trên

Trang 1

phải có các công cụ đủ mạnh để phân tích, Việc sử dụng mô hình hàm hồi quy

sẽ giúp ta thực hiện được mong muốn này

3.2 QUAN HỆ GIỮA NGUỒN LỰC VÀ THU NHẬP CỦA HỘ

Bên cạnh việc sáng suốt trong việc ra quyết định của người chủ hộ, việc sẵn có các nguồn lực như đất, nước, rừng, khí hậu sẽ giúp cho các hộ có những điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, việc sử dụng các nguồn lực này cũng sẽ ảnh hưởng đến kết quả mà các hộ sẽ đạt được Như đã phân tích trong phần trước, các hộ thuộc khu vực I là những hộ có mức sống kém hơn

so với các hộ khu vực vùng II và III và họ cũng bị hạn chế hơn về các nguồn lực tự nhiên đặc biệt là đất và nước, họ có nhiều rừng nhưng chất lượng rừng thì nghèo do vậy xét cả hai góc độ đều kém hơn so với các hộ của vùng II và III Điều này cũng đã chỉ ra được một mối liên hệ giữa các nguồn lực tự nhiên

và mức sống của các hộ Tuy nhiên để thấy rõ được mối quan hệ này chúng tôi sử dụng hàm hồi quy để phân tích

3.2.1 Mô tả mối quan hệ

Để minh hoạ cho mức sống của hộ chúng tôi sử dụng chỉ tiêu thu nhập/ nhân khẩu, đây là tiêu chí định lượng quan trọng nhất trong số các tiêu chí để đánh giá mức sống của các hộ

Như đã phân tích ở phần trên chúng ta nhận thấy có một mối quan hệ nhất định giữa các nguồn lực tự nhiên (Đất đai, rừng, nước) dưới hai góc độ

số lượng và chất lượng các nguồn lực với đời sống của các hộ, vì vậy để xây dựng mối quan hệ với chỉ tiêu thu nhập/nhân khẩu chúng tôi sử dụng các tiêu chí: diện tích đất, tỷ lệ diện tích đất các loại (thể hiện cho chất lượng đất), diện tích được tưới tiêu (thể hiện cho nguồn nước của hộ), diện tích rừng, thu nhập từ rừng

Qua phân tích định lượng chúng ta thấy một mối quan hệ thuận giữa các nguồn lực với kết quả thu nhập của hộ, tuy nhiên nếu các nguồn lực tăng liên tục thì việc gì sẽ diễn ra, liệu thu nhập có tiếp tục tăng hay không? với suy luận về

Trang 2

hiệu suất biên giảm dần chúng tôi cho rằng một sự mất cân đối (tương tự như việc gia tăng liên tục một nguồn lực trong khi các yếu tố khác giữ nguyên) sẽ dẫn đến một kết cục không ổn định hay nói cách khác là thu nhập sẽ bị giảm đi

Trong số các nguồn lực tự nhiên, những nguồn lực mà ta có thể lượng hoá được mới được phép đưa vào mô hình, đồng thời các chỉ tiêu có sự khác biệt giữa các hộ khi đưa vào mô hình mới có ý nghĩa, do vậy các nhân tố tác động đồng đều lên tất cả các hộ và không thể lượng hoá được như: thời tiết,

đa dạng sinh học, sẽ không đưa vào mô hình để tìm hiểu sự tác động

3.2.2 Kết quả phân tích

Qua số liệu thực tế của 100 hộ nghiên cứu, sử dụng mô hình hồi quy CD kết quả phân tích hàm cho thấy nguồn lực có mối quan hệ chặt giữa thu nhập bình quân/đầu người của các hộ với các yếu tố: Nhân khẩu của hộ, diện tích đất của hộ, diện tích canh tác được tưới tiêu (minh hoạ cho chất lượng đất đai cũng như khả năng tưới tiêu), diện tích đất lâm nghiệp, thu từ rừng và thu từ trồng trọt (thể hiện cho việc sử dụng đất đai là yếu tố quan trọng trong trồng trọt như đã phân tích trong phần trước) và vốn (cũng được sử dụng trong chạy mô hình)

