Đầu tư đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp Nhà nước
Trang 1Mở đầu
Trong nền kinh tế nớc ta, vai trò của khu vực kinh tế Nhà nớc mà lựclợng chủ yếu là các doanh nghiệp Nhà nớc đợc coi là chủ đạo Văn kiện đạihội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã chỉ rõ: " thực hiện nhất quán chínhsách phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, trong đó kinh tế Nhà nớcgiữ vai trò chủ đạo, kinh tế Nhà nớc cùng với kinh tế tập thể dần trở thànhnền tảng của nền kinh tế, kinh tế Nhà nớc phải phát huy vai trò chủ đạo,nắm vững những vị trí then chốt trong nền kinh tế, là nhân tố mở đờng cho
sự phát triển kinh tế, là lực lợng vật chất quan trọng và là một công cụ đểNhà nớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế"
Trong thời đại ngày nay, khi cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật đangdiễn ra nh vũ bão, khoa học, công nghệ đã trở thàh lực lợng sản xuất trựctiếp, để tồn tại và phát triển, khẳng định vai trò đầu tàu của mình, các doanhnghiệp Nhà nớc cần phải có năng lực thiết bị, công nghệ tơng xứng Nhng
có một thực tế không mấy khả quan hiện nay là trình độ công nghệ, máymóc của các doanh nghiệp Nhà nớc còn thấp hơn nhiều so với mặt bằngchung của khu vực và thế giới Mặt khác, trong xu thế toàn cầu hoá, nớc tatừng bớc hội nhập kinh tế thông qua việc gia nhập các tổ chức thơng mạicủa khu vực và thế giới, kí kết hiệp định thơng mại với Mỹ hàng hoá của
ta phải đủ sức cạnh tranh trên thị trờng quốc tế Thực tế đó cho thấy việc
đầu t đổi mới công nghệ ở các doanh nghiệp Nhà nớc hiện nay là rất cấpbách
Trên cơ sở những tìm tòi và nghiên cứu về vấn đế này em đã thực
hiện đề tài:" Đầu t đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp Nhà nớc"
với mục đích tìm hiểu thực trạng công nghệ và tình hình đổi mới công nghệtrong các doanh nghiệp Nhà nớc trong thời gian qua , từ đó đề xuất một và
ý kiến về vấn đề này
Nội dung cơ bản của đề án này gồm 3 chơng :
Chơng I Lí luận chung về đầu t, doanh nghiệp Nhà nớc và vấn đề đầu t đổimới công nghệ
Chơng II.Tình hình công nghệ và đầu t đổi mới công nghệ trong các doanhnghiệp Nhà nớc
Chơng III.Một số giải pháp nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hoạt động
đầu t đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp Nhà nớc
Chơng I: Lí luận chung về đầu t phát triển, doanh nghiệp nhà nớc và vấn đề đầu t đổi mới
công nghệ
I Khái niệm đầu t phát triển.
Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu t, chúng ta
có những cách hiểu khác nhau về đầu t
Trang 2Theo nghĩa rộng, đầu t nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại
để thu đợc những kết quả nhất định trong tơng lai lớn hơn các nguồn lực đã
bỏ ra để đạt đợc những kết quả đó
Nh vậy, mục đích của việc đầu t là thu đợc kết quả lớn hơn những gì
đã bỏ ra Tuy nhiên, nếu xét trên góc độ nền kinh tế, ngời ta không xemnhững hoạt động nh gửi tiền tiết kiệm là hoạt động đầu t vì nó không làmtăng của cải cho nền kinh tế mặc dù ngời gửi vẫn có khoản thu lớn hơn sovới số tiền gửi
Ta có định nghĩa về đầu t phát triển nh sau: Đầu t“Đầu t phát triển là hoạt
động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao
động và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dỡng, đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế, tạo việc làm và nâng cao đời sống của các thành viên trong xã hội"
Trên giác độ nền kinh tế, đầu t tác động đến tổng cung và tổng cầu, sựtăng trởng và phát triển của nền kinh tế, tác động đến sự chuyển dịch cơ cấukinh tế, tăng cờng khả năng khoa học, công nghệ của nền kinh tế
Xét trên giác độ doanh nghiệp, đầu t quyết định sự ra đời, hoạt động
và sự phát triển của doanh nghiệp Đầu t phát triển tạo điều kiện nâng caokhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, nâng cao chất lợng sản phẩm, tạo
điều kiện giảm giá thành, tăng lợi nhuận, đổi mới công nghệ, trang thiết bị,nâng cao chất lợng nguồn nhân lực Hoạt động đầu t phát triển trong doanhnghiệp tập chủ yếu vào 4 nội dung sau:
Đầu t vào máy móc thiết bị và dây chuyền công nghệ
Đầu t vào hàng tồn trữ
Đầu t vào nguồn nhân lực
Đầu t vào tài sản vô hình
II Khái niệm về doanh nghiệp và doanh nghiệp Nhà nớc.
