1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐTTTNN ở Việt Nam giai đoạn 1996-2001, thực trạng và giải pháp (2).DOC

46 433 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề ĐTTTNN Ở Việt Nam Giai Đoạn 1996-2001, Thực Trạng Và Giải Pháp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Án
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 309,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐTTTNN ở Việt Nam giai đoạn 1996-2001, thực trạng và giải pháp

Trang 1

Phần I:

Lời mở đầu

Ngày nay, Thế giới đang đến Việt Nam và Việt Nam cũng đang bắt đầuđi raThế giới.Đây là xu hớng hoàn toàn phù hợp với quy luật phát triển, là điều kiện tiênquyết để Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế khu vực và Thế giới Trong nhiều thâp

kỷ qua, Thế giới đâng diến ra sự bùng nổ mạnh mẽ quả hoạt động đầu t trực tiếp

ớc ngoài (Foreign Direct Investment) cả về quy mô lẫn chất lợng Đầu t trực tiếp

n-ớc ngoài (ĐTTTNN) cùng thơng mại quốc tế là hai xu hớng nổi bật của nền kinh tếThế giới hiện nay, đa nền knh tế vào vòng xoáy hội nhập và toàn cầu hoá Trongvòng xoáy đó, hoạt động ĐTTTNN đã xuất hiện ở Việt Nam trong khoảng 15 nămtrở lại đây nh một tất yếu của sự phát triển ĐTTTNN đã đóng một vai trò hết sứcquan trọng trong sự tăng trởng và phát triển kinh tế cảu Việt Nam , góp phần nângcao tốc độ tăng trởng GDP của nền kinh tế từ 7% đến 10% hàng năm, chuyển đổicơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, làm tăng kim ngạch xuấtkhẩu, tạo thêm nhiều công ăn việc làm, nâng cao trình độ cán bộ quản lý cũng nhchất lợng của đội ngũ lao động, xây dựng cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật, v.v…Tuy nhiên, bắt đầu từ nm 1996 trở lại đây, tình hình ĐTTTNN ở Việt Nam cónhiều biến động phức tạp, đã tác động không tốt đến nền kinh tế nớc nhà Xuất từ

đó, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: ĐTTTNN ở Việt Nam giai đoạn 1996-2001,“ĐTTTNN ở Việt Nam giai đoạn 1996-2001,

thực trạng và giải pháp ” để tìm hiểu nguyên nhân của vấn đề trên, và đa ra một sốgiải pháp tăng cờng việc htu hút ĐTTTNN trong thời gian tới

Nội dung của đề án bao gồm ba chơng:

Chơng I: Lý luận chung về đầu t trực tiếp nớc ngoài

I Khái niệm, đặc điểm và sự tất yếu khách quan của hoạt

động đầu t trực tiếp nớc ngoài (ĐTTTNN):

1.Khái niệm đầu t quốc tế và đầu t trực tiếp n ớc ngoài :

Trong một vài thập niên trở lại đây , ngời ta đã đợc chứng kiến sự bùng nổmạnh mẽ của hoạt động đầu t quốc tế (ĐTQT) trên phạm vi toàn cầu Nó cùng với

Trang 2

ra đời sau hoạt động thơng mại quốc tế , nhng hoạt động ĐTQT đã chứng tỏ dợc vaitrò to lớn đối với sự tăng trởng khinh tế của các quốc gia , và nền kinh tế Thế giới.Tuy có vai trò và sức ảnh hởng to lớn nh vậy , nhng khái niệm về ĐTQT khôngphải là một khái niệm xa lạ và khó tiếp cận ĐTQT thực chất là một quá trình kinhdoanh trong đó vốn đầu t đợc di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác vớimục đích sinh lời

Yếu tố quốc tế trong ĐTQT thể hiện ở chỗ các bên hợp tác đầu t có quốc tịchkhác nhau, vì vậy mới có sự di chuyển vốn giữa các quốc gia mà các bên mangquốc tịch ĐTQT là một quá trình diễn ra trong một thời gian dài, có thể từ 5 đến

20 năm và có thể lên tới 50 năm hoặc lâu hơn Vốn ĐTQT có thể đợc biểu hiện dớinhiều hình thức, có thể là tiền mặt, giấy tờ có giá trị, máy móc thiết bị , nguyên vậtliệu, quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế, bí quyết kỹ thuật hay nhãn hiệuhàng hoá, kinh nghiệm quản lý hay danh tiếng của công ty, v.v… Lợi ích mà hoạt

động ĐTQT đem lại cũng rất đa dạng, không chỉ là lợi ích kinh tế mà còn có cả lợiích chính trị văn hoá - xã hội , lợi ích về môi trờng ĐTQT đợc chia ra thành hailoại hình đầu t cơ bản: Đầu t gián tiếp và đầu t trực tiếp Với phạm vi đề án này , tôichỉ đề cập đến loại hình đầu t trực tiếp trong ĐTQT , hay còn gọi là đầu t trực tiếpnớc ngoài (ĐTTTNN)

ĐTTTNN( Foreign Direct Investment – FDI) là một hình thức di chuyển vốnquốc tế , trong đó ngời chủ sở hữu vốn đồng thời là ngời trực tiếp quản lý và điềuhành hoạt động sử dụng vốn

Thực chất, ĐTTTNN là việc các công ty nớc ngoài đầu t vốn vào nớc sở tại ,nhằm xây dựng các cơ sở sản xuất và làm chủ toàn bộ hoặc từng phần cơ sở đó Nói khác đi, đây chính là hình thức mà chủ đầu t nớc ngoài đóng góp một số vốn

đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, và điều đó cho phép hộ trực tiếp tham gia

điều hành dự án đầu t có toàn bộ hoặc một phần số vốn của họ

Trong hoạt động ĐTTTNN, nớc đi đầu t đợc gọi là nớc chủ nhà, còn nớc tiếpnhận vốn đầu t đợc gọi là nớc sở tại

Hoạt động ĐTQT nói chung và hoạt động ĐTTTNN nói riêng hình thànhkhông chỉ đơn thuần là do mong muốn của các nhà đầu t hay của các quốc gia đi

đầu t, mà đó chính là một xu hớng khách quan

2 Tính tất yếu khách quan của hoạt động đầu t trực tiếp n ớc ngoài :

Xu hớng ĐTTTNN hình thành là do sự cần thiết và khả năng khách quan, thểhiện ở một số điểm sau :

- Do sự gặp gỡ lợi ích giữa các bên trong hoạt động ĐTTTNN:

Trang 3

+ Đối với bên trong vốn đầu t: do có nhiều vốn và cạnh tranh khốc liệtnên tỷ suất lợi nhuận của vốn giảm, ĐTTTNN sẽ giúp họ tìm đợc, nơi đầu t có lợinhuận cao xâm chiếm thị trờng và tránh đợc hàng vào thuế quan và phi thuế quan(trong xu hớng bảo hộ mậu dịch) Từ đó hình thành nên những tập đoàn lớn, đaquốc gia và xuyên quốc gia.

+ Đối với bên tiếp nhận vốn? Do thiếu vốn tích luỹ, do nhu cầu tăngtrởng, nhu cầu đổi mới kỹ thuật, công nghệ và tiếp nhận kinh nghiệm quản lý tiêntiến để khai thác tài nguyên tạo việc làm cho dân c, và đặc biệt đối với các nớc

đang phát triển thu hút vốn ĐTTTNN còn bảo đảm cho nhu cầu tăng trởng, chuyểndịch cơ cấu theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá

- Do nhu cầu giải quyết những nhiệm vụ đặc biệt nh xây dựng công trình cóquy mô và cần hoạt động vợt ra ngoài phạm vi biên giới quốc gia đòi hỏi phải có sựphối hợp của nhiều nớc, chẳng hạn nh việc xây dựng các đờng ống dẫn dầu và khí

đốt, xây dựng hệ thống lới điện xuyên Châu Âu, xây dựng tuyến cáp quang nối liềnnhiều nớc Châu á

Những nguyên nhân cơ bản trên đây khiến cho hoạt động đầu t quốc tế hìnhthành và phát triển với quy mô ngày càng lớn Tuy nhiên, khác với loại hình đầu tgián tiếp, đầu t trực tiếp trong ĐTQT có xu hớng phát triển mạnh mẽ hơn rất nhiều

Đó là do những đặc điểm riêng của loại hình đầu t này

3 Đặc điểm của đầu t trực tiếp n ớc ngoài:

Dựa trên cơ sở phân biệt giữa đầu t gián tiếp và đầu t trực tiếp trong ĐTQT,căn cứ vào thực tiễn hoạt động ĐTTTNN trên thế giới, có thể rút ra một ssó đặc

đIểm nổi bật sau đây về ĐTTTNN:

* Các nhà đầu t nớc ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu vào vốn pháp

định, tuỳ theo quy định của luật đầu t của mỗi nớc Vốn pháp định trong dự án

ĐTTTNN là vốn tự có của chủ đầu t đợc quy định theo luật đầu t Sau khi góp vốnhợp lệ, nhà đầu t nớc ngoài có quyền tham gia vào việc quản lý và điều hành dự án

đầu t ở Việt Nam, Luật đầu t nớc ngoài quy định tỷ lệ góp vốn của bên nớc ngoàItối thiểu không dói 30% vốn pháp và không quy định giới hạn vốn tối đa ở Mỹ tỷ

lệ này đợc quy định là 10%, một số nớc khác là 20%

* Quyền quản lý dự án đầu t phụ thuộc vào mức độ góp vốn của mỗi bên, và

sự hoạt động dới bất cứ hình thức nào của doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoàiphải tuân thủ pháp luật ở nớc sở tại Chẳng hạn, nếu vốn góp của nhà đầu t là 100%thì nhà đầu t nớc ngoài có toàn quyền quản lý doanh nghiệp, và quyền này sẽ bịgiảm đi nếu tỷ lệ vốn góp giảm xuống

Trang 4

* Lợi nhuận mà chủ đầu t nớc ngoài thu đợc phụ thuộc vào kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh và đợc chia theo tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định Phần lợinhuận này thờng đợc các nhà đầu t chuyển về nớc sau khi đã nộp một khoản thuếhoặc cũng có thể đợc sử dụng để tái đầu t ở nớc sở tại.