75% thu nhập/nhân khẩu được giải thích thông qua các yếu tố kể trên

Bảng 3.17: Bảng phân tích hồi qui về nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập

của hộ điều tra huyện Võ Nhai năm 2006

Hệ số Sai số chuẩn T-Kiểm địng Giá trị xác suất

Intercept 1.515299642 1.809350709 1.837482548 0.030426045 lao động -1.189892005 0.143482464 -8.29294378 4.4483E-13 Diện tích 0.200712012 0.135475422 1.881538194 0.028151607 Diện tích được tưới tiêu 0.152193352 0.109811044 2.385956689 0.018753464 Diện tích đất lâm nghiệp 0.013222372 0.031564864 1.418895244 0.167616495

Thu từ trồng trọt 0.910313 0.090138238 10.0990769 4.45356E-17 Thu từ lâm nghiệp -0.006461779 0.010963336 -1.589398953 0.155688429

R2 = 0,75 F-kiểm định = 42,92

Nguồn: Kết quả phân tích hồi qui

Trang 3

Trong các yếu tố này có hai yếu tố tác động theo chiều nghịch đó là: Nhân khẩu của hộ và thu nhập từ rừng Điều này có thể hoàn toàn dễ hiểu khi

số lượng người trọng hộ mà tăng lên xong các yếu tố khác không có sự thay đổi thì sẽ làm cho thu nhập bình quân đầu người giảm đi, điều này có vẻ giống như đối với các hộ nghèo ở vùng I có nhiều người trong hộ nhưng lại nghèo hơn so với các vùng khác Có lẽ nó cũng khác với suy nghĩ bấy lâu nay

ở các vùng nông thôn là đông con thì sẽ có điều kiện về nhân lực song họ lại không nghĩ đến những hạn chế khác về đất đai, nước, vốn Còn đối với thu nhập từ lâm nghiệp nó thể hiện là hộ đó thuộc khu vực vùng cao, có nhiều đất lâm nghiệp hơn, nhưng chúng ta cũng có thể hình dung ra được với quy mô đất lâm nghiệp nhỏ bé, chất lượng rừng kém thì việc có thu nhập từ rừng sẽ không nhiều, hay nói cách khác hộ có thu từ rừng là hộ vùng cao nghèo hơn

so với các hộ có nguồn thu cao từ các nguồn khác

Trong số các yếu tố tác động thuận tì yếu tố tổng diện tích và diện tích được tưới tiêu có tác động mạnh nhất đến thu nhập/ đầu người của hộ Như vậy nó một lần nữa khảng định tầm quan trọng của các nguồn lực tự nhiên đất đai và nước cho các hộ nông dân khu vực vùng núi huyện Võ Nhai

Ngoài ra yếu tố vốn không có ý nghĩa thống kê trong hàm hồi quy điều này có thể giải thích vì trình độ sản xuất còn quá thấp, mang tính chất tự cung

tự cấp, sản xuất quảng canh do vậy mà yếu tố vốn không có nhiều ảnh hưởng đến thu nhập/ đầu người, nó có thể ảnh hưởng đến thu nhập chung của hộ hoặc là đến doanh thu của hộ mà thôi

Nói tóm lại: các yếu tố tự nhiên có vai trò rất quan trọng trong đời sống của người dân và nó có quan hệ mật thiết với vấn đề đói nghèo của các hộ khu vực nông thôn miền núi nói chung và miền núi tỉnh Thái Nguyên như ở Võ Nhai nói riêng Hộ có thế mạnh về các nguồn lực tự nhiên trên cả hai khía

Trang 4

cạnh số lượng và chất lượng sẽ có đời sống cao hơn, còn ngược lại dễ dàng rơi vào tình trạng nghèo đói

Qua việc phân tích chúng ta nhận thấy tầm quan trọng của các yếu tố tự nhiên và mối quan hệ chặt chẽ với mức sống của người dân từ đó có những giải pháp khả thi và thực tế để giúp người dân làm giàu bằng chính nội lực của mình và đối mặt với những hạn chế về nguồn lực mà họ hiện đang có

3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỐI VỚI CÁC NGUỒN LỰC ĐỂ NÂNG CAO THU NHẬP VÀ XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO HỘ NÔNG DÂN

