1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp đô thị ở tp hồ chí minh trong quá trình đô thị hóa

133 1,3K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp đô thị ở Tp Hồ Chí Minh trong quá trình đô thị hóa
Trường học Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Phát triển nông nghiệp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 849,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUẬN VĂN: Thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp đô thị ở Tp.Hồ Chí Minh trong quá trình đô thị hóa 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong quá trình phát triển KT XH ở nước ta hiện nay, ĐTH là một quá trình tất yếu khách quan. ĐTH trong điều kiện tiền CNH ít gắn với các yếu tố nội tại làm động lực cho kinh tế đô thị đã làm trầm trọng thêm các khó kh ăn lớn của các đô thị như: một bộ phận lao động trong nông nghiệp mất đất sản xuất trở nên thiếu công ăn việc làm; một bộ phận dân cư từ nông th ôn chuyển về đô thị để làm việc làm gia tăng nhu cầu về lương thực, thực phẩm, vấn đề vệ sinh môi trường đô thị cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng; sự ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước là điều không thể tránh khỏi. Đây là các yếu tố đe dọa sự phát triển nhanh và bền vững của các đô thị hiện nay. Trong rất nhiều các giải pháp thì phát triển NNĐT được xem như một hướn g đi tối ưu có tính khả thi cao để giải quyết các bất cập liên quan trong tiến trình ĐTH, hướng tới xây dựng các đô thị sinh thái bền vững cho tương lai. Là một trong những đô thị lớn nhất cả nước, quá trình CNH – HĐH và ĐTH ở Tp.HCM diễn ra nhanh chóng. Điều đó đồng nghĩa với sự giảm súc diện tích đất nông nghiệp trên quy mô lớn. Tuy nhiên, do vai trò quan trọng của nền NNĐT nên ngành này vẫn được chú trọng đầu tư phát tr iển có trọng tâm, trọng điểm. Nă ng suất và chất lượng nông sản ngày càng nâng cao, nh iều hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp hiện đại ra đời , v.v…đã góp phần thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tích cực, tạo cơ sở cho sự phát triển KT XH của toàn thành phố. Bên cạnh những thành tựu đạt được thì sự phát triển NNĐT tại thành phố vẫn còn tồn tại những hạn chế như: chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp còn chậm, sản xuất nông nghiệp còn manh mún ch ưa đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế thị trường, ô nhiễm môi trường sinh thái, v.v…cần phải khắc phục. Vì vậy, việ c đánh giá hiện trạng phát triển NNĐT ở Tp.HCM có ý nghĩa quan trọng, tạo cơ sở cho việc hoạch định các chiến lược phát triển KT XH, tận 2 dụng cơ hội, phát huy những thành tựu đã đạt được, khắc phục khó khăn, vượt qua thách thức để phát triển nền NNĐT nhanh, mạnh và bền vững. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp phát triển NNĐT ở Tp.HCM trong quá trình ĐTH”. 2. Mục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 2.1. Mục đích Đúc kết cơ sở lí luận và thực tiễn về NNĐT, vận dụng vào nghiên cứu phát triển NNĐT ở Tp.HCM nhằm làm rõ thực trạng phát triển, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển NNĐT trên địa bàn nghiên cứu. 2.2. Nhiệm vụ Để thực hiện những mục đích của đề tài “ Thực trạng và giải pháp phát triển NNĐT ở Tp.HCM”, nhiệm vụ của đề tài là: Một là, đúc kết lí luận và thực tiễn về phát triển NNĐT. Hai là, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển NNĐT ở Tp.HCM. Ba là, phân tích và đánh giá hiện trạng phát triển NNĐT trên địa bàn. Bốn là , đề xuất một số giải pháp phát triển cho nền NNĐT trong thời gian tới. 2.3. Phạm vi nghiên cứu 2.3.1. Về thời gian Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề phát triển NNĐT ở Tp.HCM trong giai đoạn năm 2000 – 2011. Đây là khoảng thời gian mà quá trình CNH – HĐH và ĐTH diễn ra nhanh chóng và tác động mạnh mẽ đến sản xuất NNĐT trên địa bàn. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các giải pháp phát triển NNĐT trên địa bàn đến năm 2020. 2.3.2. Về không gian Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung chủ yếu tại các quận, huyện có sản xuất nông nghiệp với các hình thức sản xuất và liên kết sản xuất nông nghiệp hiệu quả có các mô hình phát triển NNĐT điển hình tại Tp.HCM. 3 2.3.3. Về nội dung Đề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển NNĐT ở Tp.HCM ở khía cạnh phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa phục vụ cho thị trường, không tính các hình thức phát triển nông nghiệp riêng lẻ , tự cung, tự cấp nhằm phục vụ cho trang trí, giải trí, ăn uống tại các hộ gia đình. 3. Lịch sử nghiên cứu NNĐT đã xuất hiện từ lâu trên thế giới. Tuy nhiên, đến thời kì cách mạng công nghiệp dẫn đến nhiều đô thị ra đời thì NNĐT mới được chú ý phát triển. Ngày nay, số lượng các đô thị không ngừng gia tăng, tỉ lệ dân thành thị ngày càng cao thì vấn đề phát triển NNĐT là một vấn đề cấp thiết. Nhiều công trình nghiên cứu về NNĐT trên thế giới đã ra đời góp phần đắc lực thúc đẩy phát triển NNĐT trên toàn thế giới. Tổ chức Nông lương của Liên Hiệp Quốc (FAO) đã có nhiều công trình nghiên cứu về NNĐT, đặc biệt khái niệm về NNĐT đ ược tổ chức này đưa ra nhận được sự ủng hộ của nhiều nhà khoa học trên thế giới. Ngoài ra tại mỗi quốc gia, các công trình nghiên cứu về vấn đề này cũng được chú ý, nhất là các quốc gia có nền kinh tế phát triển với tỉ lệ ĐTH cao như Hoa Kì, Nhật Bản, Tây Âu, Singapore, Thái Lan, v.v… Ở Việt Nam, việc nghiên cứu về phát triển NNĐT cũng đã được chú ý trong những năm gần đây khi mà quá trình ĐTH đang diễn ra nhanh chóng. Nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học đã ra đời như “ Nghiên cứu xác định một s ố đặc điểm của NNĐT ” của TS. Lê Văn Trưởng đã nêu lên các đặc điểm cơ bản nhất của NNĐT; “NNĐT và ven đô” của TS. Nguyễn Đăng Nghĩa và PGS.TS Mai Thành Phụng, hai tác giả này đã đưa ra quan điểm về NNĐT và ven đô trên thế giới và tại Việt Nam; cùng nghiên cứu về lý luận của vấn đề này còn có tác phẩm “ NNĐT” của GS.TS Nguyễn Văn Luật và TS. Nguyễn Quang Quy. Về thực tiễn nghiên cứu NNĐT ở Việt Nam thì có “ Một vài suy nghĩ về NNĐT ở Việt Nam ” của ThS. Huỳnh Văn Anh”; “Các mô hình NNĐT hiệu quả” của Trung tâm khuyến Nông quốc gia. Ở Tp.HCM, việc nghiên cứu về nông nghiệp và liên kết sản xuất trong nông nghiệp đã có một số đề tài do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tp.HCM và 4 các nhà khoa học nghiên cứu như “Tình hình phát triển cơ khí hóa nông nghiệp, nông thôn ở Tp.HCM” và “Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở Tp.HCM” do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tp.HCM nghiên cứu; Các công trình “Nghiên cứu xây dựng các mô hình nông nghiệp sinh thái phù hợp trong tiến trình CNH – HĐH và ĐTH ở Tp.HCM ” do GS. Vũ Xuân Đề làm chủ nhiệm đề tài chủ yếu định hình các khu vực sản xuất nông nghiệp tập trung trên cơ sở phân tích đặc điểm của các vùng nông nghiệp sinh thái của thành phố; “Hoạt động khuyến ngư trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi ở hai huyện Nhà Bè và Cần Giờ Tp.HCM” của Trung tâm khuyến nông Tp.HCM để định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi tại hai huyện phía Đông Nam thành phố ; “Tổ chức lãnh thổ trồng và chế biến cây lương thực, thực phẩm và cây công nghiệp ngắn ngày tại các huyện ngoại thành Tp.HCM ” đề tài cấp Bộ của TS. Đàm Nguyễn Thùy Dương nói về tổ chức lãnh thổ trong việc liên kết trồng và chế biến các loại cây trên nhằm định hình cho việc hình thành thể tổng hợp nông nghiệp ngoại thành thành phố. Tuy nhiên, về nghiên cứu phát t riển NNĐT ở Tp.HCM thì chưa nhiều, hiện chỉ có vài công trình như “Một số mô hình sản xuất NNĐT hiệu quả ở Tp.HCM” của Trung tâm nghiên cứu Khoa học kĩ thuật và khuyến Nông Tp.HCM đã nêu lên được một số mô hình sản xuất NNĐT hiệu quả như sản xuất rau an to àn, nuôi bò sữa, nuôi cá cảnh, v.v…; “ Phát triển lâm nghiệp đô thị theo hướng CNH – HĐH tại Tp.HCM” của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố nhằm hướng đến một nền lâm nghiệp đô thị xanh và bảo vệ môi trường; Ngoài ra còn có đề án “ Quy hoạch tổ ng thể phát triển NNĐT ở Tp.HCM đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2015” do Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nghiên cứu. Như vậy, vấn đề phân tích hiện trạng và đưa ra các giải pháp phát triển NNĐT ở Tp.HCM trong quá trình ĐTH hiện vẫn chưa được đề cập đến trong một nghiên cứu cụ thể nào. Tuy nhiên, với cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển NNĐT trong thời gian qua là tiền đề quan trọng để tác giả hoàn thành đề tài nghiên cứu củ a mình. 5 4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 4.1. Quan điểm nghiên cứu Cơ sở lí luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin về phép biện chứng là kim chỉ nam trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài. Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng các quan điểm truyền thống cũng như quan điểm hiện đại trong nghiên cứu Địa lí học. Đó là: 4.1.1. Quan điểm hệ thống Phát triển NNĐT ở Tp.HCM luôn biến đổi do ảnh hưởng của sự phát triển KT XH của thành phố, của vùng và của quốc gia; cũng như những chính sách của Đảng và Nhà nước. Vì vậy, phát triển nông nghiệp luôn chịu tác động bởi hệ thống lớn hơn. Hệ thống KT – XH Tp.HCM gồm các phân hệ nhỏ hơn và sự phát triển của nó phụ thuộc rất lớn vào các điều kiện tự nhi ên, các đặc điểm dân cư, xã hội, v.v…Do vậy, việc phát triển NNĐT phải được xem xét như một sự vật, hiện tượng trong một hệ thống hoàn chỉnh và không thể tách rời sự phát triển KT – XH của thành phố và cả nước. 4.1.2. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ Đây là quan điểm cơ bản của Địa lí học. Tức là phải nghiên cứu các đối tượng trên một lãnh thổ để thấy sự khác biệt của lãnh thổ đó trên cơ sở đánh giá tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến những nét khác biệt của vùng. Đề tài phát triển NNĐT ở Tp.HCM cần được đặc trong bối cảnh KT – XH của thành phố có những nét đặc thù về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, KT – XH, lịch sử phát triển, v.v...để hình thành nên cơ cấu cây trồng, vật nuôi điển hình, ứng với từng khu vực cụ thể. 4.1.3. Quan điểm lịch sử viễn cảnh Vấn đề phát triển NNĐT ở Tp.HCM được phân tích theo chuỗi thời gian. Mỗi một giai đoạn mang một màu sắc, một đặc trưng riêng. Vận dụng quan điểm lịch sử viễn cảnh trong việc nghiên cứu phát triển NNĐT ở Tp.HCM nhằm đánh giá thực trạng của vấn đề này trong từng giai đoạn nhất định. Trong đó, đặc biệt 6 quan tâm đến các thời điểm lịch sử quan trọng, những biến đổi KT – XH đáng chú ý nhằm đánh giá, phân tích vấn đề một cách biện chứng, khoa học. 4.1.4. Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững Ngành nông nghiệp có tác động rất lớn đối với sự biến đổi của môi trường. Do vậy, quán triệt quan điểm sinh thái trong nghiên cứu nhằm mục đích giảm thiểu những tổn hại đối với môi trường sinh thái như suy thoái đất, ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên, v.v…Việc phát triển NNĐT phải được dựa trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững nhằm đảm bảo không làm cạn kiệt tài nguyên và suy giảm môi trường sinh thái của thành phố. 4.2. Phương pháp nghiên cứu 4.2.1. Phương pháp thống kê Các tài liệu thống kê đảm bảo giá trị pháp lý được triệt để khai thác phục vụ cho việc nghiên cứu. Số liệu được thu thập, tổng hợp, xử lí, trên cơ sở dữ liệu và kết quả thống kê KT – XH của Cục thống kê Tp.HCM, của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tp.HCM , v.v… cùng các ban ngành khác có liên quan. Đề tài cũng sử dụng các nguồn số liệu của các tổ chức, ban ngành, số liệu thống kê về nông nghiệp, dân cư, kinh tế của c ác vùng, các địa phương để so sánh, phân tích khi cần làm sáng tỏ vị trí của thành phố so với cả nước hay các tỉnh thành khác. 4.2.2. Phương pháp điều tra thực địa Để có được những số liệu bổ sung và những luận cứ đánh giá đúng nhân tố ảnh hưởng cũng như thực trạng phát triển NNĐT ở Tp.HCM, ngoài những số liệu thống kê thu được, tác giả còn tiến hành nghiên cứu thực địa, phỏng v ấn nhân dân và các cán bộ lãnh đạo. Kết quả thu được là cơ sở thẩm định lại những nhận định, đánh giá, dự báo trong quá trình nghiên cứu thực hiện nhiệm vụ của đề tài. 4.2.3. Phương pháp bản đồ, biểu đồ Đây là phương pháp đặc trưng trong nhiên cứu Địa lí học. Tác giả đã thiết lập bản đồ phân bố các loại cây trồng, vật nuôi , v.v…trên cơ sở dữ liệu thu thập được và chồng xếp các bản đồ chuyên đề nhằm xác lập mối quan hệ giữa các đối 7 tượng địa lí. Đồng thời các mối liên hệ, các tác động qua lại còn được minh họa bằng nhiều biểu đồ và đồ thị. 4.2.4. Phương pháp dự báo Phương pháp mà tác giả sử dụng ở đây là phương pháp ngoại suy. Phương pháp này dựa trên nghiên cứu lịch sử của đối tượng, vì sự phát triển mang tính quy luật đã được hình thành trong quá khứ và hiện tại để dự báo đến tương lai bằng phương pháp xử lí chuỗi thời gian kinh tế. 4.2.5. Phương pháp hệ thống thông tin địa lí Hệ thống phần mềm thông tin địa lí (GIS) được sử dụng phổ biến để lưu trữ, phân tích xử lí các thông tin theo lãnh thổ. GIS cho phép chồng xếp các thông tin địa lí để thấy được nét đặc trưng cho đối tượng địa lí. Đề tài chủ yếu sử dụng phần mềm Mapinfo để tính toán, thiết kế, biên tập bản đồ, vẽ biểu đồ, đồ thị minh họa cho nội dung đề tài. 5. Những đóng góp của đề tài Kế thừa, bổ sung và cập nhật cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển NNĐT. Làm rõ được các nhân tố ảnh hưởng đến NNĐT ở Tp.HCM. Phân tích được thực trạng phát triển NNĐT ở Tp.HCM trong quá trình ĐTH theo giới hạn của đề tài. Đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển NNĐT ở Tp.HCM theo hướng hàng hóa, hiện đại có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường, giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường. 6. Cấu trúc của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các bản đồ, bảng số liệu và biểu đồ, nội dung của luận văn được trình bày trong 3 chương: Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển NNĐT trong quá trình ĐTH. Chương 2. Thực trạng p hát triển NNĐT ở Tp.HCM trong quá trình ĐTH . Chương 3. Định hướng và giải pháp phát triển NNĐT ở Tp.HCM trong quá trình ĐTH. 8 PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ TRONG QUÁ TRÌNH Đ Ô THỊ HÓA 1.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1.1. Một số khái niệm 1.1.1.1 Nông nghiệp Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất xuất hiện sớm nhất của xã hội loài người. Từ khi ra đời cho đến nay, nông nghiệp luôn đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế nói chung và đảm bảo sự tồn tại của loài người nói riêng. Engels đã khẳng định : “Nông nghiệp là ngành có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ thế giới cổ đại và hiện nay nông nghiệp lại càng có ý nghĩa như thế ”. 61 Nông nghiệp theo nghĩa hẹp là sự hợp thành của trồng trọt và chăn nuôi, còn theo nghĩa rộng bao gồm cả lâm nghiệp và ngư nghiệp. Tựu chung lại, toàn bộ nền kinh tế có thể chia làm ba khu vực, trong đó khu vực 1 bao gồm cả nông – lâm – ngư nghiệp. 1.1.1.2. Nông nghiệp đô thị Có nhiều quan niệm khác nhau về NNĐT: Theo Tổ chức Nông Lương Liên Hiệp Quốc FAO (1996) và Chương Trình Phát Triển Liên Hiệp Quốc UNDP (1999): NNĐT là những hoạt động sản xuất nông nghiệp ở trung tâm, ngoại ô và khu vực lân cận đô thị, có chức năng trồng trọt, chăn nuôi, chế biến và phân phối các loại thực phẩm, lương thực và các sản phẩm khác, sử dụng các nguồn lực tự nhiên và nhân văn, các sản phẩm cùng các dịch vụ ở đô thị và vùng lân cận đô thị để cung cấp trở lại cho đô thị các sản phẩm và dịch vụ cao cấp . NNĐT bao gồm nông nghiệp nội thị và nông nghiệp ngoại thị với các hoạt động chủ yếu là trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản59. Đây là quan niệm được nhiều nhà nghiên cứu và nhiều tổ chức trên thế giới cũng như ở Việt Nam công nhận và đánh giá cao. 9 Theo hội làm vườn Việt Nam: NNĐT là sản xuất cây trồng và vật nuôi trong và quanh đô thị. Quá trình sản xuất diễn ra trong đô thị và tác động qua lại với hệ sinh thái đô thị như: người dân đô thị trở thành người sản xuất, sử dụng nguồn nguyên liệu đặc trưng của đô thị (rác thải hữu cơ ủ làm phân, nước thải để tới cây , v.v…), gắn kết với người tiêu dùng đô thị, tác động trực tiếp đến hệ sinh thái đô thị, trở thành một phần của chuỗi thực phẩm đô thị, cạnh tranh đất và các hoạt động khác của đô thị, bị ảnh hưởng bởi chủ trương và kết hoạch phát triển đô thị.58 Trung tâm nghiên cứu Đất – Phân bón – Môi trường phía Nam: NNĐT gồm nông nghiệp nội thị và ven đô. Trong đó, nông nghiệp nội thị là việc sử dụng các diện tích nhỏ, các lô đất trống, sân vườn, thảm cỏ, ban c ông, sân thượng, v.v…trong các thành phố lớn để trồng cây hoặc chăn nuôi gia súc nhỏ nhằm tự tiêu hoặc bán cho các chợ lân cận; nông nghiệp ven đô thị là ứng dụng lên các đơn vị nông nghiệp ở gần thành phố sản xuất theo hình thức thâm canh như rau, hoa quả , thịt trứng, sữa , v.v…sau đó thương mại hóa toàn bộ hoặc một phần sản phẩm .58 Kế thừa các quan điểm cả trong và ngoài nước trên, tác giả quan niệm về NNĐT như sau: NNĐT là những hoạt động sản xuất nông nghiệp cả ở trung tâm, ngoại ô và khu vực lân cận đô thị ; bao gồm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và lâm nghiệp trên cơ sở sử dụng hợp lí các nguồn lực tự nhiên và KTXH để cung cấp các sản phẩm và dịch vụ nông nghiệp cho cư dân đô thị và phục vụ cả cho xuất khẩu. 1.1.1.3. Đô thị hóa ĐTH theo tiếng Anh là Urbanization, urban là “thành phố” là khái niệm đa chiều, đa diện về KT XH và môi trường, là quá trình tập trung dân số vào các đô thị, là sự hình thành nhanh chóng các điểm quần cư đô thị trên cơ sở phát triển sản xuất và đời sống. ĐTH là một phạm trù KT – XH, là quá trình chuyển hóa và vận động phức tạp mang tính quy luật, là quá trình phổ biến diễn ra trên quy mô toàn cầu, mang tính chất đặc chung nhất của sự phát triển KT XH trong thời hiện đại . 10 Theo nghĩa hẹp: “ĐTH là quá trình chuyển biến nông thôn thành đô thị”, sự phát triển thành phố và việc nâng cao vai trò của nó trong đời sống KT XH. Tuy nhiên không nên đồng nhất ĐTH với sự tăng số lượng các đô thị, tăng quy mô dân số đô thị, cũng như ảnh hưởng của nó đối với các vùng xung qua nh mà còn phải chú ý đến những thay đổi mang tính chất đa dạng về mặt KT XH của quá trình này gắn liền với sự phát triển công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ và sự phân bố dân cư, phân bố sản xuất. ĐTH đã chuyển hóa sự phân bố dân cư phân tán ở các vùng n ông thôn sang dạng phân bố dân cư tập trung ở các đô thị gắn với các hoạt động sản xuất phi nông nghiệp, làm cho vai trò của các ngành dịch vụ tăng lên, cùng các hoạt động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đối với nền KT XH thế giới làm cho tỉ lệ dân cư sống trong các đô thị ngày càng tăng lên. ĐTH cũng không ngừng làm thay đổi cách ứng xử và thái độ của con người đối với tự nhiên, cũng như làm thay đổi lối sống, cách sinh hoạt của chính bản thân con người trong đô thị. Theo nghĩa rộng: + Quá trình tập trung dân cư vào các đô thị (sự chuyển cư vào các đô thị ) hình thành và phát triển đô thị mới. + Quá trình tập trung dân cư ngày càng đông vào các đô thị lớn . + Quá trình mở rộng không ngừng diện tích đô thị theo chiều rộng, chiều cao và chiều sâu. + Quá trình phổ biến lối sống đô thị . + Quá trình HĐH cơ sở vật chất, hạ tầng kĩ thuật đô thị . 