1 Doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế đợc thành lập để thực hiện cáchoạt động kinh doanh, thực hiện các chức năng sản xuất, mua bán hànghoá, dịch vụ nhằm đáp ứng các nhu cầu của con ngời và xã hội, tìm kiếmlợi nhuận thông qua các hoạt động hữu ích đó
Theo điều 3, Luật Doanh nghiệp do Quốc hội thông qua ngày
12/6/1999: “Đầu tDoanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ
sở giao dịch ổn định, đợc đăng kí kinh doanh theo qui định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh ”
Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạncủa quá trình đầu t, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch
vụ trên thị trờng nhằm mục đích sinh lợi
Theo khái niệm này, trừ loại hình kinh doanh cá thể, các tổ chức kinh
tế đảm bảo các điều kiện về tài sản, tên riêng, trụ sở giao dịch và có giấychứng nhận đăng kí kinh doanh đều đợc gọi là doanh nghiệp
Trang 32 Phân loại doanh nghiệp.
Có nhiều cách phân loại doanh nghiệp, nhng cách phân loại thờng đợc
sử dụng nhiều nhất và có vai trò quan trọng nhất trong việc nghiên cứu cũng
nh quản lí hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế là cách phânloại dựa trên hình thức sở hữu Theo đó, doanh nghiệp đợc phân thành cácnhóm sau
về các hoạt động đó, trách nhiệm và quyền lợi của họ thống nhất với nhau.Tuy nhiên, DNNN là một loại hình đặc biệt, nơi có sự tách biệt giữa chủ sởhữu và chủ thể quản lí Điều này qui định những tính chất khác biệt tronghoạt động của DNNN so với các loại hình doanh nghiệp khác
Điều 1, Luật Doanh nghiệp Nhà nớc qui định: “Đầu tDoanh nghiệp Nhà nớc
là tổ chức kinh tế do Nhà nớc đầu t vốn thành lập và tổ chức quản lí, hoạt
động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêukinh tế, xã hội do Nhà nớc giao cho”
Nhà nớc đầu t vốn để thành lập DNNN nên tài sản trong DNNN thuộc
sở hữu của Nhà nớc, doanh nghiệp quản lí, sử dụng tài sản Nhà nớc theo qui
định của chủ sở hữu là Nhà nớc Để đảm bảo cho DNNN hoạt động theo
đúng chức năng, nhiệm vụ của mình, Nhà nớc ban hành cơ chế, chính sáchcho hoạt động của DNNN và cử ngời quản lí, điều hành doanh nghiệp
4 Tính chủ đạo của các doanh nghiệp Nhà nớc ttong nền kinh tếnớc ta
Doanh nghiệp Nhà nớc là sản phẩm của sự phát triển và xã hội hoá nềnsản xuất Tại hầu hết các nớc trên thế giới đều tồn tại loại hình DNNN nhngvai trò, vị trí, tỷ trọng đóng góp của nó trong nền kinh tế tuỳ thuộc vàoquan điểm, đờng lối, chính sách phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia
ở từng giai đoạn phát triển
Tại các nớc t bản phát triển, vai trò cũng nh tỷ trọng đóng góp của cácDNNN trong GDP thờng không cao, thậm chí là rất thấp Ví dụ: đóng gópcủa DNNN vào GDP ở Mĩ là 2%, ở Đức khoảng 10%, ở Malaisia là 24%,còn ở Việt Nam, tỉ lệ này vào khoảng trên 40%
Sở dĩ có sự khác biệt này là do quan điểm về vai trò, vị trí cũng nhmục tiêu hoạt động của các doanh nghiêp Nhà nớc ở nớc ta so với các nớc tbản chủ nghĩa là không giống nhau
Tại các nớc t bản chủ nghĩa, DNNN có thể là một doanh nghiệp khôngthuộc sở hữu của Nhà nớc mà chỉ thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh
tế, xã hội do Nhà nớc giao cho, các công ty này còn đợc gọi là các công tycông cộng(public company), phần lớn các công ty này là hoạt động công
Trang 4ích Còn ở Việt Nam, ngoài nhiệm vụ hoạt động công ích, các DNNN cònthực hiện chức năng sản xuất kinh doanh, đợc Nhà nớc tài trợ vốn, thành lập
và tổ chức quản lí hoạt động
Quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta là phát triển nền kinh tế hàng hoánhiều thành phần định hớng xã hội chủ nghĩa Do đó, thành phần kinh tếNhà nớc mà lực lợng nòng cốt là các DNNN phải giữ vai trò chủ đạo Tínhchủ đạo của các DNNN không nhất thiết chỉ thể hiện ở số lợng và tỷ trọngcủa nó trong nền kinh tế mà còn thể hiện ở chức năng, vị trí cũng nh hiệuquả hoạt động của các doanh nghiệp này
