Chịu trách nhiệm vè số liệu kêkhai của mình trước lãnh đạo đơn vị.- Kế toán công nợ: Tiếp nhận chứng từ ban đầu liên quan đến công nợ, kiểm tra,mở sổ theo dõi công nợ phải thu, phải trả
Trang 1Ghi chú: :Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
Chức năng và nhiệm vụ của mỗi phần hành kế toán
- Kế toán trưởng: Quản lý điều hành cán bộ công nhân viên thuộc quyền Thực hiện
chức năng nhiệm vụ được giao Xây dựng kế hạch thu chi tài chính và thực hiện tốt
kế hạch đó Tham mưu cho giám đốc việc huy động các nguồn vốn phục vụ cho yêucầu sản xuất kinh doanh, quản lý kiểm tra việc thực hiện, sử dụng nguồn vốn đúngmục đích và hiệu quả
- Kế toán tổng hợp: Thực hiện, hướng dẫn công tác kế toán của phòng, Nhà máy cơ
khí, Trung tâm gas, các đội thi công về hệ thống chứng từ sổ sách kế toán, ghi chépban đầu, lưu chuyển chứng từ, chế độ báo cáo kế toán đúng qui định và phù hợp vớiyêu cầu quản lý Thực hiện tiếp nhận dữ liệu, kiểm tra các bảng kê của các bộ phận,tổng hợp số liêu làm báo cáo quyết toán quý, năm Giúp cho trưởng phòng phổ biến,hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra việc hạch toán kế toán, sổ sách kế toán
- Kế toán thanh toán: Tiếp nhận, kiểm tra chứng từ hợp lý, lập chứng từ ban đầu,
định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng chế độ kế toán Mở sổ theo dõithu chi tiền mặt hàng ngày, theo dõi kịp thời, chính xác các khoản tạm ứng của cán bộcông nhân viên để có kế hạch hoàn ứng kịp thời, Cuối tháng phải lập các bảng kêchứng từ của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng, đối chiếu với thủ quỹ tiềnmặt Chịu trách nhiệm hoàn toàn về số liệu báo cáo của mình trước lãnh đạo
- Kế toán ngân hàng và kế toán thuế: Tiếp nhận, kiểm tra chứng từ hợp lý, lập
chứng từ ban đầu, định khoản các nghiệp vụ kinh tế theo đúng chế độ kế toán Phải
Kế Toán Trưởng
Phó phòng TCKT, kiêm Kế Toán Tổng Hợp
Tâm Gas
Thủ Quỹ
Kế toán ngân hàng
và kế toán thuế
Trang 2ước một cách kịp thời chính xác để trả nợ Thường xuyên đối chiếu với các bộ phậnliên quan Cuối tháng phải kê khai thuế GTGT đầu vào, đầu ra của văn phòng, trungtâm Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn hàng tháng Chịu trách nhiệm vè số liệu kêkhai của mình trước lãnh đạo đơn vị.