1.1.2. Vai trò và đặc điểm của nông nghiệp đô thị 1.1.2.1. Vai trò Vai trò của NNĐT thể hiện qua những ưu điểm nổi bật sau: NNĐT góp phần cung ứng nguồn lương thự c, thực phẩm tươi sống tại chỗ cho các đô thị. 11 An ninh lương thực và an toàn vệ sinh thực phẩm là vấn đề đã và đang rất được quan tâm hiện nay tại các đô thị, đặc biệt là những người có thu nhập thấp tại các đô thị của các nước đang phát triển như nước ta. Có vẻ là nghịch lý nếu đưa ra nhận định này nhưng trên thực tế lại là rất khách quan. Quy mô dân số đô thị không ngừng gia tăng trong quá trình ĐTH, quá trình này cũng đồng thời đẩy các hộ dân nghèo ven đô vào tình thế mất tư liệu sản xuất chính và vấn đề gia tăng các hộ khó khăn, hộ thu nhập thấp ở khu vực đô thị càng ngày càng khó kiểm soát. Bản thân nguồn cung lương thực , thực phẩm chất lượng cao với giá đắt đỏ chỉ hướng đến các hộ thu nhập cao vì vậy nguy cơ thiếu hụt nguồn lương thực cơ bản đáp ứng ch o các hộ khó khăn ngày càng trở nên hiện hữu. Vì vậy phát triển NNĐT là cứu cánh duy nhất cho vấn đề này. Người dân nông thôn có thể tự sản xuất được các nhu cầu lương thực, thực phẩm để đáp ứng nhu cầu trong ngày còn người dân nghèo đô thị thì không thể mua được lương thực thực phẩm nếu không có tiền. Do vậy nguy cơ thiếu lương thực, dinh dưỡng ở người dân thành thị lớn hơn so với nông thôn, nhất là trong điều kiện giá cả các mặt hàng thiết yếu gia tăng mạnh như hiện nay. Trong điều kiện hiện nay, khái niệm nghèo đói không chỉ dành riêng cho khu vực vùng núi, vùng sâu vùng xa mà hiện hữu ngay tại các vùng ven đô thị, và đây là vấn đề chung, khách quan trong tiến trình ĐTH. Để đảm bảo phát triển bền vững, giảm khoảng cách quá xa trong nhu cầu dinh dưỡng thiế t yếu của người dân đô thị, phát triển NNĐT thực sự là một giải pháp quan trọng hiện nay. Nếu tổ chức tốt việc sản xuất, được quy hoạch hợp lý thì NNĐT có thể tạo ra nguồn lương thực, thực phẩm tươi sống và an toàn, tại chỗ góp phần to lớn vào việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cư dân đô thị. NNĐT tạo việc làm và thu nhập cho một bộ phận dân cư ở đô thị. Trong tiến trình ĐTH, vì các mục tiêu chung của các đô thị mà vấn đề thu hẹp diện tích đất nông nghiệp của nông dân ven đô diễn ra phổ biến. Người dân m ất tư liệu sản xuất, buộc phải chuyển đổi nghề nghiệp trong điều kiện không có trình độ, vốn hạn chế, kinh nghiệm thích ứng với lối sống và tác phong công nghiệp rất thấp vì vậy vấn đề việc làm cho người lao động, nhất là những gia đình ven đô càng 12 trở nên cấp thiết. Những người đàn ông có thể làm các nghề tạm để kiếm sống nhưng trong gia đình phụ nữ, người già và trẻ em sẽ làm được gì? Bên cạnh đó, làn sóng di chuyển dân cư từ nông thôn về thành thị để tìm kiếm việc làm cũng gia tăng nhanh chóng. Trong vấn đề này với NNĐT, nếu được quan tâm và có quy hoạch, có chiến lược phù hợp để tận dụng quỹ đất đô thị và sức lao động dôi dư sẽ góp phần quan trọng vào việc giải quyết bài toán việc làm và thu nhập trong tiến trình ĐTH. NNĐT dễ tiếp cận các dịch vụ đô thị. Trong điều kiện quỹ đất đô thị và vùng ven bị hạn chế, việc áp dụng công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp để tăng sản lượng cây trồng vật nuôi là vấn đề mang tính tất yếu và cấp bách. Trong khi một bộ phận khá lớn nông dân ở khu vực nông thôn chưa có điều kiện tiếp cận với các dịch vụ khoa học và công nghệ, còn tổ chức sản xuất nông nghiệp theo lối quản canh, truyền thống thì NNĐT có rất nhiều thuận lợi trong việc vận dụng những dịch vụ khoa học, công nghệ vào sản xuất. Bên cạnh đó, NNĐT còn có khả năng phát triển theo các mô hình chuyên biệt để cung ứng nhiều dịch vụ cho đô thị như cung cấp cây xanh, hoa tươi và thực phẩm cho khách sạn, cung ứng dịch vụ du lịch, dịch vụ an dưỡng, v.v... NNĐT góp phần quản lý bền vững tài nguyên thiên nhiên, giảm ô nhiễm môi trường. NNĐT có thể tái sử dụng chất thải đô thị để làm phân bón, nước tưới, v.v...cho sản xuất nông nghiệp, góp phần quan trọng vào việc làm giảm ô nhiễm môi trường. Chất thải đô thị đang thực sự tạo thành áp lực ngày càng tăng cùng với sự gia tăng dân số ở đô thị. Bằng công nghệ xử lý thích hợp, có thể tận dụng một phần nguồn chất thải đô thị phục vụ sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất sạch, an toàn và hiệu quả. Điều này thật sự có ý nghĩa trong việc cải thiện môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống. Nông nghiệp là ngành sản xuất yêu cầu một lượng nước rất lớn tuy nhiên với NNĐT bằng cách tái sử dụng nguồn nước thải nó có thể cải thiện công tác quản lý tài nguyên nước hướng tới mục tiêu phát triển bền vững cho các đô thị. 13 Tại các đô thị, tìn h trạng đất đai bị bẩn hóa, suy thoái, thiếu màu mỡ cũng được quan tâm không kém so với việc ô nhiễm và thiếu nguồn nước. Phần lớn đất đai kém phì nhiêu, bị nhiễm bẩn do các hóa chất công nghiệp, do bị ảnh hưởng bởi hoạt động xây dựng , v.v…Một trong những nhiệm vụ quan trọng của NNĐT là tái tạo chất dinh dưỡng cho đất thông qua tái sử dụng các chất thải hữu cơ từ các hoạt động của đô thị. Điều này vừa góp phần giảm ô nhiễm môi trường cho các đô thị vừa giảm các hóa chất khi đưa phân bón hóa học vào đất, lại vừa giảm được chi phí mua phân bón. NNĐT được sản xuất tại chỗ ven các đô thị nên sau thu hoạch, chi phí đóng gói, vận chuyển và bảo quản bằng kho lạnh được bỏ qua nên góp phần giảm giá thành đến mức tối đa. Chất lượng các sản phẩm được đảm bảo an toàn đồng thời góp phần giảm lượng xe cộ trọng tải lớn vào ra các đô thị, giảm tai nạn và ô nhiễm đáng kể cho khu vực đô thị. NNĐT góp phần tạo cảnh quan đô thị và cải thiện sức khỏe cộng đồng. Phát triển “đô thị sinh thái” hay “đô thị xanh” là những cụm từ đan g trở nên phổ biến tại các diễn đàn về phát triển đô thị hiện nay. Mục tiêu hướng tới là quy hoạch và xây dựng các đô thị có môi trường và cảnh quan thân thiện với thiên nhiên, đảm bảo các tiêu chuẩn tốt cho sức khỏe cộng đồng. Đối với mục tiêu này trong tiến trình ĐTH và phát triển của các đô thị, phát triển NNĐT thực sự là một giải pháp hiệu quả nhất. Ngoài các ý nghĩa như trên, NNĐT sẽ tạo ra hệ thống cảnh quan, các vành đai xanh rất ý nghĩa cho các đô thị (cây xanh, công viên, mảng xanh trên các ban công, hay các vành đai xanh bao quanh ven đô, v.v… là những hình thức và sản phẩm của NNĐT). Sản xuất NNĐT môt mặt vừa đảm bảo các n hu cầu về dinh dưỡng, mặt khác nó cũng chính là một hình thức lao động, giải trí góp phần nâng cao thể lực, trí lực cho cư dân đô thị. 1.1.2.2. Đặc điểm RUAF Foundation (2006) đã đưa ra 6 đặc điểm sau đây của NNĐT59: 1 Kiểu hoạt động gồm: phần lớn người dân trong NNĐT là nhữ ng người nghèo và thường không phải họ mới di chuyển từ khu vực nông thôn tới (lúc người dân đô thị chấp nhận dành đất, nước và nguồn lực khác cho phát triển đô thị). 14 Trong nhiều đô thị một bộ phận trong số họ sẽ tìm đến và làm việc trong khu vực nhà nước có thu nhập thấp và trung bình như giáo viên, còn lại là nông nghiệp. Phụ nữ chiếm tỷ lệ cao trong lao động và chủ nông trại. 2 Kiểu định vị: NNĐT được định vị ở trong hoặc xung quanh đô thị. Các hoạt động nông nghiệp có thể tiến hành tại vùng đất rộ ng lớn xung quanh đô thị hay trên khu vườn đất nhỏ tại chỗ, hay có thể trên mảnh đất xa nơi cư trú, trên đất riêng hay đất công (công viên, khu bảo tồn, ven đường giao thông; tại các trường họ c hay bệnh viện). 3 Kiểu sản phẩm: lương thực, thực phẩm (ngũ cốc, cây có củ, rau, nấm, quả, gia cầm, thỏ, dê, cừu, gia súc có sừng, lợn, thủy sản, v.v...) và phi thực phẩm: hương liệu, cây làm thuốc, cây cảnh, cây làm đẹp thành phố, v.v... Tuy nhiên, rau và vật nuôi cao cấp chiếm tỷ trọng lớn. 4 Kiểu hoạ t động kinh tế: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, dịch vụ nông nghiệp. 5 Kiểu đưa sản phẩm đến thị trường: tự tiêu dùng và hướng tới thị trường. 6 Trình độ sản xuấ t và công nghệ sử dụ ng: ở cả ba quy mô (nhỏ, trung bình, lớn) và ba trình độ (thấp, trung bình, cao). NNĐT không chỉ là một bộ phận cấu thành của đô thị mà còn là một loại hình nông nghiệp mới của nhân loại. Khu vực nông nghiệp này mặc dù cũng sử dụng đất đai làm tư liệu sản xuất cơ bản và cây, con là đối tượng sản xuất chủ yếu, song chúng có nhiều đặc điểm khác hẳn với nông nghiệp nông thôn: Bảng 1 . 1 . So sánh giữa nông nghiệp đô thị và nông nghiệp nông thôn STT Nội dung Nông nghiệp đô thị Nông nghiệp nông thôn Thời gian Xuất hiện muộn và phát triển Xuất hiện rất sớm và có 1 xuất hiện sau quá trình phát triển đô trước các đô thị thị. Tiến hành trong đô thị và Tiến hành ở vùng nông vùng ngoại ô (ven đô), nơi thôn, nơi mật độ dân cư mật độ dân cư cao. thấp. 15 Vị trí và lãnh Quy mô nhỏ, manh mún, Chỉ tiến hành trên mặt 2 thổ xen ghép về mặt lãnh thổ với đất và các thủy vực các hoạt động kinh tế, xã hội Quy mô lớn, liên tục về khác. mặt lãnh thổ. Nhiều tầng (tiến hành cả Lãnh thổ sản xuất nông nóc nhà tầng, ban công và nghiệp tương đối ổn định. dưới đất). Lãnh thổ sả n xuất nông nghiệp kém ổn định do sự mở rộng và thay đổi không gian đô thị. Cung cấp thực phẩm tươi Cung cấp các sản phẩm 3 Chức năng sống khó vận chuyển đi xa nông nghiệp (lương thực, cho bản thân đô thị. cây công nghiệp, cây ăn quả, v.v...) Nguồn lực tự nhiên, nguồn Yếu tố tự nhiên đóng vai lực chất thải, lao động, trò quan trọng. CSHT. Nguồn lực tự nhiên, lao Yếu tố nhu cầu đóng vai động, CSHT. trò chủ yếu còn các yếu tố CSHT kém phát triển, tự nhiên tuy được tính đến không đồng bộ và không 4 Nguồn lực nhưng thường giữ vai trò có tính chuyên môn hóa phát triển. thứ yếu. cao, ít được sử dụng CSHT phát triển và chung CSHT của vùng tương đối đồng bộ. nông thôn. Sử dụng CSHT chung của đô thị Kinh doanh hỗn hợp. Phần lớn thuần nông Dễ thay đổi loại hình Chậm hoặc hầu như 16 kinh doanh sang các không thay đổi ngành 5 Nông hộ ngành phi nông nghiệp. nghề kinh doanh. Chủ nông trại là phụ nữ Chủ nông trại là nam chiếm tỷ lệ cao. giới chiếm tỷ lệ cao. Phần lớn là lao động tại Lao động tại chỗ và biết chỗ, có thu nhập thấp và chủ nhiều nghề, trình độ yếu là phụ nữ. chuyên môn thấp. Chậm Trình độ canh tác, khả trễ trong việc ứng dụng năng ứng dụng tiến bộ kĩ các tiến bộ kĩ thuật. Khả thuật cao và nhất là khả năng tiếp thị yếu. Thường 6 Lao động năng tiếp thị tốt. di cư theo mùa vụ đến các Thời gian rãnh rỗi ít do có đô thị. nhiều công việc phi nông Lao động thủ công là chủ nghiệp. yếu. Thời gian rảnh rỗi nhiều. Làm vườn, chăn nuôi, thủy Trồng trọt, chăn nuôi, sản, lâm viên, hoa viên. thủy sả n, lâm nghiệp. Phần lớn là cây, con có thời Có cả cây hàng năm gian sinh trưởng ngắn. và cây lâu năm. Ngũ cốc, cây có củ, rau, Cơ cấu sản phẩm rất đa nấm, quả, cây hương liệu, dạng và chủ yếu là sản 7 Cơ cấ u cây gia vị, cây làm thuốc, cây phẩm có thể vận chuyển đi cảnh, trồng cây làm đẹp xa được. thành phố; nuôi gia cầm, thỏ, dê, cừu, gia súc có sừng, lợn, thủy sản, v.v... Tuy nhiên chủ yếu là rau và vật nuôi cao cấp. 17 Tính mùa vụ, Không lớn, tiến hành quanh Tính mùa vụ lớn, lao hệ số sử dụ ng năm, có nhiều sả n phẩm nông động nông nghiệp có 8 đất nghiệp trái vụ. nhiều thời gian rỗi, thời Hệ số sử dụ ng đất cao. gian thu hoạch tập trung trong những thời kỳ nhất định. Hệ số sử dụng đất thấp. Tiếp cận với dịch vụ nông Tiếp cận với dị ch vụ nghiệp dễ dàng và ngay bên nông nghiệp khó khăn và 9 Dịch vụ nông cạnh, cơ cấu dịch vụ nông cách xa, cơ cấu dịch vụ nghiệp nghiệp đa dạng và phát triển. kém đa dạng và chất Tín dụng phát triển. lượng dị ch vụ kém phát triển. Tín dụng kém phát triển. Phát triển ở cả ba quy mô Kém phát triển, sử dụng (nhỏ, trung bình, lớn) và ba nhiều phương pháp thủ trình độ (thấp, trung bình, công và các nguồn năng cao). lượng tự nhiên để chế Công nghệ sản Thường xuyên ứng dụng biến, bảo quản. xuất và công công nghệ cao, công nghệ Công nghệ lạc hậu. 10 nghệ sau thu sạch sản xuất, chế biến và Hệ số đổi mới công nghệ hoạch bảo quản. chậm. Hệ số đổi mới công nghệ nhanh. Sử dụng năng lượng thương mại để chế biến và bảo quản. Thị trường tại chỗ và đa Cách xa thị trường, thị Thị trường dạng, khó tính. Dung lượng trường tại chỗ dung lượng thị trường lớn. thấp. 18 11 tiêu thụ Thông tin thị trường phát Thông tin thị trường kém triển. phát triển. Trình độ Cao. Thấp 12 thâm canh Sử dụng các phương pháp Sử dụng các phương canh tác hiện đại. pháp canh tác cổ truyền. 13 Hiệu quả Cao. Thấp. kinh doanh Giảm thiểu các thiên tai; Tác động môi trường chủ bảo vệ và sử dụng có hiệu yếu tới sinh vật, đất, nước. quả nguồn năng lượng, nguồn nước; tái sử dụng chất thải; tạo cảnh quan đẹp, 14 Tác động không gian xanh cho đô thị. môi trường Dễ gây ra nguy cơ nhiễm bệnh từ vật nuôi cho người và ô nhiễm nguồn nước do sử dụng nhiều hóa chất nông nghiệp. 1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp đô thị 1.1.3.1. Vị trí địa lí Vị trí địa lí có ý nghĩa quan trọn g đối với sản xuất nông nghiệp nói chung và NNĐT nói riêng. Nó quyết định một số loại nông sản đặc trưng cho từng khu vực. Đặc biệt, ý nghĩa KT – XH của vị trí địa lí sẽ tác động đến thị trường tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp. Nó tạo điều kiện kiện thuận lợi hay cạnh tranh đối với thị trường nông sản. 1.1.3.2. Nhân tố tự nhiên Đất đai: Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu, là cơ sở để tiến hành trồng trọt và chăn nuôi. Không thể không có sản xuất nông nghiệp nếu không có đất đai. 19 Quỹ đất, cơ cấu sử dụ ng đất, các loại đất, độ phì của đất có ảnh hưởng rất lớn đến quy mô và phương thức sản xuất, cơ cấu và sự phân bố cây trồng. Mặt dù đất đai tại các đô thị đã được cải tạo nhiều dưới các tác động của con người. Tuy nhiên, nhân tố tự nhiên này vẫn tác động đến phát triển sản xuất và phân bố NNĐT. Khí hậu: Mặt dù có nhiều cải tiến trong sản xuất nông nghiệp tại đô thị nhằm hạn chế bớt sự tác động của các yếu tố tự nhiên. Tuy nhiên, khí hậu với các yếu tố nhiệt độ, lượng mưa, ánh sáng, độ ẩm, chế độ gió và c ả những bất thường của thời tiết như bão lũ, hạn hán, gió nóng, v.v…có ảnh hưởng tới việc xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi, cơ cấu mùa vụ, khả năng xen canh, tăng vụ và hiệu quả của sản xuất NNĐT. Nguồn nước: Muốn duy trì hoạt động nông nghiệp nói ch ung và NNĐT nói riêng cần phải có đầy đủ nguồn nước ngọt cho cây trồng, nước uống, nước tắm rửa cho gia súc. Nước có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp. Việc cung cấp đủ nước và đảm bảo vệ s inh sẽ góp phần đắc lực cho sự phát triển NNĐT. Ngoài các nhân tố tự nhiên trên, các yếu tố địa hình, sinh vật cũng ít nhiều tác động đến sản xuất NNĐT. Chẳng hạn ở nước ta, rác đô thị nằm trên địa hình cao sẽ thuận lợi cho việc trồng các nông sản xứ lạnh mang lại hiệu quả kinh tế cao. 1.1.3.3. Nhân tố kinh tế xã hội Các nhân tố KT XH có ảnh hưởng quyết định đối với sự phát triển và phân bố NNĐT. Dân cư và nguồn lao động ảnh hưởng đến hoạt động NNĐT dưới hai góc độ: là lực lượng sản xuất trực tiếp và là nguồn tiêu thụ các nông sản. + Dưới góc độ là lực lượng sản xuất trực tiếp để tạo ra các sản phẩm nông nghiệp, nguồn lao động được coi là nhân tố quan trọng để phát triển nông nghiệp theo chiều rộng (mở rộng diện tích, cải tạo đất , v…) và theo chiều sâu (thâm canh, tăng vụ, áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, v.v…). Tuy nhiên, nguồn lao động 20 không chỉ được xem xét về mặt số lượng mà còn cả về mặt chất lượng như trình độ học vấn, tỉ lệ lao đ ộng được đào tạo nghề nghiệp, t ình trạng thể lực của người lao độn g, v.v…Nếu nguồn lao động đông và tăng nhanh, trình độ học vấn và tay nghề thấp, thiếu việc làm sẽ trở thành gánh nặng cho nền nông nghiệp nói chung và nông nghiệp tại các đô thị nói riêng. + Dưới góc độ là nguồn tiêu thụ, thói quen tiêu dùng, nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp sẽ ảnh hướng rất lớn đến sản xuất NNĐT. Thị trường : Đây là nhân tố có vai trò quan trọng hàng đầu đối với mọi ngành sản xuất vật chất, trong đó có NNĐT. Sự phát triển của thị trường cả trong và ngoài nước không chỉ thúc đẩy sự phát triển của NNĐT và giá cả nông sản mà còn có tác dụng điều tiết đối với sự hình thành và phát triển các loại hình sản xuất và các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tại các đô thị. Khoa học – công nghệ: Đã thật sự trở thành đòn bẩy thúc đẩy s ự tăng trưởng và phát triển NNĐT. Nhờ nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ kĩ thuật, con người hạn chế được những ảnh hưởng của tự nhiên, chủ động hơn trong các hoạt động nông nghiệp, tạo ra nhiều giống cây, giống con mới cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao, tạo điều kiện hình thành các khu vực chuyên canh, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu NNĐT theo hướng CNH. CSHT và CSVCKT phục vụ nông nghiệp: Đây là nhân tố tạo nên sự đột phá trong lĩnh vực nông nghiệp. Sự hoàn thiện của CSHT và CSVCKT tạo tiền đề t húc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng CNH – HĐH. Nguồn vốn: Có vai trò to lớn đối với sự phát triển và phân bố nông nghiệp . Nguồn vốn tăng nhanh, được phân bổ và sử dụng một cách có hiệu quả sẽ tác động đến tăng trưởng và mở rộng sản xuất, đáp ứng các chương trình phát triển nông nghiệp. Chính sách nông nghiệp: Có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hay hạn chế sự phát triển NNĐT. Ngoài ra, các chính sách nông nghiệp ảnh hưởng đến các hình thức tổ chức lãnh thổ nôn g nghiệp cũng như các mô hình sản xuất NNĐT.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình phát triển KT - XH ở nước ta hiện nay, ĐTH là một quátrình tất yếu khách quan ĐTH trong điều kiện tiền CNH ít gắn với các yếu tố nội tạilàm động lực cho kinh tế đô thị đã làm trầm trọng thêm các khó kh ăn lớn của các đôthị như: một bộ phận lao động trong nông nghiệp mất đất sản xuất trở nên thiếucông ăn việc làm; một bộ phận dân cư từ nông th ôn chuyển về đô thị để làm việclàm gia tăng nhu cầu về lương thực, thực phẩm, vấn đề vệ sinh môi trường đô thịcũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng; sự ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước làđiều không thể tránh khỏi Đây là các yếu tố đe dọa sự phát triển nhanh và bền vữngcủa các đô thị hiện nay Trong rất nhiều các giải pháp thì phát triển NNĐT đượcxem như một hướng đi tối ưu có tính khả thi cao để giải quyết các bất cập liên quantrong tiến trình ĐTH, hướng tới xây dựng các đô thị sinh thái bền vững cho tươnglai