Doanh nghiệp nhà nớc có chức năng điều tiết và định hớng, đảm bảocho sự phát triển ổn định của nền kinh tế Trong những trờng hợp bất ổnxảy ra, DNNN dùng lực lợng vật chất của mình để kìm giá, chống đầu cơ,tăng giá Doanh nghiệp nhà nớc phải chịu trách nhiệm cung cấp nhữnghàng hoá thiết yếu phục vụ nền kinh tế, những mặt hàng mà các doanhnghiệp t nhân vì lợi nhuận thấp mà không sản xuất Chức năng định hớngcủa DNNN thể hiện ở chỗ DNNN phải đi tiên phong trong các lĩnh vựcchiến lợc theo đờng lối phát triển chung, tạo điều kiện cho các thành phầnkinh tế khác phát triển
Ngoài chức năng định hớng và điều tiết, DNNN còn có chức năng hỗtrợ và phục vụ Sự khác biệt của DNNN là sự phát triển của DNNN khôngchỉ đơn thuần vì bản thân nó mà quan trọng hơn là tạo điều kiện cho sự pháttriển của toàn bộ nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lí của Nhà nớc, các DNNN
đóng một vai trò hết sức quan trọng vì đây là lực lợng vật chất cơ bản giúpNhà nớc thực hiện vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế Đối với nớc ta, vai tròcủa hệ thống DNNN đợc đặc biệt coi trọng bởi lẽ thành phần kinh tế Nhà n-
ớc cùng với kinh tế tập thể là nền tảng của nền kinh tế thị trờng định hớngxã hội chủ nghĩa Để thực hiện đợc vai trò kinh tế, chính trị của mình,DNNN ttớc hết phải là lực lợng vật chất đủ mạnh Vì vậy, mục tiêu cơ bảnnhất của phần lớn các DNNN hiện nay vẫn là hiệu quả sản xuất kinh doanh
Để đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh cũng nh vơn lên đủ sức cạnhtranh trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, các DNNN phải đ-
ợc tổ chức và cơ cấu hợp lí, đội ngũ cán bộ và công nhân có trình độ cao
và một điều quan trọng là phải có hệ thống máy móc, công nghệ hiện đại.Tình hình thực tế cho thấy, hiện nay, năng lực thiết bị công nghệ của nềnkinh tế nớc ta nói chung và của các DNNN còn rất hạn chế Do đó, vấn đề
đầu t đổi mới công nghệ ở các DNNN hiện nay là rất cấp thiết
III Công nghệ và vấn đề đầu t đổi mới công nghệ.
Trang 5Mở rộng nội dung của định nghĩa này, có thể quan niệm công nghệbao gồm tất cả các kĩ năng, kiến thức, thiết bị và phơng pháp sử dụng trongsản xuất, chế tạo hoặc dịch vụ công nghiệp, dịch vụ quản lí.
Định nghĩa này đánh dấu một bớc ngoặt lịch sử trong quan niệm vềcông nghệ Ngày nay, vợt khỏi khuôn khổ chật hẹp trớc kia, khi mà ngời tacoi công nghệ luôn phải gắn với quá trình sản xuất trực tiếp Bằng cáchnhìn tổng quan và khái quát, ESCAPE đã mở rộng khái niệm và những ứngdụng công nghệ ra các lĩnh vực dịch vụ và quản lí
Thiếu máy móc, thiết bị thì không thể có công nghệ, nhng công nghệkhông chỉ bao gồm máy móc thiết bị
- Phần con ngời: là đội ngũ nhân lực có sức khoẻ, có kĩ năng, kĩ xảo, kinh
nghiệm sản xuất, làm việc có trách nhiệm và năng suất cao Một trang thiết
bị hoàn hảo nhng nếu thiếu con ngời có trình độ chuyên môn tốt và có kỉluật lao động cao thì cũng không có hiệu quả
- Phần thông tin: bao gồm các dữ liệu, thuyết minh, dự án, mô tả sáng chế,
chỉ dẫn kĩ thuật, các thông tin điều hành kĩ thuật, điều hành sản xuất Phần thông tin rất quan trọng, nó đợc tiến hành tìm hiểu trong một thờigian dài và hoàn thiện trớc khi kí kết hợp đồng chuyển giao công nghệ
- Phần tổ chức: bao gồm những liên hệ, bố trí, sắp xếp, đào tạo đội ngũ
cho các hoạt động nh phân chia nguồn lực, tạo mạng lới, lập kế hoạch, kiểmtra, điều hành
Mối liên hệ giữa các yếu tố cấu thành công nghệ đợc biểu diễn qua sơ
đồ sau:
Trang 63 Đầu t đổi mới công nghệ.