* Hoạt động ĐTTTNN đợc thực hiện thông qua việc xây dựng doanh nghiệpmới, mua lại toàn bộ hay từng phần doanh nghiệp đang hoạt động hoặc mua cổphiếu để thôn tính hay sáp nhập các doanh nghiệp vốn với nhau Hoạt động

ĐTTTNN thực hiện ở nớc sở tại, nên toàn bộ quá trình từ đăng ký, triển khai, đếnvận hành và kết thúc dự án ĐTTTNN phải chịu sự điều chỉnh của Bộ luật tơngứng, thờng là luật đầu t nớc ngoài Ví dụ ở Việt Nam, hoạt động ĐTTTNN chịu sự

đIều chỉnh của Luật đầu t nớc ngoàI tại Việt Nam ban hành năm 1987, ngoàI ra còn

có trên 90 văn bản dới luật do Chính phủ và các Bộ ban hành nhằm quy định chitiết việc thi hành đầu t tại Việt Nam, chẳng hạn nh Thông t số 12/BKH của Bộ Kếhoạch - Đầu t và Nghị định 24/CP của Chính phủ Việt Nam ban hành năm 2000

Với những đặc điểm trên ĐTTTNN đã có những tác động rất lớn đối với cảquốc gia đi đầu t lẫn quốc gia tiếp nhận đầu t

II Tác động của hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài: ĐTTTNN là một hoạt động có phạm vi ảnh hởng rất rộng lớn và mang tínhhai mặt Nó không chỉ tác động lên nớc đầu t mà còn ảnh hởng đối với nớc tiếpnhận đầu t

1 Tác động đối với n ớc chủ nhà:

Đối với nớc chủ nhà, ĐTTTNN đem lại cho họ những lợi ích sau:

- Thứ nhất, bằng hoạt động ĐTTTNN các chủ đầu t có khả năng trực tiếp

kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp, do đó có thể khai thác hiệu quả số vốn của

họ Đây là u đIểm vợt trội so với loại hình đầu t gián tiếp, trong đó chủ đầu t khôngtrực tiếp đIũi hành hoạt động của dongh nghiệp mà họ bỏ vốn ra mua cổ phiếu, tráiphiếu hoặc cho vay để kiếm lời qua lãi cho vay hay lợi tức cổ phần

- Thứ hai, Thông qua hình thức ĐTTTNN, các chủ đầu t có thể chiếm lĩnh

thị trờng nớc ngoài và tiếp cận đợc nguồn nguyên liệu của nớc sở tại mà không phảichịu chi phí nhập khẩu và chi phí vận chuyển Thay vì viẹc xuaqát khẩu vào một htịtrờng nào đó, nhà đầu t nớc ngoài trực tiếp sản xuất và cho tiêu thụ sản phẩm ngaytrên thị trờng này thông qua ĐTTTNN Bên cạnh đó, nhà đầu t nớc ngoàI còn tậndụng đợcnguồn nguyên liệu ở nớc sở tại mà không phảI nhập khẩu từ một nớc th

ba

- Thứ ba, các chủ đầu t nớc ngoài có thể tận dụng đợc nguồn nhân công giá

rẻ, giúp họ giảm chi phí và nâng cao năng suất lao động Bởi vì, ở những nớc tiếp

Trang 5

rất thấp, nguồn lao động lại dồi dào, do đó làm giảm đáng kể chi phí đầu vào chocác doanh nghiệp ĐTTTNN.

- Thứ t, do xây dựng đợc các doanh nghiệp trong lòng nớc sở tại mà các chủ

ĐTTTNN tránh đợc hàng rào bảo hộ mậu dịch của nớc đó, đồng thời có thể nắmbắt đợc thông tin về thị trờng, nh quan hệ cung cầu, thị hiếu của khách hàng và kịpthời cải thiện mẫu mã chất lợng sản phẩm Đây là lợi thế hơn hẳn so với việc xuấtkhẩu sản phẩm sang thị trờng nớc sở tại

- Thứ năm, ĐTTTNN giúp các nhà đầu t chuyển giao công nghệ lạc hậu, gây

ô nhiễm môi trờng, chuyển giao những máy móc, thiết bị lão hoá sang các nớc

đang và kém phát triển Ví dụ nh những nớc chuẩn bị chuyển sang sử dụng côngnghệ nguồn nh Nhật Bản, ĐàI Loan, Hàn Quốc… thì những nớc chậm và đang pháttriển trở thành thị trờng nhập khẩu những công nghệ thế hệ cũ của các nớc này

- Thứ sáu, ĐTTTNN còn giúp nớc chủ nhà bành trớng sức mạnh về kinh tế,

nâng cao uy tín chính trị trên trờng quốc tế Thờng những nớc có tiềm lực kinh tếlớn và có ảnh hởng lớn trong nền kinh tế thế giới nh Mỹ, Đức, Pháp, Nhật Bản… lànhững nớc đầu t đầu t ra nớc ngoài lớn nhất thế giới

Lợi ích của nớc đi đầu t thì có thể nhìn thấy một cách rõ ràng nh vậy, tuynhiên, đứng ở góc độ nớc tiếp nhận thì việc đánh giá tác động của việc ĐTTTNNphải đợc xem xét trên nhiều khía cạnh, nhiều mặt

2 Tác động đối với n ớc sở tại:

2.1 Nớc sở tại là nớc phát triển:

Hiện nay dòng chảy của t bản quốc tế đang đổ dồn vào các nớc công nghiệpphát triển nh Mỹ và Tây Âu Những nớc này trở thành những trung tâm thu hút vốnlớn nhất thế giới (xem phụ lục I, II) Đối với những quốc gia này, ĐTTTNN đã giúptái cơ cấu nền kinh tế, hiện đại hoá những ngành công nghiệp quan trọng, phát triểncác ngành mũi nhọn Và một số những lợi ích cơ bản sau:

* Giúp giải quyết khó khăn về vấn đề kinh tế - xã hội nh thất nghiệp và lạmphát Đây là 2 vấn đề mà nhiều nớc phát triển đang phảI đơng đầu, khi dòng vốn

ĐTTTNN chảy vào, các công ty, các doanh nghiệp mọc lên và thu hút nhiều lao

động trực tiếp, đồng thời tạo ra một đội ngũ lao động gián tiếp hoạt động trong cácngành dịch vụ, bổ trợ Bên cạnh đó các công ty, các doanh nghiệp này sẽ tạo ra mộtkhối lợng lớn hàng hoá và dịch vụ phong phú và đa dạng trên thị trờng, góp phầnlàm giảm nguy cơ tăng giá và kìm chế lạm phát

* Cứu nguy cho một số Xí nghiệp trên bờ vực phá sản thông qua việc mua lạicủa các chủ ĐTTTNN Khi đó, các công ty sẽ thoát khỏi cảnh nợ nần và có cơ hộiphát triển trở lại, giữ vững chỗ đứng và danh tiếng trên thị trờng Đối với các công

Trang 6

ty lớn thì việc bị phá sản sẽ dẫn đến phản ứng dây truyền trên thị tr ờng và tác độngxấu đến thị trờng chứng khoán, chẳnh hạn nh vụ sụp đổ của tập đoàn năng lợngEnron và công ty kiểm toán Arthur Anderson của Mỹ năm 2001.

