1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cạnh tranh thuế khi hội nhập nền kinh tế docx

18 242 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cạnh tranh thuế khi hội nhập và toàn cầu hoá nền kinh tế- Trong điều kiện môi trường và thông lệ đầu tư ngày càng thông thoáng thì thuế suất là một trong những nhân tố quan trọng có ảnh

Trang 1

Cạnh tranh thuế khi hội nhập

nền kinh tế

Trang 2

Nội dung

 Cạnh tranh thuế khi hội nhập và toàn cầu hoá nền kinh tế

 Thách thức và cơ hội của Việt Nam khi gia nhập AFTA

 Giải pháp cho cạnh tranh thuế của Việt Nam trong AFTA

Trang 3

Cạnh tranh thuế khi hội nhập và toàn cầu hoá nền kinh tế

1 Hội nhập, toàn cầu hoá nền kinh tế:

- Khái niệm:

+ Hội nhập nền kinh tế:

+ Toàn cầu hoá nền kinh tế:

- Tác động của hội nhập và toàn cầu hóa:

2 Cạnh tranh thuế:

- Là việc một nước ban hành chính sách thuế có lợi thế so sánh nhằm thu hút nguồn

lực, lao động và các yếu tố kinh tế khác từ bên ngoài vào nước mình hoặc (đồng thời) để hạn chế sự di chuyển các nguồn lực từ trong nước ra nước ngoài

- Có thể thực hiện dưới hai hình thức cơ bản:

+ Thiết lập các chính sách nhằm thu hút việc đặt địa điểm thực tế diễn ra các hoạt

động kinh tế của các công ty nước ngoài

+ Thiết lập các chính sách nhằm thu hút địa điểm cư trú của công ty

- Phương pháp thực hiện:

+ Ban hành mức thuế suất thấp hơn những nước khác

+ Sử dụng nhiều hình thức ưu đãi như miễn giảm thuế (áp dụng cùng mức thuế suất

với các nước khác)

Trang 4

Cạnh tranh thuế khi hội nhập và toàn cầu hoá nền

kinh tế

3 Cạnh tranh thuế: lợi và hại ?

- Những mặt lợi:

+ Thu hút vốn đầu tư, hạn chế các dòng vốn và nhân lực có thể chảy ra nước ngoài + Góp phần cải cách hệ thống thuế, hạn chế thất thoát, lãng phí

+ Giảm gánh nặng phụ trội do thuế gây ra

- Những mặt hại

+ Nguy cơ thu hẹp cơ sở đánh thuế của mỗi nước dẫn đến hạn hẹp nguồn thu của

chính phủ, không đủ nguồn lực để cải cách các dịch vụ công cần thiết cho người dân dẫn đến nguy cơ bất ổn nền kinh tế

+ Nguy cơ gia tăng bất bình đẳng trong xã hội

+ Có thể làm suy giảm hiệu quả chung của nền kinh tế

4 Xu thế cạnh tranh thuế trong một số thập kỉ gần đây:

- Bắt đầu xảy ra khá phổ biến từ những năm 80 của thế kỉ XX

- Biểu hiện: sự cắt giảm liên tục mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp sau đó là

thuế thu nhập cá nhân

- Hầu hết các nền kinh tế chủ chốt đang thực hiện một cuộc chạy đua giảm thuế suất

nhằm đạt lấy ưu thế cạnh tranh

Trang 5

Cạnh tranh thuế khi hội nhập và toàn cầu hoá nền kinh tế

- Trong điều kiện môi trường và thông lệ đầu tư ngày càng thông thoáng thì thuế suất là một trong những nhân tố quan trọng có ảnh hưởng đến đầu tư

+ Thuế suất cao : • làm giảm nỗ lực của các nhà đầu tư,

• kích thích các nhà đầu tư áp dụng các thủ pháp kỉ thuật nhằm làm giảm nghĩa vụ thúê phải nộp: định giá chuyển giao các yếu tố đầu vào cao doanh thu đầu ra thấp để chuyển lợi nhuận ra nước ngoài một cách hợp pháp

+ Thuế suất thấp: • Khuyến khích các nhà đầu tư tích cực bỏ vốn đầu tư mới, đầu

tư mở rộng

• Là tín hiệu cho thấy chính phủ nước chủ nhà thực sự có thiện chí trong việc khuyến khích đầu tư

- Bên cạnh đó các hình thức ưu đãi thuế cũng là một nhân tố có sức hấp dẫn các nhà đầu tư