3.3.1 Các giải pháp chung

Từ thực tế nghiên cứu nguồn lực và vấn đề nghèo đói của hộ nông dân

đã cho thấy: Muốn nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực trong hộ gia đình trước hết là tạo cho họ có được năng lực thực sự, giúp cho họ tự phát huy sự đóng góp của bản thân trong lao động sản xuất Đồng thời, cần xây dựng môi trường thuận lợi hơn để họ có cơ hội tiếp cận với cái mới, với những tiến bộ

xã hội Từ đó họ tự khẳng định năng lực của mình Theo tinh thần đó chúng tôi đưa ra một số giải pháp chủ yếu sau:

3.3.1.1 Nâng cao kiến thức cho các hộ gia đình

Nâng cao kiến thức cho người dân thông qua các lớp bồi dưỡng chuyên môn, tập huấn kỹ thuật, chuyên đề về các lĩnh vực sử dụng nguồn lực, sản xuất, quản lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế hộ gia đình Đây là biện pháp đầu tiên, cơ bản và quyết định nhằm nâng cao năng lực thực để họ có thể tiếp cận thực tế sản xuất mà không ngần ngại, lo lắng đồng thời có cơ sở để ra quyết định cũng như thực hiện quyết định của mình

Nâng cao học vấn, kiến thức kinh tế, kỹ thuật, quản lý và pháp luật nhằm tạo nội lực cho người dân Hướng tới gia tăng đóng góp của họ cho gia đình, xã hội Để nâng cao kiến thức cho người dân trong vấn đề sử dụng nguồn lực Mối quan hệ đó được mô tả qua sơ đồ sau:

Trang 5

Sơ đồ 3.1: Nhân tố tác động đến việc nâng cao thái độ cho các hộ gia đình

3.3.1.2 Tăng khả năng tiếp cận và kiểm soát các hộ nông dân với các nguồn lực chủ yếu bao gồm đất đai, rừng, tín dụng, nguồn nước

* Đất đai, rừng: Để phù hợp với mục tiêu đã đề ra trong Chiến lược

quốc gia về tăng trưởng và xóa đói, giảm nghèo Cần triển khai các chiến dịch tuyên truyền, đồng thời tiến hành tập huấn cho các cán bộ ở cấp huyện và cấp

xã để đảm bảo các điều luật sẽ được thực thi một cách hữu hiệu giúp hộ nông dân sử dụng tốt các nguồn lực để phát triển kinh tế hộ

* Tín dụng: Ngân hàng cần đơn giản hóa các thủ tục, điều kiện vay và

chấp nhận các mục tiếu sử dụng vốn vay đa dạng hơn Các chính sách, các thủ tục và qui trình hoạt động cần có tính linh hoạt trong việc cho vay và hướng dẫn sử dụng vốn vay có hiệu quả Đặc biệt cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa cán bộ ngân hàng với các cán bộ khuyến nông, khuyến lâm để hỗ trợ tập huấn về kỹ thuật và thông tin về thị trường cũng như kỹ năng lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh cho tất cả các hộ vay vốn Các hộ gia đình cần được thông tin một cách cụ thể về các hình thức tín dụng mà họ có thể nhận được

* Nguồn nước: Cần thực hiện việc phân tích cách sử dụng nguồn nước

như là một phần việc trong quá trình thiết kế các dự án nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Mặt khác cần nêu cao vai trò sử dụng và quản lý các hệ thống thủy lợi trong sử dụng tưới tiêu phát triển sản xuất của các hộ nông dân

Nâng cao

kiến thức

Năng lực quyết định

Năng lực thực hiện

Nâng cao thái độ

Trang 6

3.3.1.3 Tăng cường kiến thức về khoa học kỹ thuật và đội ngũ cán bộ kỹ thuật nông nghiệp

Đây là yếu tố rất quan trọng và phải được trang bị trước khi đưa vốn vào cho dân Đáng chú ý là ngoài việc đề cao vai trò của kiến thức, các hộ gia đình và cán bộ địa phương đã chỉ rõ đó là những loại kiến thức gì Kiến thức khoa học kỹ thuật, khuyến nông là rất quan trọng, song phải thích hợp, khả thi