* Tăng thu ngân sách thông qua việc thu các loại thuế Chẳng hạn nh thuếthu nhập, thuế chuyển lợi nhuận về nớc, thuế xuất nhập khẩu, thuế VAT…

* Tạo ra môi trờng cạnh tranh để thúc đẩy sự phát triển kinh tế, thơng mại

ở các nớc phát triển, cơ chế thị trờng rất phát triển và có tính cạnh tranh cao, khicác nhà ĐTTTNN thâm nhập vào sẽ mở rộng thêm sân chơi này, làm tăng động lựcphát triển kinh tế

* Giúp trao đổi kinh nghiệm quản lý và chiến lợc cạnh tranh trong kinhdoanh.v.v

2.2 Nớc sở tại là nớc chậm và đang phát triển(NCVĐPT):

Bên cạnh dòng vốn đổ xô vào các nớc t bản phát triển, còn có một lu lợngvốn lớn chảy vào các nớc chậm và đang phát triển Đối với những nớc này, tác

động của hoạt động ĐTTTNN đợc đánh giá trên hai mặt cơ bản: mặt tích cực vàmặt tiêu cực

2.2.1 Những tác động tích cực:

Hoạt động ĐTTTNN ngày càng chứng tỏ đợc vai trò quan trọng đặc biệt của

nó đối với những nớc chậm và đang phát triển, thể hiện ở những điểm sau:

- Thứ nhất, ĐTTTNN giúp giải quyết vấn đề thiếu vốn và nâng cao hiệu quả

đầu t phát triển thấp nên trình độ khoa học công nghệ thấp, dẫn đến năng suất lao

động thấp, kết quả là sản lợng và thu nhập thấp Cái "vòng luẩn quẩn" này cứ tiếpdiễn và quốc gia đó sẽ không phát triển nếu nh không có một "cú huých" từ bênngoài Đó chính vốn ĐTTTNN

Thiếu vốn tích luỹ đã hạn chế quy mô và hạn chế đôi mới kinh tế, gây ra tìnhtrạng mất cân đối trong xuất nhập khẩu, cán cân thanh toán thờng xuyên bị thâmhụt, thiếu dự trữ ngoại tệ Vì vậy, ĐTTTNN sẽ thúc đẩy xuất khẩu, nhập khẩu vàlàm tăng thu ngoại tệ, cải thiện tình trạng của cán cân thanh toán thâm hụt Thực tếcho thấy, trong 3 thập kỷ qua các nớc công nghiệp mới (NICs) Châu á đã nhận đợctrên 50 tỷ USD vốn ĐTTTNN, đây là nhân tố quan trọng giúp các n ớc này trởthành những con rồng châu á

Trang 7

ở những nớc chậm và đang phát triển, một bộ phận vốn lớn đang nằm trongtay dân c Hoạt động ĐTTTNN là động lực huy động đợc nguồn vốn này đa vàohoạt động sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, các nớc này tiếp thu đợc cách quản lý

và sử dụng hiệu quả nguồn vốn của mình

- Thứ hai, hoạt động ĐTTTNN giúp giải quyết một phần tình trạng thất

nghiệp ở các nớc chậm và đang phát triển Thông qua việc tạo ra cho sự kiện mới,hoặc mở rộng quy mô của các đơn vị kinh tế, ĐTTTNN đã tạo ra phần lớn công ănviệc làm cho ngời lao động, qua đó làm tăng thu nhập của ngời dân Chẳng hạn, ởXingapo, Braxin, Mêxcô, tỷ lệ lao động trong các doanh nghiệp có vốn ĐTTTNNtrong tổng số lao động lần lợt là: 54%, 23%, 21% (Nguồn: Giáo trình sau đại họcmôn: Kinh tế quốc tế), đây là những tỷ lệ tơng đối cao và có ý nghĩa lớn trong việcgiảm thất nghiệp ở các nớc này

- Thứ ba, ĐTTTNN giúp cho các nớc chậm và đang phát triển tiếp thu đợc

nguồn công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm quản lý hiện đại của các nhà đầu t nớcngoài Phần lớn công nghệ hiện có ở các nớc này là công nghệ lạc hậu, năng suấtthấp, bên cạnh đó, khả năng quản lý kém hiệu quả Hơn nữa, việc nhập khẩu côngnghệ hiện đại của nớc ngoài đòi hỏi một khoảng ngoại tệ rất lớn Trong khi đó,

ĐTTTNN có sự quản lý trực tiếp của nhà quản lý đầu t, do đó họ sẽ lựa chọn đợccông nghệ thích hợp và đa ra phơng pháp quản lý hiệu quả Nh vậy, ĐTTTNN làmột kênh chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý quan trọng đối với các n-

ớc chậm và đang phát triển

- Thứ t, ĐTTTNN góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở các nớc chậm và

đang phát triển theo hớng công nghệp hoá, và đa nền kinh tế các nớc này tham giavào phân công lao động quốc tế một cách mạnh mẽ

Hoạt động ĐTTTNN tập trung chủ yếu vào các ngành quan trọng của nềnkinh tế, chẳng hạn nh các lĩnh vực: công nghệp chế tạo, công nghiệp lắp ráp cótrình độ công nghệ tơng đối cao Khi tỷ trọng ngành công nghiệp ổn định trong nềnkinh tế đã tăng lên thì các nớc này có thể tham gia vào việc phân công lao độngquốc tế thông qua việc chuyên môn hoá sản xuất những mặt hàng có lợi thế so sánh

đối với phần còn lại của thế giới

- Thứ năm, hoạt động ĐTTTNN giúp khai thác một cách có hiệu quả nguồn

tài nguyên thiên nhiên đã có từ lâu, nhng do thiếu vốn và công nghệ hoặc là cha

đ-ợc khai thác, hoặc là đã đđ-ợc khai thác với quy mô nhỏ và không có hiệu quả

- Thứ sáu, ĐTTTNN giúp cho các nớc chậm và đang phát triển đẩy mạnh

xuất khẩu ra thị trờng thế giới, và tăng độ mở của nền kinh tế trong xu hớng khuvực hoá và toàn cầu hoá Các nớc này đã sử dụng nguồ vốn ĐTTTNN nh là một lá

Trang 8

bài chính trong chiến lợc "công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu" Một số nớc có tỷ lệ

đóng góp của t bản nớc ngoài vào việc xuất khẩu khá lớn, chẳng hạn nh Xingapo là72,1%, Braxin 32,2%, Mêxicô 32,1%, Đài Loan 25,6%, Hàn Quốc 24,6%,

áchentina 24,9%, Thái Lan 23,7% (Nguồn: Giáo trình sau đại học môn: Kinh tếquốc tế), khi tỷ trọng xuất khẩu trong GDP tăng lên cũng có nghĩa là độ mở củanền kinh tế tăng lên Điều đó giúp cho các nớc chậm và đang phát triển tham giatích cực hơn vào tiến trình khu vực hoá và toàn cầu hoá

Ngoài ra, ĐTTTNN còn đóng góp vai trò to lớn đối với sự tăng trởng của nềnkinh tế, xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng vật chất - kỹ thuật, hoàn thiện hệ thốngluật pháp, chính sách, cơ chế hành chính và tạo ra xu hớng đầu t ra nớc ngoài củacác nớc chậm và đang phát triển

Mặc dầu ĐTTTNN đem lại những lợi ích lớn cho các nớc chậm và đang pháttriển nhng những lợi ích đó luôn đi kèm với những tác động tiêu cực

2.2.2 Những tác động tiêu cực:

Mặt trái của hoạt động ĐTTTNN thể hiện ở những khía cạnh sau:

- Một là, ĐTTTNN dẫn đến tình trạng đầu t tràn lan, huỷ hoại tài nguyên

môi trờng nếu nh nớc sở tại thiếu một kế hoạch cụ thể Chính phủ của các nớcchậm và đang phát triển có vai trò quyết định trong việc điều tiết cơ cấu đầu t theongành, vùng có lợi cho việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế Tuy nhiên, việc làm trên

đôi khi lại đi trái với lợi ích của các chủ đầu t ngoại quốc, vì các dự án ĐTTTNNthờng chỉ quan tâm đến lợi nhuận hơn là những lợi ích cho xã hội Do vậy, các nớcchậm và đang phát triển phải luôn thận trọng trong quá trình quy hoạch đầu t , thẩm

định và quản trị các dự án ĐTTTNN

- Hai là, do không chủ động nên nớc sở tại có điều chỉnh đợc cơ cấu đầu t

theo ngành, vùng theo ý muốn Đây là nguy cơ của sự phát triển không đều giữacác ngành các vùng kinh tế

- Ba là, công nghệ chuyển giao trong ĐTTTNN thờng là công nghệ lạc hậu,

cũ kỹ, giá cao, gây ô nhiễm môi trờng và đợc chuyển giao một cách nhỏ giọt, khiếncho các nớc sở tại luôn phải chạy theo công nghệ của nớc ngoài, gây tốn kém thờigian và tiền của

- Bốn là, trong các dự án ĐTTTNN, do phía nớc tiếp nhận thiếu kinh nghiệm

quản lý nên thờng bị thua thiệt Chẳng hạn việc quản lý tài chính không rõ ràng dẫn

đến tình trạng trốn thuế, làm giải nguồn thu ngân sách

- Năm là, môi trờng đầu t ở các nớc chậm và đang phát triển thờng kém hấp

dẫn Đây là nguyên nhân mà phần lớn dòng vốn đầu t đổ dồn vào các nớc côngnghiệp phát triển trên thế giới.v.v

Trang 9

Nói tóm lại, những tác động trên đây của ĐTTTNN mới chỉ đợc nhìn nhậnmột cách trung nhất Đối với mỗi quốc gia thì hoạt động ĐTTTNN lại có những

ảnh hởng riêng biệt do đặc thù của quốc gia đó Đôi khi, những tác động trên lạiphụ thuộc vào hình thức ĐTTTNN mà nhà đầu t lựa chọn ở nớc sở tại

III Các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài:

Trong thực tiễn, hoạt động ĐTTTNN có nhiều hình thức tổ chức khác nhau,trong đó có 3 hình thức phổ biến là:

- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng

- Doanh nghiệp liên doanh

- Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài

Mỗi hình thức có những đặc trng riêng, cụ thể từng hình thức nh sau:

1 Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng:

Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hay còn gọi là hợp đồnghợp tác kinh doanh là hình thức mà các bên đối tác (bên nớc ngoài và bên nớc sởtại) sẽ hợp tác kinh doanh với nhau theo một hợp đồng kinh doanh

Hình thức này không hình thành nên một pháp nhân ở nớc sở tại, mà nhà đầu

t nớc ngoài đợc phép thành lập văn phòng đại diện của mình Các hoạt động sảnxuất kinh doanh của các bên đợc tiến hành theo nội dung và các điều lệ của hợp

2 Doanh nghiệp liên doanh:

Doanh nghiệp liên doanh (DNLD) là một tổ chức kinh doanh quốc tế của cácbên tham gia có quốc tịch khác nhau trên cơ ở cùng góp vốn, cùng kinh doanh,cùng quản lý, và cùng phân phối kết quả kinh doanh nhằm thực hiện các cam kếttrong hợp đồng liên doanh và điều lệ DNLD phù hợp với khôn khổ hợp pháp nớc sởtại

Khác với hình thức Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng, hình thứcDNLD có một số đặc trng cơ bản sau:

- Đặc trng về pháp lý:

+ Trớc hết, DNLD là một pháp nhân của nớc sở tại Do đó, doanh

Trang 10

doanh là do các Bên thoả thuận phù hợp với các quy định của Pháp luật nớc sở tại.

Ví dụ, ở Việt Nam hiện nay mới chỉ cho phép các DNLD hoạt động với hình thứccông ty TNHH ở nhiều nớc, DNLD còn đợc phép hoạt động dới hình thức công tytrách nhiệm vô hạn, các hiệp hội góp vốn

+ Bên cạnh đó, quyền quản lý doanh nghiệp còn phụ thuộc vào tỷ lệvốn góp, có nghĩa là bên nào có tỷ lệ góp vốn cao thì sẽ nắm vững vị trí chủ chốt vàquan trọng trong bộ máy quản lý

+Sau nữa, quyền lợi và nghĩa vụ của các Bên đợc ghi trong hợp đồngliên doanh và điều lệ của DNLD

- Đặc trng về kinh tế - tổ chức:

+ Về tổ chức, Hội đồng quản trị của DNLD là môi hình tổ chức chungcho mọi DNLD không phụ thuộc vào quy mô, lĩnh v ực hai ngành nghề hoạt động

Đây là cơ quan lãnh đạo cao nhất của DNLD

+ Về kinh tế,luôn có sự gặp gỡ và phân chia lợi ích giữa các Bên trongliên doanh Lợi nhuận trong DNLD đợc phân chia theo tỷ lệ vốn góp

- Đặc trng về kinh doanh:

Trong liên doanh, các Bên đôi tác về cùng góp vốn, cùng sở hữu nên thờngxuyên phải cùng nhau bàn bạc để giải quyết mọi vấn đề cần thiết và nảy sinh trongquá trình sản xuất, kinh doanh Các quyết định kinh doanh có thể đợc đa ra theonguyên tắc nhất trí hoặc quá bán

- Đặc trng về văn hoá - xã hội:

Trong DNLD cũng luôn có sự cọ xát, gặp gỡ giữa các nền văn hoá khácnhau, đợc thể hiện ở sự khác biệt về ngôn ngữ, triết lý kinh doanh, lối sống, tậpquán, ý thức pháp luật Điều này dễ dẫn đến những mâu thuẫn giữa các bên đốitác, và có thể trở thành nguyên nhân dẫn đến đổ vỡ DNLD

Tóm lại, những đặc trng trên đây của hình thức DNLD thích hợp với quátrình ĐTTTNN ở thời kỳ đầu Nó giúp cho nớc sở tạ tránh đợc những sự kiểm soátcủa nớc ngoài, đồng thời giúp bên đối tác nớc ngoài hạn chế đợc rủi ro của môi tr-ờng kinh doanh Những đặc điểm này hoàn toàn khác biệt với hình thức doanhnghiệp 100% vốn nớc ngoài

3 doanh nghiệp 100% vốn n ớc ngoài :

Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài (DN 100% VNN) là một thực thể kinhdoanh quốc tế, có t cách pháp nhân trong đó các nhà đầu t nớc ngoài góp 100%vốn pháp định, tự quản lý doanh nghiệp và tự chịu hoàn toàn trách nhiệm về kếtkinh doanh của doanh nghiệp

So với DNLD, DN 100% VNN có một số đặc trng khác biệt sau:

Trang 11

+ Quyền quản lý doanh nghiệp do nhà đầu t nớc ngoài hoàn toàn chịutrách nhiệm.

- Đặc trng về kinh doanh:

Khác với DNLD, nhà đầu t nớc ngoài có toàn quyền quyết định mọi vấn đềtrong DN 100% VNN Môi trờng kinh doanh ở nớc sở tại thờng xuyên tác động, chiphối rất lớn đến kết quả và quy mô của họat động kinh doanh của DN 100% VNN

- Đặc trng về văn hoá - xã hội:

Trong DN 100% VNN cũng có sự gặp gỡ, cọ xát giữa các nền văn hoá khácnhau, nhng sự khác biệt chỉ phát sinh trong quan hệ giữa nhà đầu t nớc ngoài vớingời lao động là dân bản sứ bên mức độ và tính chất cọ xát ít hơn so với DNLD

Với những đặc trng trên, DN 100% VNN thờng xuất hiện trong giai đoạn saucủa quá trình ĐTTTNN, khi mà nhà đầu t đã tích tụ đợc một số kinh nghiệm làm

ăn ở nớc sở tại, đồng thời nớc sở tại hoàn toàn có khả năng kiểm soát đối với hoạt

động đầu t nớc ngoài

Dù hoạt động dới bất cứ hình thức nào, quá trình ĐTTTNN cũng phải chịunhững tác động, ảnh hởng to lớn từ môi trờng đầu t ở nớc sở tại và ở các môi trờngkhác

IV Những yếu tố ảnh hởng đến hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài:

Những yếu tố tác động đến hoạt động ĐTTTNN có thể là những yếu tố nằmngay bên trong nớc sở tại (yếu tố chủ quan), cũng có thể là những yếu tố từ bênngoài (yếu tố khách quan)

1 Yếu tố chủ quan:

Trang 12

Thực chất những yếu tố chủ quan chính là những yếu tố thuộc về môi trờng

đầu t ở nớc sở tại, dới cách này hay cách khác, chúng tác động một cách mạnh mẽlên dòng vốn ĐTTTNN Nó thể hiện ở những điểm sau:

-Thứ nhất là những yếu tố thuộc môi trờng kinh tế Trong đó bao gồm: chiến

lựợc phát triển kinh tế của nớc sở tại; cơ cấu kinh tế; thể chế kinh tế của nền kinh tế(thể chế kinh tế thị trờng, cơ chế tập trung hay nền kinh tế hỗn hợp); trình độ pháttriển kinh tế; quy mô của nền kinh tế (thu nhập bình quân, GDP…)v.v Những yếu

tố trên có thể tạo thuận lợi, hoặc gây rủi ro cho nhà đầu t nớc ngoài Những trờnghợp xảy ra rủi ro là do suy thoái kinh tế, lạm phát, cán cân thanh toán thâm hụt Vìvậy một môi trờng kinh tế phát triển và ổn định là động lực lớn thu hút vốn

ĐTTTNN

-Thứ hai là những yếu tố thuộc về môi trờng chính trị, nh thể chế chính trị

(thể chế quân chủ, cộng hoà, hay xã hội chủ nghĩa); những chính sách phát triểnkinh tế (chính sách tài chính – tiền tệ, chính sách điều chỉnh tỷ giá hối đoái, chínhsáh dự trữ ngoại tệ chính sách tài khoá…) Hoạt động ĐTTTNN phải đối mặt với 3loại rủi ro vè chính trị, đó là: việc tịch thu hành chính, các quy định không mong

đợi, những quy định ngoài ý muốn Ngời ta cũng đã đa ra đợc 8 tiêu thức đánh giárủi ro chính trị, đó là: sự ổn định của hệ thống chính trị; sự xung đột nội bộ sắp xảyra; sự đe doạ từ bên ngoài; mức độ kiểm soát hệ thống kinh tế; sự tin cậy của quốcgia nh một đối tác kinh doanh; sự bảo đảm hiến pháp; hiệu quả của quản lý hànhchính; những mối quan hệ về lao động

-Thứ ba là những yếu tố thuộc môi trờng luật pháp Những yếu tố này ảnh

h-ởng đến phơng thức thâm nhập thị trờng của nhà đầu t (xuất khẩu hay ĐTTTNN);

ảnh hởng đến việc lựa chọn lĩnh vực đầu t; ảnh hởng đến sự hoạt động an toàn củanhà đầu t ở nớc sở tại… Nguồn luật quan trọng nhất tác động lên hoạt động

ĐTTTNN là luật đầu t nớc ngoài, vì vậy, các quốc gia không ngừng hoàn thiện hệthống luật pháp, đặc biệt là luật đầu t nớc ngoài theo hớng có lợi cho nhà đầu t đêtắng sức hấp dẫn của môi trờng đầu t

