1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Các kỹ thuật chẩn đoán lao tại BV Phạm Ngọc Thạch

51 3,5K 58
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các kỹ thuật chẩn đoán lao tại BV Phạm Ngọc Thạch
Trường học Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch
Chuyên ngành Chẩn đoán Lao
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC PHƯƠNG PHÁP XÉT NGHIỆM VI SINH CHẨN ĐOÁN VI KHUẨN LAO ĐANG ÁP DỤNG TẠI BV.PNT KHOA VI SINH BV.PHẠM NGỌC THẠCH ISO 15189 2007 1 CÁC YÊU CẦU CHO MỘT XÉT NGHIỆM VI SINH CHẨN ĐOÁN  Nhanh  Độ nhậy và độ đặc hiệu  Đơn giản  Dễ thực hiện  Rẻ tiền  An toàn cho môi trường  Không độc hại ISO 15189 2007 2 WHO Khuyến cáo về các kĩ thuật chẩn đoán lao, lao đa kháng Soi kính Kính hiển vi ánh sáng thường Kinh hiển vi huỳnh quang thông thường Kính hiển vi huỳnh quang đèn LED Nuôi cấy , định danh Kháng sinh đồ Thuốc chống lao hàng 1 Thuốc chống lao hàng 2 Sinh học phân tử ISO 15189 2007 3 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÁC KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN VK LAO ISO 15189 2007 4 1880s Phương pháp nhuôm ZiehlNeelsen 1900s Mantoux test (tuberculin) 1920s Purified Protein Derivative (PPD) 1930s LowensteinJensen 1940s Dubos agar, Ogawa 1950s Middlebrook 7H9 1990s Khuyếch đại a xít Nucleic 2000s ELISPOT, QuantiFERON 20XX Hain, Xpert ????? Soi TT Miễn dịch Nuôi cấy SHPT SOI KÍNH HIỂN VI Tìm sự hiện diện của AFB trong mẫu bệnh phẩm  Phương pháp soi trực tiếp : Làm tiêu bản trực tiếp từ mẫu bệnh phẩm  Phương pháp soi thuần nhất: Làm tiêu bản từ mẫu bệnh phẩm đã được xử lý.  Nhuộ m Ziehl – Neelsen : S = 4560% , Sp = 99%  Nhuộ m Auramin : S = 45 – 80% , Sp > 90% Bệnh phẩm áp dụng: TẤT CẢ CÁC LOẠI BỆNH PHẨM ISO 15189 2007 5 SOI KÍNH HIỂN VI (tt) Ưu điểm:  Đơn giản, rẻ tiền, Cho kết quả trong vòng 2 giờ  Phát hiện được nguồn lây  Giúp theo dõi kết quả điều trị .  Kỹ thuật đơn giản. Nhược điểm:  Độ nhạy thấp. Mẫu bệnh phẩm phải có từ > 5000 vi khuẩn 1 ml , mới có kết quả dương tính.  Không phân biệt được MTB với NTM  Không phân biệt được VK sống hay chết; VK kháng thuốc. ISO 15189 2007 6 SOI KÍNH HIỂN VI (tt)  Nghiên cứu so sánh độ nhạy của soi trực tiếp và thuần nhất từ bệnh phẩm đàm: không có sự khác biệt về ĐỘ NHẠY giữa 2 phương pháp  Không có đủ bằng chứng thuyết phục cho thấy xử lí đờm bằng hoá chất, hoặc li tâm cho kết quả tốt hơn làm tiêu bản trực tiếp nên việc sử dụng các kỹ thuật này trong chương trình chống lao không được khuyến cáo. ISO 15189 2007 7 Đọc kết quả (KQ KHQ được quy đổi sang ZN) Kết quả ZN Kết quả trên phiếu yêu cầu 0 AFB 0 AFB 100 qt 0 AFB Ghi số cụ thể 19 AFB 100 qt AFB 4 AFB 1+ 1099 100 qt AFB 1+ 2+ 1 10 AFB 1 qt AFB 2+ 3+ >10 AFB 1 qt AFB 3+ ISO 15189 2007 8 Nuôi cấy và định danh ISO 15189 2007 9 Ưu điểm Chẩn đoán xác định MTB Độ nhạy cao, tăng số BN phát hiện (30%50% so với STT) Chẩn đoán ở giại đoạn sớm (trước