1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tốt nghiệp: Lợi nhuận và một số giải pháp chủ yếu tăng lợi nhuận tại công ty TNHH Thành Công ppsx

32 222 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 239,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, các doanh nghiệp Nhà nước được Nhànước cấp phát vốn, sản xuất, kinh doanh theo kế hoạch, do đó bản thân doanhnghiệp chưa phải chịu trách nhiệm thực s

Trang 2

M c l c ục lục ục lục

Lời nói đầu 1 Chương I lợi nhuận và sự cần thiết phấn đấu tăng lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 2

I Lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận trong doanh nghiệp 2

II Các chỉ tiêu phân tích, đánh giá lợi nhuận 4 III Phương pháp xác định lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp 6

IV Các biện pháp tăng lợi nhuận của doanh nghiệp 12 Chương II:Tình hình thực hiện lợi nhuận tại Công ty TNHH Thành Công 14

I Khái quát về hoạt động KD của Công ty TNHH Thành Công 14

II Tình hình thực hiện lợi nhuận của Công ty TNHH Thành Công qua hai năm hoạt động (2003-2004) 17 Chương III:Một số kiến nghị nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH Thành Công 24 Phương hướng, mục tiêu hoạt động của Công ty TNHH Thành Công trong những năm tới : 24 Kết luận 31 Tài liệu tham khảo 32

Lời nói đầu

Trang 3

ầu hết các doanh nghiệp khi hoạt động trên thương trường đều hướng tớimục tiêu lợi nhuận, vì lợi nhuận quyết định sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, các doanh nghiệp Nhà nước được Nhànước cấp phát vốn, sản xuất, kinh doanh theo kế hoạch, do đó bản thân doanhnghiệp chưa phải chịu trách nhiệm thực sự về hoạt động của mình, hiệu quả khôngcao, lợi nhuận đó chưa phản ánh đúng ý nghĩa kinh tế của nó Nhiều doanh nghiệpNhà nước làm ăn thua lỗ kéo dài trở thành gánh nặng cho NSNN, gây lãng phí, kìmhãm sự phát triển chung của đất nước.

H

Như vậy, không ngừng nâng cao lợi nhuận là một mục tiêu của doanhnghiệp Công ty TNHH Thành Công với những ưu điểm của loại hình doanh nghiệpngoài Quốc Doanh như gọn nhẹ, thích ứng nhanh với sự thay đổi của thị trường,cũng vẫn còn nhiều hạn chế và đang phải cạnh tranh gay gắt…

Sau một thời gian thực tập, vận dụng những kiến thức đã học ở nhà trường,với mong muốn được tìm hiểu sâu hơn vấn đề này trong thực tiễn, được sự hướng

dẫn tận tình của thầy giáo Trần Trọng Khoái em đã lựa chọn đề tài: “Lợi nhuận và

một số giải pháp chủ yếu tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH Thành Công” làm đề

tài cho luận văn tốt nghiệp của mình

Ngoài phần mở đầu và kết luận,luận văn gồm 3 chương :

Chương I: Lợi nhuận và sự cần thiết phấn đấu tăng lợi nhuận của doanh

nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Chương II: Tình hình thực hiện lợi tại Công ty TNHH Thành Công

Chương III : Một số giải pháp nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH

Thành Công

Chương I:

Lợi nhuận và sự cần thiết phấn đấu tăng lợi nhuận của doanh nghiệp trong

Trang 4

nền kinh tế thị trường

I Lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận trong doanh nghiệp:

1 Khái niệm về lợi nhuận:

Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí

mà doanh nghiệp bỏ ra đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệpđưa lại

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất, kinhdoanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác đưa lại, là chỉ tiêu chất lượng để đánhgiá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp

2 vai trò của lợi nhuận:

Lợi nhuận có vai trò quan trọng tới sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp nói riêng

và của toàn xã hội nói chung Đây chính là động lực thôi thúc doanh nghiệp năng động hơn nữa đểkhẳng định mình trong môi trường cạnh tranh gay gắt

a Đối với doanh nghiệp và người lao động:

Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường, điều đầutiên mà họ quan tâm đó là lợi nhuận Đây là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánhhiệu quả của quá trình kinh doanh, là yếu tố sống còn của doanh nghiệp Doanhnghiệp chỉ tồn tại và phát triển khi nó tạo ra lợi nhuận, nếu doanh nghiệp hoạt độngkhông có hiệu quả, thu không đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra thì doanh nghiệp sẽ bị đàothải, đi đến phá sản Đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trường có sự cạnh tranhdiễn ra ngày càng gay gắt và khốc liệt vì vậy lợi nhuận là yếu tố cực kỳ quan trọng

và quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp:

- Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp Nó ảnhhưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, là điều kiện quan trọngđảm bảo cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp làm ăn cóhiệu quả, có lợi nhuận cao thì khả năng thanh toán mạnh, doanh nghiệp có thể hoàntrả mọi khoản nợ đến hạn và ngược lại

- Lợi nhuận đảm bảo tái sản xuất mở rộng Hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 5

có lãi sẽ tạo cho doanh nghiệp một khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, là cơ

sở để bổ sung vào nguồn vốn tái đầu tư, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuậtthông qua việc đổi mới trang thiết bị…mở rộng quy mô hoạt động là cơ sở để doanhnghiệp tồn tại phát triển vững vàng trên thương trường, làm cơ sở để doanh nghiệp

đi vay vốn từ bên ngoài được dễ dàng

- Chỉ tiêu lợi nhuận cũng là căn cứ để đánh giá năng lực, về nhân sự, nănglực về tài chính, năng lực quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

- Lợi nhuận cao có điều kiện nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống ngườilao động, tạo hưng phấn kích thích trí sáng tạo, phát huy cao nhất khả năng củanhân viên trong doanh nghiệp, là cơ sở cho những bước phát triển tiếp theo

b Đối với nhà nước:

- Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh hiệu quả sản xuấtcủa nền kinh tế Khi nền kinh tế của đất nước phát triển sẽ tạo ra môi trường lýtưởng cho doanh nghiệp có điều kiện phát triển hơn nữa

- Thông qua lợi nhuận của doanh nghiệp, Nhà nước tiến hành thu thuế thunhập doanh nghiệp tăng tích luỹ cho xã hội, là công cụ điều chỉnh nền kinh tế vĩ

mô Thuế thu nhập doanh nghiệp đánh vào phần lợi nhuận mà doanh nghiệp thutrong kỳ, nên khi lợi nhuận của doanh nghiệp càng cao thì số thuế mà Nhà nướcnhận được càng nhiều Đó chính là nguồn tài chính để Nhà nước tiến hành tái sảnxuất mở rộng, phát triển kinh tế xã hội, củng cố an ninh quốc phòng, nâng cao đờisống vật chất và tinh thần cho nhân dân

II Các chỉ tiêu phân tích, đánh giá lợi nhuận:

- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Là khoản chênh lệch giữa

doanh thu của hoạt động kinh doanh trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh bao gồmgiá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thuhoạt động tài chính và chi phí của hoạt động tài chính và thuế gián thu phải nộp

Trang 6

theo qui định của pháp luật trong kỳ.

- Lợi nhuận của các hoạt động khác: Là khoản tiền chênh lệch giữa thu

nhập của hoạt động kinh tế khác và chi phí của hoạt động kinh tế khác và thuế giánthu phải nộp theo qui định của pháp luật trong kỳ

+ Tỷ suất lợi nhuận:

Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiêu tương đối cho phép so sánh hiệu quả sảnxuất kinh doanh giữa các thời kỳ khác nhau trong một doanh nghiệp hoặc giữa cácdoanh nghiệp với nhau Mức tỷ suất lợi nhuận càng cao chứng tỏ hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp càng hiệu quả

Có nhiều cách xác định tỷ suất lợi nhuận và mỗi cách lại có những nội dungkinh tế khác nhau Dưới đây là một số cách tính tỷ suất lợi nhuận:

+ Tỷ suất lợi nhuận của vốn kinh doanh:

Là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận trước hoặc sau thuế đạt được so với sốvốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ (gồm có vốn cố định bình quân và vốnlưu động bình quân) hoặc vốn chủ sở hữu

Công th c: ức:

VbqTrong đó: - Tsv: Là tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh.