-Thứ t là những yếu tố thuộc môi trờng văn hoá Những yếu tố này bao gồm

các phong tục tập quán, thuần phong mỹ tục, thị hiếu, thẩm mỹ, nghệ thuật, tôngiáo, ngôn ngữ, lối sống…Chúng tác động gián tiếp lên hoạt động ĐTTTNN thôngqua thị hiếu, nhu cầu tiêu dùng, phong cách làm việc của con ngời

- Thứ năm là các thủ tục hành chính nhà đầu t sẽ phải trải qua khi thực hiện

hoạt động ĐTTTNN ở nớc sở tại Đó là những thủ tục về cấp giấy phép đầu t, thủtục thẩm định dự án đầu t, thủ tục cho thuê đất, nhợng quyền sử dụng đất, thủ tục

đăng ký t cách pháp nhân, chế độ kế toán, đăng ký dịch vụ Bu chính viễn thông,

Trang 13

đăng ký tài khoản ở ngân hàng, thủ tục đăng ký sử dụng lao động nớc ngoài Nóichung mong muốn của nhà đầu t nớc ngoài là các thủ tục hành chính phải hết sức

đơn giản, để có thể nhanh chóng đa một dự án ĐTTTNN đi vào triển khai, vậnhành Vì vậy, nếu thủ tục hành chính quá rờm rà, phức tạp, nhiều cửa sẽ là một yếu

tố cản trở dòng vốn ĐTTTNN

- Thứ sáu là cơ sở hạ tầng vật chất - kỹ thuật ở nớc sở tại Yếu tố này tạo ra

khả năng thực hiện các giao dịch và đa sản phẩm, dịch vụ tới thị trờng, giúp chohoạt động sản xuất, kinh doanh và lu thông hàng hoá đợc thực hiện một cách nhanhchóng Nó bao gồm hệ thống giao thông (đờng xá, cầu cống, sân bay, bến cảng), hệthống điện, hệ thống cấp thoát nớc, mạng lới Bu chính viễn thông, thông tin liênlạc, dịch vụ bảo hiểm, kế toán, kiểm toán, dịch vụ ngân hàng tài chính và các nhân

tố cơ bản khác Nếu hệ thống cơ sở hạ tầng tốt sẽ là một yếu tố hấp dẫn các nhà đầu

t nớc ngoài Điều này cũng giải thích tại sao dòng vốn ĐTTTNN lại đổ dồn vàocác nớc công nghiệp phát triển, nh Mỹ và Tây Âu, nơi có điều kiện về cơ sở hạ tầngrất phát triển

- Thứ bảy là yếu tốt con ngời Đây là nhân tố tham gia trực tiếp và gián tiếp

vào hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài Một bộ phận nằm trong

đội ngũ cán bộ quản lý, một bộ phận nằm trong đội ngũ lao động Nếu nh nguồnnhân lực ở nớc sở tại có chất lợng thấp thì sẽ gây khó khăn cho các nhà đầu t trongviệc đào tạo cán bộ quản lý cũng nh công nhân Vì vậy, một quốc gia có đợc độingũ lao động chất lợng và trình độ cao sẽ trở thành nơi hấp dẫn đối với các hoạt

động ĐTTTNN

- Thứ tám là yếu tố thuộc về thị trờng Quy mô và khả năng tăng trởng về thị

trờng có ảnh hởng lớn đến quyết định đầu t của nhà ĐTTTNN Thông thờng, mộtthị trờng lớn với sức mua cao, tăng trởng nhanh sẽ đóng vai trò then chốt trong việctạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, do đó nó sẽ tạo ra sứchút lớn đối với vốn ĐTTTNN Một số nớc lớn nh nớc Mỹ, Trung Quốc đã chứng tỏ

đợc lợi thế về thị trờng, và do đó trở thành những trung tâm hút vốn lớn trên thếgiới

- Thứ chín là độ mở của nền kinh tế so với khu vực và thế giới Nhà đầu t nớc

ngoài đầu t vào nớc sở tại không chỉ với mục đích chiếm lĩnh thị trờng này, mà còndựa vào nớc sở tại nh là một điểm tựa để xâm nhập các thị trờng Vì vậy các nhà

đầu t nớc ngoài luôn tìm kiếm những nớc có cơ chế thông thoáng, tự do hoá về mậudịch và đầu t Do đó, các quốc gia hiện nay luôn hớng đến chính sách tự do hoámột cách toàn diện, hội nhập vào nền kinh tế thế giới một cách sâu, rộng nh là mộtchiến lợc tăng sức hút với vốn ĐTTTNN

Trang 14

- Thứ mời là sức mạnh và sự ổn định của đồng nội tệ Nếu nhà đầu t đi đầu t

bằng Đô la Mỹ sau đó định giá bằng đồng nội tệ bị mất giá trị thì sẽ dẫn đến giảmgiá trị vốn đầu t cũng nh lợi nhuận khi chuyển về nớc Vì vậy, nếu đồng tiền của n-

ớc sở tại bất ổn định và dao động nhiều thì sẽ gây rủi ro lớn cho nhà đầu t và hạnchế dòng vốn ĐTTTNN Ví dụ nh cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ Châu ánăm 1997 đã làm cho đồng tiền của các nớc Châu á bị mất giá so với đồng Đô la

Mỹ, và lập tức các nhà đầu t liên tiếp rút vốn khỏi các thị trờng này, khiến cho vốn

ĐTTTNN ở Châu á giảm liên tục trong những năm 1996,1997, 1998

- Cuối cùng là các chính sách quản lý vĩ mô của nàh nớc Yếu tố này thờng

ảnh hởng gián tiếp đến hoạt động ĐTTTNN Ví dụ nh sự can thiệp quá sâu của Nhànớc luôn tạo ra cảm giác không an toàn cho nhà đầu t và làm giảm mức độ cạnhtranh trên thị trờng Chủ đầu t nớc ngoàI luôn muốn duy trì sự đIều tiết tối thiểu củaChính phủ nớc sở tại đối với các công ty t nhân Đồng thời, niềm tin của họ sẽ tănglên khi chính sách quản ý vĩ mô của Nhà nớc ổn định và có thể dự báo đợc, vì “ĐTTTNN ở Việt Nam giai đoạn 1996-2001,luậtchơI không thay đổi giữa cuộc chơI” Bên cạnh đó, một Chính phủ trung thực và cóhiệu quả, có khả năng duy trì trật tự luật pháp của nớc sở tại cũng là chỗ dựa tinhthần vững chắc cho nhà đầu t Vì vậy, các chính sách quản lý vĩ mô khi đa ra cầnphảI hợp lývà tạo thuận lợi cho nhà đàu t, bảo vệ môI trờng cạnh tranh và giảmthiểu tiêu cực trong thi hành luật pháp

Bên cạnh những yếu tố chủ quan trên là những yếu tố thuộc môi trờng bênngoài nớc sở tại hay là những yếu tố khách quan

2 Yếu tố khách quan:

Những yếu tố khách quan tác động lên hoạt động ĐTTTNN đợc xem xét dớigóc độ của nớc sở tại, và bao gồm những điểm sau:

- Một là khả năng của nhà đầu t Trong giai đoạn suy thoái của nền kinh tế

thế giới, dòng vốn ĐTTTNN đều giảm sút, do hầu hết các nớc chủ nhà thay nhaurút vốn đầu t về nớc vì lý do yếu kém về mặt tài chính Ngợc lại, khi có nền tàichính vững mạnh thì các chủ đầu t lại chuyển vốn ra nớc ngoài để đầu t thu lợinhuận

- Hai là sự biến động của tình hình kinh tế khu vực và thế giới Chẳng hạn

nh những cuộc khủng hoảng kinh tế tầm khu vực và thế giới luôn có ảnh hởng sâusắc đến hoạt động ĐTTTNN Điều này là rất rõ ràng, vì khi xảy ra khủng hoảng thìtiềm lực của các chủ đầu t cũng nh nớc sở tại đều suy yếu Sức mua của thị trờnggiảm sút, do đó tỷ suất lợi nhuận cũng suy giảm Khi đó, hiệu quả tất yếu này là sựgiảm sút của hoạt động ĐTTTNN trên phạm vi khu vực và Thế giới

Trang 15

- Ba là sự cạnh tranh từ các quốc gia khác trong việc thu hút vốn ĐTTTNN.

Xác định đợc vai trò của ĐTTTNN đối với nền kinh tế nên hầu hết các quốc gia

đều chú tâm đến việc thu hút nguồn vốn này Điều đó dẫn đến sự cạnh tranh gaygắt giữa các quốc gia thu hút vốn.Sự cạnh tranh này sẽ dẫn đến sự giảm sút trong

ĐTTTNN ở những nớc có môi trờng đầu t kém hấp dẫn Hiện nay, Trung Quốc

đang nổi lên một hiện tợng hút vốn ĐTTTNN mạnh trên thế giới, và điều đó có

ảnh hởng đến các quốc gia khác

Bên cạnh việc bị chi phối bởi những nhân tố trên, sự vận động của dòng vốn

ĐTTTNN còn chịu sự chi phối của những xu hớng nhất định

V Các xu hớng vận động của dòng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trên thế giới.