Đổi mới công nghệ là sự chủ động thay thế một phần đáng kể(cốt lõi,cơ bản ) hay toàn bộ công nghệ đang sử dụng bằng công nghệ khác
Đổi mới công nghệ là nhân tố đóng vai trò quyết định đối với sự tồntại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Đổi mới công nghệ là một hình thứccủa đầu t phát triển nhng có nội dung đi sâu vào mặt “Đầu tchất” của đầu t Mụctiêu của đầu t đổi mới công nghệ cũng nh của đầu t phát triển đều là tăngnăng lực sản xuất kinh doanh, tạo thêm những tài sản mới và công ăn việclàm cho ngời lao động Tuy nhiên, mục tiêu cụ thể của đầu t đổi mới côngnghệ chính là tập trung vào việc tạo ra các yêú tố mới của công nghệ nhằmnâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh củasản phẩm hàng hoá, dịch vụ
Đầu t phát triển bao gồm cả việc mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh,còn đầu t đổi mới công nghệ chủ yếu nhằm tăng năng suất lao động, cảitiến, thay đổi và phát triển các loại hàng hoá, dịch vụ mới có chất l ợng caohơn, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của thị trờng đợc tốt hơn Đầu t đổi mớicông nghệ trong doanh nghiệp đợc thực hiện nhờ các nguồn sau đây:
- Cải tiến, hiện đại hoá công nghệ truyền thống hiện có
- Tự nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ mới
- Nhập công nghệ tiên tiến từ nớc ngoài thông qua mua sắm trang thiết bị
và chuyển giao công nghệ
Nh vậy, đổi mới công nghệ chính là một hình thức của đầu t phát triểnnhằm hiện đại hoá dây chuyền công nghệ và trang thiết bị cũng nh trình độnguồn nhân lực, tăng năng lực sản xuất kinh doanh cũng nh cạnh tranhthông qua cải tiến, đổi mới sản phẩm hàng hoá dịch vụ Tuỳ theo trình độphát triển của mỗi doanh nghiệp, đổi mới công nghệ đợc thực hiện từngphần hoặc kết hợp theo 7 giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Nhập công nghệ để thoả mãn nhu cầu tối thiểu
Giai đoạn 2: Tổ chức cơ sở hạ tầng kinh tế ở mức tối thiểu để tiếpthu công nghệ nhập
Giai đoạn 3: Tạo nguồn công nghệ từ nớc ngoài thông qua lắpráp(SKD,CKD và IKD)
Giai đoạn 4: Phát triển công nghệ nhờ lisence
Tổ chức
Con ng ời
Trang 7 Giai đoạn 5: Đổi mới công nghệ nhờ nghiên cứu và triển khai.
Giai đoạn 6: Xây dựng tiềm lực công nghệ để xuất khẩu công nghệdựa trên cơ sở nghiên cứu và triển khai
Giai đoạn 7: Liên tục đổi mới công nghệ dựa trên đầu t nghiên cứucơ bản
Một công nghệ nào cũng chỉ phát triển trong một giai đoạn nhất địnhtheo chu kì: xuất hiện _ tăng trởng _ trởng thành _ bão hoà Chu kì ấy gọi là
“Đầu tvòng đời công nghệ” Đầu t đổi mới công nghệ cũng phải căn cứ vào
“Đầu tvòng đời” này để quyết định thời điểm đầu t thích hợp nhất nhằm đảm bảohiệu quả của vốn đầu t
Các giai đoạn đầu t theo “Đầu t vòng đời công nghệ” đợc thể hiện ở đồ thịsau:
4 Lựa chọn công nghệ để đổi mới
Có 4 yếu tố để lựa chọn khi tiếp nhận công nghệ mới, đó là vốn, lao
với tiềm lực kinh tế và năng lực công nghệ còn hạn chế, thờng chú trọng
đến yếu tố vốn và lao động khi đổi mới công nghệ Trong hình dới đây làhàm sản xuất với hai yếu tố vốn và lao động Để sản xuất một l ợng sảnphẩm nhất định, với một lợng lao động nhất định , có nhiều công nghệ khácnhau ứng với các điểm trên đờng đẳng lợng Nhằm đạt đợc số lợng sảnphẩm nhất định với chi phí tối u, ngời ta xác định đờng đẳng phí thể hiện sựphối hợp giữa trình độ lao động và vốn Nếu chọn công nghệ A, cần lợngvốn OV1 và số lao động là OL1 Khi chọn công nghệ B sẽ cần lợng vốn OV2
Trang 8Tất cả các nớc phát triển khi lựa chọn công nghệ để đổi mới, ngời tachú trọng tới yếu tố hiện đại và chất xám của công nghệ Theo dõi lịch sửphát triển của công nghệ, ngời ta thấy có sự dịch chuyển các yếu tố lựachọn trong quá trình tăng trởng và phát triển kinh tế của mỗi nớc Có thểnhận thấy điều này qua sự phát triển công nghệ ở Nhật Bản trong 25 nămqua Vào những năm 50 của thế kỉ này, nớc Nhật chú trọng đến các côngnghệ cần nhiều lao động để giải quyết việc làm và phát triển các công nghệthiết yếu Những năm 70, họ chú trọng vào các công nghệ ít lao động nhng
có hàm lợng thiết bị cao Và đến những năm 80, Nhật Bản đã tập trung vàonhững công nghệ có hàm lợng chất xám cao
Trang 9