- P: Là lợi nhuận thu được trong kỳ (có thể là lợi nhuận trước thuế hoặc lợi nhuận sau thuế)

- Vbq: Là vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ hoặc vốn chủ

sở hữu.

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn sử dụng bình quân trong kỳ thu được baonhiêu đồng lợi nhuận Qua đây có thể đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp tìm ra các biện pháp thích ứng nhằm tậndụng mọi khả năng sẵn có, khai thác sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả, bảo toàn

và phát triển vốn của mình

Thông qua chỉ tiêu này doanh nghiệp có thể đưa ra quyết định nên đầu tưvào doanh nghiệp mình hay đầu tư ra ngoài doanh nghiệp Bằng việc so sánh hai tỷsuất lợi nhuận vốn chủ sở hữu từ đó doanh nghiệp sẽ tìm cách phấn đấu nâng cao

Trang 7

được mức tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

+ Tỷ suất lợi nhuận giá thành:

Tỷ suất lợi nhuận giá thành là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận (trước hoặc sauthuế) thu được từ tiêu thụ sản phẩm và giá thành sản phẩm tiêu thụ

Công thức:

ZtTrong đó: - Tsg: Là tỷ suất lợi nhuận giá thành

- P: Là lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm cung ứng dịch vụ trước hoặc sau thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Zt: Là giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ

Chỉ tiêu này cho thấy cứ một đồng chi phí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm hàng hóa mang lại bao nhiêu lợi nhuận Nó cũng cho thấy được hiệu quả sửdụng chi phí trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

+ Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng:

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tiêu thụsản phẩm so với doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm-dịch vụ của doanh nghiệp

Ch tiêu n y ỉ tiêu này được xác định như sau: ày được xác định như sau: được xác định như sau: c xác định như sau: nh nh sau: ư

TTrong đó: - Tst: Là tỷ suất lợi nhuận doanh thu

- P: Là lợi nhuận trước hoặc sau thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.

- T: Là doanh thu thuần trong kỳ.

Chỉ tiêu này cho thấy cứ một đồng doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm-dịch

vụ thì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ trong kỳdoanh nghiệp hoạt động càng có hiệu quả Công thức này cũng cho thấy để tăngđược tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng một mặt phải áp dụng các biện phápnhằm nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng được khối lượng sản phẩm tiêu thụ,

Trang 8

mặt khác phải phấn đấu hạ giá thành sản xuất để tăng lợi nhuận tuyệt đối của mộtđơn vị sản phẩm tiêu thụ

III Phương pháp xác định lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp.

1 Phương pháp xác định lợi nhuận của doanh nghiệp

Để xác định lợi nhuận đạt được trong kỳ có thể sử dụng các phương pháptính toán sau:

1.1 Phương pháp trực tiếp : Theo phương pháp này lợi nhuận của doanh

nghiệp được xác định bằng tổng hợp lợi nhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuậncác hoạt động khác Trong đó lợi nhuận từng hoạt động là phần chênh lệch giữadoanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó Cách thứcxác định như sau :

- Đối với lợi nhuận hoạt động kinh doanh, được xác định là khoản chênh lệchgiữa doanh thu thuần hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí hoạt động kinhdoanh:

Doanh thu HĐ tài chính

- CPHĐ tài chính -

Giá vốn HBán -

CP bán hàng -

Chi phí QL DN

- Đối với các hoạt động kinh tế khác, lợi nhuận được xác định là ới các hoạt động kinh tế khác, lợi nhuận được xác định là i v i các ho t ạt động kinh tế khác, lợi nhuận được xác định là động kinh tế khác, lợi nhuận được xác định là ng kinh t khác, l i nhu n ế khác, lợi nhuận được xác định là ợc xác định như sau: ận được xác định là được xác định như sau: c xác định như sau: nh l ày được xác định như sau: kho n l i nhu n không d tính tr ản lợi nhuận không dự tính trước hoặc những khoản thu mang tính ợc xác định như sau: ận được xác định là ự tính trước hoặc những khoản thu mang tính ưới các hoạt động kinh tế khác, lợi nhuận được xác định là c ho c nh ng kho n thu mang tính ặc những khoản thu mang tính ững khoản thu mang tính ản lợi nhuận không dự tính trước hoặc những khoản thu mang tính

ch t không th ất không thường xuyên Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ ường xuyên Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ ng xuyên Nh ng kho n l i nhu n khác có th do ch ững khoản thu mang tính ản lợi nhuận không dự tính trước hoặc những khoản thu mang tính ợc xác định như sau: ận được xác định là ể do chủ ủ quan ho c khách quan mang l i ặc những khoản thu mang tính ạt động kinh tế khác, lợi nhuận được xác định là

Lợi nhuận hoạt

động kinh tế khác = Thu nhập của hoạt động

khác

- Chi phí hoạt động khác -

Thuế gián thu (nếu có)

Sau khi ã xác đ định như sau: nh được xác định như sau: ợc xác định như sau: c l i nhu n c a các ho t ận được xác định là ủ ạt động kinh tế khác, lợi nhuận được xác định là động kinh tế khác, lợi nhuận được xác định là ng, ti n h nh ế khác, lợi nhuận được xác định là ày được xác định như sau:

t ng h p l i ợc xác định như sau: ạt động kinh tế khác, lợi nhuận được xác định là được xác định như sau: ợc xác định như sau: c l i nhu n tr ận được xác định là ưới các hoạt động kinh tế khác, lợi nhuận được xác định là c thu thu nh p doanh nghi p nh sau ế khác, lợi nhuận được xác định là ận được xác định là ệp như sau ư :

Lợi nhuận trước = Lợi nhuận từ + Lợi nhuận + Lợi nhuận hoạt

Trang 9

thuế thu nhập

doanh nghiệp

hoạt động sản xuất kinh doanh

hoạt động tài chính động khác

Ph n còn l i c a l i nhu n sau khi tr s thu thu nh p doanh ần còn lại của lợi nhuận sau khi trừ số thuế thu nhập doanh ạt động kinh tế khác, lợi nhuận được xác định là ủ ợc xác định như sau: ận được xác định là ừ số thuế thu nhập doanh ối với các hoạt động kinh tế khác, lợi nhuận được xác định là ế khác, lợi nhuận được xác định là ận được xác định là nghi p chính l l i nhu n sau thu (l i nhu n ròng) ệp như sau ày được xác định như sau: ợc xác định như sau: ận được xác định là ế khác, lợi nhuận được xác định là ợc xác định như sau: ận được xác định là

Lợi nhuận sau thuế =

Lợi nhuận trước thuế thu nhập

-Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ

1.2 Phương pháp xác định lợi nhuận qua các bước trung gian:

Theo phương pháp này, để xác định được lợi nhuận của doanh nghiệp trướchết ta phải xác định được các chi tiết các hoạt động của doanh nghiệp đó Từ đó lầnlượt lấy doanh thu của tong hoạt động trừ đi chi phí bỏ ra để có doanh thu đó (nhưgiá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tàichính…) Cuối cùng tổng hợp lợi nhuận của các hoạt động ta sẽ tính được lợi nhuậnthu được trong kỳ của doanh nghiệp

Phương pháp này được thể hiện qua sơ đồ sau:

Doanh thu hoạt động SXKD DT HĐ tàI chính ĐT hoạt động khácCác khoản

LN gộp

Chi phí BHChi phí QLDN

LN thuần SXKD LN Hoạt động

khác

Lợi nhuận trước thuế

Trang 10

Thuế TNDN 28% L N sau thuế 72%

2 Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp.