để người nghèo sau khi tiếp thu có thể làm được Phải có các mô hình, quy trình, dự án thí điểm để người nghèo làm theo Rồi còn phải cung cấp con giống, vật tư đi kèm Bên cạnh đó, không kém phần quan trọng là kiến thức quản lý kinh doanh, kinh tế hộ gia đình, phải biết tính toán hiệu quả kinh tế

3.3.2 Các giải pháp cụ thể cho hộ nông dân

3.3.2.1 Hỗ trợ vốn cho sản xuất

Song song với vấn đề nâng cao trình độ học vấn và chuyên môn cho người dân cần phải tạo điều kiện hỗ trợ vốn, tạo việc làm cho các hộ gia đình phát triển kinh tế hộ Thực hiện giải pháp này cần có các biện pháp cụ thể sau:

Một là: Xây dựng các chương trình, dự án phát triển kinh tế, trong đó cần

có các chương trình dành riêng cho các hộ gia đình vùng sâu, vùng hẻo lánh

Chương trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng: củng cố diện tích cây chè ở nơi đất tốt, có điều kiện canh tác thuận lợi, cho năng suất cao

Theo chương trình của Tỉnh tập trung chỉ đạo phát triển kinh tế vườn đồi, chú trọng phát triển cây công nghiệp ngắn ngày và các cây trồng khác theo hướng hàng hóa, đẩy mạnh chuyển giao khoa học kỹ thuật áp dụng vào sản xuất, ổn định sản lượng lương thực bảo đảm cung ứng nhu cầu lương thực tại chỗ, tiếp tục chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, tăng thu nhập trên một đơn

vị diện tích

Quy hoạch các vùng sản xuất tập trung đối với các loại cây, con trên cơ

sở phân định 3 tiểu vùng kinh tế Đưa giống đỗ tương mới có năng suất cao, chất lượng tốt vào sản xuất tại các xã Phía Nam của huyện Phát triển mạnh

Trang 7

cây chè, nhất là giống chè lai ở các xã Tràng Xá, Liên Minh, Lâu thượng Phấn đấu đến năm 2010 sản phẩm chè búp tươi đạt sản lượng 3.500 tấn

Tăng cường công tác bảo vệ và phát triển tài nguyên ràng, tiếp tục thực hiện trồng rừng theo các dự án và trồng cây nhân dân nâng độ che phủ của rừng lên 67% Ngoài trồng rừng mới, khoanh nuôi tái sinh rừng theo các dự

án 661 càn phát triển nhanh trồng rừng lấy gỗ phục vụ ngành công nghiệp xây dựng và gỗ nguyên liệu Mỗi năm trồng khoảng 300 ha để đến năm 2010 có 1.200 ha rừng Phát triển rừng theo hướng nông, lâm kết hợp trồng các loại cây đặc sản,cây nguyên liệu để nâng cao giá trị sản phẩm của rừng

Phát triển chăn nuôi: Tập trung phát triển chăn nuôi đại gia súc ở các xã Phía Nam và phía Bắc Phát triển đàn gia súc gia cầm theo hướng sản xuất hàng hóa với quy mô trang trại vừa và nhỏ, thực hiện tốt dự án cải tạo và phát triển đàn trâu để đến năm 2010 đàn trâu có 15.300 con, đàn bò có 5.500 con, đàn lợn 35.000 con Chăn nuôi đại gia súc, gia cầm, nhất là phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm theo kỹ thuật mới Trong nghiên cứu ở trên, chúng ta cũng thấy được rằng chăn nuôi chưa phát triển thu nhập từ chăn nuôi chiếm tỷ

lệ không cao Chủ yêú là chăn nuôi gia đình với qui mô nhỏ ở các hộ vùng III Đối với các hộ vùng II và vùng I thì chăn nuôi còn quá ít và nhỏ lẻ Chăn nuôi phát triển sẽ gia tăng đóng góp thu nhập cho gia đình Điều đó góp phần giảm thiểu lao động nhàn rỗi đồng thời góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tăng dần tỉ trọng ngành chăn nuôi của địa phương