Trang 6

Thách thức và cơ hội của Việt Nam khi gia AFTA

1 Khái quát về AFTA:

- Sự ra đời của AFTA: năm 1992 theo sáng kiến của Thái Lan, Hội nghị Thượng đỉnh

Asean họp tại Singapo đã quyết định thành lập một khu vực mậu dịch tự do Asean ( gọi tắt là AFTA )

- Mục tiêu:

+ Tự do hoá thương mại trong khu vực bằng việc xoá bỏ hàng rào thuế quan và phi

thuế quan

+ Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào khu vực bằng việc tạo ra một khối thị

trường thống nhất, rộng lớn hơn

+ Làm cho Asean thích nghi với các điều kiện kinh tế quốc tế đang thay đổi

2 Hiệp định thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung ( CEPT ):

- CEPT là một thoả thuận chung giữa các nước thành viên ASEAN về giảm thuế quan

trong nội bộ ASEAN xuống còn từ 0-5%, đồng thời loại bỏ tất cả các hạn chế về định lượng và các hàng rào phi quan thuế trong vòng 10 năm, bắt đầu từ 1/1/1993

và hoàn thành vào 1/1/2003

- Nội dung của chương trình CEPT:

+ Giảm thuế quan

+ Loại bỏ hàng rào phi thuế quan

Trang 7

Thách thức và cơ hội của Việt Nam khi gia nhập AFTA

+ Hài hoà các thủ tục hải quan

a, Vấn đề về thuế quan

Để thực hiện CEPT mỗi nước phải thực hiện phân loại hàng hoá theo 4 danh mục sau:

- Danh mục giảm thuế nhập khẩu ( IL-inclusion list )

- Danh mục loại trừ tạm thời ( TEL- temporary exclusion list )

- Danh mục loại trừ hoàn toàn ( GEL- general exclusion list )

- Danh mục hàng nhạy cảm ( Sl- sensitive list )

 Danh mục giảm thuế nhập khẩu( IL ):

Các sản phẩm nằm trong danh mục này được cắt giảm thuế quan ngay tại thời điểm bắt đầu thực hiện cho đến thời hạn kết thúc, tiến trình cắt giảm như sau :

- Các sản phẩm có thuế suất trên 20% (> 20%) sẽ được giảm xuống 20% trong vòng 5 năm đầu và tiếp tục giảm xuống còn 0-5% trong 5 năm còn lại

Cụ thể : Các sản phẩm có thuế suất trên 20% sẽ được giảm xuống 20% vào 1/1/1998, và tiếp tục giảm xuống còn 0-5% vào 1/1/2003

- Các sản phẩm có thuế suất bằng hoặc thấp hơn 20% (=< 20%) sẽ được giảm xuống còn 0-5% trong vòng 7 năm đầu

Cụ thể : Các sản phẩm có thuế suất bằng hoặc thấp hơn 20% sẽ được giảm xuống còn 0-5% vào 1/1/2000

Trang 8

Thách thức và cơ hội của Việt Nam khi gia nhập

AFTA

 Danh mục loại trừ tạm thời ( TEL ):

cho phép các nước thành viên ASEAN được đưa ra một số sản phẩm tạm thời chưa thực hiện tiến trình cắt giảm thuế quan ngay theo CEPT Tuy nhiên, Danh mục TEL này chỉ mang tính chất tạm thời, các sản phẩm trong Danh mục loại trừ tạm thời sẽ được chuyển toàn bộ sang Danh mục cắt giảm thuế(IL) ngay trong vòng 5 năm, kể từ năm thứ 4 thực hiện Hiệp định tức là từ 1/1/1996 đến 1/1/2000, mỗi năm chuyển 20%

số sản phẩm trong Danh mục TEL vào Danh mục IL

- Lịch trình cắt giảm thuế của các sản phẩm chuyển từ Danh mục TEL sang Danh mục

IL này như sau:

+ Đối với những sản phẩm có thuế suất trên 20%, phải giảm dần thuế suất xuống bằng 20% vào thời điểm năm 1998, trường hợp các sản phẩm được chuyển vào đúng hoặc sau thời điểm năm 1998 thì thuế suất lập tức phải bằng hoặc thấp hơn 20% , và tiếp tục giảm xuống còn 0-5% vào 1/1/2003 như lịch trình đối với sản phẩm trong Danh mục IL