Là một trong những đô thị lớn nhất cả nước, quá trình CNH – HĐH và ĐTH

ở Tp.HCM diễn ra nhanh chóng Điều đó đồng nghĩa với sự giảm súc diện tích đấtnông nghiệp trên quy mô lớn Tuy nhiên, do vai trò quan trọng của nền NNĐT nênngành này vẫn được chú trọng đầu tư phát tr iển có trọng tâm, trọng điểm Nă ng suất

và chất lượng nông sản ngày càng nâng cao, nh iều hình thức tổ chức sản xuất nôngnghiệp hiện đại ra đời , v.v…đã góp phần thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông nghiệp theo hướng tích cực, tạo cơ sở cho sự phát triển KT - XH của toànthành phố Bên cạnh những thành tựu đạt được thì sự phát triển NNĐT tại thànhphố vẫn còn tồn tại những hạn chế như: chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp cònchậm, sản xuất nông nghiệp còn manh mún chưa đáp ứng được yêu cầu của nềnkinh tế thị trườn g, ô nhiễm môi trường sinh thái, v.v…cần phải khắc phục

Vì vậy, việc đánh giá hiện trạng phát triển NNĐT ở Tp.HCM có ý nghĩaquan trọng, tạo cơ sở cho việc hoạch định các chiến lược phát triển KT - XH, tận

Trang 2

2.2 Nhiệm vụ

Để thực hiện những mục đích của đề tài “ Thực trạng và giải pháp phát triển NNĐT ở Tp.HCM”, nhiệm vụ của đề tài là:

- Một là, đúc kết lí luận và thực tiễn về phát triển NNĐT.

- Hai là, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển NNĐT ở

Tp.HCM

- Ba là, phân tích và đánh giá hiện trạng phát triển NNĐT trên địa bàn.

- Bốn là, đề xuất một số giải pháp phát triển cho nền NNĐT trong thời gian

sở đó, tác giả đưa ra các giải pháp phát triển NNĐT trên địa bàn đến năm 2020

2.3.2 Về không gian

Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung chủ yếu tại các quận, huyện có sảnxuất nông nghiệp với các hình thức sản xuất và liên kết sản xuất nông nghiệp hiệuquả có các mô hình phát triển NNĐT điển hình tại Tp.HCM

Trang 3

2.3.3 Về nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triểnNNĐT ở Tp.HCM ở khía cạnh phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa phục vụcho thị trường, không tính các hình thức phát triển nông nghiệp riêng lẻ, tự cung, tựcấp nhằm phục vụ cho trang trí, giải trí, ăn uống tại các hộ gia đình

3 Lịch sử nghiên cứu

NNĐT đã xuất hiện từ lâu trên thế giới Tuy nhiên, đến thời kì cách mạngcông nghiệp dẫn đến nhiều đô thị ra đời thì NNĐT mới được chú ý phát triển Ngàynay, số lượng các đô thị không ngừng gia tăng, tỉ lệ dân thành thị ngày càng cao thìvấn đề phát triển NNĐT là một vấn đề cấp thiết Nhiều công trình nghiên cứu vềNNĐT trên thế giới đã ra đời góp phần đắc lực thúc đẩy phát triển NNĐT trên toànthế giới Tổ chức Nông lương của Liên Hiệp Quốc (FAO) đã có nhiều công trìnhnghiên cứu về NNĐT, đặc biệt khái niệm về NNĐT đ ược tổ chức này đưa ra nhậnđược sự ủng hộ của nhiều nhà khoa học trên thế giới Ngoài ra tại mỗi quốc gia, cáccông trình nghiên cứu về vấn đề này cũng được chú ý, nhất là các quốc gia có nềnkinh tế phát triển với tỉ lệ ĐTH cao như Hoa Kì, Nhật Bản, Tây Âu, Singapore, TháiLan, v.v…

Ở Việt Nam, việc nghiên cứu về phát triển NNĐT cũng đã được chú ý trongnhững năm gần đây khi mà quá trình ĐTH đang diễn ra nhanh chóng Nhiều công

trình nghiên cứu của các nhà khoa học đã ra đời như “ Nghiên cứu xác định một s ố đặc điểm của NNĐT ” của TS Lê Văn Trưởng đã nêu lên các đặc điểm cơ bản nhất của NNĐT; “NNĐT và ven đô” của TS Nguyễn Đăng Nghĩa và PGS.TS Mai Thành

Phụng, hai tác giả này đã đưa ra quan điểm về NNĐT và ven đô trên thế giới và tại

Việt Nam; cùng nghiên cứu về lý luận của vấn đề này còn có tác phẩm “ NNĐT” của

GS.TS Nguyễn Văn Luật và TS Nguyễn Quang Quy Về thực tiễn nghiên cứu

NNĐT ở Việt Nam thì có “Một vài suy nghĩ về NNĐT ở Việt Nam” của ThS Huỳnh Văn Anh”; “Các mô hình NNĐT hiệu quả” của Trung tâm khuyến Nông quốc gia.