Hai là: Hỗ trợ vốn cho hộ gia đình phát triển kinh tế hộ

Qua thực tế cho thấy, việc vay vốn của nông dân ở địa phương gặp nhiều khó khăn Các hộ chỉ được vay tối đa 2-3 triệu đồng và thời hạn vay ngắn nên không thể mở rộng sản xuất Lượng vốn vay này không xóa được đói, giảm được nghèo mà chỉ giải quyết một phần khó khăn trước mắt mà thôi Vì vậy phải cải tiến cơ chế chính sách cho vay, giảm bớt phiền hà và các điều kiện cho vay, tăng cường lượng vốn cho vay đảm bảo yêu cầu tối thiểu

Trang 8

cho đầu tư phát triển sản xuất của hộ, tăng thời hạn cho vay, cho vay bằng hiện vật gắn với hướng dẫn kỹ thuật theo phương thức "cầm tay chỉ việc"

Ba là: Hỗ trợ về kỹ thuật, xây dựng các mô hình trình diễn, tổ chức học tập trao đổi tại chỗ, đầu bờ Đây là những hình thức tuyên truyền tốt nhất với người dân huyện Võ Nhai

Các cấp hội (Hội phụ nữ, hội nông dân ) cần phát huy vai trò của mình hơn nữa để khai thác được nguồn vốn từ các chương trình dự án đầu tư vào phát triển kinh tế của huyện Bên cạnh đó, cần quan tâm tới việc định hướng sản xuất, tạo việc làm cho các hộ gia đình

3.3.2.2 Xây dựng kết cấu hạ tầng

Hiện nay nông nghiệp của Huyện Võ Nhai là nguồn thu chính nhưng lại rất bấp bênh, do phụ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên, nếu không có sự cải thiện về cơ sở hạ tầng, chủ động tưới tiêu, thì hỗ trợ về khoa học kỹ thuật hay vốn cũng không thể giảm thiểu được rủi ro

Đầu tư nhiều hơn cho cơ sở hạ tầng cho sản xuất sẽ khuyến khích có thêm nhiều doanh nghiệp, tạo thêm nhiều việc làm phi nông nghiệp cho người dân địa phương Không chỉ đầu tư vào cây con giống mà còn tìm đầu ra cho sản phẩm thì người dân mới yên tâm làm ăn, giảm bớt phần rủi ro trong chăn nuôi, sản xuất Riêng các địa phương vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người cần có nhiều chính sách ưu đãi hơn, tạo mọi điều kiện cho các hộ gia đình có điều kiện phát triển kinh doanh tại địa phương Nếu huyện phát triển tốt cơ sở hạ tầng, đầu tư đúng mức thì việc làm phi nông nghiệp mới có thể phát triển được

* Cải thiện kết cấu hạ tầng

Để từng bước cải thiện đời sống vật chất và văn hóa, tinh thần của nông dân, điều cần thiết là phải cải tạo kết cấu hạ tầng ở nông thôn Cụ thể cần thực hiện một số công việc sau:

Trang 9

Đường giao thông có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất và phát triển sản xuất Do vậy, việc mở rộng các tuyến giao thông liên xã tạo ra mạng lưới giao thông liên hoàn trong toàn huyện để giao lưu trao đổi hàng hóa, sản phẩm và khắc phục khó khăn cho nông dân là việc làm hết sức cần thiết Trong tương lai, hệ thống giao thông nội huyện cần phải được cải tạo nâng cấp để đạt được một số cơ bản sau:

- Xe cơ giới có trọng tải cao đi lại dễ dàng vào trung tâm tất cả các xã trong huyện

- Xe cơ giới trọng tải nhỏ, các loại máy công cụ phục vụ nông nghiệp hoạt động thuận tiện trên đồng ruộng

- Đường liên xã phải được rải nhựa, với bề rộng từ 5-7 mét mới có thể tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển nói chung và vận chuyển sản phẩm nông nghiệp nói riêng

- Nâng cấp các công trình thủy lợi hiện có, xây dựng thêm một số công trình trọng điểm nhằm đảm bảo cung cấp nước để khai hoang tăng vụ và chuyển diện tích đất một vụ thành đất hai vụ