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới giá thành tiêu thụ sản phẩm:

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí vật chất và hao phílao động sống để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm hoặc mộtloại sản phẩm nhất định

Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ được xác địnhtheo công thức:

Ztt = Zsx + CPBH + CPQLDNTrong đó:

+ Ztt: là giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

+ Zsx: là giá thành sản xuất toàn bộ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong

kỳ và được xác định theo công thức:

Zsx = CPNVLTT + CPNCTT + CPSXCTrong đó:

CPNVLTT: là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên liệu,nhiên liệu sử dụng trực tiếp tạo ra một loại sản phẩm dịch vụ nhất định

CPNCTT: bao gồm chi phí tiền lương, tiền công, các khoản trích nộp của nhâncông trực tiếp sản xuất sản phẩm mà doanh nghiệp phải nộp theo quy định của nhà nướcnhư bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế

CPSXC: là chi phí sử dụng cho hoạt động sản xuất chế biến của phân xưởng trựctiếp tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ Bao gồm chi phí vật liệu, công cụ lao động nhỏ;khấu hao tài sản cố định phân xưởng; tiền lương các khoản trích theo lương, chi phí dịch

vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền phát sinh trong phạm vi phân xưởng

CPBH: là khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành việc tiêu thụ sảnphẩm hàng hoá dịch vụ trong kỳ Bao gồm tiền lương các khoản trích theo lương, phụcấp cho nhân viên bán hàng, chi phí đóng gói bảo quản sản phẩm…

CPQLDN: bao gồm các chi phí cho bộ máy quản lý điều hành doanh nghiệp, cácchi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: chi phí công cụ laođộng nhỏ khấu hao TSCĐ phục vụ bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp; tiền

Trang 11

lương và các khoản trích nộp theo lương, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằngtiền phát sinh của doanh nghiệp như chi phí giao dịch, tiếp tân…

Vì các khoản chi phí này trực tiếp hình thành nên giá thành toàn bộ sản phẩm tiêuthụ trong kỳ, nên nếu các nhân tố khác không đổi mà các khoản mục chi phí này giảmxuống thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng lên Ngược lại nếu chi phí cho các khoảnmục này tăng lên sẽ làm cho lợi nhuận doanh nghiệp thu được giảm xuống Do đó nếucác khoản mục chi phí này được tiết kiệm một cách hợp lý sẽ làm giảm giá thành sảnphẩm hàng hoá, dịch vụ góp phần làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp.

Khối lượng sản phẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ

trong kỳ ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm và tác động cùng chiều tớilợi nhuận thu được của doanh nghiệp Sản phẩm sản xuất ra và tiêu thụ càng nhiều thìkhả năng về doanh thu càng lớn Tuy nhiên, khối lượng sản xuất và tiêu thụ sản phẩmcòn phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp, tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sảnphẩm; việc ký kết hợp đồng tiêu thụ đối với khách hàng, việc giao hàng, vận chuyển vàthanh toán tiền hàng Do đó để tăng doanh thu bằng việc tăng khối lượng sản phẩm tiêuthụ thì doanh nghiệp phải xem xét kỹ các yếu tố trên để tránh việc tăng khối lượng tuỳtiện làm ứ đọng sản phẩm không tiêu thụ được, không phù hợp công suất máy móc…

Chất lượng sản phẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ: Chất lượng sản phẩm dịch vụ

có ảnh hưởng lớn tới giá cả sản phẩm hàng hoá dịch vụ, do đó có ảnh hưởng trực tiếp tớidoanh thu và tiêu thụ Chất lượng sản phẩm phụ thuộc rất nhiều yếu tố như chất lượngvật tư đầu vào, trình độ tay nghề công nhân, quy trình công nghệ sản xuất… Trong nềnkinh tế thị trường thì chất lượng sản phẩm là vũ khí cạnh tranh sắc bén, nếu chất lượngsản phẩm tiêu thụ cao sẽ bán được giá cao từ đó tăng doanh thu, tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp Không những thế nó còn nâng cao uy tín cho doanh nghiệp, là điều kiệncần thiết để tồn tại và phát triển lâu dài cho doanh nghiệp