khi thành nguồn lây chính) Phân lập được chủng VK để làm KSĐ, Nghiên cứu... Nhược điểm Phức tạp, Giá thành cao; chuẩn bị môi trường, xử lí bệnh phẩm Thời gian kéo dài (VK mọc) Trang thiết bị đặc chủng Đòi hỏi kĩ năng của KTV Điều kiện ATSH Hạn chế Việc khử tạp cũng giết chế một phần vi khuẩn lao LOD: 100 bacilliml sputum •Cấy lỏng nhạy hơn 10%, nhanh hơn vài tuần, nhưng có tỉ lệ ngoại nhiễm cao hơn Cấy đặc và đòi hỏi điều kiện ATSH cao hơn •Định danh chỉ xác định MTB và NTM •Các kỹ thuật định danh: SVHH, miễn dịch, SHPT Phương pháp nuôi cấy Có 2 phương pháp:  Nuôi cấy trên môi trường đặc – Cấy LJ OGAWA  Nuôi cấy trên môi trường lỏng – Cấy MGIT  Được coi như “tiêu chuẩn vàng” vì có thể định danh được VK lao với độ đặc hiệu > 98% Bệnh phẩm áp dụng: TẤT CẢ CÁC LOẠI BỆNH PHẨM ISO 15189 2007 10 QUY TRÌNH XN LAO TẠI PXN ISO 15189 2007 11 Mẫu bệnh phẩm Xử lý mẫu Nuôi cấy TBNTM 68 tuần Nhuộm soi Âm tính Dương tính Định danh KSĐ Nuôi cấy trên môi trường đặc Nguyên tắc:  VK lao có khả năng mọc trên một số môi trường đặc biệt tạo thành các khuẩn lạc trên bề mặt môi trường có thể quan sát bằng mắt thường . Thời gian (+) trung bình 3 6 tuần ; () 8 tuần  Bệnh phẩm lâm sàng gửi tới PXN để cấy tìm VK lao nếu không đảm bảo vô trùng thì sẽ được khử tạp để loại bỏ các VK thông thường các loại VK mọc nhanh. ISO 15189 2007 12 Đọc và ghi nhận KQ cấy Đọc Báo cáo KQ Các khuẩn lạc mọc dầy khắp mặt môi trường (>500 khuẩn lạc) 4+ Mọc nhiều > 200 khuẩn lạc, nhưng không đầy khắp mặt môi trường 3+ 100 ~ 200 khuẩn lạc 2+ 20 ~ 100 khuẩn lạc 1+ < 20 khuẩn lạc Ghi số khuẩn lạc đếm được Không mọc Âm tính Ngoại nhiễm Ngoại nhiễm ISO 15189 2007 13 Nuôi cấy trên môi trường lỏng BACTEC MGIT 960  960 vị trí đặt tuýp  Thời gian nuôi cấy: (+) 7 21 ngày () 6 tuần  Áp dụng cho tất cả các loại bệnh phẩm lâm sàng trừ máu và nước tiểu ISO 15189 2007 14 Cấy âm tính Ít hoặc không phát quang Cấy dương tính Phát quang mạnh Vị trí nhạy cảm ở giữa Bề mặt Nguyên lý ISO 15189 2007 15 F F F F FO2 FO2 F F F F CO2 O2 O2 O2 O2 O2 F F FO2 FO2 FO2 FO2 FO2 F FO2 FO2 CO2 O2 O2 O2 O2 O2 O2 O2 O2 CO2 CO2 O2 Cấy vào môi trường ISO 15189 2007 16 Đọc kết quả ISO 15189 2007 17 ISO 15189 2007 18 M. TB, NTM Yếu tố thừng NTM Ngoại nhiễm tạp khuẩn Một số phiếu KQ nuôi cấy ISO 15189 2007 19 MA = MOTT = NTM  Tỷ lệ ≈ 7%  Nhóm sinh trưởng nhanh ( M. fortuitum, M. chelonae …)  Nhóm sinh trưởng chậm (MAC , M. kansasii , M. marinum )  Nhóm sinh trưởng chậm khác ( M. simiae complex, M. xenopi …. )  Nhóm sinh trưởng khó ( M. haemophilium, M. ulcerans) Thu thập mẫu bệnh phẩm  Mẫu thu thập trong lọ vô trùng, có nắp vặn chặt  Lưu trữ lạnh nếu thời gian chuyển mẫu đến phòng XN > 1 giờ  Không cần môi trường vận chuyển hay chất bảo quản  Mẫu bệnh phẩm hô hấp : thu thập 3 mẫu sáng sớm trong 3 ngày khác nhau  Mẫu dịch thể, ápxe, mô : hút hay cắt chứ không dùng gạc để lấy mẫu. Mẫu mô có thể ngâm trong ít