•Luỹ kế khấu hao đã trích tính đến kỳ b/cáo•Nguyên giá TSCĐ 4.3- Các chỉ tiêu phản ánh hiện trạng SD TSCĐ Hệ số hao mòn TSCĐ 1Tính theo mức khấu hao luỹ kế và nguyên giá TSCĐ Có 3 cách
Trang 1•Luỹ kế khấu hao đã trích tính đến kỳ b/cáo
•Nguyên giá TSCĐ
4.3- Các chỉ tiêu phản ánh hiện trạng SD TSCĐ
Hệ số hao mòn TSCĐ
( 1)Tính theo mức khấu hao luỹ kế và
nguyên giá TSCĐ
Có 3 cách tính
Trang 2Chỉ tiêu phản ánh hiện trạng SD TSCĐ (tt)
(2)Tính theo t/gian SD thực tế và đ/mức
• Hhm =
(3)Tính theo khối lượng SP đã SX
• Hhm =
*Hệ số còn SD được của TSCĐ = 1 – Hhm
• Hệ số này cho biết năng lực SX hiện tại của TSCĐ
Q1: Giá trị SP thực tế đã SX khi SD TSCĐ Qn: Giá trị SP đ/mức trong t/gian SD dự tính
• của TSCĐ
Trang 3• VD1: Trong thực tế 1 máy tính của DN SD trong 12 năm, kế hoạch của DN chỉ SD 10 năm Tính hệ số hao mòn năm thứ 6.
• VD2: Máy ủi có công suất thiết kế cho cả đời của máy là 2,4 tr m3 Đến nay máy đã thực hiện được 720.000 m3
•
• Tính hệ số hao mòn?
Trang 44.4- T/kê tình hình biến động, trang bị và hiệu
quả SD TSCĐ
4.4.1- T/kê tình hình biến động TSCĐ
TSCĐ của DN thường xuyên biến động (thay đổi) theo thời gian Để theo dõi tình hình này, T/kê lập bảng cân đối TSCĐ
• Loại
TSCĐ
TSCĐ
có đầu kỳ
Tăng trong kỳ Giảm trong kỳ TSCĐ
có cuối kỳ
Tổng số
Trong đó:
Ng.nhân tăng
Tổng số
Trong đó:
Ng.nhân giảm
Tổng số
Trong đó:
-Đất đai
-Nhà xưởng
Trang 5• Từ bảng cân đối có thể tính được các chỉ tiêu phản
• ánh tình hình biến động TSCĐ của DN
• Hệ số tăng Giá trị TSCĐ tăng trong kỳ
• Hệ số giảm Giá trị TSCĐ giảm trong kỳ TSCĐ trong kỳ = Giá trị TSCĐ BQ trong kỳ
= T/kê tình hình biến động TSCĐ (tt)
Trang 6T/kê tình hình biến động TSCĐ (tt)
• Để thấy rõ hơn tình hình tăng cường áp dụng kỹ thuật
• mới và loại bỏ kỹ thuật cũ, cần tính các chỉ tiêu:
•
(Hay hệ số hiện đại = (kể cả chi phí hiện đại hoá)
• hoá TSCĐ) Giá trị TSCĐ có ở cuối kỳ
• Hệ số loại bỏ = (do hư hỏng, sự cố hoặc hết hạn SD)