Kết cấu mặt hàng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ: Mỗi doanh nghiệp có thể sản xuất

nhiều loại sản phẩm khác nhau, mỗi loại sản phẩm có giá bán đơn vị khác nhau Nếudoanh nghiệp tăng tỷ trọng tiêu thụ mặt hàng có giá bán đơn vị cao, giảm tỷ trọng mặt

Trang 12

hàng có giá bán đơn vị thấp sẽ làm cho tổng doanh thu tiêu thụ thu được sẽ tăng với điềukiện các nhân tố khác không đổi Việc thay đổi kết cấu mặt hàng tiêu thụ cũng ảnhhưởng tới doanh thu Thay đổi kết cấu mặt hàng tiêu thụ thường do sự biến động của nhucầu thị trường, thị hiếu người tiêu dùng, cho nên việc phấn đấu tăng doanh thu tiêu thụbằng cách thay đổi kết cấu mặt hàng tiêu thụ doanh nghiệp phải chú ý đến việc điều tra,nghiên cứu thị trường để định cho doanh nghiệp một kết cấu sản phẩm hợp lý trước khi

ký hợp đồng tiêu thụ và không được phá vỡ kết cấu mặt hàng tiêu thụ

Giá cả sản phẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ:Trong điều kiện các nhân tố khác

không đổi, thì việc thay đổi giá bán cũng ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu tiêu thụ Giábán sản phẩm cao hay thấp sẽ làm cho doanh thu tiêu thụ tăng hoặc giảm theo Việc thayđổi giá bán một phần quan trọng là do quan hệ cung cầu trên thị trường quyết định Do

đó doanh nghiệp phải có chính sách giá cả hợp lý và linh hoạt nhằm tối đa hoá lợi nhuậntuỳ thuộc vào chu kỳ kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, khu vực kinh doanh mà quyếtđịnh giá cả

Thị trường tiêu thụ và phương thức tiêu thụ, thanh toán tiền hàng: Việc lựa chọn

phương thức tiêu thụ và thanh toán tiền hàng cũng có ảnh hưởng tới doanh thu tiêu thụsản phẩm của doanh nghiệp Một doanh nghiệp áp dụng nhiều hình thức bán hàng vàthanh toán tất yếu sẽ tiêu thụ được nhiều sản phẩm hơn doanh nghiệp chỉ áp dụng mộthình thức Bên cạnh đó việc tổ chức hoạt động quảng cáo, giới thiệu mặt hàng và cácdịch vụ sau bán hàng cũng cần được coi trọng vì thế khách hàng sẽ biết được nhiềuthông tin và yên tâm về sản phẩm hơn, qua đó mở rộng thị trường tiêu thụ làm cơ sở choviệc tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ

2.3 Nhóm nhân tố về kỹ thuật công nghệ và tổ chức quản lý, sử dụng vốn:

Việc huy động vốn, tổ chức quản lý và sử dụng vốn khoa học hợp lý tác động tíchcực đến lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp Vốn kinh doanh là điều kiện đầu tiên đểdoanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh Nếu huy động và xác định nhu cầu vốn cầnthiết cho từng hoạt động sản xuất kinh doanh kịp thời, hợp lý sẽ tạo điều kiện cho doanhnghiệp tận dụng được các cơ hội kinh doanh có hiệu quả Việc phân phối, sử dụng vốnhợp lý, sử dụng tối đa vốn hiện có; tăng cường kiểm tra giám sát sử dụng vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp…Từ đó có thể giảm thiệt hại do ứ đọng vốn, giảm nhu cầu vốn vay,tiết kiệm chi phí sản xuất, góp phần tích cực hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho

Trang 13

doanh nghiệp Đối với vốn cố định, doanh nghiệp làm tốt công tác khấu hao tài sản cốđịnh cũng như sử dụng quỹ khấu hao có hiệu quả sẽ nâng cao hiệu quả việc sử dụng loạivốn này Đối với vốn lưu động cần xác định nhu cầu và huy động vốn kịp thời, hợp lýquản lý chặt chẽ sẽ giúp quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhịp nhàng, ănkhớp với nhau, tác động tích cực tới việc nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp.