- Kế toán công nợ: Tiếp nhận chứng từ ban đầu liên quan đến công nợ, kiểm tra,mở
sổ theo dõi công nợ phải thu, phải trả cho từng đối tượng cập nhật đầy đủ kịp thờichính xác tình hình công nợ để báo cáo cho lãnh đạo khi cần thiết Thường xuyênkiểm tra báo cáo và đề xuất kịp thời cho lãnh đạo biết về các khoản nợ chậm thanhtoán dây dưa khó đòi để có biện pháp xử lý
- Kế toán trung tâm gas: Phụ trách và chịu trách nhiệm toàn bộ hạch toán tại trung
tâm gas Hướng dẫn theo dõi giám sát và phân công công việc cụ thể cho từng kếtoán, cửa hàng và kho thuộc trung tâm Hàng tháng, lên các bảng kê, hạch toán lãi lỗcủa trung tâm, và báo cáo hiệu quả kinh danh của trung tâm về phòng KT của công
ty Chịu trách nhiệm về số liệu đã báo cáo và các chứng từ liên quan trong báo cáo
.- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ tổng hợp theo dõi các nguồn vốn, quỹ ở công ty, theo dõi
việc thu, chi tiền thanh toán, tiền trả cho đơn vị cung ứng hàng hoá vật tư của công ty.Cuối tháng, tổ chức kiểm kê quỹ và lập biên bản kiểm quỹ
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Sổ ChiTiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 3được thủ quỹ ghi ngay vào sổ quỹ và thường xuyên đối chiếu với kế toán
Bảng kê chứng từ được lập ra căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra phân loạiđịnh khoản chính xác, có xác minh trách nhiệm của kế toán trưởng và người lậpchứng từ Bảng kê chứng từ gồm nhiều tờ, mỗi tờ được thiết kế theo kiểu ghi Nợ mộttài khoản và ghi Có nhiều tài khoản hoặc ngược lại
Cuối tháng,(tuỳ theo tài khoản) kế toán lập chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổđược lập ra căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng kê chứng từ Số tổng cộng của mỗi tờbảng kê chứng từ được ghi một dòng trên chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ được lậpcho nhiều nghiệp vụ liên quan đến một quá trình kế toán nào đó
Cuối tháng kế toán tổng cộng số phát sinh trên từng tài khoản trên chứng từ ghi sổ
để ghi vào sổ cái Sổ cái bao gồm tất cả các tài khoản sử dụng trong công ty Hàngtháng kế toán lập bảng cân đối số phát sinh các tài khoản từ đó lên bảng cân đối kếtoán và các báo cáo kế toán khác
Do đặc điểm của công ty, yêu cầu quản lý cũng như các điều kiện tính toán và sựphát triển của công nghệ thông tin ngày nay nên để đơn giản hóa công tác kế toánDoanh nghiệp đã sử dụng phần mềm kế toán Bravo.với phần mềm này thì tất cả việcđịnh khoản và tính toán đều do máy tự làm
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Sổ chi tiết doanh thu,
Trang 4Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi
Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghibằng tay
Sổ sách kế toán
- Sổ kế toán chi tiết: Dùng để phản ảnh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.công ty sử
dụng các sổ chi tiết như sau: Sổ chi tiết vật tư, hàng hoá, sổ chi tiết theo dõi công nợ,
sổ chi tiết theo dõi tạm ứng sử dụng hạch toán cho từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Sổ bảng kê chứng từ : Thực chất của sổ bảng kê này chính là những bảng kê ghi Nợ,
Có các tài khoản nhưng do trong kỳ hạch toán có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh vàthường xuyên nên công ty lập sổ kê bao gồm: Sổ chi phí bán hàng, sổ chi phí quản lýdoanh nghiệp Bảng kê bao gồm: Bảng kê mua hàng, bảng kê doanh thu bán hàng
- Chứng từ ghi sổ: Là chứng từ tổng hợp được lập trên cơ sở tổng hợp theo loại chứng
từ gốc theo nội dung của từng nghiệp vụ hoặc bảng kê chứng từ
- Sổ cái: Trên cơ sở chứng từ gốc đã được kê khai căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để vào
Báo cáo bán hàng
Bảng kê tài khoảnđối ứng
Sổ tổng hợp doanhthu, sổ tổng hợp tàikhoản phải thu
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Trang 5- Báo cáo kế toán: Thực hiện theo chế độ tài chính quy định.