nước muối vô trùng để tránh bị khô. Định danh NTM  Hình thái vi khuẩn, sắc tố  Thời gian sinh trưởng  Sinh hóa  Hain test  DNA Sequence hay PCR ELISA DST NTM  Mối tương quan giữa DST in vitro và đáp ứng lâm sàng : hạn chế  Ngưỡng kháng của nhiều loại NTM không có ý nghĩa lâm sàng (xác định ngưỡng cho từng loài)  Độ lặp lại kém  Cẩn trọng khi sử dụng DST vì nhiều bệnh NTM không đáp ứng điều trị khi dựa trên kết quả DST in vitro  Không làm DST cho NTM nhóm sinh trưởng nhanh trên môi trường agar vì kết quả mâu thuẫn  DST trong môi trường broth Điều trị NTM ISO 15189 2007 24 Điều trị theo cá thể Phối hợp thuốc Thời gian điều trị ??? Theo dõi điều trị ??? đến khi cấy () Một số ví dụ về điều trị NTM  M. kansasii: rifampin, isoniazid, ethambutol, ethionamide, streptomycin, and clarithromycin  M. fortuitum : macrolides và quinolones, doxycycline và minocycline, sulfonamides . Một số nghiên cứu mức độ nhạy cảm amikacin (100%), ciprofloxacin ofloxacin (100%), sulfonamides (100%), cefoxitin (50%), imipenem (100%), clarithromycin (80%), doxy cycline (50%)  M. chelonae: tobramycin (l00%), clarithromycin (l00%), linezolid (90%), imipenem (60%), amikacin (50%), clofazimine, doxycycline (25%), and ciprofloxacin (20%) Nhóm mọc nhanh: Kháng tự nhiên với các thuốc kháng lao ISO 15189 2007 25 Kháng sinh đồ ISO 15189 2007 26 Ưu điểm Chẩn đoán xác định lao kháng thuốc Là tiêu chuẩn vàng Các kỹ thuật: KSĐ gián tiếp  Kiểu hình: KSĐ trên môi trường đăc; môi trường lỏng  Các thuốc: Hàng 1: H, S, R, E, Z Hàng 2: Of, Km, Cm, Am Nhược điểm Thời gian dài: 42 ngày Phải có chủng thuần Áp dụng Mẫu cấy dương tính MTB Hạn chế: Một số thuốc chống lao hàng 2 hiện không thực hiện vì KQ không chính xác KQ KSĐ ISO 15189 2007 27 Không thực hiện KSĐ ISO 15189 2007 28 Sự kháng chéo giữa các thuốc chống lao  Các thuốc có chung liên hóa học: Nhóm I thuốc tổng hợp: Isoniazid, Ethionamid, Thiacetazon, Kanamycin, Capreomycin Ethionamid – Thiacetazon: CS.NH 2 Isoniazid – Ethionamid: NHNH 2 (kháng H ở nồng độ thấp) Nhóm II kháng chéo một chiều Kanamycin Capreomycin Kanamycin Steptomycin ISO 15189 2007 29 WHO Khuyến cáo về các kĩ thuật chẩn đoán lao, lao đa kháng Sinh học phân tử ISO 15189 2007 30 Ưu điểm Nhanh, Chuẩn hóa Không đòi hỏi điều kiện ATSH cao so với KSĐ LPAs được WHO chứng thực 2008 Nhược điểm LPAs chỉ được thực hiện với mẫu soi dương (V1) Hạn chế LPAs chỉ áp dụng được tại các PXN tuyến trung ương Xpert được WHO chứng thực 2011, nhanh, đơn giản, thực hiện cả với mẫu soi âm, không đòi hỏi điều kiện ATSH cao, phù hợp với các PXN tuyến dưới Kỹ thuật MTBDR plus ( Hain test)  Hain test dựa trên kỹ thuật lai với đoạn dò đặc hiệu gắn trên thanh giấy, cho phép định danh VK lao MTB complex và tính đề kháng đối với R và H  Bệnh phẩm: từ mẫu cấy dương hoặc tất cả các mẫu bệnh phẩm trừ : Mẫu mô Máu nước tiểu phân, ISO 15189 2007 31 ISO 15189 2007 32 RIFRES INHRES