Ở Tp.HCM, việc nghiên cứu về nông nghiệp và liên kết sản xuất trong nôngnghiệp đã có một số đề tài do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tp.HCM và

Trang 4

các nhà khoa học nghiên cứu như “Tình hình phát triển cơ khí hóa nông nghiệp, nông thôn ở Tp.HCM” và “Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở Tp.HCM”

do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tp.HCM nghiên cứu; Các công trình

“Nghiên cứu xây dựng các mô hình nông nghiệp sinh thái phù hợp trong tiến trình CNH – HĐH và ĐTH ở Tp.HCM” do GS Vũ Xuân Đề làm chủ nhiệm đề tài chủ

yếu định hình các khu vực sản xuất nông nghiệp tập trung trên cơ sở phân tích đặc

điểm của các vùng nông nghiệp sinh thái của thành phố; “Hoạt động khuyến ngư trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi ở hai huyện Nhà Bè và Cần Giờ Tp.HCM” của Trung tâm khuyến nông Tp.HCM để định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi tại hai huyện phía Đông Nam thành phố ; “Tổ chức lãnh thổ trồng

và chế biến cây lương thực, thực phẩm và cây công nghiệp ngắn ngày tại các huyện ngoại thành Tp.HCM” đề tài cấp Bộ của TS Đàm Nguyễn Thùy Dương nói về tổ

chức lãnh thổ trong việc liên kết trồng và chế biến các loại cây trên nhằm định hìnhcho việc hình thành thể tổng hợp nông nghiệp ngoại thành thành phố

Tuy nhiên, về nghiên cứu phát triển NNĐT ở Tp.HCM thì chưa nhiều, hiện

chỉ có vài công trình như “Một số mô hình sản xuất NNĐT hiệu quả ở Tp.HCM” của

Trung tâm nghiên cứu Khoa học kĩ thuật và khuyến Nông Tp.HCM đã nêu lên đượcmột số mô hình sản xuất NNĐT hiệu quả như sản xuất rau an to àn, nuôi bò sữa,

nuôi cá cảnh, v.v…; “Phát triển lâm nghiệp đô thị theo hướng CNH – HĐH tại Tp.HCM” của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố nhằm hướng đến một nền lâm nghiệp đô thị xanh và bảo vệ môi trường; Ngoài ra còn có đề án “ Quy hoạch tổng thể phát triển NNĐT ở Tp.HCM đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2015” do Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nghiên cứu.

Như vậy, vấn đề phân tích hiện trạng và đưa ra các giải pháp phát triểnNNĐT ở Tp.HCM trong quá trình ĐTH hiện vẫn chưa được đề cập đến trong mộtnghiên cứu cụ thể nào Tuy nhiên, với cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển NNĐTtrong thời gian qua là tiền đề quan trọng để tác giả hoàn thành đề tài nghiên cứu củ amình

Trang 5

4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

4.1 Quan điểm nghiên cứu

Cơ sở lí luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin về phép biện chứng là kim chỉ namtrong suốt quá trình nghiên cứu đề tài Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng các quanđiểm truyền thống cũng như quan điểm hiện đại trong nghiên cứu Địa lí học Đó là:

4.1.1 Quan điểm hệ thống

Phát triển NNĐT ở Tp.HCM luôn biến đổi do ảnh hưởng của sự phát triển

KT - XH của thành phố, của vùng và của quốc gia; cũng như những chính sách củaĐảng và Nhà nước Vì vậy, phát triển nông nghiệp luôn chịu tác động bởi hệ thốnglớn hơn

Hệ thống KT – XH Tp.HCM gồm các phân hệ nhỏ hơn và sự phát triển của

nó phụ thuộc rất lớn vào các điều kiện tự nhi ên, các đặc điểm dân cư, xã hội,v.v…Do vậy, việc phát triển NNĐT phải được xem xét như một sự vật, hiện tượngtrong một hệ thống hoàn chỉnh và không thể tách rời sự phát triển KT – XH củathành phố và cả nước

4.1.2 Quan điểm tổng hợp lãnh thổ

Đây là quan điểm cơ bản của Địa lí học Tức là phải nghiên cứu các đốitượng trên một lãnh thổ để thấy sự khác biệt của lãnh thổ đó trên cơ sở đánh giátổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến những nét khác biệt của vùng Đề tài phát triểnNNĐT ở Tp.HCM cần được đặc trong bối cảnh KT – XH của thành phố có nhữngnét đặc thù về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, KT – XH, lịch

sử phát triển, v.v để hình thành nên cơ cấu cây trồng, vật nuôi điển hình, ứng vớitừng khu vực cụ thể

4.1.3 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh

Vấn đề phát triển NNĐT ở Tp.HCM được phân tích theo chuỗi thời gian.Mỗi một giai đoạn mang một màu sắc, một đặc trưng riêng Vận dụng quan điểmlịch sử - viễn cảnh trong việc nghiên cứu phát triển NNĐT ở Tp.HCM nhằm đánhgiá thực trạng của vấn đề này trong từng giai đoạn nhất định Trong đó, đặc biệt

Trang 6

quan tâm đến các thời điểm lịch sử quan trọng, những biến đổi KT – XH đáng chú ýnhằm đánh giá, phân tích vấn đề một cách biện chứng, khoa học

4.1.4 Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững

Ngành nông nghiệp có tác động rất lớn đối với sự biến đổi của môi trường

Do vậy, quán triệt quan điểm sinh thái trong nghiên cứu nhằm mục đích giảm thiểunhững tổn hại đối với môi trường sinh thái như suy thoái đất, ô nhiễm môi trường,cạn kiệt tài nguyên, v.v…Việc phát triển NNĐT phải được dựa trên quan điểm sinhthái và phát triển bền vững nhằm đảm bảo không làm cạn kiệt tài nguyên và suygiảm môi trường sinh thái của thành phố

4.2 Phương pháp nghiên cứu

4.2.1 Phương pháp thống kê

Các tài liệu thống kê đảm bảo giá trị pháp lý được triệt để khai thác phục vụcho việc nghiên cứu Số liệu được thu thập, tổng hợp, xử lí, trên cơ sở dữ liệu và kếtquả thống kê KT – XH của Cục thống kê Tp.HCM, của Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Tp.HCM, v.v… cùng các ban ngành khác có liên quan

Đề tài cũng sử dụng các nguồn số liệu của các tổ chức, ban ngành, số liệuthống kê về nông nghiệp, dân cư, kinh tế của c ác vùng, các địa phương để so sánh,phân tích khi cần làm sáng tỏ vị trí của thành phố so với cả nước hay các tỉnh thànhkhác

4.2.2 Phương pháp điều tra thực địa

Để có được những số liệu bổ sung và những luận cứ đánh giá đúng nhân tốảnh hưởng cũng như thực trạng phát triển NNĐT ở Tp.HCM, ngoài những số liệuthống kê thu được, tác giả còn tiến hành nghiên cứu thực địa, phỏng v ấn nhân dân

và các cán bộ lãnh đạo Kết quả thu được là cơ sở thẩm định lại những nhận định,đánh giá, dự báo trong quá trình nghiên cứu thực hiện nhiệm vụ của đề tài

4.2.3 Phương pháp bản đồ, biểu đồ

Đây là phương pháp đặc trưng trong nhiên cứu Địa lí học Tác giả đã thiếtlập bản đồ phân bố các loại cây trồng, vật nuôi , v.v…trên cơ sở dữ liệu thu thậpđược và chồng xếp các bản đồ chuyên đề nhằm xác lập mối quan hệ giữa các đối

Trang 7

tượng địa lí Đồng thời các mối liên hệ, các tác động qua lại còn được minh họabằng nhiều biểu đồ và đồ thị.

4.2.4 Phương pháp dự báo

Phương pháp mà tác giả sử dụng ở đây là phương pháp ngoại suy Phươngpháp này dựa trên nghiên cứu lịch sử của đối tượng, vì sự phát triển mang tính quyluật đã được hình thành trong quá khứ và hiện tại để dự báo đến tương lai bằngphương pháp xử lí chuỗi thời gian kinh tế

4.2.5 Phương pháp hệ thống thông tin địa lí

Hệ thống phần mềm thông tin địa lí (GIS) được sử dụng phổ biến để lưu trữ,phân tích xử lí các thông tin theo lãnh thổ GIS cho phép chồng xếp các thông tinđịa lí để thấy được nét đặc trưng cho đối tượng địa lí Đề tài chủ yếu sử dụng phầnmềm Mapinfo để tính toán, thiết kế, biên tập bản đồ, vẽ biểu đồ, đồ thị minh họacho nội dung đề tài

5 Những đóng góp của đề tài

- Kế thừa, bổ sung và cập nhật cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triểnNNĐT

- Làm rõ được các nhân tố ảnh hưởng đến NNĐT ở Tp.HCM

- Phân tích được thực trạng phát triển NNĐT ở Tp.HCM trong quá trìnhĐTH theo giới hạn của đề tài

- Đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển NNĐT ở Tp.HCM theo hướnghàng hóa, hiện đại có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường, giải quyết các vấn đề

xã hội và bảo vệ môi trường

6 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các bản đồ, bảng

số liệu và biểu đồ, nội dung của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển NNĐT trong quá trình ĐTH Chương 2 Thực trạng phát triển NNĐT ở Tp.HCM trong quá trình ĐTH

Chương 3 Định hướng và giải pháp phát triển NNĐT ở Tp.HCM trong quá trình ĐTH.

Trang 8

Engels đã khẳng định : “Nông nghiệp là ngành có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ thế giới cổ đại và hiện nay nông nghiệp lại càng có ý nghĩa như thế ” [61]

Nông nghiệp theo nghĩa hẹp là sự hợp thành của trồng trọt và chăn nuôi, còntheo nghĩa rộng bao gồm cả lâm nghiệp và ngư nghiệp Tựu chung lại, toàn bộ nềnkinh tế có thể chia làm ba khu vực, trong đó khu vực 1 bao gồm cả nông – lâm –ngư nghiệp

1.1.1.2 Nông nghiệp đô thị

Có nhiều quan niệm khác nhau về NNĐT:

- Theo Tổ chức Nông Lương Liên Hiệp Quốc FAO (1996) và Chương Trình

Phát Triển Liên Hiệp Quốc UNDP (1999): NNĐT là những hoạt động sản xuất nông nghiệp ở trung tâm, ngoại ô và khu vực lân cận đô thị, có chức năng trồng trọt, chăn nuôi, chế biến và phân phối các loại thực phẩm, lương thực và các sản phẩm khác, sử dụng các nguồn lực tự nhiên và nhân văn, các sản phẩm cùng các dịch vụ ở đô thị và vùng lân cận đô thị để cung cấp trở lại cho đô thị các sản phẩm và dịch vụ cao cấp NNĐT bao gồm nông nghiệp nội thị và nông nghiệp ngoại thị với các hoạt động chủ yếu là trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản[59] Đây là quan niệm được nhiều nhà nghiên cứu và nhiều tổ chức trên thế

giới cũng như ở Việt Nam công nhận và đánh giá cao

Trang 9

- Theo hội làm vườn Việt Nam: NNĐT là sản xuất cây trồng và vật nuôi trong và quanh đô thị Quá trình sản xuất diễn ra trong đô thị và tác động qua lại với hệ sinh thái đô thị như: người dân đô thị trở thành người sản xuất, sử dụng nguồn nguyên liệu đặc trưng của đô thị (rác thải hữu cơ ủ làm phân, nước thải để tới cây, v.v…), gắn kết với người tiêu dùng đô thị, tác động trực tiếp đến hệ sinh thái đô thị, trở thành một phần của chuỗi thực phẩm đô thị, cạnh tranh đất và các hoạt động khác của đô thị, bị ảnh hưởng bởi chủ trương và kết hoạch phát triển đô thị.[58]

- Trung tâm nghiên cứu Đất – Phân bón – Môi trường phía Nam: NNĐT gồm nông nghiệp nội thị và ven đô Trong đó, nông nghiệp nội thị là việc sử dụng các diện tích nhỏ, các lô đất trống, sân vườn, thảm cỏ, ban c ông, sân thượng, v.v…trong các thành phố lớn để trồng cây hoặc chăn nuôi gia súc nhỏ nhằm tự tiêu hoặc bán cho các chợ lân cận; nông nghiệp ven đô thị là ứng dụng lên các đơn vị nông nghiệp ở gần thành phố sản xuất theo hình thức thâm canh như rau, hoa quả , thịt trứng, sữa, v.v…sau đó thương mại hóa toàn bộ hoặc một phần sản phẩm.[58]

Kế thừa các quan điểm cả trong và ngoài nước trên, tác giả quan niệm về

NNĐT như sau: NNĐT là những hoạt động sản xuất nông nghiệp cả ở trung tâm, ngoại ô và khu vực lân cận đô thị; bao gồm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và lâm nghiệp trên cơ sở sử dụng hợp lí các nguồn lực tự nhiên

và KT-XH để cung cấp các sản phẩm và dịch vụ nông nghiệp cho cư dân đô thị

và phục vụ cả cho xuất khẩu.

1.1.1.3 Đô thị hóa

ĐTH theo tiếng Anh là Urbanization, urban là “thành phố” là khái niệm đachiều, đa diện về KT - XH và môi trường, là quá trình tập trung dân số vào các đôthị, là sự hình thành nhanh chóng các điểm quần cư đô thị trên cơ sở phát triển sảnxuất và đời sống

ĐTH là một phạm trù KT – XH, là quá trình chuyển hóa và vận động phứctạp mang tính quy luật, là quá trình phổ biến diễn ra trên quy mô toàn cầu, mangtính chất đặc chung nhất của sự phát triển KT - XH trong thời hiện đại

Trang 10

- Theo nghĩa hẹp: “ĐTH là quá trình chuyển biến nông thôn thành đô thị”, sự

phát triển thành phố và việc nâng cao vai trò của nó trong đời sống KT - XH

Tuy nhiên không nên đồng nhất ĐTH với sự tăng số lượng các đô thị, tăngquy mô dân số đô thị, cũng như ảnh hưởng của nó đối với các vùng xung qua nh màcòn phải chú ý đến những thay đổi mang tính chất đa dạng về mặt KT - XH của quátrình này gắn liền với sự phát triển công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ và sự phân

bố dân cư, phân bố sản xuất

ĐTH đã chuyển hóa sự phân bố dân cư phân tán ở các vùng n ông thôn sangdạng phân bố dân cư tập trung ở các đô thị gắn với các hoạt động sản xuất phi nôngnghiệp, làm cho vai trò của các ngành dịch vụ tăng lên, cùng các hoạt động củacuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đối với nền KT - XH thế giới làm cho tỉ lệ dân cưsống trong các đô thị ngày càng tăng lên

ĐTH cũng không ngừng làm thay đổi cách ứng xử và thái độ của con ngườiđối với tự nhiên, cũng như làm thay đổi lối sống, cách sinh hoạt của chính bản thâncon người trong đô thị

- Theo nghĩa rộng:

+ Quá trình tập trung dân cư vào các đô thị (sự chuyển cư vào các đô thị )hình thành và phát triển đô thị mới

+ Quá trình tập trung dân cư ngày càng đông vào các đô thị lớn

+ Quá trình mở rộng không ngừng diện tích đô thị theo chiều rộng, chiều cao

và chiều sâu

+ Quá trình phổ biến lối sống đô thị

+ Quá trình HĐH cơ sở vật chất, hạ tầng kĩ thuật đô thị

1.1.2 Vai trò và đặc điểm của nông nghiệp đô thị

1.1.2.1 Vai trò

Vai trò của NNĐT thể hiện qua những ưu điểm nổi bật sau:

- NNĐT góp phần cung ứng nguồn lương thực, thực phẩm tươi sống tại chỗ cho các đô thị.

Trang 11

An ninh lương thực và an toàn vệ sinh thực phẩm là vấn đề đã và đang rấtđược quan tâm hiện nay tại các đô thị, đặc biệt là những người có thu nhập thấp tạicác đô thị của các nước đang phát triển như nước ta Có vẻ là nghịch lý nếu đưa ranhận định này nhưng trên thực tế lại là rất khách quan Quy mô dân số đô thị khôngngừng gia tăng trong quá trình ĐTH, quá trình này cũng đồng thời đẩy các hộ dânnghèo ven đô vào tình thế mất tư liệu sản xuất chính và vấn đề gia tăng các hộ khókhăn, hộ thu nhập thấp ở khu vực đô thị càng ngày càng khó kiểm soát Bản thânnguồn cung lương thực , thực phẩm chất lượng cao với giá đắt đỏ chỉ hướng đến các

hộ thu nhập cao vì vậy nguy cơ thiếu hụt nguồn lương thực cơ bản đáp ứng ch o các

hộ khó khăn ngày càng trở nên hiện hữu Vì vậy phát triển NNĐT là cứu cánh duynhất cho vấn đề này Người dân nông thôn có thể tự sản xuất được các nhu cầulương thực, thực phẩm để đáp ứng nhu cầu trong ngày còn người dân nghèo đô thịthì không thể mua được lương thực thực phẩm nếu không có tiền Do vậy nguy cơthiếu lương thực, dinh dưỡng ở người dân thành thị lớn hơn so với nông thôn, nhất

là trong điều kiện giá cả các mặt hàng thiết yếu gia tăng mạnh như hiện nay Trongđiều kiện hiện nay, khái niệm nghèo đói không chỉ dành riêng cho khu vực vùngnúi, vùng sâu vùng xa mà hiện hữu ngay tại các vùng ven đô thị, và đây là vấn đềchung, khách quan trong tiến trình ĐTH Để đảm bảo phát triển bền vững, giảmkhoảng cách quá xa trong nhu cầu dinh dưỡng thiế t yếu của người dân đô thị, pháttriển NNĐT thực sự là một giải pháp quan trọng hiện nay Nếu tổ chức tốt việc sảnxuất, được quy hoạch hợp lý thì NNĐT có thể tạo ra nguồn lương thực, thực phẩmtươi sống và an toàn, tại chỗ góp phần to lớn vào việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùngcủa cư dân đô thị

- NNĐT tạo việc làm và thu nhập cho một bộ phận dân cư ở đô thị.