Hoạt động ĐTTTNN ngày càng gia tăng và liên tục biến động, đặc biệt làtrong những năm gần đây Vì vậy, việc định hình xu hớng biến động và dự báo sựthay đổi của hoạt động này trong tơng lai có ý nghĩa quan trọng đối với việc hoạch

định chính sách về thu hút vốn ĐTTTNN của mỗi quốc gia Sau đây là một số xuhớng nổi bật

1 Xu h ớng tự do hoá trong đầu t trực tiếp n ớc ngoài:

Tự do hoá đầu t là một xu hớng, trong đó hoạt động ĐTTTNN đợc tạonhững điều kiện ngày càng thuật lợi cả về mặt pháp lý cũng nh mặt hành chính và

về các điều kiện cần thiết khác cho quá trình đầu t trực tiếp đợc triển khai Nộidung của xu hớng tự do hoá đầu t là việc Chính phủ áp dụng các biện pháp cần thiếtnhằm hoàn thiện các môi trờng pháp lý, ổn định môi trờng kinh tế vĩ mô, cải cáchcác thủ tục hành chính cũng nh áp dụng các đòn bẩy kinh tế để khuyến khíchhoạt động ĐTTTNN vào một quốc gia nhất định

Xu hớng tự do hoá ĐTTTNN đợc thể hiện ở 3 bình diện: quốc gia, khu vực

và quốc tế Trên bình diện quốc gia là việc giảm dần những hạn chế về hình thức

đầu t, lĩnh vực đầu t , về những quy định trong việc góp vốn, về quyền thuê mớnnhân công, quy định về chuyển giao công nghệ, tỷ hàng hoá xuất khẩu, tỷ lệ nội địahoá Bên cạnh đó, các quốc gia cũng đa ra các khuyến khích khác nh tăng cờng

đào tạo nguồn nhân lực, các u đãi tài chính và thuế để kích thích các nhà đầu t

n-ớc ngoài Trên bình diện khu vực và bình diện quốc tế, tự do hoá đầu t là việc hìnhthành lên những khu vực đầu t tự do, ký kết các hiệp định thơng mại - đầu t songphơng, và đa phơng trong từng khu vực cũng nh trong tổ chức quốc tế nhằm tạothuận lợi hơn cho hoạt động ĐTTTNN phát triển

Trang 16

2 Vai trò ngày càng quan trọng của các tập đoàn xuyên quốc gia trong việc đầu t trực tiếp n ớc ngoài:

Các tập đoàn xuyên quốc gia là nguồn cung cấp vốn, công nghệ và Xí nghiệpquản lý chính trong ĐTQT Nếu nh năm 1990 có khoảng 37.000 tập đoàn loại nàyvới khoảng 170.000 chi nhánh và cơ sở ở nớc ngoài thì đến năm 1995 đã có khảng39.000 tập đoàn với khoảng 270.000 chi nhánh là cơ sở ở nớc ngoài, nắm giữ 2700

tỷ USD, tơng ứng với 10% GDP trên Thế giới (Nguồn: Giáo trình sau đại học MônKinh tế quốc tế) Sự thống trị của các tập đoàn này đã đa vai trò của chúng lên caotrong nền kinh tế của các nớc tiếp nhận vốn đầu t

Tuy nhiên, với sự tác động mạnh của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ,các tập đoàn xuyên quốc gia hiện nay đang chịu sự cạnh tranh đáng kể của cáchãng có quy mô vừa và nhỏ trên toàn cầu, đặc biệt là trong lĩnh vực dịch vụ mà biểuhiện rõ nhất là dịch vụ thông tin

3 Có sự thay đổi đáng kể về địa bàn đầu t theo h ớng nguồn vốn đầu t trực tiếp n ớc ngoài chủ yếu chảy vào các n ớc công nghiệp phát triển:

Nếu nh ở những năm đầu của thế kỷ XX khoảng 70% nguồn vốn ĐTTTNNchảy vào các nớc đang phát triển thì từ thập kỷ 60 trở lại đây lại có tới 70 - 80%vốn ĐTTTNN chảy vào công nghiệp các nớc phát triển Năm 1950, vốn ĐTTTNNvào các nớc này chiếm 40% vốn ĐTTTNN trên Thế giới, năm 1960 tỷ lệ này là69%, năm 1970 là 67,6%, năm 1980 là 73,65, năm 1986 chiếm 83,2% Chỉ tínhriêng năm 1999, các nớc công nghiệp phát triển đã thu hút đợc 657,9 tỷ USD trongtổng số 865,5 tỷ USD vốn ĐTTTNN, chiếm tỷ trọng 76% (Nguồn: Giáo trình sau

đại học Môn Kinh tế quốc tế) Sở dĩ có tình trạng nêu trên là do các nguyên nhânchủ yếu sau:

* Do tác động của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ làm xuất hiệnnhững ngành sản xuất mới có hàm lợng khoa học - công nghệ cao và cần quy môvốn đầu t lớn Bên canh đó, các nớc công nghiệp phát triển nắm độc quyền vềnhững ngành công nghiệp mũi nhọn (điện tử, ngời máy, vật liệu mới ) và có khảnăng tiếp nhận vốn ĐTTTNN trong lĩnh vực này Vì vậy, các nhà đầu t đã chọn cácnớc công nghiệp phát triển để thực hiện các dự án đầu t của mình

* Khối lợng lợi nhuận siêu ngạch thu đợc từ những ngành công nghiệp mũinhọn là rất lớn nên đã tạo ra sức hấp dẫn mạnh mẽ đối với dòng vốn đầu t

ĐTTTNN vào các nớc công nghiệp phát triển

* Môi trờng đầu t ở các nớc này mang tính đồng bộ, ổn định và thuận lợi hơn

so với các nớc đang phát triển về mọi mặt

Trang 17

* Do chính sách bảo hộ mậu dịch của các nớc công nghiệp phát triển ngàycàng chặt chẽ và tinh vi, vì vậy để thâm nhập những thị trờng này thì việc lựa chọnhình thức ĐTTTNN là cách thức tối u.

* Do tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến nên ý nghiã của yếu tốlao động và nguyên liệu rẻ giảm đi

Dòng vốn còn lại bên cạnh dòng vốn chảy vào các nớc t bản chủ yếu đổ xôvào các nớc đang phát triển ở Châu á, ở đây xuất hiện những quốc gia d thừa vốn vàbắt đầu thực hiện đầu t ra nớc ngoài, đây là một xu hớng mới trong ĐTTTNN hiệnnay

4 Có sự thay đổi lớn trong t ơng quan lực l ợng giữa các chủ ĐTTTNN, trong đó các n ớc NICs Châu á và các n ớc xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) trở thành những chủ đầu t quan trọng:

Đầu những năm 80, các nớcNICs Chân á xuất hiện với t cách là những thànhviên mới tham gia vào xuất khẩu vốn Trong cùng một thời gian các nứoc này mộtmặt tăng cờng thu hút vốn đầu t từ các nớc t bản, một mặt lại khuyến khích cáccông ty nớc mình đẩy mạnh đầu t ra nớc ngoài Địa bàn đầu t chủ yếu của các nớcnày là ASEAN và Trung Quốc

Cũng trởng thành một cách nhanh chóng nh các nớc NICs, các nớc OPEC đãnhờ vào cuộc khủng hoảng dầu mỏ mà thu đợc một nguồn ngoại tệ lớn và xuất hiệnnhu cầu đầu t ra nớc ngoàI Trong vòng 7 năm (1974-1981), tổng vốn đầu t củaOPEC vào các nớc đang phát triển là 804 tỷ Tuy nhiên, phần lớn vốn đầu t là cáckhoản cho vay, vốn đầu t trực tiếp ra nớc ngoài chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ

5 Có sự thay đổi sâu sắc trong lĩnh vực đầu t theo h ớng giảm t ơng đối

đầu t vào kết cấu hạ tầng và kinh tế trang trại ở các n ớc đang phát triển, tăng

đầu t vào khai thác dầu khí và khoáng sản, đặc biệt là tỷ trọng đầu t vào các ngành công nghiệp chế tạo ngày càng lớn:

Đầu thế kỷ 20, các nớc thờng đầu t ra nớc ngoài hớng vào các lĩnh vực xây

dựng cơ sở hạ tầng, sản xuất và chế biến nông sản Ngày nay, các lĩnh vực này đagiảm đi đáng kể trong ĐTTTNN, mặc dù có một số nớc t bản phát triển còn có đầu

t cuả t nhân vào một số cơ sở thuộc kết cấu hạ tầng, nh: cầu, đờng sắt, hàng không,nhà máy đIện… theo hình thức xây dựng khai thác chuyển giao (BOT) Đặc biệt sựgiảm sút trong nông nghiệp là rất đáng kể Do sự bảo hộ mậu dịch của các nớc tbản phát triển và sự trợ cấp quá mức đối với nông sản ở những nớc đang phát triểnkhiến cho giá nông sản tuy rất rẻ nhng không tiêu thụ đợc trên những thị trờng lớn.Chỉ có một vàI cây nguyên liệu đặc biệt nh: cao su, dầu cọ, đIều, tơ tằm, đay… vẫn