5.Đổi mới công nghệ và hiệu quả Cuộc cách mạng khoa học- công nghệ phát triển nh vũ bão trên toàn thế giới ngày càng khẳng định khoa học công nghệ đã trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp Hàm sản xuất Cobb- Douglas biểu diễn tác động của công nghệ đối với kết quả của hoạt động sản xuất nh sau: Y=T.L .K .R Trong đó: Y là kết quả đầu ra của hoạt động kinh tế T: Yếu tố đầu vào là công nghệ L: lao động K: vốn sản xuất R: tài nguyên thiên nhiên , , : Tỉ lệ đóng góp của các yếu tố đầu vào Hàm sản xuất này cho thấy công nghệ là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất Trong đó phân biệt rõ hai loại yếu tố tác động đến khối lợng sản phẩm đầu ra của hoạt động kinh tế Thứ nhất, những yếu tố tác động trực tiếp bao gồm: lao động, vốn và tài nguyên Thứ hai, là yếu tố góp phần nâng cao hiệu suất sử dụng của các yếu tố trên, đó là công nghệ Mỗi công nghệ ở một thời điểm nhất định lập nên một giới hạn về bao nhiêu sản phẩm có thể sản xuất đợc với một lợng đầu vào đã cho Với một trình độ công nghệ nhất định có một loạt các phơng pháp( các công nghệ) có thể sử dụng để sản xuất ra một loại hàng hoá hay dịch vụ Cho một lợng đầu vào xác định có thể biết đợc lợng đầu ra cực đại thông qua hàm sản xuất: Q = f(K, L, a, b )
Trong đó: Q: lợng đầu ra K: lợng đầu vào là vốn; a: hệ số thu hồi vốn L: lợng đầu vào là lao động; b: hiệu suất lao động Đổi mới công nghệ là áp dụng những tiến bộ về công nghệ Tiến bộ đó dới dạng kĩ thuật mới về sản xuất hay phơng pháp mới về quản lí, tổ chức 1985
1974
Thiết bị Nguyên liệu
Lao động Hàm l ợng tri thức
1959
Trang 10hay marketing mà nhờ đó sản phẩm sản xuất ra sẽ có năng suất cao hơn,chất lợng tốt hơn, chi phí sản xuất thấp hơn và do đó có thể hạ giá thành sảnphẩm.
Với một lợng đầu vào vốn và lao động(giả thiết các đầu vào giữnguyên không đổi), đổi mới công nghệ cũ bằng một công nghệ có trình độcao hơn sẽ làm đờng đẳng lợng 1- 1’ dịch chuyển về phía gốc tọa độ, đờng2- 2’
Đổi mới công nghệ còn thể hiện ở chỗ đổi mới sản phẩm, nâng caochất lợng, mẫu mã, làm cho các chủng loại sản phẩm trở nên phong phú, đadạng hơn Đổi mới công nghệ chính là con đờng tốt nhất để nâng cao nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua việc cải tiến sản phẩm cả vềchất lợng và giá thành Do đó, đổi mới công nghệ tác động trực tiếp đếnhiệu quả của đầu t phát triển, là một trong những tiền đề cơ bản để nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Ngợc lại, hiệu quả của đầu t phát triển cũng tác động mạnh mẽ đếnquá trình đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp Hoạt động đầu t có hiệuquả sẽ tạo ra tiềm lực mới cho đổi mới công nghệ Tiềm lực cho đổi mớicông nghệ ở đây có thể diễn giải nh sau: thứ nhất là nguồn vốn cho đầu t
đổi mới công nghệ bao gồm đầu t mua công nghệ hoặc đầu t phát triểncông nghệ; thứ hai là năng lực công nghệ của doanh nghiệp nói riêng vànăng lực công nghệ của nghành, của đất nớc nói chung Năng lực côngnghệ lại phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội của Quốc gia vàtrình độ phát triển khoa học , công nghệ của từng nghành, từng doanhnghiệp Cụ thể hơn, các hoạt động nghiên cứu, triển khai, nguồn nhân lực
về khoa học, công nghệ sẽ quyết định năng lực công nghệ của một nghành
và rộng hơn là của một quốc gia nào đó Đây cũng là một điểm khác biệt cơbản giữa các nớc công nghiệp hoá và các nớc đang phát triển
Trong điều kiện của nớc ta hiện nay, đầu t và gắn liền với nó là hiệuquả đầu t chính là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cờng khảnăng khoa học, công nghệ Chúng ta đều biết rằng có hai con đờng cơ bản
để có công nghệ là tự nghiên cứu phát minh ra công nghệ mới và nhập côngnghệ từ nớc ngoài Dù là tự nghiên cứu hay nhập từ nớc ngoài đều cần phải
có vốn đầu t Mọi phơng án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn
đầu t sẽ là phơng án không khả thi Nói một cách chính xác, đổi mới công
Trang 11nghệ phải đi đôi với việc nâng cao hiệu quả đầu t nhằm mở rộng và pháttriển hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
6.Những yêu cầu đặt ra trong quá trình đổi mới công nghệ
6.1 Đổi mới công nghệ phải tạo ra sự chuyển biến về chất trong quá trình
sản xuất, kinh doanh.
