1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

TRIỂN KHAI MICROSOFT OFFICE SHAREPOINT SERVER 2007 CHO HỆ THỐNG MẠNG DOANH NGHIỆP – PHẦN 2 docx

58 608 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Triển khai Microsoft Office SharePoint Server 2007 cho hệ thống mạng doanh nghiệp – Phần 2
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin - ĐHQG Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị hệ thống mạng và công nghệ thông tin
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 2,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tạo và chỉnh sửa các cột trong Sharepoint List- Đối với tỉnh thành bạn sẽ cần 2 giá trị: Mã tỉnh thành và Tên tỉnh thành.. - Trong màn hình Create Column, bạn nhập vào những thông tin sa

Trang 1

TRIỂN KHAI MICROSOFT OFFICE SHAREPOINT SERVER 2007 CHO HỆ THỐNG MẠNG DOANH NGHIỆP – PHẦN 2: QUẢN LÝ NHÂN SỰ BẰNG SHAREPOINT LIST

bạn “Quản lý nhân sự bằng Sharepoint List”

Phần 2 bao gồm các bước:

1 Tạo Sharepoint List

2 Tạo và chỉnh sửa các cột trong Sharepoint List

3 Tạo List Item trong Sharepoint List

4 Ứng dụng Sharepoint List tạo Danh Sách Nhân Viên

5 Ứng dụng Sharepoint List tạo Bảng Lương Nhân Viên

II Chuẩn bị:

- Tạo Sharepoint Site “Quản lý nhân sự” (xem lại cách tạo Sharepoint Site ở

phần 1)

Trang 4

III Thực hiện:

1 Tạo Sharepoint List:

- Vào menu Site Actions, chọn Create

Trang 5

- Sharepoint List phân ra rất nhiều loại như: Library (thư viện),

Communications (trao đổi thông tin), Tracking (theo dõi thông tin), Custom Lists (tùy chọn list) và Web Pages (trang web) Trong bài lab này, bạn chọn Custom Lists

Trang 6

- Trong khung Name and Description, nhập vào Tỉnh thành, sau đó nhấn Create để bắt đầu tạo mới

Trang 8

2 Tạo và chỉnh sửa các cột trong Sharepoint List

- Đối với tỉnh thành bạn sẽ cần 2 giá trị: Mã tỉnh thành và Tên tỉnh thành Khi bạn tạo Custom Lists, mặc định Sharepoint tạo cho bạn2 giá trị là ID và Title,

đối với giá trị Title, bạn có thể sửa tên lại được Như vậy, lúc này bạn cần tạo

thêm 1 cột mới tên “Mã tỉnh thành” Nhấn Settings, chọn Create Column

Trang 9

- Trong màn hình Create Column, bạn nhập vào những thông tin sau:

+ Column Name: Tên Tỉnh Thành

+ The Type of Information column is: chọn Single line of text

+ Maximum number of characters: 30 (chiều dài ký‎ tự tối thiểu của cột này là tự tối thiểu của cột này là

30)

Nhấn OK để bắt đầu tạo cột mới

Trang 11

- Sau khi tạo thành công cột “Tên Tỉnh Thành”, bạn cần sửa lại chữ “Title” thành “ Mã tỉnh thành” Trong trang Tỉnh thành, vào menu Settings, chọn List Settings

Trang 12

- Nhấn chọn vào Title

Trang 13

- Ở khung Column Name, sửa lại thành “Mã tỉnh thành”, và cho Maximum number of characters = 3 , sau đó nhấn OK

Trang 14

- Lúc này, bạn đã có 2 giá trị: Mã tỉnh thành và Tên tỉnh thành

Trang 15

3 Tạo List Item trong Sharepoint List

- Mở trang Tỉnh thành, click chuột vào New, chọn New Item

Trang 16

- Nhập vào Mã tỉnh thành và Tên tỉnh thành Ví dụ:

+ Mã tỉnh thành: HCM (tối đa 3 kí tự)

+ Tên tỉnh thành: Thành phố Hồ Chí Minh

Sau đó nhấn OK

Trang 17

- Cứ như vậy, bạn thử tạo danh sách tỉnh thành như sau:

Trang 18

- Tương tự, bạn tạo thêm Sharepoint List là : Phòng ban, Chức vụ, Tôn giáo

theo mẫu như sau:

* Phòng ban:

Trang 19

* Chức vụ:

Trang 20

* Tôn giáo:

Trang 21

-Liên quan đến trình độ học vấn của Nhân viên, bạn cũng cần tạo thêm các

Sharepoint List như: Ngành học, Bằng cấp

* Ngành học:

Trang 22

* Bằng cấp:

4 Ứng dụng Sharepoint List tạo Danh Sách Nhân Viên

- Quay trở lại trang “Quản lý nhân sự”, vào mục Site Actions, chọn Create

Trang 23

- Ở trang Create, chọn Custom Lists

Trang 24

- Ở khung Name and Description, nhập vào “Danh sách nhân viên”, nhấn Create để bắt đầu tạo mới

Trang 25

- Vào Settings, chọn List Settings

Trang 26

- Nhấn chọn vào “Title”

Trang 27

- Ở cột Column Name, sửa lại tên thành “Mã nhân viên”, sau đó nhấn OK

Trang 28

- Vào mục Settings, chọn Create Column

Trang 29

- Tạo cột Họ, kiểu định dạng là Single line of text, số ký‎ tự tối thiểu của cột này là tự tối đa là 50

Trang 31

- Tương tự bạn làm thêm cột Tên.

Trang 33

- Ngoài ra, bạn cũng có thể tạo thêm cột Họ và tên, bằng cách ghép cột Họ và cột Tên lại với nhau (chọn kiểu định dạng là Calculated)

Trang 34

- Tạo cột Ngày tháng năm sinh với kiểu định dạng là Date and Time

Trang 36

- Tạo cột Giới Tính với 2 giá trị lựa chọn Nam hoặc Nữ Chọn kiểu định dạng là Choice

Trang 37

- Ở dòng Type each choice on a separate line, bạn gõ vào 2 giá trị: Nam, Nữ

Ở mục Display choice using, có 3 chế độ cho bạn lựa chọn

+ Drop-Down Menu: sẽ có một menu sổ xuống cho bạn lựa chọn

+ Radio Button: tương ứng với mỗi giá trị sẽ có 1 nút cho bạn lựa chọn  Ở

đây tôi chọn Radio Button

+ Checkboxes: cho phép bạn chọn lựa nhiều mục, thường loại này được dùng

khi bạn khảo sát và cho phép người ta chọn lựa nhiều giá trị

Trang 38

- Tương tự bạn tạo thêm lần lượt các cột là Số CMND, Ngày Cấp, Địa chỉ tạm trú, Địa chỉ thường trú, Điện thoại, Email

* Số CMND:

Trang 39

* Ngày cấp:

Trang 40

* Địa chỉ tạm trú:

Trang 41

* Địa chỉ thường trú:

Trang 42

* Điện thoại:

Trang 43

* Email:

Trang 44

- Bạn cũng cần tạo thêm cột Hình Ảnh Nhân Viên để biết thêm hình ảnh của nhân viên, chọn kiểu định dạng là Hyperlink and Picture

Trang 45

- Kéo xuống phía dưới, ở mục Format URL as, chọn kiểu định dạng là Picture, sau đó nhấn OK

Trang 46

- Quay trở lại “Danh sách nhân viên”, chọn menu View, chọn Modify this view.

Trang 47

- Trong cửa sổ Edit View, bạn sắp xếp thứ tự các cột như bên dưới

Trang 48

- Quay trở lại trang “Danh sách nhân viên”, nhấn chọn New Item để bắt đầu tạo

mới nhân viên

Trang 49

- Lần lượt điền vào các thông tin của nhân viên

Trang 50

- Sau khi tạo xong danh sách nhân viên, bạn sẽ được như hình bên dưới

Trang 51

5 Ứng dụng Sharepoint List tạo Bảng Lương Nhân Viên

- Tương tự như “Danh Sách Nhân Viên”, bạn thử tạo Bảng Lương Nhân viên

theo như hình bên dưới:

Trang 52

Gợi ý:

- Cột Họ tên chọn kiểu giá trị là Lookup, liên kết đến Họ và tên trong “Danh

sách nhân viên” Như vậy bạn không cần gõ lại tên Nhân Viên, khi đến cột này,

sẽ có một menu cho bạn lựa chọn tên Nhân viên mà bạn muốn nhập liệu

Trang 53

- Kéo xuống phía dưới, ở mục Get Information Form, chọn Danh sách nhân viên, ở mục In this column, chọn Họ và Tên

Trang 54

- Cột Ngày vào làm, chọn kiểu định dạng là Date and Time

Trang 56

- Cột Phòng ban kiểu dữ liệu là Lookup, liên kết đến cột tên Phòng ban

Trang 57

- Tương tự tạo thêm cột Chức vụ và Mức Lương

- Sau khi hoàn thành, bạn sẽ được Bảng Lương của nhân viên

Trang 58

Đã xuất bản Nov 11 2008, 10:19 PM bởi TRONGMANHNGUYEN

Ngày đăng: 02/08/2014, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w