Trang 18

thu hút đợc t bản nớc ngoàI đầu t thông qua các dự án liên doánhản phẩm hoặc dự

án vay vốn của các ngân hàng t nhân nh ở Malaixia, ấn Độ, Inđônêxia…

Ngựơc lại với xu hớng trên, ĐTTTNN vào khai thác dầu khí và khoáng sảnlại tăng lên đãng kể Thực tế cho thấy ở bất kỳ nớc nào, khi có khả năng phát hiện

ra các mỏ dầu khí, đều có sự thu hút rất mạnh t bản nớc ngoàI, từ những khâu mạohieemr nhất trong kinh doanh là thăm dò Nhu cầu lớn và đa dạng về loại tàInguyên nhiên liệu này của thế giới cho phép nớc sở tại thayđổi đIều khoản về đầu tngày càng có lợi cho mình mà các công ty t bản vẫn tiếp tục chấp nhận Một thí dụ

rõ nét nhất về sức hút mạnh mẽ của dầu mỏ là, một loạt các công ty của các nớcAnh, Pháp, Hà Lan, úc đã bỏ qua lệnh cấm vận của Mỹ để liên doanh với ViệtNam trong những năm trớc khi lệnh cấm vận cha đợc bãi bỏ

Nguyên nhân của xu hớng trên là do mức lợi nhuận cao trong ngành dầu khí

và khai khoáng, do mức nhu cầu lớn về dầu mỏ trong công nghiệp và đời sống, cácnữa, các nớc đang phát triển có các mỏ dầu lại cha có đủ khả năng để khai thác,nên phảI kết hợp với nhà ĐTTTNN mới sử dụng đợc nguồn lợi đó

Bên cạnh ngành dầu khí và khai khoáng, các ngành chế tạo cũng đang thuhút ngày càng mạnh vốn ĐTTTNN trong giai đoạn hiện nay Nguyên nhân củachiều hớng này, thứ nhất là do đầu t vào công nghiệp chế tạo là lĩnh vực có thị tr-ờng tiêu thụ đa dạng và rộng lớn Thứ hai là số lợng vốn đầu t vào một dự án côngnghiệp chế tạo cũng thờng không lớn, do đó, thích hiợp với yêu cầu phân tán vốn đểtránh rủi rotrong kinh doanh của các công ty vừa và nhỏ Thứ ba, khi hàng loạt cácnớc áp dụng các đạo luật chống ô nhiễm môi trờng một cách nghiêm ngặt thì đầu

t để sản xuất, chế tạo sản phẩm cuối cùng ở nớc ngoài sẽ tiết kiệm đợc một khoảnkhi phí rất lớn Thứ t, đây cũng là lĩnh vực mà khoảng cách từ vùng nguyên liệu tớinơi sản xuất và tiêu thụ ngắn, do vậy tiết kiệm đựoc chi phí lu thông…

6 Xu h ớng ngày càng đề cao vấn đề hiệu quả xã hội trong ĐTTTNN:

Vấn đề ĐTTTNN hiện nay đợc xem xét dới góc độ hiệu quả kinh -xã hội Khi xem xét hiệu quả ĐTTTNN, các nớc tiếp nhận đầu t thờng gắn với việcxem xét các chỉ tiêu nh tạo vốn, tạo việc làm, thu hút công nghệ, chuyển dịch cơcấu kinh tế, bảo đảm an ninh và trật t xã hội, tác động đối viớia môi trờng tựnhiên… Chính vì vậy, trong quá trình tiếp nhận ĐTTTNN, nớc sở tại cần có sự

tế-đánh giá, em xét hiệu quả xã hội của dự án đầu t một cách cụ thể và không chấpnhận dự án không bảo đẩm hiệu quả xã hội Trong khi đó, những dự án có hiệu quảkinh tế không cao, xong vấn có thể đợc chấp nhận nếu nh có hiệu quả về mặt xãhội

Trang 19

Nói tóm lại, ĐTTTNN là một vấn đề rất lớn, vì vậy có rất nhiều cách hiểu vànhìn nhận về nó Phần trình bày trên đây chỉ nhằm đem lại cách hiểu cơ bản nhất vềhoạt động ĐTTTNN Mục đích của công việc này là có thể đánh giá đợc một cáchsâu sắc và khoa học thực trạng ĐTTTNN ở Việt Nam trong giai đoạn 1996-2001 đ-

ợc trình bày ở chơng II

Trang 20

Chơng II: Thực trạng về hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoàI tại Việt Nam trong giai đoạn 1996-2001

I.Một số nhận xét về môI trờng đầu t ở Việt Nam :

Xuất phát từ chính sách đổi mới nền kinh tế, mở cửa và hội nhập với nớcngoài bắt đầu từ năm 1986, đồng thời nhận thấy đợc vai trò của hoạt động

ĐTTTNN, ngày 19/12/1987, lần đầu tiên Quốc hội nớc ta đã thông qua Luật đầu tnớc ngoài cho phép các tổ chức, cá nhân là ngời nớc ngoài đợc đầu t vào Việt Nam

Và qua 4 lần sửa đổi, bổ sung Luật đầu tnớc ngoài vào các năm 1990, 1992, 1996,tháng 4/2000, môi trờng đầu t đã đợc cải thiện thông thoáng hơn nh quy định tháo

gỡ kịp thời những khó khăn vớng mắc, giảm thiểu rủi ro cho các nhà đầu t, mở rộngquyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, đa dạng hoá hình thức, lĩnh vực đầu t…Sau đây là một số đánh giá có tính khái quát về môi trờng đầu t mà Việt Nam đãtạo lập và cải thiện trong những năm gần đây

1 Môi tr ờng bên trong:

1.1 Môi trờng kinh tế:

Việt Nam là một quốc gia đang phát triển ở trình độ thấp, với thể chế kinh tế

là cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc và sự lãnh đạo của Đảng, điều đóphần nào tạo thuận lợi cho hoạt động ĐTTTNN Hơn nữa, Việt Nam đang thực hiệnchiến lợc công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu, với những chính sách u đãi đã và

đang tạo ra nhiều cơ hội cho nhà đầu t nớc ngoài

Tuy nhiên, môi trờng kinh tế vĩ mô của Việt Nam còn nhiều hạn chế, yếukém, cha tạo đợc thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp nói chung, doanhnghiệp có vốn ĐTTTNN nói riêng Chẳng hạn, tốc độ tăng trởng hiện nay đã giảm

đáng kể so với thời kỳ trớc Nếu tốc độ tăng GDP bình quân giai đoạn 1991-1996 là8,42% thì giai đoạn 1997-2001 là 6,44% (Nguồn:Thời báo kinh tế Việt Nam, sốtổng hợp 2000-2001) Thêm vào đó là việc định giá quá cao đồng VND so với đồngUSD đã làm giảm vốn đầu t bằng VND của nhà đầu t Hiện nay, tuy thị trờng hànghoá-dịch vụ phát triển nhanh, nhng do quản lý cha tốt nên tình trạng kinh doanhtrái phép, trốn lậu thuế, sản xuất hàng giả, hàng nhái, gian lận thơng mại còn phổbiến đã ảnh hởng không nhỏ đến các nhà sản xuất Thị trờng công nghệ và các dịch

vụ thông tin, pháp lý, tài chính, bảo hiểm, kế toán, kiểm toán… cha phát triển kịpthời với các lĩnh vực hợp tác đầu t Thị trờng vốn, thị trờng chứng khoán kém pháttriển cũng hạn chế khả năng đáp ứng yêu cầu vốn của các nhà đầu t…

1.2 Môi trờng chính trị, luật pháp :

Xét về nhân tố chính trị, cho thấy sự ổn định về chính trị ở Việt Nam là mộtnhân tố quan trọng thu hút ĐTTTNN tăng ổn định vào đầu thập niên 90 và trong

Trang 21

giai đoạn 1996-2001, nó vẫn còn tác dụng Đây là lợi thế của Việt Nam so với cácnớc trong khu vực vì nó tạo niềm tin và sựan toàn về chính trị cho nhà đầu t nớcngoài Chủ nghĩa khủng bố ở Philippin cũng nh chủ nghĩa li khai ở Inđônêxia trongnhững năm gần đây luôn là mối đe dọa lớn cho nhà đầu t và trở thành một trongnhững nguyên nhân làm giảm ĐTTTNN ở các quốc gia này.