MDR SENSITIVITY 93.2% 92.7% 89% SPECIFICITY 100% 100% 100% PPV 100% 100% 100% NPV 93% 92.8% 89.8% Performance of the Hain MTBDR plus assay to predict drug resistance (n=111, Culture) ISO 15189 2007 33 RIFRES INHRES MDR SENSITIVITY 93.5% 88.7% 86.7% SPECIFICITY 96.7% 97.8% 96.7% PPV 94.7% 97.9% 94.2% NPV 95.9% 88.2% 92.2% Performance of the Hain MTBDR plus assay to predict drug resistance (n=198, sputum) Nguyên lý của reverse line blot ISO 15189 2007 34 Quy trình ISO 15189 2007 35 Diễn giải kết quả Hain test : Phát hiện vi khuẩn lao Kháng sinh đồ: RIF và INH ISO 15189 2007 36 MTB RIF INH Các trường hợp đặc biệt Có thể có vi khuẩn lao nhưng số lượng ít không phát hiện được ISO 15189 2007 37 Nên cấy để chẩn đoán xác định Kết quả ISO 15189 2007 38 Nếu soi AFB (+): nhiều khả năng là MOTT: nên cấy để chẩn đoán xác định Nếu soi AFB () và nghi ngờ BN bị lao: nên cấy để chẩn đoán xác định Kết quả ISO 15189 2007 39 Có thể do vi khuẩn quá ít Nên cấy và thực hiện Hain từ mẫu cấy (+) Trường hợp đặc biệt  KSĐ : nhạy RIF và INH  Hain test : Nhạy Rif và kháng INH ( 3 lần đều như nhau)  Lý do : Hain đột biến gen inhA kháng INH nồng độ thấp nên KSĐ không phát hiện được Đột biến gen inhA Kháng INH nồng độ thấp Đột biến gen katG Kháng INH nồng độ cao Thực hiện Hain test TRONG VÒNG 2 NGÀY = KẾT QUẢ Khoa VS: Làm Hain vào 2 ngày thứ 2 và thứ 5 Trả KQ : Thứ 3 thứ 6 Sắp tới: Có làm tiếp hay không ??? ISO 15189 2007 42 GeneXpert Khuyếch đại acid nucleic (NAAT ) Cepheid Xpert MTBRIF Xác định phân tử MTB và kháng RIF (rpoB) Ưu điểm : Mẫu đàm AFB(+) và () Các loại bệnh phẩm khác (hạn chế số liệu bằng chứng) Hệ thống kín và tự động hoàn tòan, gọn nhẹ Kết quả ~ 2h Không đòi hỏi yêu cầu an toàn sinh học Thao tác dễ, đơn giản ISO 15189 2007 43 Nhược điểm : Đối tượng chẩn đoán liên quan tới PPV Hiệu chỉnh máy hàng năm ( gửi về nơi sản xuất ) Phòng máy lạnh Giá thành còn cao so với soi , cấy Phần mềm chưa Việt hóa ISO 15189 2007 44 Xpert MTBRIF ISO 15189 2007 45 http:www.who.inttbfeatures_archivenew_rapid_testenindex.html WHOendorsed December, 2010 ISO 15189 2007 46 XPERT MTBRIF Độ nhạy Đặc hiệu Cấy (+) Soi (+) cấy (+) Soi ()cấy(+) Không lao 3 mẫu đàm n=xy (%) 723741 (97.6) 566567 (99.8) 157174 (90.2) 604616 (98.1) 2 mẫu đàm n=xy (%) 14231482 (96.0) 11271134 (99.4) 296348 (85.1) 12151232 (98.6) 1 mẫu đàm n=xy (%) 675732 (92.2) 551561 (98.2) 124171 (72.5) 604609 (99.2 ISO 15189 2007 47 Catharina C Boehme et al. NEJM, 2010 Catharina C Boehme et al. NEJM, 2010 ISO 15189 2007 48 ISO 15189 2007 49 1. Bình Thuận 2. Ninh Thuận 3. Bà Rịa Vũng tàu 4. TP.HCM 5. Đồng Nai 6. Tây Ninh 7. Long An 8. Bến Tre 9. Đồng Tháp 10. Tiền Giang 11. Sóc Trăng 12. Cà Mau 13. Cần Thơ 14. Bạc Liêu 15. Kiên Giang 16. An Giang Nguồn: WHO Policy Framework for implementing New Tuberculosis Diagnostics 2010 ISO 15189 2007 50 ISO 15189 2007 51 CHÂN THÀNH CÁM ƠN SỰ CHÚ Ý THEO DÕI