Xét về quá trình sản xuất, kinh doanh, đổi mới công nghệ cần đạt đợcyêu cầu: tăng cờng cơ khí hoá, tự động hoá, tin học hoá một phần hay toàn
bộ qui trình sản xuẩt, từng bớc sử dụng máy móc thay thế con ngời ở nhữngcông việc nặng nhọc, nguy hiểm và theo hớng giảm dần tỷ trọng lao độnggiản đơn, tăng tỉ trọng lao động phức tạp, lao động mang nhiều yếu tố chấtxám; cải tiến và tối u hoá hệ thống tổ chức và công nghệ trong khu vực sảnxuất kinh doanh cũng nh trong khu vực quản lí nhằm đạt mục tiêu cuốicùng là nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm hàng hoá dịchvụ
Xét về sản phẩm đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh, đổi mớicông nghệ phải cho kết quả là hàm lợng công nghệ trong gía trị gia tăng củasản phẩm ngày càng chiếm tỷ trọng cao, thể hiện ở chỗ: giá trị mới của sảnphẩm hàng hoá, dịch vụ sau đổi mới công nghệ sẽ làm cho hàm lợng cácyếu tố đầu vào truyền thống (nguyên vật liệu, nhiên liệu ) giảm đi, hàm l-ợng công nghệ tăng lên Đây là một yêu cầu rất quan trọng nhằm mục tiêutăng năng lực cạnh tranh cũng nh khẳng định sự tồn tại của doanh nghiệp Thí dụ trong các doanh nghiệp cửa các nớc phát triển, đầu t phi vậtchất (đầu t cho nghiên cứu và triển khai, đào tạo, tin học,viễn thông tiếpthị ) tăng nhanh và là loại đầu t cho trí tuệ, hiện đã chiếm tới khoảng40%vốn cố định Tại Mỹ đã tổng kết đóng góp cửa yếu tố cơ bản vào tăngthu nhập quốc dân với tỷ lệ: đầu t ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ
đóng góp 71,4%, trong đó áp dụng các sáng chế 37,1%, tăng chất lợng lao
động 28,5%, hiệu quả của cải tiến hệ thống tổ chức quản lý 5,8% Nhữngnăm gần đây, chính vì phát triển các nghành sử dụng ít nguyên liệu -nhiênliệu hơn, nên mặc dù giai đoạn từ tháng 2-1999 đến đầu năm 2000 giá dầuthô tăng gấp 3 lần từ trớc đến nay từ mức 10USD/thùng tăng đến 30 USD/thùng, giá hàng tiêu dùng thế giới nhìn chung vẫn không tăng vọt do thị tr-ờng sản phẩm phụ thuộc vào dầu lửa đã giảm hơn 40% so với 25 năm trớc
đây
liệu mới, đổi mới công nghệ phải nhằm tăng dần tỷ lệ sử dụng các côngnghệ truyền thống đang dần phải thay đổi mục tiêu của mình do sự giới hạncủa nguồn tài nguyên (ngời ta dự đoán rằng, khoảng năm 2040-2045,nguồn tài nguyên thiên nhiên sẽ bị cạn kiệt và chấm dứt nền văn minh côngnghiệp dầu mỏ) Thực tể hiện nay cho thấy, cuộc cách mạng công nghệ lầnthứ 3 đang định hình với những đặc trng mới về chất nh: có tính tự độngcao, là sự kết hợp giữa công nghệ điện tử, công nghệ tin học, công nghệ cótính tự động hoá cao, công nghệ vũ trụ và đáy đại dơng cùng các công nghệchế biến chiều sâu không có phế liệu, sử dụng nguyên liệu nguyên liệu mới
có khả năng tái sinh không gây ô nhiễm môi trờng Đầu t đổi mới thị trờngcông nghệ chính là nhằm đấp ứng những yêu cầu đó
Trang 12Xét về tính chất đổi mới công nghệ phải nhằm mục tiêu làm cho danhmục, chủng loại chất lợng mẫu mã, công dụng và giá cả của sản phẩm đó đ-
ợc đổi mới hoạc cải tiến theo chiều hớng đa dạng hơn, tinh xảo hơn, tiếtkiệm năng lợng và rẻ hơn, tiến tới tạo ra nhiều sản phẩm và dịch vụ hoàntoàn mới
6.2 Đổi mới công nghệ phải gắn liền với chiến lợc phát triển kinh tế xã hội,
chiến lợc phát triển của doanh nghiệp
Chiến lợc phát triển kinh tế và chiến lợc công nghệ quốc gia đóng vai tròquan trọng trong định hớng phát triển công nghệ trong từng doanh nghiệpmột mặt có đợc những a điểm và hỗ trợ nhất định (về vốn, về thông tin )của Chính phủ, mặt khắc đảm bảo cho doanh nghiệp có đợc hớng đi đúng,tiết kiệm nguồn lực, tránh đợc những rửi ro không đáng có
6.3 Đổi mới công nghệ phải nhằm mục tiêu từng bớc bắt kịp trình độ công
nghệ so với các nớc trong khu vực và trên thế giới, tiến tới chủ động sáng