+ Đối với những sản phẩm có thuế suất bằng hoặc thấp hơn 20% (=< 20%) sẽ được giảm xuống còn 0-5% vào 1/1/2003

Trang 9

Thách thức và cơ hội của Việt Nam khi gia nhập

AFTA

 Danh mục loại trừ hoàn toàn (GEL ):

là những sản phẩm không phải thực hiện các nghĩa vụ theo Hiệp định CEPT, tức là không phải cắt giảm thuế, loại bỏ hàng rào phi quan thuế Các sản phẩm trong danh mục này phải là những sản phẩm ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, đạo đức xã hội, cuộc sống, sức khoẻ con người, động thực vật, đến việc bảo tồn các giá trị văn hoá nghệ thuật, di tích lịch sử, khảo cổ ( theo điều 9B Hiệp định CEPT)

 Danh mục hàng nhạy cảm (SL):

là những sản phẩm được thực hiện theo một lịch trình giảm thuế và thời hạn riêng, các nước ký một Nghị định thư xác định việc thức hiện cắt giảm thuế cho các sản phẩm này, cụ thể thời hạn bắt đầu cắt giảm là từ 1/1/2001 kết thúc 1/1/2010, mức thuế giảm xuống 0-5%, nghĩa là kéo dài thời hạn hơn các sản phẩm phải thực hiện nghĩa vụ theo CEPT

b, Hàng rào phi thuế quan:

Các hàng rào phi thuế quan bao gồm các hạn chế về số lượng (như hạn ngạch, giấy phép, ) và các hàng rào phi thuế quan khác (như các khoản phụ thu, các quy định

về tiêu chuẩn chất lượng, ) Để loại bỏ hạn chế số lượng và các hàng rào phi thuế quan Hiệp định CEPT quy định về vấn đề này như sau:

- Các nước thành viên sẽ xoá bỏ tất cả các hạn chế về số lượng đối với các sản phẩm trong CEPT trên cơ sở hưởng ưu đãi áp dụng

cho sản phẩm đó; cụ thể: những mặt hàng đã được đưa vào Danh mục cắt giảm ngay

Trang 10

Thách thức và cơ hội của Việt Nam khi gia nhập

AFTA

- Các hàng rào phi quan thuế khác sẽ được xoá bỏ dần dần trong vòng 5 năm sau khi sản phẩm được hưởng ưu đãi:

- Các hạn chế ngoại hối mà các nước đang áp dụng sẽ được ưu tiên đặc biệt đối với các sản phẩm thuộc CEPT;

- Tiến tới thống nhất các tiêu chuẩn chất lượng, công khai chính sách và thừa nhận các chứng nhận chất lượng của nhau;

- Trong trường hợp khẩn cấp (số lượng hàng nhập khẩu gia tăng đột ngột gây phương hại đến sản xuất trong nước hoặc đe doạ cán cân thanh toán), các nước có thể áp dụng các biện pháp phòng ngừa để hạn chế hoặc dừng việc nhập khẩu

c, Hài hoà các thủ tục hải quan:

- Thống nhất biểu thuế quan

- Thống nhất hệ thống tính giá hải quan

- Thống nhất thủ tục hải quan

2, Quá trình tham gia khu vực Mậu dịch Tự Do (AFTA) và lịch trình giảm thuế của

VN theo CEPT:

Bắt đầu được thực hiện từ 1/1/1996 và hoàn thành vào 1/1/2006 để đạt được mức thuế suất cuối cùng là 0-5%, chậm hơn các nước thành viên khác 3 năm

Trang 11

Thách thức và cơ hội của Việt Nam khi gia nhập

AFTA

Các bước cụ thể để thực hiện mục tiêu này bao gồm:

+ Xác định danh mục các mặt hàng thực hiện giảm thuế theo CEPT gồm: danh mục giảm thuế ngay (IL), danh mục loại trừ tạm thời (TEL), danh mục hàng nông sản chưa chế biến nhạy cảm (SL), danh mục loại trừ hoàn toàn (GEL)

+ Các mặt hàng thuộc danh mục IL sẽ bắt đầu giảm thuế từ 1/1/1996 và kết thúc với thuế suất 0-5% vào 1/1/2006 Các mặt hàng có thuế suất trên 20% phải giảm xuống 20% vào 1/1/2001 Các mặt hàng có thuế suất nhỏ hơn hoặc bằng 20% sẽ giảm xuống 0-5% vào 1/1/2003