Trang 1

CÁC PHƯƠNG PHÁP XÉT NGHIỆM VI SINH CHẨN ĐOÁN VI KHUẨN LAO

ĐANG ÁP DỤNG TẠI BV.PNT

KHOA VI SINH BV.PHẠM NGỌC THẠCH

Trang 2

CÁC YÊU CẦU CHO MỘT XÉT NGHIỆM

Trang 3

WHO- Khuyến cáo về các kĩ thuật chẩn đoán lao, lao

đa kháng

Soi kính

Kính hiển vi ánh sáng thườngKinh hiển vi huỳnh quang thôngthường

Kính hiển vi huỳnh quang đèn LED

Nuôi cấy, định danh

Kháng sinh đồ Thuốc chống lao hàng 1

Thuốc chống lao hàng 2

Sinh học phân tử

Trang 4

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÁC KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN VK LAO

1880s Phương pháp nhuôm

Ziehl-Neelsen 1900s Mantoux test (tuberculin)

1920s Purified Protein Derivative (PPD)

Trang 5

SOI KÍNH HIỂN VI

Tìm sự hiện diện của AFB trong mẫu bệnh phẩm

Phương pháp soi trực tiếp : Làm tiêu bản trực tiếp từ mẫu

Trang 6

SOI KÍNH HIỂN VI (tt)

Ưu điểm:

 Đơn giản, rẻ tiền, Cho kết quả trong vòng 2 giờ

 Phát hiện được nguồn lây

 Giúp theo dõi kết quả điều trị

 Kỹ thuật đơn giản

Nhược điểm:

 Độ nhạy thấp Mẫu bệnh phẩm phải có từ > 5000 vi khuẩn / 1

ml , mới có kết quả dương tính

Trang 7

SOI KÍNH HIỂN VI (tt)

 Nghiên cứu so sánh độ nhạy của soi trực tiếp và thuần nhất từ bệnh phẩm đàm: không có sự khác biệt về ĐỘ NHẠY giữa 2

phương pháp

hoá chất, hoặc li tâm cho kết quả tốt hơn làm tiêu bản trực

tiếp nên việc sử dụng các kỹ thuật này trong chương trình

chống lao không được khuyến cáo

Trang 8

Đọc kết quả (KQ KHQ được quy đổi sang Z-N)

Kết quả Z-N

Kết quả trên phiếu yêu cầu

0 AFB 0 AFB/ 100 qt 0 - AFB

Ghi số cụ thể 1-9 AFB/ 100 qt AFB 4 AFB

3+ >10 AFB/ 1 qt AFB 3+

Trang 9

Nuôi cấy và định danh

Ưu điểm

Chẩn đoán xác định MTB

Độ nhạy cao, tăng số BN phát hiện (30%-50% so với STT) Chẩn đoán ở giại đoạn sớm (trước khi thành nguồn lây chính) Phân lập được chủng VK để làm KSĐ, Nghiên cứu

Hạn chế LOD: 100 bacilli/ml sputumViệc khử tạp cũng giết chế một phần vi khuẩn lao