+ Bản cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Báo cáo thuyết minh báo cáo tài chính
PHẦN II
Trang 6THỰC TẾ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI 591
1 Kế toán doanh thu bán hàng
Tại công ty Cổ phần xây dựng và thương mại 591 hoạt động kinh doanhthương mại chủ yếu là kinh doanh mặt hàng khí hoá lỏng (Gas).Do đặc điểm kinhdoanh của công ty cổ phần xây dựng và thương mại 591 là mặc hàng gas nên doanhthu được ghi nhận theo nguyên tắc:
+Khi khách hàng cần cung cấp hàng, từ các đại lý, cửa hàng hay xe vận chuyển củacông ty sẽ cung cấp hàng cho khách hàng theo đúng yêu cầu số lượng, chất lượng,nhân viên giao hàng có trách nhiệm nhận tiền từ khách hàng và nộp về công ty, khi đócông ty sẽ ghi nhận doanh thu bán hàng
+ Để tổ chức kế toán bán hàng công ty sử dụng tài khoản 5111 để ghi nhận doanh
thu bán hàng hoá gas phản ánh số tiền thu được từ hoạt động bán hàng trong kỳ
TK 511 :Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 5111 : Doanh thu bán hàng hóa gas
- TK 5113 : Doanh thu bán hàng hóa
* Theo phương thức bán buôn
Bên mua sẽ nhận hàng tại kho của công ty hoặc công ty sẽ giao cho bên muacùng với mọi rủi ro phát sinh trong quá trình vận chuyển và thời hạn thanh toán sẽtheo hợp đồng mà hai bên thoả thuận
Khi bên mua đã nhận hàng và ký xác nhận vào phiếu xuất kho của công ty do thủ kholập.Cụ thể vào ngày 01/11/10, công ty xuất bán Gas cho công ty TNHH ĐiệnXeKaMan 3
Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho sẽ xuất hoá đơn cho công ty TNHH ĐiệnXeKaMan 3 gồm 03 liên , liên 1 lưu sổ gốc, liên 2 giao khách hàng, liên 3 dùng đểhạch toán (Mẫu hoá đơn GTGT)Sau khi kế toán nhận được phiếu xuất kho từ kho gasLiên Chiểu chuyển về sẽ viết hoá đơn GTGT giao cho khách hàng:
Trang 7CÔNG TY CP XD & TM 591 BÁO CÁO BÁN HÀNG HÀNG NGÀY
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm tám mươi lăm ngàn đồng chẵn.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Trang 8CỬA HÀNG 374 Ngày 02 tháng 11 năm 2010
Số lượng
THEO GIÁ BÁN LẺ
THEO GIÁ HẠCH TOÁN Giá đơn
vị Thành tiền Giá đơn vị Thành tiền
Số tiền thực nộp: 16,957,000…… Trong đó thu bằng séc………
Chênh lệch thừa (+)………thiếu (-)……… Ngày 02 tháng 11 năm 2010
NGƯỜI BÁN HÀNG
Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại 591 theo phương thức bán lẻ của
các cửa hàng , kế toán căn cứ vào báo cáo bán hàng hằng ngày sẽ xuất hoá đơn GTGT cho cửa hàng,
Trang 9HÓA ĐƠN Mẫu số:01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG CX/2010N
Ngày 02 tháng 11 năm 2010
Đơn vị bán hàng: Công ty CP Xây dựng và Thương mại 591
Địa chỉ: 27 - Tiểu La- TP Đà Nẵng
12 12 12 25 3
245.530245.757256.667226.364260.303
2.946.364 2.949.091 3.080.000 5.659.091 780.909
Số tiền viết bằng chữ: Mười sáu triệu chín trăm năm mươi bảy ngàn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Khi nhận tiền từ nhân viên bán hàng nộp về thủ quỹ tiến hành kiểm tra và viết phiếu thu và hạch toán:
Nợ TK 111:16,957,000
Có TK 131:16,957,000
Trang 10
Mẫu số:01- TT
CÔNG TY CP XD & TM 591 (Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC)