+ Các mặt hàng thuộc danh mục TEL sẽ được chuyển sang danh mục IL trong vòng 5 năm, từ 1/1/1999 đến 1/1/2003, mỗi năm chuyển 20%, để thực hiện giảm thuế với thuế suất cuối cùng là 0-5% vào năm 2006 Đồng thời, các bước giảm sau khi đưa vào IL phải được thực hiện chậm nhất là 2-3 năm một lần và mỗi lần giảm không ít hơn 5%

+ Các mặt hàng thuộc danh mục SL sẽ bắt đầu giảm thuế từ 1/1/2004 và kết thúc vào 1/1/2013 với thuế suất cuối cùng là 0-5% Riêng mặt hàng đường vào năm 2010 :0-5%

+ Các mặt hàng đã đưa vào chương trình giảm thuế và được hưởng nhượng bộ thì phải bỏ ngay các quy định về hạn chế số lượng (QRs) và bỏ dần các biện pháp hạn chế phi quan thuế khác (NTBs) 5 năm sau đó

Trang 12

Thách thức và cơ hội của Việt Nam khi gia nhập

AFTA

b, Tiến trình thực hiện CEPT của Việt Nam:

 Nguyên tắc xây dựng phương án tham gia của Việt nam :

- Không gây ảnh hưởng lớn đến nguồn thu ngân sách

- Bảo hộ hợp lý cho nền sản xuất trong nước

- Tạo điều kiện khuyến khích việc chuyển giao kỹ thuật, đổi mới công nghệ cho nền sản xuất trong nước

- Hợp tác với các nước ASEAN trên cơ sở các qui định của Hiệp định CEPT để tranh thủ ưu đãi, mở rộng thị trường cho xuất khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài

 Lộ trình cắt giảm thuế:

- Lịch trình cắt giảm thuế được quy định cụ thể:

+ Đến cuối giai đoạn(1/1/2006), thuế suất đối với toàn bộ các mặt hàng trong danh mục IL và TEL phải được cắt giảm xuống 0-5%

+ Đối với danh mục IL: Đến 1/1/2006 các mặt hàng có thuế suất trên 20% phải được giảm xuống bằng 20% mức chênh lệch giữa thuế suất gốc và mức 20%.Trong các năm tiếp theo tiếp tục cắt giảm cho đến khi đạt 0-5%vào 2006 Các mặt hàng có thuế suất dưới 20% sẽ phải đạt thuế suất bằng 0-5% vào 1/1/2003

+ Đối với danh mục TEL: Trong vòng 5 năm, bắt đầu từ 1/1/1999 và kết thúc vào 1/1/2003, mặt hàng thuộc TEL phải được đưa vào danh mục cắt giảm thuế, mỗi năm chuyển 20% số mặt hàng Sau khi được đưa vào danh mục IL, việc cắt giảm thuế

Trang 13

Thách thức và cơ hội của Việt Nam khi gia nhập

AFTA

Từ 1/1/2001, các mặt hàng có thuế suất trên 20% phải được giảm ngay xuống 20% khi đưa vào cắt giảm Mỗi năm phải ban hành văn bản pháp lý thể hiện việc chuyển các mặt hàng và cắt giảm thuế đó

+ Các mặt hàng thuộc danh múc SEL: bắt đầu giảm thuế từ 1/1/2004 và kết thúc vào 1/1/2013 với thuế suất cuối cùng bằng 0-5%

- Thực tiễn thực hiện:

+ Năm 1996 Việt nam đã công bố cho ASEAN các loại Danh mục: Danh mục cắt giảm thuế IL; Danh mục loại trừ tạm thời TEL; Danh mục hàng nông sản chưa chế biến nhậy cảm SL và Danh mục loại trừ hoàn toàn GEL( đưa 875 mặt hàng đầu tiên vào thực hiện CEPT Tất cả những mặt hàng này đều đã nằm ở khung thuế suất 0-5%.) + Đầu năm 1998, Việt Nam công bố lịch trình giảm thuế để thực hiện AFTA vào năm

2006 Trên thực tế thì đến cuối năm 2002, 5.500 mặt hàng (chiếm khoảng 86% tổng

số mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu) đã được vào chương trình cắt giảm Toàn bộ các mặt hàng này đã ở thuế suất dưới 20% và có lộ trình cắt giảm trong thời kỳ