Trong tiến trình ĐTH, vì các mục tiêu chung của các đô thị mà vấn đề thuhẹp diện tích đất nông nghiệp của nông dân ven đô diễn ra phổ biến Người dân m ất

tư liệu sản xuất, buộc phải chuyển đổi nghề nghiệp trong điều kiện không có trình

độ, vốn hạn chế, kinh nghiệm thích ứng với lối sống và tác phong công nghiệp rấtthấp vì vậy vấn đề việc làm cho người lao động, nhất là những gia đình ven đô càng

Trang 12

trở nên cấp thiết Những người đàn ông có thể làm các nghề tạm để kiếm sốngnhưng trong gia đình phụ nữ, người già và trẻ em sẽ làm được gì? Bên cạnh đó, lànsóng di chuyển dân cư từ nông thôn về thành thị để tìm kiếm việc làm cũng gia tăngnhanh chóng Trong vấn đề này với NNĐT, nếu được quan tâm và có quy hoạch, cóchiến lược phù hợp để tận dụng quỹ đất đô thị và sức lao động dôi dư sẽ góp phầnquan trọng vào việc giải quyết bài toán việc làm và thu nhập trong tiến trình ĐTH

- NNĐT dễ tiếp cận các dịch vụ đô thị.

Trong điều kiện quỹ đất đô thị và vùng ven bị hạn chế, việc áp dụng côngnghệ mới vào sản xuất nông nghiệp để tăng sản lượng cây trồng vật nuôi là vấn đềmang tính tất yếu và cấp bách Trong khi một bộ phận khá lớn nông dân ở khu vựcnông thôn chưa có điều kiện tiếp cận với các dịch vụ khoa học và công nghệ, còn tổchức sản xuất nông nghiệp theo lối quản canh, truyền thống thì NNĐT có rất nhiềuthuận lợi trong việc vận dụng những dịch vụ khoa học, công nghệ vào sản xuất Bêncạnh đó, NNĐT còn có khả năng phát triển theo các mô hình chuyên biệt để cungứng nhiều dịch vụ cho đô thị như cung cấp cây xanh, hoa tươi và thực phẩm chokhách sạn, cung ứng dịch vụ du lịch, dịch vụ an dưỡng, v.v

- NNĐT góp phần quản lý bền vững tài nguyên thiên nhiên, giảm ô nhiễm môi trường.

NNĐT có thể tái sử dụng chất thải đô thị để làm phân bón, nước tưới,v.v cho sản xuất nông nghiệp, góp phần quan trọng vào việc làm giảm ô nhiễmmôi trường Chất thải đô thị đang thực sự tạo thành áp lực ngày càng tăng cùng với

sự gia tăng dân số ở đô thị Bằng công nghệ xử lý thích hợp, có thể tận dụng mộtphần nguồn chất thải đô thị phục vụ sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất sạch,

an toàn và hiệu quả Điều này thật sự có ý nghĩa trong việc cải thiện môi trường,nâng cao chất lượng cuộc sống Nông nghiệp là ngành sản xuất yêu cầu một lượngnước rất lớn tuy nhiên với NNĐT bằng cách tái sử dụng nguồn nước thải nó có thểcải thiện công tác quản lý tài nguyên nước hướng tới mục tiêu phát triển bền vữngcho các đô thị

Trang 13

Tại các đô thị, tìn h trạng đất đai bị bẩn hóa, suy thoái, thiếu màu mỡ cũngđược quan tâm không kém so với việc ô nhiễm và thiếu nguồn nước Phần lớn đấtđai kém phì nhiêu, bị nhiễm bẩn do các hóa chất công nghiệp, do bị ảnh hưởng bởihoạt động xây dựng, v.v…Một trong những nhiệm vụ quan trọng của NNĐT là táitạo chất dinh dưỡng cho đất thông qua tái sử dụng các chất thải hữu cơ từ các hoạtđộng của đô thị Điều này vừa góp phần giảm ô nhiễm môi trường cho các đô thịvừa giảm các hóa chất khi đưa phân bón hóa học vào đất, lại vừa giảm được chi phímua phân bón NNĐT được sản xuất tại chỗ ven các đô thị nên sau thu hoạch, chiphí đóng gói, vận chuyển và bảo quản bằng kho lạnh được bỏ qua nên góp phầngiảm giá thành đến mức tối đa Chất lượng các sản phẩm được đảm bảo an toànđồng thời góp phần giảm lượng xe cộ trọng tải lớn vào ra các đô thị, giảm tai nạn và

ô nhiễm đáng kể cho khu vực đô thị

- NNĐT góp phần tạo cảnh quan đô thị và cải thiện sức khỏe cộng đồng.

Phát triển “đô thị sinh thái” hay “đô thị xanh” là những cụm từ đan g trở nênphổ biến tại các diễn đàn về phát triển đô thị hiện nay Mục tiêu hướng tới là quyhoạch và xây dựng các đô thị có môi trường và cảnh quan thân thiện với thiênnhiên, đảm bảo các tiêu chuẩn tốt cho sức khỏe cộng đồng Đối với mục tiêu nàytrong tiến trình ĐTH và phát triển của các đô thị, phát triển NNĐT thực sự là mộtgiải pháp hiệu quả nhất Ngoài các ý nghĩa như trên, NNĐT sẽ tạo ra hệ thống cảnhquan, các vành đai xanh rất ý nghĩa cho các đô thị (cây xanh, công viên, mảng xanhtrên các ban công, hay các vành đai xanh bao quanh ven đô, v.v… là những hìnhthức và sản phẩm của NNĐT) Sản xuất NNĐT môt mặt vừa đảm bảo các n hu cầu

về dinh dưỡng, mặt khác nó cũng chính là một hình thức lao động, giải trí góp phầnnâng cao thể lực, trí lực cho cư dân đô thị

1.1.2.2 Đặc điểm

RUAF Foundation (2006) đã đưa ra 6 đặc điểm sau đây của NNĐT[59]:

1 - Kiểu hoạt động gồm: phần lớn người dân trong NNĐT là những người

nghèo và thường không phải họ mới di chuyển từ khu vực nông thôn tới (lúc ngườidân đô thị chấp nhận dành đất, nước và nguồn lực khác cho phát triển đô thị)

Trang 14

Trong nhiều đô thị một bộ phận trong số họ sẽ tìm đến và làm việc trong khu vựcnhà nước có thu nhập thấp và trung bình như giáo viên, còn lại là nông nghiệp Phụ

nữ chiếm tỷ lệ cao trong lao động và chủ nông trại

2 - Kiểu định vị: NNĐT được định vị ở trong hoặc xung quanh đô thị Các

hoạt động nông nghiệp có thể tiến hành tại vùng đất rộng lớn xung quanh đô thịhay trên khu vườn đất nhỏ tại chỗ, hay có thể trên mảnh đất xa nơi cư trú, trênđất riêng hay đất công (công viên, khu bảo tồn, ven đường giao thông; tại cáctrường học hay bệnh viện)

3 - Kiểu sản phẩm: lương thực, thực phẩm (ngũ cốc, cây có củ, rau, nấm,

quả, gia cầm, thỏ, dê, cừu, gia súc có sừng, lợn, thủy sản, v.v ) và phi thựcphẩm: hương liệu, cây làm thuốc, cây cảnh, cây làm đẹp thành phố, v.v Tuynhiên, rau và vật nuôi cao cấp chiếm tỷ trọng lớn

4 - Kiểu hoạt động kinh tế: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, dịch vụ nông

nghiệp

5 - Kiểu đưa sản phẩm đến thị trường: tự tiêu dùng và hướng tới thị trường.

6 - Trình độ sản xuất và công nghệ sử dụng: ở cả ba quy mô (nhỏ, trung

Bảng 1 1 So sánh giữa nông nghiệp đô thị và nông nghiệp nông thôn

STT Nội dung Nông nghiệp đô thị Nông nghiệp nông thôn

Xuất hiện rất sớm và cótrước các đô thị

- Tiến hành trong đô thị vàvùng ngoại ô (ven đô), nơimật độ dân cư cao

- Tiến hành ở vùng nôngthôn, nơi mật độ dân cưthấp

Trang 15

- Nhiều tầng (tiến hành cảnóc nhà tầng, ban công vàdưới đất).

- Lãnh thổ sản xuất nôngnghiệp kém ổn định do sự

mở rộng và thay đổi khônggian đô thị

- Chỉ tiến hành trên mặtđất và các thủy vực

- Quy mô lớn, liên tục vềmặt lãnh thổ

- Lãnh thổ sản xuất nôngnghiệp tương đối ổn định

Cung cấp thực phẩm tươisống khó vận chuyển đi xacho bản thân đô thị

Cung cấp các sản phẩmnông nghiệp (lương thực,cây công nghiệp, cây ănquả, v.v )

4 Nguồn lực

phát triển.

- Nguồn lực tự nhiên, nguồnlực chất thải, lao động,CSHT

- Yếu tố nhu cầu đóng vaitrò chủ yếu còn các yếu tố

tự nhiên tuy được tính đếnnhưng thường giữ vai tròthứ yếu

- CSHT phát triển vàtương đối đồng bộ

- Sử dụng CSHT chungcủa đô thị

- Yếu tố tự nhiên đóng vaitrò quan trọng

- Nguồn lực tự nhiên, laođộng, CSHT

- CSHT kém phát triển,không đồng bộ và không

có tính chuyên môn hóacao, ít được sử dụngchung CSHT của vùngnông thôn

Trang 16

không thay đổi ngànhnghề kinh doanh.

- Chủ nông trại là namgiới chiếm tỷ lệ cao

- Phần lớn là lao động tạichỗ, có thu nhập thấp và chủyếu là phụ nữ

- Trình độ canh tác, khảnăng ứng dụng tiến bộ kĩthuật cao và nhất là khảnăng tiếp thị tốt

- Thời gian rãnh rỗi ít do cónhiều công việc phi nôngnghiệp

- Lao động tại chỗ và biếtnhiều nghề, trình độchuyên môn thấp Chậmtrễ trong việc ứng dụngcác tiến bộ kĩ thuật Khảnăng tiếp thị yếu Thường

di cư theo mùa vụ đến các

đô thị

- Lao động thủ công là chủyếu

- Thời gian rảnh rỗi nhiều

dê, cừu, gia súc có sừng, lợn,thủy sản, v.v Tuy nhiên chủyếu là rau và vật nuôi caocấp

- Trồng trọt, chăn nuôi,thủy sản, lâm nghiệp

- Có cả cây hàng năm

và cây lâu năm

- Cơ cấu sản phẩm rất đadạng và chủ yếu là sảnphẩm có thể vận chuyển đi

xa được

Trang 17

- Hệ số sử dụng đất cao.

- Tính mùa vụ lớn, laođộng nông nghiệp cónhiều thời gian rỗi, thờigian thu hoạch tập trungtrong những thời kỳ nhấtđịnh

- Tín dụng phát triển

-Tiếp cận với dịch vụnông nghiệp khó khăn vàcách xa, cơ cấu dịch vụkém đa dạng và chấtlượng dịch vụ kém pháttriển

- Thường xuyên ứng dụngcông nghệ cao, công nghệsạch sản xuất, chế biến vàbảo quản

- Hệ số đổi mới công nghệnhanh

- Sử dụng năng lượng thươngmại để chế biến và bảo quản

- Kém phát triển, sử dụngnhiều phương pháp thủcông và các nguồn nănglượng tự nhiên để chếbiến, bảo quản

- Cách xa thị trường, thịtrường tại chỗ dung lượngthấp

Trang 18

- Thấp

- Sử dụng các phươngpháp canh tác cổ truyền

- Dễ gây ra nguy cơ nhiễmbệnh từ vật nuôi cho người

và ô nhiễm nguồn nước do sửdụng nhiều hóa chất nôngnghiệp

- Tác động môi trường chủyếu tới sinh vật, đất, nước

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp đô thị

1.1.3.1 Vị trí địa lí

Vị trí địa lí có ý nghĩa quan trọn g đối với sản xuất nông nghiệp nói chung vàNNĐT nói riêng Nó quyết định một số loại nông sản đặc trưng cho từng khu vực.Đặc biệt, ý nghĩa KT – XH của vị trí địa lí sẽ tác động đến thị trường tiêu thụ cácsản phẩm nông nghiệp Nó tạo điều kiện kiện thuận lợi hay cạnh tranh đối với thịtrường nông sản

1.1.3.2 Nhân tố tự nhiên

- Đất đai: Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu, là cơ sở để tiến hành trồng

trọt và chăn nuôi Không thể không có sản xuất nông nghiệp nếu không có đất đai

Trang 19

Quỹ đất, cơ cấu sử dụ ng đất, các loại đất, độ phì của đất có ảnh hưởng rất lớn đếnquy mô và phương thức sản xuất, cơ cấu và sự phân bố cây trồng.

Mặt dù đất đai tại các đô thị đã được cải tạo nhiều dưới các tác động của conngười Tuy nhiên, nhân tố tự nhiên này vẫn tác động đến phát triển sản xuất và phân

bố NNĐT

- Khí hậu: Mặt dù có nhiều cải tiến trong sản xuất nông nghiệp tại đô thị

nhằm hạn chế bớt sự tác động của các yếu tố tự nhiên Tuy nhiên, khí hậu với cácyếu tố nhiệt độ, lượng mưa, ánh sáng, độ ẩm, chế độ gió và c ả những bất thườngcủa thời tiết như bão lũ, hạn hán, gió nóng , v.v…có ảnh hưởng tới việc xác định cơcấu cây trồng, vật nuôi, cơ cấu mùa vụ, khả năng xen canh, tăng vụ và hiệu quả củasản xuất NNĐT

- Nguồn nước: Muốn duy trì hoạt động nông nghiệp nói ch ung và NNĐT nói

riêng cần phải có đầy đủ nguồn nước ngọt cho cây trồng, nước uống, nước tắm rửacho gia súc

Nước có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi vàhiệu quả của sản xuất nông nghiệp Việc cung cấp đủ nước và đảm bảo vệ s inh sẽgóp phần đắc lực cho sự phát triển NNĐT

Ngoài các nhân tố tự nhiên trên, các yếu tố địa hình, sinh vật cũng ít nhiềutác động đến sản xuất NNĐT Chẳng hạn ở nước ta, rác đô thị nằm trên địa hình cao

sẽ thuận lợi cho việc trồng các nông sản xứ lạnh mang lại hiệu quả kinh tế cao

1.1.3.3 Nhân tố kinh tế - xã hội

Các nhân tố KT - XH có ảnh hưởng quyết định đối với sự phát triển và phân

bố NNĐT

- Dân cư và nguồn lao động ảnh hưởng đến hoạt động NNĐT dưới hai góc

độ: là lực lượng sản xuất trực tiếp và là nguồn tiêu thụ các nông sản

+ Dưới góc độ là lực lượng sản xuất trực tiếp để tạo ra các sản phẩm nôngnghiệp, nguồn lao động được coi là nhân tố quan trọng để phát triển nông nghiệptheo chiều rộng (mở rộng diện tích, cải tạo đất , v…) và theo chiều sâu (thâm canh,tăng vụ, áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, v.v…) Tuy nhiên, nguồn lao động

Trang 20

không chỉ được xem xét về mặt số lượng mà còn cả về mặt chất lượng như trình độhọc vấn, tỉ lệ lao đ ộng được đào tạo nghề nghiệp, t ình trạng thể lực của người laođộng, v.v…Nếu nguồn lao động đông và tăng nhanh, trình độ học vấn và tay nghềthấp, thiếu việc làm sẽ trở thành gánh nặng cho nền nông nghiệp nói chung và nôngnghiệp tại các đô thị nói riêng

+ Dưới góc độ là nguồn tiêu thụ, thói quen tiêu dùng, nhu cầu tiêu thụ cácsản phẩm nông nghiệp sẽ ảnh hướng rất lớn đến sản xuất NNĐT

- Thị trường: Đây là nhân tố có vai trò quan trọng hàng đầu đối với mọi

ngành sản xuất vật chất, trong đó có NNĐT Sự phát triển của thị trường cả trong vàngoài nước không chỉ thúc đẩy sự phát triển của NNĐT và giá cả nông sản mà còn

có tác dụng điều tiết đối với sự hình thành và phát triển các loại hình sản xuất vàcác hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tại các đô thị

- Khoa học – công nghệ: Đã thật sự trở thành đòn bẩy thúc đẩy s ự tăng

trưởng và phát triển NNĐT Nhờ nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ kĩ thuật, conngười hạn chế được những ảnh hưởng của tự nhiên, chủ động hơn trong các hoạtđộng nông nghiệp, tạo ra nhiều giống cây, giống con mới cho năng suất và hiệu quảkinh tế cao, tạo điều kiện hình thành các khu vực chuyên canh, thúc đẩy quá trìnhchuyển dịch cơ cấu NNĐT theo hướng CNH

- CSHT và CSVCKT phục vụ nông nghiệp: Đây là nhân tố tạo nên sự đột phá

trong lĩnh vực nông nghiệp Sự hoàn thiện của CSHT và CSVCKT tạo tiền đề t húcđẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng CNH –HĐH

- Nguồn vốn: Có vai trò to lớn đối với sự phát triển và phân bố nông nghiệp

Nguồn vốn tăng nhanh, được phân bổ và sử dụng một cách có hiệu quả sẽ tác độngđến tăng trưởng và mở rộng sản xuất, đáp ứng các chương trình phát triển nôngnghiệp

- Chính sách nông nghiệp: Có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hay hạn

chế sự phát triển NNĐT Ngoài ra, các chính sách nông nghiệp ảnh hưởng đến cáchình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cũng như các mô hình sản xuất NNĐT

Trang 21

Ngoài các nhân tố kể trên còn nhiều nhân tố khác nữa như quan hệ sở hữuruộng đất, tập quán sản xuất, v.v…Tất cả đã tạo nên một hệ thống cùng thúc đẩy sựphát triển của NNĐT.