IV Các biện pháp tăng lợi nhuận của doanh nghiệp:

1 Tăng doanh thu:

Nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng là hai yếu tố vô cùng quan trong

mà các doanh nghiệp cần phải nắm bắt và tổng hợp thông tin thường xuyên Tổnghợp được thông tin, xác định được nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng tạo chodoanh nghiệp khả năng thành công rất lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh củamình

Nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng rất đa dạng và phong phú, thườngxuyên thay đổi do sự phát triển của xã hội và đời sống của người dân Việc lựa chọn

và sản xuất ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng sẽgóp phần tăng doanh số bán hàng từ đó tăng doanh thu cho doanh nghiệp Tấtnhiên, các đối thủ cạnh tranh trên thị trường luôn luôn là trở ngại và cũng là độnglực giúp doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm có chất lượng ngày một tốt hơn cho thịtrường Tăng doanh thu của doanh nghiệp tức là doanh nghiệp phải tăng số lượnghàng bán ra Lựa chọn những mặt hàng thay thế có giá thành thấp hơn nhưng vẫnđảm bảo chất lượng để giảm giá bán đầu ra

2 Giảm chi phí :

Giá thành là tổng hợp của các chi phí bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu,nhiên liệu, các chi phí tiền lương, tiền công Do vậy muốn hạ giá thành sản phẩmcần phải giảm các nhân tố chi phí Muốn giảm giá thành sản phẩm thì điều tối quantrọng là phải quản lý chi phí và giảm chi phí

- Giảm chi phí trong sản xuất: Tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao để tạo ramột sản phẩm, cải tiến công nghệ để tăng hiệu quả trong sử dụng nguyên vật liệu,

Trang 14

quản lý chặt chẽ để giảm lãng phí trong sản xuất, giảm tỷ lệ phế phẩm

- Giảm chi phí quản lý: Tổ chức được một bộ máy quản lý hợp lý phù hợp

và thuận lợi cho quá trình sản xuất kinh doanh,

- Chi phí bán hàng: Tiêu thụ sản phẩm là khâu trực tiếp liên quan đến lợinhuận và là khâu được các nhà quản lý doanh nghiệp đặt sự quan tâm lên hàng đầu

Dù cho sản phẩm có tốt như thế nào mà bộ máy bán hàng không tốt thì sản phẩmcũng không được tiêu thụ hiệu quả, người tiêu dùng không tiếp xúc được với sảnphẩm của doanh nghiệp Vì vậy, tổ chức bộ phận bán hàng chuyên nghiệp là vôcùng quan trọng

- Giảm chi phí gián tiếp: Bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định, tiềnlương công nhân gián tiếp, chi phí văn phòng, tiếp khách, điện nước, điện thoại vàcác chi phí bằng tiền khác, xây dựng phát động phong trào tiết kiệm chống lãng phí

3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:

Sử dụng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh không phải là một hoạtđộng đơn thuần về mặt thu chi tài chính mà thực chất là một nghệ thuật sử dụng vốntrong hoạt động sản xuất kinh doanh Sử dụng vốn có hiệu quả nghĩa là lợi nhuậnthu được trên một đồng vốn bỏ vào sản xuất kinh doanh ngày càng nhiều Do đónâng cao hiệu quả sử dụng vốn là biện pháp cơ bản mà luôn được các doanh nghiệpquan tâm

Trên đây là một số phương hướng, biện pháp chủ yếu để phấn đấu tăng lợinhuận của doanh nghiệp Tuy nhiên, trong việc phấn đấu tăng lợi nhuận các doanhnghiệp không nên vì chạy theo lợi nhuận tối đa mà không quan tâm đến lợi íchchung của toàn xã hội Các doanh nghiệp cũng cần phải lưu ý rằng không có mộtbiện pháp chung nào có thể áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp, mỗi doanh nghiệpcần căn cứ vào đặc điểm tình hình sản xuất, đặc thù của mình và trên cơ sở cácphương hướng biện pháp chung mà lựa chọn cho mình những giải pháp hữu hiệu

nhất

Trang 15

- Công ty trách nhiệm hữu hạn không được phát hành cổ phiếu.

- Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấpgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Vốn điều lệ của Công ty là 1.000.000.000 VND

Với số vốn ban đầu còn hạn chế, Công ty Thành Công đã không ngừng pháttriển và lớn mạnh Hoạt động kinh doanh của công ty được tiến hành ổn định Trảiqua những năm xây dựng và phát triển đến nay Công ty Thành Công đã đứng vữngtrên thị trường, tự trang trải chi phí và kinh doanh có lãi Doanh thu ngày càng lớn,đời sống công nhân viên ngày càng được cải thiện, thu nhập bình quân đầu ngườingày càng tăng

Công ty TNHH Thành Công được cấp giấy đăng ký kinh doanh ngày11/9/2002 do sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp Có trụ sở Số 8- Đường NguyênHồng- Quận Đống Đa- TP Hà Nội

Trang 16

Samsung, làm đại diện cho một số nhà cung cấp thiết bị của G7 như hãng máy nénkhí POWER SYSTEM, hãng máy bơm FLUITEN…đã có mối quan hệ làm ăn kinhdoanh một số năm gần đây

- Dịch vụ lắp đặt, sửa chữa các thiết bị máy móc công nghiệp và dân dụng

2 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TNHH Thành Công

Nhiệm vụ chính của các phòng như sau:

Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất, quyết định mọi phương án sản xuất kinh doanh,

phương hướng phát triển của công ty hiện tạI và tương lai Chịu mọi trách nhiệm với nhànước và toàn thể cán bộ công nhân viên trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Phòng tổ chức hành chính: quản lý về nhân sự, hồ sơ ,con người, đào tạo cán bộ công

nhân viên về nghiệp vụ tay nghề, an toàn lao động, đồng thời là nơI tiếp nhận giấy tờ côngvăn , lưu trữ tàI liệu quản lý cơ sở vật chất để phục vụ các phòng ban phân xưởng…

Phòng kế hoạch vật tư: cung cấp vật tư, bán thành phẩm, bảo hộ lao động… phục vụ

quả trình sản xuất của công ty

Phòng thị trường tiêu thụ: có các nhiệm vụ như marketing, tiếp thị sản phẩm, tìm thị

trường tiêu thụ, dfưa ra chính sách khuyến mạI hợp lý… để có thể tiêu thụ được nhanh vànhiều sản phẩm thu hồi vốn nhanh nhưng không để bị ứ đọng trong khâu thành phẩm,tăng nhanh vòng quay vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh của toàn công ty

Phòng tài chính kế toán: thực hiện nhiệm vụ quản lý tàI chính đúng chế độ, tài chính của

nhà nước để phân tích tổng hợp dánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng

Ngày đăng: 02/08/2014, 08:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình “tàI chính doanh nghiệp” – Trường Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: tàI chính doanh nghiệp
2. Giáo trình “Kế toán doanh nghiệp I” – Trường Đại học quản lý và kinh doanh Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán doanh nghiệp I
3. Giáo trình Quản trị Tài chính Doanh nghiệp , 2001, TS. Nguyễn Đăng Nam;PGS-TS. Nguyễn Đình Kiệm- Trường Đại học Tài chính kế toán Hà Nội (chủ biên) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị Tài chính Doanh nghiệp
4. Chế độ mới về quản tài chính doanh nghiệp nhà nước, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ mới về quản tài chính doanh nghiệp nhà nước
Nhà XB: NXB Tài chính
5. Số liệu được cung cấp từ Công ty TNHH Thành Công Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 Đơn vị: Nghìn VND - Báo cáo tốt nghiệp: Lợi nhuận và một số giải pháp chủ yếu tăng lợi nhuận tại công ty TNHH Thành Công ppsx
Bảng 1 Đơn vị: Nghìn VND (Trang 18)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w