27 Tiểu La, TP Đà Nẵng Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Quyển số: 01
Số :02/06
Ngày 02 tháng 11 năm 2010 Có:131
Họ tên người nộp tiền: Võ Thị Thu Hoài
Địa chỉ: :Cửa hàng 374 Nguyễn Hoàng
Lý do nộp :Thu tiền bán hàng của cửa hàng 374 Nguyễn Hoàng
Số tiền :16,957,000 (Viết bằng chữ) Mười sáu triệu chín trăm năm mươi bảy ngàn đồng chẵn
Kèm theo:……….Chứng từ gốc
Ngày 02 tháng 11 năm 2010
Giám đốc P.Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập Thủ quỹ
(Ký, họ tên (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Đóng dấu)
Đã nhận đủ số tiền ( Viết bằng chữ): Mười sáu triệu chín trăm năm mươi bảy ngàn đồng chẵn
+Tỷ giá ngoại tệ ( Vàng, bạc, đá quý): Đồng y
Căn cứ vào hoá đơn GTGT của hai phương pháp bán buôn và phương pháp bán lẻ, kếtoán nhập liệu vào máy và lên bảng kê phát sinh tài khoản 5113- Doanh thu bán hàng hoá
Trang 11CÔNG TY CP XD & TM 591
27 Tiểu La,T/p Đà Nẵng
BẢNG KÊ PHÁT SINH THEO TÀI KHOẢN ĐỐI ỨNG
Tháng 11 năm 2010Ghi có tài khoản: 5111 - Doanh thu bán hàng
Chứng từ
Diễn giải Tổng Cộng
Ghi nợ tài khoản
Xuất bán gas cho Trường Mầm Non
Tư Thục Hoa Phượng Xuất bán Gas cho công ty TNHH
TM & DV Đức Hải Xuất bán Gas cho Khách hàng sỉ và lẻ
Xuất bán Gas cho DNTN Diệu Thuý Xuất bán Gas cho Kiểm Toán nhà Nước
Xuất bán gas cho Doanh Nghiệp Tư Nhân Kim Sa
Xuất bán gas cho khách hàng sỉ và lẻ Xuất bán gas cho Gia Đình 1
Xuất bán gas cho Công ty TNHH Như Sơn
Xuất bán gas cho khách hàng sĩ và lẻ
… Xuất bán gas cho khách hàng sỉ và lẻ
259,091 15,415,455 268,181 2,946,364 268,181 2,003,636 2,003,636 278,000 3,435,455 2,405,455 2,804,545 1,431,818 2,089,091 3,354,545 3,370,909 129,310,909
259,091 15,415,455 268,181 2,946,364 268,181 2,003,636 2,003,636 278,000 3,435,455 2,405,455 2,804,545 1,431,818 2,089,091 3,354,545 3,370,909
129,310,909
Trang 12Kế toán ghi sổ Kế Toán Trưởng
Căn cứ vào bảng kê phát sinh tài khoản đối ứng ghi có tài khoản 5113, kế toán lên chứng từ ghi sổ số 08 tài khoản 5113 - Doanh thu bán hàng hoá gas
CÔNG TY CP XD & TM 591
27 Tiểu la, T/P Đà Nẵng
CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỐ : 08Ngày 30 tháng 11 năm 2010
Căn cứ vào chứng từ gốc là Hóa đơn GTGT, kế toán chi tiết mở sổ chi tiết doanh thu
bán hàng hoá gas VT12 (Phụ Lục I) Tương tự kế toán mở sổ chi tiết doanh thu từng loại gas
Trang 13CÔNG TY CP XD & TM 591
27 Tiểu La, T/p Đà Nẵng
SỔ CHI TIẾT DOANH THU
Tháng 11 năm 2010Tài khoản :5113-Doanh thu bán hàng hoá gas
Loại gas :VT12
đối ứng
02/11 0031632 Xuất bán gas cho khách hàng
03/11 0031634 Xuất bán gas cho trường Mầm
non TT hoa Phượng
Trang 14Đồng thời kế toán chi tiết mở sổ theo dõi chi tiết công nợ khách hàng
CÔNG TY CỔ PHẦN XD & TM 591
27 Tiểu La, T/p Đà Nẵng
SỔ CHI TIẾT PHẢI THU KHÁCH HÀNG
Tháng 11 năm 2010Tài khoản:131- Phải thu khách hàng
Đối tượng: Công ty TNHH Điện XeKaMan 3
Cuối tháng căn cứ sổ chi tiết phải thu khách hàng, kế toán lên sổ tổng hợp tài khoản
131 - Phải thu của khách hàng (Phụ lục II)
Trang 16* Cuối tháng căn cứ sổ chi tiết tài khoản 5113 của phụ lục I, kế toán chi tiết lên sổ
tổng hợp tài khoản 5113- Doanh thu bán hàng hoá
CÔNG TY CP XD & TM 591