1.1.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đô thị

Là bộ phận của nền nông nghiệp, việc chuyển dịch cơ cấu NNĐT nằm trongchiến lược chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp Đó là, gia tăng giá trị sản xuất trên mộtdiện tích, đảm bảo ổn định cho sản xuất lương thực, tăng tỉ trọng các loại cây thựcphẩm, cây công nghiệp, phát triển mạnh chăn nuôi, thủy sản thành ngành sản xuấtchính, phát triển ngành nghề dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp

Tuy nhiên, với đặc trưng riêng của mình, chuyển dịch cơ cấu NNĐT ưu tiênphát triển các loại giống cây, con chất lượng cao, các loại thực phẩm tươi sống cungcấp cho cư dân đô thị; thực hiện các biện pháp an toàn dịch bệnh trên cây trồng, vậtnuôi, thủy sản, v.v… theo tiêu chuẩn Nghiên cứu, xây dựng, triển khai và hòanthiện công nghệ (nghiên cứu thích nghi, cải t iến công nghệ, quy trình sản xuất,nghiên cứu sử dụng, sản xuất chế phẩm sinh học có sử dụng kĩ thuật cao, v.v …) laitạo và thử nghiệm giống mới, trình diễn các mô hình sản xuất nông nghiệp trongcác lĩnh vực: rau, hoa lan, cây cảnh, cây dược liệu , giống sinh vật cảnh, giống nấm,v.v… trên cơ sở ứng dụng công nghệ cao Hướng đến nền nông nghiệp xanh, nôngnghiệp sinh thái

1.1.5 Các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp đô thị

TCLTNN được hiểu là một hệ thống liên kết không gian của các ngành , các

xí nghiệp nông nghiệp và các lãnh thổ dựa trên cơ sở các quy trình kĩ thuật mớinhất, chuyên môn hóa, tập trung hóa, liên hợp hóa và hợp tác hóa sản xuất; chophép sử dụng có hiệu quả nhất sự khác nhau theo lãnh thổ về các điều kiện tự nhiên,kinh tế, nguồn lao động và đảm bảo năng suất lao động xã hội cao nhất

TCLTNN có nhiều hình thức từ thấp đến cao , từ đơn giản đến phức tạp Vềđại thể, nền nông nghiệp đô thị có các hình thức tổ chức chủ yếu sau:

Trang 22

1.1.5.1 Nông hộ

Nông hộ là hình thức vốn có của sản xuất nhỏ, tồn tại phổ biến ở các nướcđang phát triển thuộc Châu Á, trong đó có Việt Nam

Quy mô canh tác của nông hộ nhỏ bé, ở nước ta là 0,5 – 1 ha Đại bộ phận rất

ít vốn, quy mô thu nhập nhỏ, khả năng tích lũy thấp làm hạn chế khả năng đầu tư t áisản xuất Lao động chủ yếu sử dụng tại gia đình; sức lao động không phải là hànghóa mà là tự phục vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của gia đình Kĩ thuật canh tác vàcông cụ sản xuất ít biến đổi, mang nặng tính truyền thống Quy mô sản xuất rất nhỏbé

- Mục đích chủ yếu của trang trại là sản xuất nông phẩm hàng hóa theo nhucầu của thị trường Đây là bước tiến bộ từ kinh tế hộ tự cấp tự túc lên các hộ nôngnghiệp hàng hóa

- Tư liệu sản xuất (đất đai) thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của mộtngười chủ độc lập

- Quy mô đất đai tương đối lớn và có sự khác biệt giữa các quốc gia Trong

đó, ở Việt Nam trung bình khoảng 6,3 ha

- Cách thức tổ chức sản xuất tiến bộ, đẩy mạnh chuyên môn hóa, tập trungvào những nông sản có lợi thế so sánh và khả năng sinh lợi cao hơn vào việc thâmcanh

- Các trang trại đều có thuê mướn lao động (lao động thường xuyên và laođộng thời vụ)

Trang trại có vai trò to lớn đối với sự phát triển nông nghiệp ở các nước pháttriển bởi vì phần lớn các nông sản cung cấp cho xã hội được sản xuất ra từ các trang

Trang 23

trại Còn ở các nước đang phát triển, vai trò này càng được nhân lên khi nó đáp ứng

đủ ba mặt về kinh tế, xã hội và môi trường

1.1.5.3 Hợp tác xã nông nghiệp

Đây là hình thức phổ biến trong n ền nông nghiệp thế giới hiện nay HTXNN

là một tổ chức kinh tế do nông dân tự nguyện lập ra với các nguồn vốn hoạt động

do chính họ góp cổ phần và huy động từ các nguồn khác nhằm duy trì, phát triểnkinh tế hộ gia đình và tăng tỉ suất hàng hóa, đạt hiệu qu ả kinh tế cao cho các chủtrang trại

Mục tiêu hoạt động của HTXNN không chỉ vì lợi nhuận của các thành viêngóp vốn vào HTX mà là nhằm phục vụ tốt nhất các dịch vụ để mang lại thu nhập vàlợi nhuận cao nhất cho các hộ, các chủ trang trại

Có hai loại hình HTXNN: HTX đơn ngành, phổ biến ở các nước Âu – Mỹ,cung ứng từng loại dịch vụ; HTX đa ngành, phổ biến ở các nước Châu Á với nhiềuloại dịch vụ

1.1.5.4 Khu nông nghiệp công nghệ cao

KNNCNC chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn Đặc điểm của loại mô hìnhnày là Nhà nước quy họach thành khu tập trung với quy mô từ 100 ha trở lên (ởViệt Nam) Tiến hành thiết kế quy hoạch phân khu chức năng theo hướng liên hoàn

từ nghiên cứu, sản xuất, chế biến, giới thiệu sản phẩm Nhà nước đầu tư phát triểnCSHT một cách đồng bộ: giao thông, điện nước, thông tin liên lạc, xử lý môitrường, v.v… đến từng phân khu chức năng, quy định các tiêu chuẩn công nghệ vàcác lọai sản phẩm được ưu tiên phát triển trong K NNCNC Các tổ chức cá nhânthuộc các thành phần kinh tế được quyền đăng ký và đầu tư vào đây để phát triểnsản phẩm

1.1.5.5 Vành đai nông nghiệp xung quanh thành phố

Theo G Thunen (1826), dưới ảnh hưởng của thành phố (trung tâm thịtrường), địa tô chênh lệch được xem là nhân tố chìa khóa dẫn đến sự phân chia lãnhthổ đồng nhất của một quốc gia thành các vùng sử dụng đất đai khác nhau

Trang 24

Thành phố là trung tâm công nghiệp lớn và là một thị trường nông sản lớn.Xung quanh thành phố, thị trường đó, phối trí 5 vòng đai: vòng đai sát thành phố làthực phẩm tươi sống, vòng đai thứ 2 là rừng cung cấp chất đốt cho thành phố, vòngđai thứ 3 trồng cỏ và lương thực cho gia súc, vòng 4 sản xuất rau, vòng 5 là các bãichăn nuôi, ngoài cùng là vùng săn bắt lạc hậu

1.1.6 Các loại hình sản xuất nông nghiệp đô thị

Loại hình sản xuất NNĐT là tập hợp các hình thức sản xuất nông nghiệp ởkhu vực nội thị và ngoại thị có những đặc trưng chung về chức năng, tính chất,mục đích và trình độ phát triển So với khu vực nông thôn, khu vực đô thị do cónhiều nguồn lực và các nhân tố tác động tới nên sẽ có nhiều loại hình nôngnghiệp hơn

Ở Việt Nam, các hình thức sản xuất NNĐT ngày càng đa dạng Trước thập kỉ

90 của thế kỉ XX chủ yếu có 5 loại hình, nhưng đến nay đã có đến 9 loại hình.Chứng tỏ quá trình đa dạng hóa NNĐT đã đạt được những kết quả rất đáng khích lệ

Bảng 1.2 Các loại hình NNĐT ở Việt Nam

Các loại hình NNĐT Trước thập kỉ 90 Hiện nay

1 Nông nghiệp tự cung, tự cấp

2 Nông nghiệp phục vụ nhà hàng khách sạn

3 Nông nghiệp phục vụ xuất khẩu

4 Nông nghiệp xanh

5 Nông nghiệp phòng hộ

6 Nông nghiệp sinh thái

7 Nông nghiệp du lịch

8 Nông nghiệp nghỉ dưỡng

9 Nông nghiệp công nghệ cao

+++++

+++++++++

[Nguồn: 59]

Trên thế giới, các loại hình sản xuất NNĐT khá đa dạng Trong đó các loạihình: nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp du lịch, nông nghiệp nghỉ dưỡng và nông

Trang 25

nghiệp cao nghệ cao đều là những loại hình nông nghiệp mà nhiều quốc gia trên thếgiới đang khuyến khích phát triển.

1.1.6.1.Nông nghiệp đô thị sinh thái

NNĐT sinh thái là một quá trình sản xuất được bố trí phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng đô thị nhằm khai thác triệt để các tiềm năng với công nghệ sản xuất sạch tạo ra sản phẩm chất lượng cao, an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng môi trường, cảnh quan tạo ra hệ sinh thái bền vững.

Khái niệm NNĐT sinh thái chỉ ra các nội dung chủ yếu:

- Sản xuất nông nghiệp được bố trí và sản xuất phù hợp với điều kiện của mỗi vùng, tạo ra sự tác động hữu cơ, đảm bảo cân bằng sinh thái, đạt hiệu quả sản xuất cao.

- Quá trình sản xuất nông nghiệp trên diễn ra ở vùng xen kẽ, hay tập trung các vùng đô thị bao gồm nội đô, giáp ranh và ngoại ô.

- Sản xuất nông nghiệp trên tạo ra mối quan hệ hữu cơ trong ngành và đảm bảo sự cân bằng sinh thái, tính hiệu quả và bền vững Đồng thời tác độn g tích cực đến cải tạo môi trường sinh thái của vùng đô thị.

- Sản xuất nông nghiệp tạo ra sản phẩm chất lượng cao, đảm bảo an toàn thực phẩm, giữ gìn sức khoẻ và nhu cầu cho người tiêu dùng.

1.1.6.2 Nông nghiệp công nghệ cao

Là nền nông nghiệp được áp dụng những công nghệ mới vào sản xuất, bao gồm: CNH nông nghiệp (cơ giới hóa các khâu của quá trình sản xuất), tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học và các giống cây trồng, giống vật nuôi có năng suất và chất lượng cao, đạt hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị diện tích và phát triển bền vững

trên cơ sở canh tác hữu cơ (Theo Vụ Khoa học Công nghệ Việt Nam).

1.1.6.3.Du lịch nông nghiệp

Trang 26

- Du lịch nông nghiệp là một loại hình du lịch tạo ra sản phẩm du lịch phục vụ du khách chủ yếu dựa vào nền tảng của hoạt động sản xuất nông nghiệp.

- Tài nguyên của loại hình du lịch này là tất cả những gì phục vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp Từ tư liệu sản xuất, đất đai, con người, qui trình sản xuất, phương thức tập quán kĩ thuật canh tác và sản phẩm làm ra, v.v… đến những yếu tố tự nhiên có liên quan đến sản xuất nông nghiệp như thời tiết, khí hậu, canh tác, v.v… đều là cơ sở tài nguyên cho du lịch nông nghiệp.

- Không gian tổ chức các hoạt động du lịch nông nghiệp cho du khác h

là trang trại, đồng ruộng, vườn cây, rừng trồng đến cả những ao nuôi, cơ sở thuần dưỡng động, thực vật hoang dã , v.v… Chúng là những đơn vị không gian cụ thể thuộc về các tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cụ thể như một hộ gia đình, một trang trại, một hợp tác xã hay là một doanh nghiệp nông nghiệp v.v…

1.1.6.4 Nông nghiệp nghỉ dưỡng

Là loại hình giúp cho con người phục hồi sức khoẻ và lấy lại tinh thần sau những ngày làm việc mệt mỏi, những căng thẳng thường xuyên xảy ra trong cuộc sống chủ yếu dựa vào nền tảng của hoạt động sản xuất nông nghiệp.

Du lịch nông nghiệp kết hợp nghỉ dưỡng phát triển từ những năm 90 của thế kỷ trước, phát triển khá nhanh và đi vào nề nếp, hiện nay có xu thế phát triển nhanh chóng.

Phát triển du lịch nông nghiệp kết hợp nghỉ dưỡng, có thể đưa nông nghiệp từ chức năng sản xuất đơn nhất mở rộng thành đa chức năng như sản xuất hàng hoá, bảo vệ môi trường sinh thái, dịch vụ giải trí, quảng bá văn hoá v.v…, đáp ứng nhu cầu về với thiên nhiên, làm quen với nông nghiệp, trải

Trang 27

nghiệm niềm vui nhà nông, rèn luyện tính cách, vui chơi giải trí, v.v…của cư dân thành thị Phát triển du lịch nông nghiệp kết hợp nghỉ dưỡng là sự nghiệp

"một công đôi việc".

Sự kết hợp giữa nông nghiệp với du lịch, nghỉ dưỡng (còn gọi là loại hình nông nghiệp du lịch và nông nghiệp nghỉ dưỡng) đang được chú ý phát triển tại nhiều đô thị.

1.2 KINH NGHIỆM VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

ĐÔ THỊ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA

1.2.1 Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp đô thị trên thế giới

Quá trình ĐTH đang diễn ra nhanh chóng trên thế giới, đặc biệt là tại cácnước đang phát triển Quá trình này còn sẽ tiếp tục trong tương lai khi mà con người

sẽ biến Trái Đất này trở thành “hành tinh của các đô thị” Trong tương lai, conngười sẽ chủ yếu sống tại các đô thị Vì vậy việc phát triển nông nghiệp tại các đôthị là rất cần thiết bởi vì nó không những đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩmthiết yếu của con người mà còn tạo ra không gian xanh cho các đô thị nhằm hướngđến đô thị sinh thái, đô thị bền vững

Theo báo cáo hằng năm của Tổ chức Nông lương Liên hiệp quốc (FAO) :Hiện nay, có gần 1/3 lượng rau, quả, thịt, trứng cung ứng cho đô thị trên thế giới là

từ NNĐT, 25 - 75% số gia đình ở thành phố phát triển theo mô hình NNĐT” Rấtnhiều đô thị nổi tiếng trên thế giới phát triển mạnh về NNĐT Ở Matxcơva (LiênBang Nga) 65% gia đình có mô hình VAC đô thị, ở Dactxalam là 68%, Maputo37%, v.v Tại Béclin (Đức ), có 8 vạn mảnh vườn trồng rau ở đô thị; hàng vạn cưdân ở Niu Oóc (Hoa Kỳ) có vườn trồng rau trên sân thượng Tại nhiều thành phốlớn của Trung Quốc như Bắc Kinh, Thượng Hải, Quảng Châu , v.v , NNĐT và ven

đô cung cấp tới 85% nhu cầu về rau xanh, 50% về thịt trứng của người dân Theo

Tổ chức Làm vườn quốc gia Hoa Kỳ, năm 2007, người dân Hoa Kỳ chi khoảng 1,4

tỷ USD cho việc trồng cây rau, quả tại nhà, tăng 25% so với năm 2006 Ước tínhhiện nay có khoảng 800 triệu dân cư trên thế giới kiếm sống nhờ sản xuất thức ăn,

Trang 28

lương thực từ NNĐT Ngoài ra, hình thức NNĐT còn tạo cơ hội liên kết với cácdoanh nghiệp chế biến quy mô nhỏ để sản xuất những thực phẩm cao cấp có giá trịdinh dưỡng cao có thể xuất khẩu

Một số quốc gia điển hình về phát triển NNĐT có thể kể đến như:

* Cu Ba: Năm 2008 có hơn 20 vạn thị dân Cu Ba làm việc trong ngành

NNĐT sử dụng 140 km2 đất đô thị Nếu tính cả những người dân trồng rau ở vườnnhà thì có hàng triệu người Cuba ở đô thị trồng rau (gần 80% trong tổng số trên 11triệu người Cuba sống ở thành phố) Chương trình NNĐT của Cuba là một thànhcông ấn tượng Các nông trại, trong đó nhiều nông trại nhỏ hiện là nguồn cung cấpphần lớn lượng rau cho Cuba Các nông trại này cũng cung cấp khoảng 300.000việc làm trên toàn Cuba với lương khá cao và làm thay đổi thói quen ăn uống ở mộtquốc gia vốn quen với chế độ ăn có gạo và đậu cùng các sản phẩm đóng hộp từĐông Âu Theo tổ chức FAO, ngày nay người Cuba nạp vào cơ thể khoảng 3.547calo/ngày - hơn cả lượng calo mà chính phủ Mỹ khuyến cáo công dân Mỹ

Ngày nay, tại Cu Ba phát triển mạnh mẽ NNĐT để cung ứng thực phẩm tươisống tại chỗ cho cư dân đô thị, nhờ đó thủ đô Lahabana đã tự túc được đến 90%thực phẩm, khoảng 50% nhu cầu rau quả được cung cấp ngay tr ong thành phố Tạicác nơi khác con số này lên tới 80%, thậm chí là 100% nhu cầu

Mô hình NNĐT của Cuba cũng rất thân thiện với môi trường Có đến 70%rau củ được trồng ở Cuba là hữu cơ Hiện nay, nông dân Cuba sử dụng thuốc trừsâu ít hơn 21 lần mức cho phép GS Catherine Murphy, một nhà xã hội học đã có

hàng chục năm nghiên cứu về các nông trại ở Lahabana nhận xét: “ Đây là một mô hình thú vị nếu xét rằng Cuba là quốc gia có gần 80% dân số sống ở đô thị Điều này chứng tỏ các thành phố có thể tự sản xuất lương thực mà vẫn đảm bảo các lợi ích xã hội và môi trường”.