- Đầu tư vốn để từng bước hoàn chỉnh hệ thống dẫn nước từ kênh chính

về các xã và xuống từng cánh đồng

- Hoàn thiện việc lắp đặt hệ thống cống, đặc biệt là cống nhỏ nội đồng

- Xử lý hệ thống tiêu nước cho những vùng đất bị úng nước mùa hè

- Mở rộng chợ nông thôn, hình thành và phát triển hệ thống dịch vụ vật

tư kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu của người dân trong trao đổi hàng hóa và phát triển sản xuất

- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống điện lưới, nâng cấp và tăng cường hệ thống thông tin, đặc biệt là hệ thống phát thanh tạo điều kiện cho người dân tiếp nhận thông tin khoa học kỹ thuật, phát triển sản xuất

* Cơ chế chính sách

Trang 10

Từng xã, vùng phải xây dựng được quy hoạch sử dụng đất đai phù hợp với quy hoạch tổng thể về sử dụng đất của toàn huyện

Tạo điều kiện thông thoáng về cơ chế quản lý để các thị trường nông thôn trong khu vực phát triển nhanh, nhằm giúp các hộ nông dân tiêu thụ sản phẩm hàng hóa được thuận tiện

Phối hợp với các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề đóng trên địa bàn thành phố để thực hiện có hiệu quả công tác đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinh doanh và trình độ khoa học kỹ thuật của đội ngũ cán bộ địa phương, cũng như hiểu biết của nông dân Đưa các chính sách hợp lý về sử dụng đất đai của huyện để phát triển kinh tế cho nông dân, phát triển kinh tế phải gắn với việc bảo vệ đất, bảo vệ môi trường

Xây dựng và phát triển các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, tiếp tục cung ứng vốn cho các hộ nông dân

3.3.2.3 Phát triển ngành nghề phi nông nghiệp và nghề phụ

Một kinh nghiệm XĐGN hiệu quả nhất là tổ chức phát triển nghề phụ, phi nông nghiệp Bên cạnh hỗ trợ về vốn vay và tăng cường những hiểu biết

về khoa học kỹ thuật chongười dân, việc khai thác các ngành nghề phi nông nghiệp và nghề phụ để người dân chủ động thêm các nguồn thu trong khi nông nghiệp chưa thể tăng sản lượng là rất cần thiết Phải biết tận dụng các nguồn lực sẵn có của hộ gia đình để phát triển kinh tế hộ Phải tạo điều kiện

và khuyến khích để cho người nghèo học hỏi lẫn nhau phát triển các ngành nghề mới để giảm nghèo

3.3.3 Kết hợp sử dụng hợp lý các nguồn lực của hộ đặc biệt là nguồn lực

tự nhiên

Sử dụng hợp lý các nguồn lực có nghĩa là biết cách phối hợp tốt nhất các nguồn lực có hạn với nhau để phát huy tối đa việc sử dụng các nguồn lực này mang lại kết quả cao nhất Thông qua việc sử dụng mô hình bài toán quy

Ngày đăng: 02/08/2014, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.17: Bảng phân tích hồi qui về nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập - Luận văn : NGUỒN LỰC VÀ VẤN ĐỀ NGHÈO ĐÓI CỦA HỘ NÔNG DÂN HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN part 8 pot
Bảng 3.17 Bảng phân tích hồi qui về nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập (Trang 2)
Sơ đồ 3.1: Nhân tố tác động đến việc nâng cao thái độ cho các hộ gia đình - Luận văn : NGUỒN LỰC VÀ VẤN ĐỀ NGHÈO ĐÓI CỦA HỘ NÔNG DÂN HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN part 8 pot
Sơ đồ 3.1 Nhân tố tác động đến việc nâng cao thái độ cho các hộ gia đình (Trang 5)
Bảng 3.18: Sự so sánh giữa kết quả mô hình tối ƣu số liệu điều tra hộ - Luận văn : NGUỒN LỰC VÀ VẤN ĐỀ NGHÈO ĐÓI CỦA HỘ NÔNG DÂN HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN part 8 pot
Bảng 3.18 Sự so sánh giữa kết quả mô hình tối ƣu số liệu điều tra hộ (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w