2002-2006 Trong số đó, 65% đã ở mức thuế 0-5%

+ Theo đúng lộ trình thì việc cắt giảm thuế tham gia AFTA đã được áp dụng chính

Trang 14

Thách thức và cơ hội của Việt Nam khi gia nhập

AFTA

thức tại Việt Nam từ ngày 1/1/2003 Tuy nhiên, ngày 10/1/2003, Bộ Tài chính đã thông báo việc cắt giảm đó sẽ được thực hiện lùi lại 7 tháng, vào ngày 1/7.Đến ngày 1/7, 1.416 mặt hàng thuộc TEL được chuyển sang IL, 755 mặt hàng cắt giảm ngay trong năm 2003 Việc thực hiện cắt giảm thuế CEPT/AFTA của VN được thể hiện trong Lộ trình cắt giảm thuế CEPT/AFTA năm 2003-2006, bắt đầu từ ngày 1/7/2003 Với Lộ trình này, 73,6% số dòng thuế sẽ có mức thuế suất 0-5% vào năm 2003, 84,3% số dòng thuế có thuế suất 0-5% vào năm 2005, 100% số dòng thuế có thuế suất 0-5%

và 53,6% số dòng thuế có thuế suất 0% vào năm 2006

+ Hiện nay, Việt Nam đã thực hiện xong các cam kết của AFTA

3 Những thách thức và những cơ hội của Việt Nam tham gia vào AFTA:

- Thuận lợi :

+ Tạo cơ hội cho Việt Nam mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước trong khu vực và trên thế giới

+ Đẩy mạnh quá trình hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới

+ Gia nhập AFTA kích thích mạnh mẽ Việt Nam thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng: Đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hoá phục vụ cho XK

+ Góp phần tăng khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp

+ Người tiêu dùng được hưởng lợi do giá cả rẻ hơn và chủng loại hàng hoá phong phú hơn

Trang 15

Thách thức và cơ hội của Việt Nam khi gia nhập

AFTA

+ Tạo điều kiện thuận lợi để VN đẩy nhanh tốc độ thu hút vốn đầu tư nước ngoài

- Thách thức:

+ Lợi ích trực tiếp của nhà nước là nguồn thu ngân sách về thuế xuất nhập khẩu giảm + Sức cạnh tranh của doanh nghiệp còn yếu

+ Mở cửa kinh tế còn làm cho nền kinh tế trong nước dễ bị tác động bởi sự biến động

ko thuận lợi diễn ra từ các nước khác

+ Các nước Asean có những lợi thế tương đồng giống VN do vậy việc hợp tác thông qua sự phân công lao động trở nên khó khăn phức tạp và mang tính cạnh tranh gay gắt hơn

+ Cơ cấu hàng XK VN hiện nay chủ yếu là nông sản chưa qua chế biến Đây là những mặt hàng giảm thuế chậm, trong khi đó những mặt hàng công nghiệp, xuất nguyên liệu là những mặt hàng giảm thuế nhanh lại là sản phẩm XK của các nước AFTA khác

và là sản phẩm NK của VN

+ Cạnh tranh gay gắt trong thu hút đầu tư nước ngoài, nhất là trong điều kiện hiện nay, khi mà nhiều nước trong khu vực đã vực dậy sau cơn khủng hoảng

Trang 16

Giải pháp cho cạnh tranh thuế của Việt Nam trong AFTA

Sự hội nhập buộc Chính phủ VN phải làm nhiều nỗ lực trong việc cải cách chính sách, đặc biệt là chính sách thuế vì chính sách này góp phần tăng cường khả năng cạnh tranh và hội nhập của nền kinh tế

1, Những khó khăn, thách thức của việc cải cách hệ thống thuế của Việt Nam:

- Khó khăn:

+ Cơ cấu kinh tế không đồng bộ làm cho việc thu thuế và đánh thuế có những khó khăn nhất định

+ Hạn chế về khả năng quản lý thuế

+ Hệ thống thông tin yếu kém, nghèo nàn về cơ sở dữ liệu làm hạn chế hiệu quả công

tác quản lý thuế

- Thách thức:

+ Về nguồn thu:

+ Về quản lý thuế:

+ Về hiệu quả kinh tế và cạnh tranh thuế:

2, Định hướng cải cách chính sách thuế của VN trong thời gian tới :

a, Mục tiêu:

- Mục tiêu chung: chính sách thuế phải hướng vào thực hiện các mục tiêu tổng thể của chính sách kinh tế

Ngày đăng: 02/08/2014, 08:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w