tạo công nghệ theo mô hình Nghiên cứu (R)_ Triển khai (D) Tại Việt Namhiện nay, hệ thống máy móc thiết bị lạc hậu từ 2 đến 5 thế hệ, mức tiêu haonhiên liệu cao gấp 1,5 đến 2 lần , năng suất lao động công nghiệp chỉ đạt30% so với thế giới Một lao động nông nghiệp chỉ nuôi đợc 3 ngời trongkhi đó ở Mỹ là 30 ngời, các loại vật liệu mới chỉ chiếm 5% tổng số các loạivật liệu, hệ số cơ giới hoá trong công nghiệp chỉ bằng 50% so với thế giới,nghành công nghiệp maý lạc hậu từ 50-100 năm so với các nớc phát triểncao.Vì vậy ở những năm đầu, con đờng duy nhất là tiếp thu công nghệ hiện
đại, thông qua chuyển giao công nghệ Bên cạnh đó tích cực chuẩn bị các
điều kiện vật chất kỹ thuật con ngời để tiến tới thực hiện nghiên cứu sángtạo công nghệ mới cho chính chúng ta
6.4.Đổi mới công nghệ phát triển phải gắn liền với phát triển kinh tế xã hội
một cách bền vững
Một mục tiêu quan trọng của đổi mới công nghệ là thúc đẩy tốc độtăng trởng kinh tế thờng xuyên và ở mức cao Tuy nhiên, đạt đợc điều đóthôi cha đủ, đổi mới công nghệ còn phaỉ nhằm nâng cao trình độ trí tuệ củangời lao động làm cho họ thích nghi và làm chủ máy móc thiết bị côngnghệ mới, đồng thời có khả nãng sáng tạo hơn trong hệ thống sản xuất kinhdoanh
7 Các tiêu thức đánh giá hiệu quả kinh tế của đầu t đổi mới
công nghệ
Mục đích của mỗi doanh nghiệp khi tiến hành đầu t đổi mới công nghệ
là để sản xuất ra những hàng hoá, dịch vụ có chất lợng cao hơn, tăng khả năngcạnh tranh trên thị trờng, tăng doanh thu, lợi nhuận Để thực hiện đợc mụctiêu này thì doanh nghiệp cần lựa chọn những công nghệ, thiết bị tốt, nhngphải đặt trong mối quan hệ với những ràng buộc về điều kiện tài chính, trình
độ kĩ thuật và quản lí hiện có của doanh nghiệp
Để đánh giá hiệu qủa kinh tế của việc đầu t đổi mới công nghệ, ngời ta
có nhiều chỉ tiêu xem xét Một số chỉ tiêu cơ bản thờng đợc sử dụng là:
- Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV) của phơng án công nghệ: theo chỉ tiêunày, nếu phơng án có giá trị hiện tại ròng không âm thì đợc coi là có hiệu quả
Trang 13- Chỉ tiêu tỷ số lợi ích/ chi phí( B/ C): Phơng án công nghệ đợc chấp nhậnkhi tỷ số này không nhỏ hơn 1.
- Chỉ tiêu hệ số hoàn vốn nội bộ(IRR): giá trị này phải thoả mãn điều kiệnlớn hơn chi phí cơ hội của vốn đầu t
- Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn(T): phơng án công nghệ có thời gian thu hồivốn càng nhỏ càng tốt
7.1.Giá trị hiện tại ròng của phơng án công nghệ(NPV).
Giá trị hiện tại ròng chính là giá trị cộng dồn của dòng lợi ích thu đợctrong thời hạn công nghệ hoạt động đã đợc tính qui đổi về mặt bằng thờigian hiện tại theo một mức lãi suất chiết khấu lựa chọn NPV chính là hiệu
số của giá trị hiện tại của dòng thu nhập trừ đi giá trị hiện tại của dòng chiphí theo lãi suất chiết khấu lựa chọn
NPV đợc tính theo công thức sau:
Trong đó:
NPV là giá trị hiện tại ròng của phơng án công nghệ
Bi là lợi ích thu đợc từ công nghệ ở năm thứ i
Ci là chi phí năm thứ i của phơng án công nghệ; r là tỉ suất chiết khấu,
cho phép đánh giá chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn vào phơng áncông nghệ mới
Tỷ số lợi ích/ chi phí đợc tính theo công thức sau:
Tỷ số lợi ích/ chi phí chính là tỷ lệ giữa tổng lợi ích qui về hiện tại vàtổng chi phí qui về hiện tại Phơng án công nghệ có hiệu qủa khi tỷ số nàykhông nhỏ hơn 1 Chỉ tiêu này cho thấy mức thu nhập ứng với một đồng chiphí
Nhợc điểm của chỉ tiêu này là không cho ta biết đợc lãi ròng của phơng
án Do đó có thể xảy ra trờng hợp một dự án nhỏ, giá công nghệ rẻ tiền thì tỷ
i ( )ii C
n
i ( )ii B
C B
i
n ) ( i B
NPV
0 1
01 1
Trang 147.3 Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ(IRR).
IRR chính là mức lãi suất mà nếu dùng nó làm tỷ suất chiết khấu đểtính chuyển các khoản thu, chi của phơng án công nghệ về mặt bằng thờigian hiện tại thì tổng thu sẽ cân bằng với tổng chi
IRR đợc xác định theo công thức sau:
Nếu IRR>= r(tỷ suất chiết khấu) thì phơng án công nghệ chấp nhận
đ-ợc Khi đó, phơng án cho phép nhận đợc tỷ lệ lợi tức về vốn cao hơn chi phícơ hội của vốn
7.4.Thời gian thu hồi vốn(T).