•Cấy lỏng nhạy hơn 10%, nhanh hơn vài tuần, nhưng có tỉ lệ ngoại nhiễm cao hơn Cấy đặc và đòi hỏi điều kiện ATSH cao hơn

•Định danh chỉ xác định MTB và NTM

•Các kỹ thuật định danh: SVHH, miễn dịch, SHPT

Trang 10

Phương pháp nuôi cấy

Có 2 phương pháp:

Được coi như “tiêu chuẩn vàng” vì có thể định danh

được VK lao với độ đặc hiệu > 98%

Bệnh phẩm áp dụng: TẤT CẢ CÁC LOẠI BỆNH PHẨM

Trang 11

QUY TRÌNH XN LAO TẠI PXN

Trang 12

Nuôi cấy trên môi trường đặc

Nguyên tắc:

 VK lao có khả năng mọc trên một số môi trường đặc biệt tạo

thành các khuẩn lạc trên bề mặt môi trường có thể quan sát

bằng mắt thường Thời gian (+) trung bình 3 - 6 tuần ; (-) 8

tuần

không đảm bảo vô trùng thì sẽ được khử tạp để loại bỏ các VK thông thường- các loại VK mọc nhanh

Trang 13

Đọc và ghi nhận KQ cấy

Các khuẩn lạc mọc dầy khắp mặt môi trường (>500 khuẩn lạc) 4+

Mọc nhiều > 200 khuẩn lạc, nhưng không đầy khắp mặt môi trường

Trang 14

Nuôi cấy trên môi trường lỏng

BACTEC MGIT 960

 960 vị trí đặt tuýp

 Thời gian nuôi cấy: (+) 7- 21 ngày

(-) 6 tuần

 Áp dụng cho tất cả các loại bệnh phẩm lâm

sàng trừ máu và nước tiểu

Trang 15

FO2 FO2 FO2

O2 O2

O2

O2

O2 O2

CO2

CO2 O2

Trang 16

Cấy vào môi trường

Trang 17

Đọc kết quả

Trang 18

ISO 15189 - 2007 18

Trang 19

Một số phiếu KQ nuôi cấy

Trang 21

Thu thập mẫu bệnh phẩm

 Mẫu thu thập trong lọ vô trùng, có nắp vặn chặt

 Lưu trữ lạnh nếu thời gian chuyển mẫu đến phòng XN >

1 giờ

3 ngày khác nhau

 Mẫu dịch thể, ápxe, mô : hút hay cắt chứ không dùng gạc để lấy mẫu Mẫu mô có thể ngâm trong ít nước muối

vô trùng để tránh bị khô

Trang 23

DST - NTM

Mối tương quan giữa DST in vitro và đáp ứng lâm sàng :

hạn chế

lâm sàng (xác định ngưỡng cho từng loài)

 Độ lặp lại kém

đáp ứng điều trị khi dựa trên kết quả DST in vitro

môi trường agar vì kết quả mâu thuẫn

Trang 24

Điều trị NTM

Điều trị theo cá thể

Phối hợp thuốc

Thời gian điều trị ???

Theo dõi điều trị ??? đến khi cấy (-)

Trang 25

Một số ví dụ về điều trị NTM

M kansasii: rifampin, isoniazid, ethambutol,

ethionamide, streptomycin, and clarithromycin

M fortuitum : macrolides và quinolones, doxycycline và

minocycline, sulfonamides Một số nghiên cứu mức độnhạy cảm amikacin (100%), ciprofloxacin & ofloxacin(100%), sulfonamides (100%), cefox-itin (50%),

imipenem (100%), clarithromycin (80%), doxy-cycline(50%)

M chelonae: tobramycin (l00%), clarithromycin (l00%),

linezolid (90%), imipenem (60%), amikacin (50%), fazimine, doxycycline (25%), and ciprofloxacin (20%)

clo-* Nhóm mọc nhanh: Kháng tự nhiên với các thuốc kháng lao

Trang 26

 Kiểu hình: KSĐ trên môi trường đăc; môi trường lỏng

Hạn chế: Một số thuốc chống lao hàng 2 hiện không thực hiện vì KQ không chính xác

Trang 27

KQ KSĐ

Trang 28

Không thực hiện KSĐ

Trang 29

Sự kháng chéo giữa các thuốc chống lao

 Các thuốc có chung liên hóa học:

Nhóm I- thuốc tổng hợp: Isoniazid, Ethionamid,

Thiacetazon, Kanamycin, Capreomycin

Trang 30

WHO- Khuyến cáo về các kĩ thuật chẩn đoán lao, lao đa kháng

Sinh học phân tử

Ưu điểm

Nhanh, Chuẩn hóa Không đòi hỏi điều kiện ATSH cao so với KSĐ LPAs được WHO chứng thực 2008

Nhược điểm LPAs chỉ được thực hiện với mẫu soi dương (V1)

Hạn chế LPAs chỉ áp dụng được tại các PXN tuyến trung ương

Xpert được WHO chứng thực 2011, nhanh, đơn giản, thực hiện cả với mẫu soi âm, không đòi hỏi điều kiện ATSH cao, phù hợp với các PXN tuyến dưới

Trang 31

Kỹ thuật MTBDR plus ( Hain test)

 Hain test dựa trên kỹ thuật lai với đoạn dò đặc hiệu gắn trên

thanh giấy, cho phép định danh VK lao MTB complex và tính

Trang 32

Performance of the Hain MTBDR plus assay to

predict drug resistance

(n=111, Culture)

Trang 33

Performance of the Hain MTBDR plus assay to

predict drug resistance

(n=198, sputum)

Trang 34

Nguyên lý của reverse line blot

Trang 35

Quy trình

Trang 36

Diễn giải kết quả

Hain test :

- Phát hiện vi khuẩn lao

- Kháng sinh đồ: RIF và INH

MTB

Trang 37

Các trường hợp đặc biệt

Có thể có vi khuẩn lao nhưng số lượng ít không phát hiện được

Nên cấy để chẩn đoán xác định

Trang 39

Kết quả

Có thể do vi khuẩn quá ít

Nên cấy và thực hiện Hain từ mẫu cấy (+)

Trang 40

Trường hợp đặc biệt

 Hain test : Nhạy Rif và kháng INH ( 3 lần đều như nhau)

 Lý do : Hain đột biến gen inhA kháng INH nồng

độ thấp nên KSĐ không phát hiện được

Trang 41

Đột biến gen inhA Kháng INH nồng độ thấp Đột biến gen katG

Kháng INH nồng độ cao

Trang 42

Thực hiện Hain test

TRONG VÒNG 2 NGÀY = KẾT QUẢ

Khoa VS: Làm Hain vào 2 ngày thứ 2 và thứ 5

Trả KQ : Thứ 3 & thứ 6Sắp tới: Có làm tiếp hay không ???

Trang 43

- Khuyếch đại acid nucleic (NAAT )

- Không đòi hỏi yêu cầu an toàn sinh học

- Thao tác dễ, đơn giản

Trang 44

Nhược điểm :

- Đối tượng chẩn đoán liên quan tới PPV

- Hiệu chỉnh máy hàng năm ( gửi về nơi sản xuất )

- Giá thành còn cao so với soi , cấy

Trang 45

Xpert MTB/RIF

http://www.who.int/tb/features_archive/new_rapid_test/en/index.html

WHO-endorsed December, 2010

Trang 46

ISO 15189 - 2007 46

Trang 47

XPERT MTB/RIF

Độ nhạy Đặc hiệu Cấy (+) Soi (+) /cấy (+) Soi (-)/cấy(+) Không lao

3 mẫu đàm

n=x/y

(%)

723/741(97.6)

566/567(99.8)

157/174 (90.2)

604/616 (98.1)

2 mẫu đàm

n=x/y

(%)

1423/1482 (96.0)

1127/1134 (99.4)

296/348 (85.1)

1215/1232 (98.6)

1 mẫu đàm

n=x/y

(%)

675/732(92.2)

551/561 (98.2)

124/171 (72.5)

604/609(99.2

Catharina C Boehme et al NEJM, 2010

Trang 48

Catharina C Boehme et al NEJM, 2010

Trang 50

Nguồn: WHO Policy Framework for implementing

New Tuberculosis Diagnostics 2010

Trang 51

CHÂN THÀNH CÁM ƠN SỰ

CHÚ Ý THEO DÕI !

Ngày đăng: 02/08/2014, 10:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w