* Nhật Bản: Là một trường hợp khá độc đáo khi nói đến NNĐT Mặc dù là

một quốc gia CNH cao nhưng NNĐT vẫn được ưu tiên phát triển Theo số liệu năm

2010 từ Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản Nhật Bản (MAFF), lĩnh vực sảnxuất NNĐT mang lại giá trị kinh tế cao gấp nhiều lần so với nông thôn Về doanh

Trang 29

thu lợi nhuận trên mỗi nông dân, NNĐT cao gấp hai lần so với nông nghiệp nôngthôn Ngay cả ở Tokyo, một trong những thành phố lớn nhất và đông đúc nhất trênthế giới, với các mạng lưới phức tạp của đường sắt, đường giao thông, các tòa nhà

và dây điện; NNĐT vẫn sản xuất đủ rau để cung cấp cho gần 700.000 cư dân thànhphố

NNĐT ở Nhật Bản được ưu tiên phát triển vì nó mang lại những lợi ích sau:

- Nguồn gốc của sản phẩm tươi sống và an toàn đang ngày càng đáp ứngyêu cầu của người tiêu dùng thành thị

- Tạo cơ hội cho người dân đô thị tham gia vào các hoạt động nông nghiệp,

cả trực tiếp và thông qua trao đổi giữa người sản xuất và người tiêu dùng với doanh

số bán hàng của các sản phẩm nông nghiệp tại nông trại địa phương

- Không gian mở cho quản lý thiên tai, bao gồm cả công tác phòng chốngcháy lan, không gian di tản cho động đất và không gian mở trong trường hợp thiêntai khác

- Đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi và giải trí của con người, bao gồm cả khônggian xanh cho giải trí cá nhân và thoải mái tinh thần

- Giáo dục và nâng cao nhận thức để cải thiện sự hiểu biết của người dân

đô thị và các vấn đề nông nghiệp, thực phẩm

* Trung Quốc:

Tại hai thành phố lớn nhất Trung Quốc, nông nghiệp ven đô đóng vai tròquan trọng trong việc cung cấp nguồn lương thực sạch cho những người dân Trongnăm 2010, tỷ lệ rau cung cấp cho thành phố Bắc Kinh là 55% và Thượng Hải là50% Do khoảng cách vận chuyển ngắn cũng làm giảm chi phí sản x uất lương thực.Giá rau được vận chuyển đến Bắc Kinh từ khu vực phía Nam Trung Quốc rất cao

do giá dầu cao Đồng thời, giảm vận chuyển sẽ làm giảm phát thải CO2 Khi cóthảm họa, việc tự cung cấp lương thực sạch rất quan trọng Những không gian mở ở

đô thị như đất nông nghiệp có thể được sử dụng làm nơi cấp cứu như điểm định cưtạm thời Mỗi năm, có khoảng 3,6 triệu người dân di cư ở Bắc Kinh Trong sốnhững người dân này, hơn 600.000 (khoảng 17%) người được tham gia vào các

Trang 30

hoạt động liên quan đến NNĐT Các công việc này đã thu hút nhiều những dân di

cư, họ là những nông dân có kinh nghiệm và bằng việc sử dụng các kĩ thuật tiên tiếnnhư nhà kính, họ có thể kiếm nhiều tiền hơn, góp phần nâng cao thu nhập cho giađình của họ ở nông thôn

Tấm gương mà cả thế giới khen ngợi là vành đai nông nghiệp của thành phốThâm Quyến Trung Quốc Thâm Quyến là thành phố phát triển rất nhanh, cần nhiềuthực phẩm Do đó, thành phố đã đầu tư cho vùng nông nghiệp cách xa đô thị chừnghơn chục cây số Tại đây họ tổ chức sản xuất những thứ mà thành phố tiêu thụ.Vành đai 1 gần trung tâm hơn, tập trung sản xuất rau xanh, còn vành đai 2 sản xuấtrau củ như khoai tây, cà rốt, hành Do áp dụng công nghệ cao, tổ chức sản xuất tốtnên thu nhập của nông dân cũng cao không thua kém dân đô thị

Giải thích cho xu hướng phát triển của NNĐT, GS.TS Mangstl, người phụtrách chiến lược thông tin và an toàn thực phẩm toàn cầu trên tạp chí nông nghiệp

của FAO cho rằng: “Giá cả lương thực tăng tạo ra những sự thay đổi trong cách tiêu dùng của người dân Bên cạnh đó, việc phát triển NNĐT là chìa khóa mở ra con đường phát triển bền vững thực chất cho các đô thị sinh thái trong tương lai, là yếu tố chính thúc đẩy mô hình NNĐT phát triển” Từ các thực tế rất thiết thực đó có

thể khẳng định phát triển NNĐT, nhất là nông nghiệp ven đô có vai trò rất quantrọng trong việc tham gia giải quyết các vấn đề khó khăn của các đô thị trong quátrình ĐTH

1.2.2 Thực tiễn phát triển nông nghiệp đô thị ở Việt Nam trong quá trình đô thị hóa

Hiện nay, quá trình ĐTH ở Việt Nam đang diễn ra rất nhanh, diện tích đấtNNĐT đang bị thu hẹp dần do sự cạnh tranh sử dụng đất để xây nhà hay nhiều mụcđích khác, nhưng nhu cầu cung cấp lương thực, thực phẩm ngày càng tăng với sốlượng lớn Trong bối cảnh quá trình ĐTH đang diễn ra hết sức nhanh và mạnh, thìviệc quan tâm phát triển NNĐT được xem như một hướng đi tối ưu và có tính khảthi cao giúp giải quyết nhu cầu lương thực, thực phẩm chất lượng cao

Trang 31

Ở nước ta, NNĐT tuy chưa định hình và chưa có định hướng phát triển cụthể, nhưng nó vẫn diễn ra nhanh chóng ở các đô thị Ở các thành phố lớn như HàNội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Đà Lạt, Biên Hòa, Tp.HCM, Cần Thơ, Bà Rịa -Vũng Tàu, v.v… đều đã phát triển loại hình NNĐT và tự phát theo điều kiện tựnhiên, KT - XH đặc thù riêng Đà Lạ t đang phát triển NNĐT tập trung vào hoa, câycảnh, rau cận nhiệt đới và nhiệt đới, v.v Các loại cây cảnh và hoa thì TP.HCMnhập từ các tỉnh Bến Tre, Đồng Tháp về tu sửa, chăm sóc cung cấp cho nhu cầungười dân thành phố.

Theo các chuyên gia, trình độ sản xuất của NNĐT tại Việt Nam còn lạc hậu,manh mún, chủ yếu canh tác theo tập quán Do chưa có định hướng cụ thể cho pháttriển NNĐT từng thành phố và vùng ven nên chưa có sự liên kết trong xây dựng vàphát triển những đặc thù riêng Từ trước đến nay các thành phố lớn chỉ xem pháttriển đô thị là phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ phục vụnông nghiệp, thương mại, xem hoạt động nông nghiệp là thứ yếu.Vì thế cả một thờigian dài các đô thị tại Việt Nam chưa có quy hoạch về phát tr iển NNĐT

Một số đô thị điển hình ở Việt Nam về phát triển NNĐT:

* Thành phố Hà Nội: Với việc mở rộng diện tích thành phố năm 2008, Hà

Nội đã và đang ưu tiên phát triển nông nghiệp cả ở nội thị và ngoại thị

- Nông nghiệp nội thị: Nông nghiệp tồn tại trong đô thị và vùng ven ở nước

ta đã có từ xa xưa, chỉ riêng Hà Nội đã có húng Láng, rau Tây Tựu, hoa Ngọc Hà,đào Nhật Tân, cá rô Đầm Sét, tôm cá Hồ Tây, rau muống trong ao hồ, kênh mương ,v.v…

Có một xu thế đang diễn ra rất mạnh hiện nay là nhiều gia đình ở Hà Nộicũng bắt đầu trồng rau để phục vụ bữa ăn gia đình Để có rau sạch, nhiều hộ đãtrồng rau vào chậu cảnh, hộp xốp, thậm chí cải tạo cả tầng thượng thành một vườnrau, tận dụng mọi góc ngõ để các chậu rau, một số hộ bắt đầu trồng rau theo phươngpháp thủy canh trên ban công và sân thượng Các loại rau được trồng đa phần đều

dễ chăm sóc như rau muống, rau lang, cải cúc kèm với rau ăn sống như xà lách, raudiếp, rau má, tía tô, mùi tàu, v.v…

Trang 32

Tại một số khu công nghiệp, nhiều hộ công nhân đã rời bỏ căn hộ chung cưnhiều tầng để tạo lập nhà ở có vườn tr ồng rau và chăn nuôi nhằm bổ sung thựcphẩm cho bữa ăn gia đình Ngành thủy sản vẫn phát triển, nhiều hồ, nhiều ngư dâncòn kiếm sống trên các đoạn sông chảy qua thành phố

- Nông nghiệp ngoại thị: Những năm gần đây, bên cạnh việc trồng những

giống cây cho năng suất cao, các huyện chỉ đạo các hộ dân từng bước khôi phục,phát triển những giống cây đặc sản như bưởi Cát Quế, bưởi Diễn, nhãn muộn , v.v

Cùng với khôi phục giống cây đặc sản truyền thống, Hoài Đức mạnh dạn đưavào phát triển những giống cây trồng mới Trên địa bàn huyện đã hình thành vùngchuyên canh trồng cây phật thủ, loại cây có giá trị kinh tế cao được tiêu thụ mạnhvào dịp lễ, Tết

* Bình Dương:

Là một trong những tỉnh có tốc độ ĐTH cao nhất nước Chính vì thế, NNĐTsớm được tỉnh quan tâm, giá trị sản xuất nông nghiệp vẫn liên tục tăng cao Có thểlấy thành phố Thủ Dầu Một làm ví dụ điển hình cho những bước phát triển mạnh

mẽ của NNĐT Do quá trình ĐTH, diện tích đất nông nghiệp của thành phố chỉ cònkhoảng 2.655 ha, chiếm 22% diện tích đất tự nhiên và chỉ còn 4.118 lao động phục

vụ cho nông nghiệp Tuy nhiên, giá trị nông - lâm - thủy sản của thành phố đạt 50,6

tỷ đồng, giá trị sản lượng bình quân trên 1 ha canh tác/năm đạt đến 69,4 triệu đồng Đây là nỗ lực chuyển dịch từ cây có giá trị kinh tế thấp (như cây lúa, mía, vườntạp) chuyển sang cây có giá trị kinh tế cao phù hợp với sản xuất NNĐT như trồngrau màu, hoa lan, cây cảnh, vườn cây ăn quả , v.v Các hộ dân chăn nuôi nhỏ lẻcũng đã chuyển sang chăn nuôi tập trung với mô hình lớn hơn ở hộ gia đình vàtrang trại (phát triển theo hướng công nghiệp, bán công nghiệp)

* Đà Nẵng

Là một trong những địa phương có những mô hình NNĐT khá độc đáo Mấynăm gần đây, nhất là khi chỉ thị của Ủy ban Nhân dân Thành phố Đà Nẵng về cấmnuôi gia súc, gia cầm ở khu vực nội thị có hiệu lực, việc chuyển đổi cơ cấu câytrồng - vật nuôi diễn ra khá sôi động

Trang 33

Thành quả đáng kể nhất là nghề làm sinh vật cảnh, trồng rau mầm, nấm ănphát triển nhanh, nông dân không chỉ tạo ra sản phẩm có giá trị mà còn có cơ hộilàm giàu Cũng từ đây, hàng trăm nông dân tiếp cận với nghề trồng hoa, cây cảnh.Trung tâm Khuyến ngư - nông - lâm Đà Nẵng cùng Phòng Kinh tế Quận Hải Châu

đã mở hàng chục lớp tập huấn kĩ thuật cho nông dân Nhờ vậy, mô hình trồng hoacây cảnh ở Đà Nẵng phát triển rất nhanh Hiện quận, huyện nào cũng có Hội Sinhvật cảnh và khu trưng bày sản phẩm Có hộ trồng tới 10.000 chậu cúc/vụ, hơn 5.000gốc mai cảnh, thu nhập 300 - 400 triệu đồng/năm Trên địa bàn thành phố cókhoảng 300 hộ hoạt động trong lĩnh vực này, tạo ra lượng của cải trị giá 30 - 40 tỷđồng/năm

Ngoài nghề trồng hoa, cây cảnh, việc sản xuất rau xanh phục vụ cho Thànhphố cũng được ưu tiên phát triển và mang lại hiệu quả cao

* Tại Đà Lạt ( Lâm Đồng)

Không chỉ mang lại lợi ích xã hội, NNĐT còn mang lại lợi ích kinh tế khálớn Ở vị trí cửa ngõ thành phố Đà Lạt , xã Hiệp An có lợi thế về giao thông thuỷ lợi,đất đai phì nhiêu , v.v… Thực hiện chủ trương phát triển nông nghiệp công nghệcao, từ năm 2004, xã Hiệp An được tỉnh đầu tư xây dựng các mô hình thí điểmtrồng rau, hoa trong nhà kính, nhà lưới Hàng trăm hécta đất trồng lúa của xã trướcđây đã được chuyển sang trồng rau, hoa Có những hộ chuyên trồng các loại hoacao cấp như layơn, hồng, đồng tiền, địa lan, v.v… thu nhập mỗi năm vài trăm triệuđồng Trước đây, chủ yếu trồng rau để bán cho thị trường nội địa, nhưng nay đã córau thương phẩm chất lượng cao phục vụ xuất khẩu

Trang 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ

Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA

2.1 TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA Ở TP HỒ CHÍ MINH

2.1.1 Khái quát về Tp Hồ Chí Minh

Vùng đất này ban đầu được gọi là Prey Nokor được hình thành nhờ côngcuộc khai phá miền Nam của nhà Nguyễn Khi Pháp xâm lược, thành phố Sài Gònđược thành lập và nhanh chóng phát triển rực rở, được mệnh danh Hòn ngọc ViễnĐông hay Paris Phương Đông Năm 1954, Sài Gòn trở thành thủ đô của Việt NamCộng hòa và thành phố trở thành một trong những đô thị quan trọng của vùng ĐôngNam Á Sau khi thống nhất đất nước, ngày 2 tháng 7 năm 1976 Quốc hội nước ViệtNam quyết định đổi tên Sài Gòn thành Tp.HCM

Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ,Tp.HCM ngày nay bao gồm 19 quận và 5 huyện, tổng diện tích 2.095,06 km²[13].Năm 2011 dân số là 7.521.138 người, chiếm 8,5% dân số cả nước với mật độ dân sốtrung bình là 3.590 người/km2 Tuy nhiên nếu tính cả người cư trú không đăng ký thìdân số thực tế của thành phố vượt trên 10 triệu người Giữ vai trò quan trọng trongnền kinh tế Việt Nam, Tp.HCM chiếm 21,3% tổng sản phẩm GDP và 29,38% tổngthu ngân sách của cả nước Nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi, Tp.HCM trở thành đầumối giao thông quan trọng của Việt Nam và Đông Nam Á, bao gồm cả đường bộ,đường sắt, đường thủy và đường không Vào năm 2011, thành phố đón khoảng 5triệu khách du lịch quốc tế, chiếm 70% lượng khách vào Việt Nam Các lĩnh vựcgiáo dục, truyền thông, giải trí, Tp.HCM đều giữ vai trò quan trọng bậc nhất

Tuy vậy, Tp.HCM đang phải đối diện với những vấn đề của một đ ô thị lớn

có dân số tăng quá nhanh Trong nội ô thành phố, đường sá trở nên quá tải, thườngxuyên ùn tắc Hệ thống giao thông công cộng kém hiệu quả Môi trường thành phốcũng đang bị ô nhiễm do phương tiện giao thông, các công trường xây dựng vàcông nghiệp sản xuất