Đây chính là thời gian cần thiết để thu hồi số vốn đầu t đã bỏ ra chophơng án công nghệ bằng các khoản lợi nhuận thuần và khấu hao thu hồihàng năm
Nếu không tính đến yếu tố giá trị thời gian của tiền, thời gian thu hồi vốn
đợc xác định nh sau:
Giá trị của T phải thoả mãn:
Trong đó:
- T: thời gian thu hồi vốn(năm)
- (W+D)i: lợi nhuận thuần và khấu hao năm thứ i
- Iv0: vốn đầu t ban đầu
Nếu tính đến yếu tố thời gian của tiền, thời gian thu hồi vốn đợc xác định nhsau:
Trong đó: (W+D)iPV là lợi nhuận và khấu hao năm thứ i quy về hiện tại
Chỉ tiêu này không cho biết phần thu nhập sau khi hoàn vốn Nếu chỉ dựa vàochỉ tiêu này thì có thể chọn lầm phơng án có thời gian thu hồi vốn nhanh nh-
ng tổng thu nhập cả đời phơng án lại thấp Chỉ tiêu này cần đợc sử dụng kếthợp với các chỉ tiêu khác
) IRR ( i B
0 1 0 1
0 1
Iv ) D W (
D W
Trang 15Chơng II:Tình hình công nghệ và đầu t đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp nhà nớc
I Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp nhà nớc
1 Kết quả bớc đầu
Trong những năm đổi mới các doanh nghiệp nhà nớc đã có những tiến
bộ quan trọng, điều này thể hiện ở một số kết quả sau:
-Doanh nghiệp nhà nớc đã đợc tổ chức , sắp xếp lại thông qua việc cổ phầnhoá, thành lập các tổng công ty 90 và 91 Đó là tiến bộ quan trọng trongviệc cơ cấu lại và tổ chức lại DNNN theo hớng trung vào những ngành , lĩnhvực và địa bàn quan trọng, tăng qui mô và thúc đẩy sản xuất kinh doanh cóhiệu qủa
- Hoạt động liên doanh liên kết giữa các DNNN với các thành viên kinh tếkhác , nhất là với nớc ngoài phát triển mạnh mẽ Qua đó nâng cao năng lựccông nghệ, tiếp thu kỹ năng quản lý tiên tiến, tăng mức đóng góp cho ngânsách nhà nớc và tạo nhiều việc làm cho ngời lao động
- Công nghệ, phơng pháp sản xuất kinh doanh và quản lý của một số doanhnghiệp ngày một hiện đại, quy mô hơn
- Các doanh nghiệp công ích của nhà nớc hoạt động có kết quả tốt hơn đápứng đợc nhu cầu với quy mô ngày càng tăng, chất lợng cao và kịp thời hơncho sản xuất kinh doanh
- Tốc độ tăng trởng chung của DNNN nhanh hơn tốc độ tăng trởng chungcủa nền kinh tế Tỷ trọng trong GDP và tích luỹ của DNNN cao nhất trongcác thành phần kinh tế và đang chi phối sự phát triển của các thành phầnkinh tế khác theo mục tiêu kinh tế xã hội mà Đảng và Nhà nớc xác định.-Số lợng DNNN hoạt động có hiệu quả tăng nhiều , hiệu quả sử dụng vốncao hơn, nộp ngân sách Nhà nớc chiếm tỷ trọng cao nhất so với các thànhphần kinh tế khác
- Những tiến bộ trên có thể minh hoạ bằng những số liệu sau :
Theo báo cáo của ban đổi mới quản lý doanh nghiệp Trung ơng số lợngDNNN đã giảm 1200 (1990) xuống còn 5280 doanh nghiệp (đầu năm 2000) đã cổ phần hoá đợc 306 doanh nghiệp với tổng số vốn gần 1000 tỷ đồng,thành lập 17 tổng công ty 91 và 76 tổng công ty 90 Thời kì 91- 95, tốc độtăng trởng của DNNN bình quân là 11,7%, bằng 1,5 lần tốc độ tăng trởngkinh tế (8,2% ) và gần gấp đôi tốc độ tăng trởng của khu vực kinh tế ngoaiquốc doanh
_ Tỷ trọng của khu vực kinh tế Nhà nớc trong GDP tăng từ 33.3% năm 91lên 40,07% năm 96 ; 41,23% năm 98
Tỷ lệ nộp ngân sách Nhà nớc trên vốn Nhà nớc năm 93 là 14,7%, năm 98 là27,89% Tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nớc năm 93 là 6,8%, năm 98 là12,31% Năm 99, các DNNN làm ra 40,2% GDP, trên 50% giá trị xuấtkhẩu, đóng góp 39,25% ngân sách nhà nớc DNNN đang sử dụng khoảng15% lực lợng lao động trong các ngành nghề phi nông nghiệp Doanhnghiệp Nhà nớc đã có những tiến bộ về chất trong hoạt động, về cơ bản đãxoá bỏ cơ chế sản xuất theo chỉ tiêu pháp lệnh trên giao,vai trò tổ chức kinhdoanh tự chủ tài chính đợc xác lập mở rộng doanh nghiệp đợc giao vốn, tựchịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn , Nhà nớc từng bớc quản lý