Đối với nhân tố thu hút ĐTTTNN do Chính phủ tạo điều kiện thơng mạithuận lợi cho thấy khuyến khích của Việt Nam đối với ĐTTTNN nhmiễn thuế nhậpkhẩu thiết bị và nguyên liệu cho các dự án đầu t và các khyến khích khác nêu trongsơ đồ dới đây so với các nớc trong khu vực là có tính cạnh tranh (Xem bảng 1)

Bảng1: So sánh các yếu tố khuyến khích ĐTTTNN ở một số nớc Đông Nam á

Quốc gia Ưu đãi thực Thuế nhập khẩu Khuyến khích và các điều kiện khác Inđônêxia Không có Đợc hoàn lại thuế (1) Các dự án phải là liên doanh

(2) Có thể vay tiền từ các ngân hàng

đợc Chính phủ bảo trợ Malaixia Miễn thuế 5

năm

Miễn thuế nhập khẩu thiết bị và nguyên liệu cho các dự cá phê chuẩn

Khấu trừ thuế đánh vào các chi tiêu nghiên cứu và triển khai

Philippin Miễn thuế

từ 3 đến 8

năm

Miễn thuế nhập khẩu máy móc và các hàng rào bảo hộ khi dự án bắt đầu hoạt động

Ưu đãi thuế cho các khu vực kém phát triển

Quốc gia Ưu đãi thực Thuế nhập khẩu Khuyến khích và các điều kiện khác Xingapo Miễn thuế

(1) Ưu đãi thuế và tín dụng đối với các

dự án không ở Bangkok (2) Hỗ trợ hạ tầng cơ sở cho cấc dự án lớn

Việt Nam Miễn thuế 2

(1) Giảm thuế thu nhập công ty cho các

ngành công nghiệp nằm trong danh sách u tiên

(2) Cho phép hình thức DN 100% VNN

Nguồn :world Bank 1998

Tuy nhiên , Việt Nam là nớc XHCN, vì vậy đã gây ra quan niệm sai lầm rằngViệt Nam không có cơ chế thị trờng, do đó không hấp dẫn nhà đầu t Bên cạnh đó,mặc dù Việt Nam đã scó chính sách bảo vệ quyền tài sản của ngời nớc ngoài, song

Trang 22

không lành mạnh Hơn nữa, tuy rằng, môi trờng đầu t Việt Nam có tính ổn địnhcao, xong việc ban hành chính sách lại thờng xuyên thay đổi và không dự báo đợc,thờng đa ra những quy định không mong đợi cho nhà đầu t.

Về hệ thống luật pháp, nhận xét đầu tiên của nhà đầu t khi đến Việt Nam là

hệ thống luật pháp thiếu sự đồng bộ, ổn đinh, thiếu rõ ràng và khó dự đoán trớc

đ-ợc Nhiều văn bản dới luật ban hành chậm so với quy định, chậm đi vào cuộc sống.Một số văn bản hớng dẫn của các bộ, ngành, địa phơng có xu hớng xiết lại, dẫn đếntình trạng “ĐTTTNN ở Việt Nam giai đoạn 1996-2001,trên thoáng, dới chặt” , thậm chí chồng chéo, thiếu thống nhất Các u đãi

về thuế tài chính cha cao, chủ yếu dành cho các lĩnh vực, địa bàn nhà đầu t ít quantâm, cha thực sự hớng vào xuất khẩu, khai thác lợi thế so sánh của Việt Nam Nhiềuvớng mắc trong quá trình triển khai hoạt động thuộc phạm vi đIều chỉnh của phápluật chuyên ngành, nh: đất đai, lao động, quản lý ngoại hối, chế độ kế toán-kiểmtoán, xuất nhập cảnh, thuế GTGT… Hệ thống luật pháp Việt Nam cũng cha tạo ramột sân chơi bình đẳng cho nhà đầu t trong nớc và nhà đầu t nớc ngoài

1.3 Thủ tục hành chính:

Thủ tục hành chính ở Việt Nam, nói chung, đã và đang cải tiến theo hớng

đơn giản hoá, một cửa, giảm bớt các thủ tục trong các khâu đăng ký, cấp phép đầu

t, đăng ký và chuyển quyền sử dụng đất, rút ngắn thời gian thẩm định dự án đầu t…

Mặc dù đã có những cải tiến đáng kể nh vậy, nhng thủ tục và cơ chế hànhchính ở Việt Nam vẫn còn rất phức tạp, rờm rà, mất nhiều thời gian Chẳng hạn, thủtục cấp phép đã đợc cải tiến nhng lại dẫn đến tình trạng “ĐTTTNN ở Việt Nam giai đoạn 1996-2001,một cửa nhiều khoá” ; sựphối hợp giữa các ngành còn cha kịp thời; thủ tục sửa đổi giấy phép đầu t thờng quaphức tạp, tỉ mỉ, làm hạn chế phát triển đầu t thêm Các thủ tục khác cũng trong tìnhtrạng tơng tự nh: thủ tục hải quan không rõ ràng; thủ tục đất đai (giá thuê đất, chínhsách giảI toả đền bù, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) không đồng nhất vàphức tạp; thủ tục xây dựng (cấp chứng chỉ quy hoạch, giấy phép xây dựng) cònnhiều phiền hà; thủ tục cấp Visa mất nhiều thời gian và lệ phí cao; việc tuyển dụnglao động phảI qua trung tâm dịch vụ gây tốn kém thơì gian, chi phí, nhng chất lợngthấp; phơng thức nộp thuế và thủ tục, thời gian hoàn thuế GTGT, chế độ tài chính,

kế toán, chế độ quản lý ngoại hối… còn nhiều hạn chế, phức tạp.Tiêu cực phát sinhtrong qúa trình thực hiện các thủ tục cùng với những yếu kém trên đã làm tăng tínhphức tạp, rờm rà của thủ tục hành chính

1.4 Cơ sở hạ tầng vật chất-kỹ thuật:

Mặc dù chỉ mới qua 15 năm đổi mới, nhng cơ sở hạ tầng (CSHT) vật chất

-kỹ thuật của Việt Nam đã có nhiều cải thiện đáng kể Đặc biệt là ở một số địa

ph-ơng nh TP Hồ Chí Minh, thành phố Hà Nội, tỉnh Bình Dph-ơng, tỉnh Đồng Nai, và các

Trang 23

cảng lớn ngắn, các dịch vụ bổ trợ nh tài chính , ngân hàng phát triền đã thu hútmạnh ĐTTTNN vào các khu vực này

Cũng giống nh nhiều nớc chậm phát triển khác, CSHT vật chất - kỹ thuật củaViệt Nam, nhìn một cách tổng quan, còn nhiều yếu kém và hạn chế Hệ thống giaothông - vận tải, điện nớc còn lạc hậu, đặc biệt là ở những khu công nghiệp, khu chếxuất Các dịch vụ xã hội nh y tế, giáo dục, giảI trí cho đối tợng nớc ngoàI còn sơsài Các dịch vụ bu chính viễn thông, ngân hàng- tài chính, t vấn pháp lý, bảohiểm…vẫn cha đợc phát triển Nh vậy, mặc dù có một số địa phơng đã có đợcCSHT khá hấp dẫn ĐTTTNN, nhng trong cả nớc thì đây vẫn là nhân tố hạn chế đầu

t , điều này đòi hỏi Nhà nớc Việt Nam phải nỗ lực hơn nữa để nâng cấp và pháttriển CSHT hiện đai và mang tính cạnh tranh so với khu vực và thế giới

1.5 Nguồn nhân lực :

ở Việt Nam, tuy đội ngũ lao động dồi dào về số lợng, nhng lại hạn chế vềchất lợng, cha đáp ứng đợc yêu cầu của các doanh nghiệp ĐTTTNN về lao động cótay nghề cao, kỷ luật lao động kém, năng suất lao động thấp Do đó, thế mạnh vềlao động của Việt Nam giảm dần

Một công trình công bố của Viên Phát triển hài ngoại Anh Quốc (ODI) kếtluận rằng tăng trởng của ĐTTTNN vào Việt Nam vào nửa đầu thập niên 90 là dochi phí lao động thấp Tuy nhiên số liệu ở bảng 1 cho thấy chi phí lao động và một

số chi phí khác ở Việt Nam hiện nay không còn là nhân tố thu hút ĐTTTNN L ơngcông nhân và kỹ s ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh đang tăng lên trong khu vực Hơnnữa chi phí lao động rẻ không thể tách rời năng suất lao động tạo thành lợi thế cạnhtranh Lơng kỹ s ở TP, Hồ Chí Minh và Hà Nội thấp hơn ở Banhkok nhng nếu tínhthêm trình độ chuyên môn và các yếu tố khác vào thì lợi thế sẽ nghiêng về phíaThái Lan (Xem bảng 2)

Bảng 2: So sánh chi phí đầu t tại một số thành phố lớn ở Châu á (/121999)

Hà Nội TP.HC

M

Thợng Hải Singa

-pore

Bang kok

Kuala Lum- -pur

Jakarta Mani

—la

Ngày đăng: 12/09/2012, 14:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: So sánh chi phí đầu t tại một số thành phố lớn ở Châu á (/121999) - ĐTTTNN ở Việt Nam giai đoạn 1996-2001, thực trạng và giải pháp (2).DOC
Bảng 2 So sánh chi phí đầu t tại một số thành phố lớn ở Châu á (/121999) (Trang 27)
Hình thức đầu t Số dự án - ĐTTTNN ở Việt Nam giai đoạn 1996-2001, thực trạng và giải pháp (2).DOC
Hình th ức đầu t Số dự án (Trang 31)
Bảng 4: ĐTTTNN phân theo hình thức đầu t  tính đến 28/2/2002 - ĐTTTNN ở Việt Nam giai đoạn 1996-2001, thực trạng và giải pháp (2).DOC
Bảng 4 ĐTTTNN phân theo hình thức đầu t tính đến 28/2/2002 (Trang 31)
Bảng 6: Đóng góp củă ĐTTTNN vào nền kinh tế Việt Nam (1996-2001) - ĐTTTNN ở Việt Nam giai đoạn 1996-2001, thực trạng và giải pháp (2).DOC
Bảng 6 Đóng góp củă ĐTTTNN vào nền kinh tế Việt Nam (1996-2001) (Trang 37)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w