27 Tiểu La, T/p Đà Nẵng
SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN
Tháng 11 năm 2010
Tài khoản :Nợ TK 5111- Doanh thu bán hàng hoá
Căn cứ vào chúng từ ghi sổ số 08, kế toán vào sổ cái Tài khoản 5111 và đối chiếu với
sổ tổng hợp tài khoản 5111
Trang 17CÔNG TY CP XD & TM 591 Mẫu số: 02-VT
27 Tiểu La, T/P Đà nẵng ( Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 01 tháng 11 năm 2010
Số: 001/11
Họ và tên người nhận: Công ty công ty Cổ Phần Thủy Trúc
Địa chỉ: Lô 18 A2
Lý do xuất kho: Xuất bán gas
Xuất tại kho: Liên chiểu
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêucầu
Thựcxuất
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 18Đến cuối tháng căn cứ vào bảng tổng hợp nhập kho hàng hoá kế toán tiến hành tính trị giá vốn của hàng xuất bán trong kỳ theo phương pháp bình quân gia quyền cả
Trang 19Giá vốn của Gas VT12 bán ra trong kỳ: 2,764 × 201,448.15 = 556,802,710đ
Tại công ty không phát sinh chi phí mua hàng nên không phân bổ chi phí mua hàng cho gía vốn hàng bán
Tương tự sẽ tính được giá vốn cho các loại gas khác Đồng thời kế toán sẽ vào sổ chi tiết hàng hóa
Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết hàng hóa kế toán sẽ lên bảng nhập xuất tồn hàng hóa
Trang 20CÔNG TY CP XD & TM 591 TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN
Kho : Kho gas Liên Chiểu (G.L.CHIEU)
SL Giá trị SL Giá trị SL Giá trị SL Giá trị
031 Gas 90 21.669.991 4.143 942.088.420 4.434 946.626.118 74 17.132.293
E12,5 Gas ELF 12,5 kg Bình 9 2,327,609 161 39,654,125 168 41,487,831 2 493,903
P12 Gas petrolimex 12 kg Bình 13 3,073,026 345 77,418,000 348 78,242,673 10 2,248,353 P13 Gas petrolimex 13 kg Bình 15 3,880,244 30 74,938,500 309 76,109,350 11 2,709,394 VT12 Gas VT 12 Bình 22 4,790,766 2,771 557,853,941 2,764 556,802,710 29 5,841,997 VT45 Gas VT45 Bình 24 18,453,853 23 17,684,942 1 768,911 PV12 Gas petro Việt Nam 12kg Bình 30 6,818,,115 812 173,770,001 822 176,298,612 20 4,289,504
Tổng cộng 90 21.669.991 4.143 942.088.420 4.434 946.626.118 74 17.132.293
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
Trang 21Tài khoản :6323- Giá vốn hàng hóa gas VT12
Kế toán trưởng Người lập biểu
Tương tự ta mở sổ chi tiết giá vốn hàng bán cho các loại gas khác
Căn cứ vào bảng nhập xuất tồn, kế toán vào sổ:
Nợ TK 6323 : 946,626,118
Có TK 156: 946,626,118
Từ bảng tổng hợp nhập xuất tồn kế toán lên chứng từ ghi sổ số 09 TK 6323
Trang 22Kèm theo… chứng từ gốc Ngày 30 tháng 11 năm 2010
Số tiền Số
hiệu
Ngày tháng
946,626,118 946,626,118
Số dư cuối tháng
Ngày 30 tháng 11 năm 2010
Trang 23Công ty áp dụng theo phương pháp khấu hao đường thẳng
Mức khấu Nguyên giá TSCĐ
Hao trung = = Nguyên giá TSCĐ x tỉ lệ khấu hao
bình năm Thời gian sử dụng
Mức khấu Mức KH trung bình năm
Cách tính khấu hao tài sản cố định tại công ty Cổ Phần Xây Dựng &TM 591
* Đầu nạp gas NG: 27.272.727 60 Tháng 454.545 ( trung bình 1
tháng khấu hao ) Nguyên giá 27.272.727
Áp dụng công thức mức khấu hao trung bình= =
Số tháng khấu hao 60
- Gía trị hao mòn đã trích khấu hao : 17.272.710
- Hao mòn luỹ kế = Gía trị hao mòn + mức khấu hao trung bình tháng