5.6.2- Phân tích ẢH của các nhân tố cấu thành trong mức tiêu hao NVL để SX 1 đơn vị SP *Khối lượng NVL tiêu dùng trong quá trình SX, gồm: - Một phần lớn tạo thành thực thể SP trọng lượng
Trang 1Phân tích tình hình thực hiện định mức NVL (tt)
(3) T/hợp dùng nhiều loại NVL để SX một loại SP
• Chỉ số: (VD câu 20)
•
(4) T/hợp dùng nhiều loại NVL để SX nhiều loại SP
•Số tuyệt đối:
m s
m
s
I
k k
k m
m s
m
sk k k
1
q m
s
q m
s I
k k
k m
1
1 1
q m
s q
m
sk 1 1 k k 1
•Số tuyệt đối:
Trang 2Thí dụ: (Câu 19, 21) DN sản xuất hai loại SP và chỉ dùng
một loại NVL
Loại SP Đ.mức hao phí
NVL/SP (kg): md
Thực tế hao phí NVL/SP (kg): m1
Khối lượng SP
SX thực tế
A 100 95 800 sản phẩm
(95.800)+(132.500) = 142.000 = 1,014 101,4%
(100.800)+(120.500) 140.000
Số tuyệt đối: 142.000 - 140.000 = 2000 kg
KL: Mức hao phí nguyên liệu thực tế so định mức để
SX hai loại SP tăng 1,04% tương ứng tăng 2000 kg
q m
q
m I
k
m
1
1 1
Trang 35.6.2- Phân tích ẢH của các nhân tố cấu thành trong mức tiêu hao NVL để SX 1 đơn vị SP
*Khối lượng NVL tiêu dùng trong quá trình SX, gồm:
- Một phần lớn tạo thành thực thể SP (trọng lượng tịnh)
- Phần biến thành phế liệu
- Phần tiêu hao vì SP hỏng (phế phẩm)
• Do vậy, mức tiêu hao NVL/1 SP, xét về cơ cấu, gồm:
+ Trọng lượng thực của 1 đơn vị SP (g)
+ Trọng lượng phế liệu tính BQ cho 1 đơn vị SP (f)
Trang 4• f= Khối lượng phế liệu sinh ra trong quá trình SX SP
• Số lượng sản phẩm tốt
+ Lượng NVL tiêu hao cho SP hỏng tính BQ một đ/vị SP tốt phải gánh chịu (h)
h = Lượng NVL tiêu hao cho việc SXSP hỏng = (g+f)q’
• Số lượng sản phẩm tốt (q) q
• q’: là sản phẩm hỏng
• Mức tiêu hao NVL (m) để SX 1 đơn vị SP,
m = g+f+h
Phân tích ẢH của các nhân tố (tt)
Trang 5*Phân tích các nhân tố cấu thành mức
hao phí NVL cho 1 đơn vị SP
Ảnh hưởng của từng nhân tố này đến việc tăng,
giảm mức tiêu hao NVL/1 đơn vị SP thực hiện so
KH, là:
- Chênh lệch tuyệt đối:
m1 – mk = (g1 – gk) + (f1 – fk) + (h1 – hk)
- Tốc độ tăng, giảm:
m m g g f f h h