Trang 36

2.1.2 Tổng quan về quá trình đô thị hóa ở Tp Hồ Chí Minh

Tp.HCM có dân số lớn nhất cả nước với hơn 7,5 triệu người (năm 2011).Với dân số tăng nhanh đã dẫn đến quá trình ĐTH diễn ra nhanh chóng vào loại bậcnhất cả nước Quá trình ĐTH diễn ra thể hiện qua các mặt sau:

- Tỉ lệ dân thành thị: Tỉ lệ dân thành thị của Tp.HCM ngày càng tăng do

thành phố phát triển mạnh các ngành công nghiệp và dịch vụ Năm 1995, tỉ lệ dân

đô thị đạt 71,6%, đến năm 2005 tă ng lên 84,8%, đến năm 2011 là 85% Quá trìnhĐTH ở thành phố diễn ra nhanh chóng và xứng đáng với vai trò là thành phố pháttriển bậc nhất cả nước

- Mật độ dân số đô thị : Mật độ dân số đô thị ở TP.HCM vào năm 2007 là

11.125 (người/km2), trong khi đó mật độ dân số đô thị bình quân cả nước là 1.0 75(người/km2) Như vậy có thể thấy, mật độ dân số đô thị ở Tp.HCM cao hơn 10 lần

so với trung bình của cả nước, chứng tỏ mức độ phát triển đô thị ở thành phố nàycao hơn gấp nhiều lần so với cả nước

Biểu đồ 2.1 Dân số và tốc độ tăng dân số thành thị giai đoạn 2000 – 2011

Trang 37

Nhịp độ ĐTH còn được biểu hiện qua tốc độ tăng dân số đô thị Nhìn chungtốc độ tăng dân số đô thị trên địa bàn thành phố tăng nhanh

- Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp : Trong những năm qua tỉ lệ lao động phi

nông nghiệp ở Tp.HCM ngày càng tăng, thể hiện quá trình ĐTH diễn ra ngày càngnhanh Năm 2000, Tp.HCM có tỉ lệ lao động phi nôn g nghiệp đạt 93,7%, đến năm

2011, tỉ lệ lao độ ng phi nông nghiệp tăng lên 96,1%

Quá trình ĐTH ở Tp.HCM đã tác động tích cực đến nhiều mặt KT - XH vàmôi trường Đó là thúc đẩy sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng CNH – HĐH; nâng cao và cải thiện đời sống nhân dân; tạo nên mối quan hệ

xã hội với lối sống thành thị có tác phong công nghiệp cao; xây dựng nên môitrường đô thị văn minh hiện đại

Bên cạnh đó, quá trình ĐTH đang diễn ra nhanh chóng ở nơi đây cũng gâytác động tiêu cực không nhỏ Đó là sự chênh lệch giàu nghèo ngày càng gia tăng;tăng sức ép lên CSHT vốn đã yếu kém như hệ thống giao thông và tình trạng nhà ởchật hẹp và xuống cấp, thậm chí nhiều người rơi vào tình trạng vô gia cơ; gây sức

ép đối với hệ thống giáo dục và y tế; tệ nạn xã hội có chiều hướng phức tạp Đặcbiệt, sự tác động của quá trình này đối với môi trường là khôn lường Sự ô nhiễmmôi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất , v.v…đã và đang tác độngtrực tiếp đến đời sống và sản xuất tại thành phố có số dân đông nhất cả nước

Đối với lĩnh vực nông nghiệp, quá trình ĐTH ngoài việc tạo ra thị trườngrộng lớn tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu NNĐTtheo hướng CNH – HĐH Bên cạnh đó, quá trình này diễn ra quá nhanh ở Tp.HCM

đã là giảm nhanh diện tích đất nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp ngày càng manhmún Vành đai xanh đô thị có nguy cơ bị thu hẹp; môi trường đất, nước, kh ông khí

bị ô nhiễm đã và đang tác động không nhỏ đến sản xuất NNĐT

Trang 38

38

Trang 39

Tp.HCM có tọa độ 10°10' – 10°38' Bắc và 106°22' – 106°54' Đông Điểmcực Bắc của thành phố là xã Phú Mỹ Hưng (Củ Chi), điểm cực Nam là xã LongHòa (Cần Giờ), điểm cực Tây là xã Thái Mỹ (Củ Chi), điểm cực Đông là xã Thạnh

An (Cần Giờ)

Tp.HCM nằm trong khu vực Đông Nam Bộ, phía bắc giáp tỉnh Bình Dương,Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Namgiáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang,phía Nam giáp với biển Đông với đường bờ biển dài 25 km

Tp.HCM có vị trí thuận lợi, nằm giữa vùng Đông Nam Bộ giàu có và đầytiềm năng Tp.HCM là trung tâm kinh tế, tài chính, công nghiệp, thương mại, dulịch, dịch vụ, khoa học kĩ thuật, đầu mối giao thông và giao lưu qu ốc tế lớn nhất cảnước được gắn kết bằng đường bộ, đường không, đường thủy Đó là thuận lợi chothành phố phát triển KT - XH cũng như mở rộng các quan hệ kinh tế với các tỉnhtrong cả nước và quốc tế

Trong sản xuất nông nghiệp, Tp.HCM không những có lợi thế so sánh vềđiều kiện tự nhiên, KT - XH mà còn nằm trong khu vực phát triển năng động Tuyvậy, ngành nông nghiệp cũng chịu sức ép cạnh tranh lớn trong khu vực và thế giới

2.2.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

2.2.2.1 Địa hình

Tp.HCM nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và Đồngbằng sông Cửu Long Địa hình tổng quát có dạng thấp dần từ Bắ c xuống Nam, từĐông sang Tây Địa hình nơi đây có thể chia làm 3 tiểu vùng như sau:

- Vùng cao nằm ở phía Bắc - Đông Bắc và một phần Tây Bắc (thuộc ĐôngBắc Thủ Đức, Quận 9 và Bắc Củ Chi), với dạng địa hình lượn sóng, độ cao trungbình từ 10 – 25m, phổ biến từ 10 – 12m và rải rác có những đồi gò độ cao nhất tới32m (như đồi Long Bình thuộc Quận 9)

Trang 40

- Vùng có độ cao trung bình, phân bố ở khu vực trung tâm Thành phố, gồmphần lớn khu vực nội thành, một phần các Quận 2, Thủ Đức, hầu hết Quận 12 vàhuyện Hóc Môn Vùng này có độ cao trung bình từ 5 – 10m

- Vùng thấp trũng ở phía Nam – Tây Nam và Đông Nam Thành phố (thuộccác Quận 9, 8, 7, Bình Tân và các huyện Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ) Vùng này

có độ cao trung bình trên dưới 1m, cao nhất là 2m và thấp nhất là 0,5m

Nhìn chung, địa hình Tp.HCM không phức tạp; song khá đa dạng, có điềukiện để phát triển nhiều mặt, trong đó có nông nghiệp

2.2.2 2 Khí hậu

Tp.HCM nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Cũng nhưcác tỉnh ở Nam Bộ, đặc điểm chung của khí hậu - thời tiết Tp.HCM là nhiệt độ caođều trong năm và có hai mùa mưa – khô rõ ràng, làm tác động chi phối môi trườngcảnh quan sâu sắc Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng tháng 11, mùa khô từ tháng 12đến tháng 4 năm sau

Theo các tài liệu quan trắc nhiều năm, khí hậu nơi đây có những đặc điểmsau:

- Lượng bức xạ dồi dào, trung bình khoảng 140 kcal/cm2/năm; số giờ nắngtrung bình/tháng 160 – 270 giờ; tổng nhiệt độ 9.878oC/năm Nhiệt độ khô ng khítrung bình 27oC; nhiệt độ thấp tuyệt đối là 13,8 oC Tháng có nhiệt độ trung bình caonhất là tháng 4 (28,8oC), tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là khoảng giữatháng 12 và tháng 1 (25,7oC) Hàng năm có tới trên 330 ngày có nhiệt độ trung bình

25 – 28oC Điều kiện nhiệt độ và ánh sáng như vậy, rất thuận lợi cho sự phát triểncác chủng loại cây trồng và vật nuôi đạt năng suất sinh học cao; đồng thời, đẩymạnh quá trình phân hủy chất hữu cơ chứa trong các chất thải, góp phần làm giảm ônhiễm môi trường đô thị

- Lượng mưa cao, bình quân 1.949 mm/năm; năm cao nh ất là 2.718 mm(1908) và năm nhỏ nhất 1.392 mm (1958); với số ngày mưa trung bình 159ngày/năm Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từtháng 5 đến tháng 11; trong đó, tháng 6 và tháng 9 là hai tháng có lượng mưa cao

Ngày đăng: 02/08/2014, 09:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thế Bá (1997), Quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị , Nxb Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị
Tác giả: Nguyễn Thế Bá
Nhà XB: Nxb Xâydựng
Năm: 1997
2. Hà Thị Thanh Bình (2002), Trồng trọt đại cương , Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng trọt đại cương
Tác giả: Hà Thị Thanh Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2010), Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình mục tiêu Quốcgia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2010
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2012), Phát triển nghề nuôi chim yến tại Việt Nam, Hội thảo khoa học về nghề nuôi chim yến, Khánh Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2012), "Phát triển nghề nuôi chimyến tại Việt Nam
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2012
5. Chi cục phát triển nông thôn Tp.HCM (2010), Đánh giá phát triển kinh tế tập thể trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Tp.HCM , Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Đánh giá phát triển kinh tế tậpthể trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Tp.HCM
Tác giả: Chi cục phát triển nông thôn Tp.HCM
Năm: 2010
6. Chi cục phát triển nông thôn Tp.HCM (2010), Kế hoạch hành động và ứng phó với biến đổi khí hậu đối với nông nghiệp và nông thôn Tp.HCM , Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch hành động và ứngphó với biến đổi khí hậu đối với nông nghiệp và nông thôn Tp.HCM
Tác giả: Chi cục phát triển nông thôn Tp.HCM
Năm: 2010
7. Chi cục phát triển nông thôn Tp.HCM (2010), Kết quả thực hiện chính sách cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Cần Giờ giai đoạn 2006 – 2010, Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Kết quả thực hiện chính sáchcơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Cần Giờ giai đoạn 2006 –2010
Tác giả: Chi cục phát triển nông thôn Tp.HCM
Năm: 2010
8. Chi cục phát triển nông thôn Tp.HCM (2010), Khái quát về điều kiện tự nhiên, tài nguyên phục vụ sản xuất nông nghiệp của Tp.HCM, Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: hái quát về điều kiện tựnhiên, tài nguyên phục vụ sản xuất nông nghiệp của Tp.HCM
Tác giả: Chi cục phát triển nông thôn Tp.HCM
Năm: 2010
9. Mai Thanh Cúc (2005), Giáo trình Phát triển nông thôn, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phát triển nông thôn
Tác giả: Mai Thanh Cúc
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
10. Cục thống kê Tp.HCM (2001), Niêm giám thống kê 2000, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niêm giám thống kê 2000
Tác giả: Cục thống kê Tp.HCM
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2001
11. Cục thống kê Tp.HCM (2006), Niêm giám thống kê 2005, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niêm giám thống kê 2005
Tác giả: Cục thống kê Tp.HCM
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2006
12. Cục thống kê Tp.HCM (2008), Niêm giám thống kê 2007, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niêm giám thống kê 2007
Tác giả: Cục thống kê Tp.HCM
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2008
13. Cục thống kê Tp.HCM (2012), Niêm giám thống kê 2011, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niêm giám thống kê 2011
Tác giả: Cục thống kê Tp.HCM
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2012
14. Cục thống kê Tp.HCM (2012), Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2011, Ban chỉ đạo tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủysản năm 2011
Tác giả: Cục thống kê Tp.HCM
Năm: 2012
15. Z.E.Denis (1984), Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Địa lí kinh tế, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Địa lí kinhtế
Tác giả: Z.E.Denis
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1984
17. Đại học Nông nghiệp Hà Nội 1 (2007), Phát triển nông nghiệp và chính sách đất đai ở Việt Nam , Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông nghiệp và chính sáchđất đai ở Việt Nam
Tác giả: Đại học Nông nghiệp Hà Nội 1
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2007
18. Vũ Xuân Đề (2003), Nghiên cứu xây dựng các mô hình nông nghiệp sinh thái phù hợp trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hó a ở Thành phố Hồ Chí Minh , Viện kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng các mô hình nông nghiệp sinhthái phù hợp trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hó a ởThành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Vũ Xuân Đề
Năm: 2003
19. Đoàn Văn Điếm (2005), Khí tượng nông nghiệp, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khí tượng nông nghiệp
Tác giả: Đoàn Văn Điếm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
20. Phạm Đình Hổ (2003), Kinh tế Nông nghiệp - Lý luận và thực tiễn, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Nông nghiệp - Lý luận và thực tiễn
Tác giả: Phạm Đình Hổ
Nhà XB: NxbThống kê
Năm: 2003
21. Phạm Đình Hổ, Đỗ Kim Chung (1997), Kinh tế nông nghiệp, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Phạm Đình Hổ, Đỗ Kim Chung
Nhà XB: Nxb Nôngnghiệp
Năm: 1997

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Các loại hình NNĐT ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp đô thị ở tp hồ chí minh trong quá trình đô thị hóa
Bảng 1.2. Các loại hình NNĐT ở Việt Nam (Trang 24)
Bảng 2.1. Giá trị sản xuất ngành nông, lâm và thủy sản (Đơn vị: triệu đồng) - Thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp đô thị ở tp hồ chí minh trong quá trình đô thị hóa
Bảng 2.1. Giá trị sản xuất ngành nông, lâm và thủy sản (Đơn vị: triệu đồng) (Trang 53)
Bảng 2.2. Những khó khăn trong áp dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất nông nghiệp tại các hộ gia đình. - Thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp đô thị ở tp hồ chí minh trong quá trình đô thị hóa
Bảng 2.2. Những khó khăn trong áp dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất nông nghiệp tại các hộ gia đình (Trang 61)
Bảng 2.4. Diện tích cây thực phẩm phân theo quận, huyện năm 2000, 2011 Đơn vị - Thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp đô thị ở tp hồ chí minh trong quá trình đô thị hóa
Bảng 2.4. Diện tích cây thực phẩm phân theo quận, huyện năm 2000, 2011 Đơn vị (Trang 64)
Bảng 2.5. Sản lượng cây thực phẩm (rau, đậu) giai đoạn 2000–2011. Đơn vị: tấn - Thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp đô thị ở tp hồ chí minh trong quá trình đô thị hóa
Bảng 2.5. Sản lượng cây thực phẩm (rau, đậu) giai đoạn 2000–2011. Đơn vị: tấn (Trang 66)
Bảng 2.6. Diện tích trồng hoa, cây kiểng phân theo địa phương năm 2011 STT Đơn vị hành chính Diện tích (ha) Tỉ lệ (%) - Thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp đô thị ở tp hồ chí minh trong quá trình đô thị hóa
Bảng 2.6. Diện tích trồng hoa, cây kiểng phân theo địa phương năm 2011 STT Đơn vị hành chính Diện tích (ha) Tỉ lệ (%) (Trang 68)
Bảng 2.7. Diện tích các loại cây công nghiệp ngắn ngày giai đoạn 2000 – 2011 - Thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp đô thị ở tp hồ chí minh trong quá trình đô thị hóa
Bảng 2.7. Diện tích các loại cây công nghiệp ngắn ngày giai đoạn 2000 – 2011 (Trang 70)
Bảng 2.9. Diện tích các loại cây lương thực giai đoạn 2000 – 2011. Đơn vị: ha - Thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp đô thị ở tp hồ chí minh trong quá trình đô thị hóa
Bảng 2.9. Diện tích các loại cây lương thực giai đoạn 2000 – 2011. Đơn vị: ha (Trang 75)
Bảng 2.13. Tổng đàn và sản phẩm heo thịt sản xuất ở một số tỉnh, thành năm 2011 - Thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp đô thị ở tp hồ chí minh trong quá trình đô thị hóa
Bảng 2.13. Tổng đàn và sản phẩm heo thịt sản xuất ở một số tỉnh, thành năm 2011 (Trang 84)
Bảng 2.16. Số lượng và cơ cấu trang trại theo loại hình năm 2010 - Thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp đô thị ở tp hồ chí minh trong quá trình đô thị hóa
Bảng 2.16. Số lượng và cơ cấu trang trại theo loại hình năm 2010 (Trang 93)
Bảng 2.17. Số lượng và cơ cấu HT XNN theo loại hình năm 2011 - Thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp đô thị ở tp hồ chí minh trong quá trình đô thị hóa
Bảng 2.17. Số lượng và cơ cấu HT XNN theo loại hình năm 2011 (Trang 94)
Bảng 3.1. Dự báo đất sản xuất nông nghiệp đến năm 2020 và 2025 - Thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp đô thị ở tp hồ chí minh trong quá trình đô thị hóa
Bảng 3.1. Dự báo đất sản xuất nông nghiệp đến năm 2020 và 2025 (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w