1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nguyen viet Chung HUI-KTXE103-Nguyễn Viết Chung-ot11-DHCNTPHCM-Thiệu Châu-Thiệu Hóa-Thanh Hóa, P.3 Cac man hinh cua Ecodial pdf

20 193 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 382,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II- Màn hình các đặc tính chung của Ecodial: Khi khởi động, Ecodial sẽ xuất hiện màn hình các đặc tính chung General characteristcs.. Hình 4.9: Các lệnh trong menu Edit Content: chứa cá

Trang 1

I- Khởi động Ecodial 3 3:

Để khởi động Ecodial, ta chọn biểu tượng (hình 4.1) và nhấp 2 lần phím trái

chuột

Nếu không có biểu tượng của Ecodial trên màn hình Windows, ta vào menu Start/Programs/Ecodial/Ecodial 3.3 và khởi động Ecodial ở đó

II- Màn hình các đặc tính chung của Ecodial:

Khi khởi động, Ecodial sẽ xuất hiện màn hình các đặc tính chung (General characteristcs) Ta sử dụng màn hình này để nhập vào các đặc tính chung của phía hạ áp

Khi ta đưa con trỏ chuột vào vùng nhập dữ liệu, nếu xuất hiện mũi tên buông xuống, ta phải nhấp vào mũi tên này, lúc đó sẽ xuất hiện một danh sách các giá trị cần chọn Ta chỉ được quyền chọn dữ liệu trong danh sách này

Nếu không xuất hiện mũi tên buông xuống, ta có thể nhập từ bàn phím một giá trị nào đó

Hình 4.1 : Biểu tượng của Ecodial

Hình 4.2 : Màn hình khởi động Ecodial

Trang 2

Trợ giúp trực tiếp : ta nhấn vào nút này, Ecodial sẽ cung cấp thông tin về màn hình các đặc tính chung

Khi nhấn vào nút này, Ecodial chấp nhận các đặc tính chung mà ta mới nhập vào

Khi nhấn vào nút này, Ecodial sẽ hủy bỏ dữ liệu mới nhập vào, và lấy lại dữ liệu ban đầu

Khi nhấn vào nút này, Ecodial sẽ kích hoạt màn hình trợ giúp

Khi nhấn vào nút này, Ecodial sẽ lưu các giá trị được nhập vào để sử dụng cho những lần sau như là giá trị mặc nhiên

Khi không đánh dấu vào hộp Display, Ecodial sẽ không kích hoạt màn hình đặc tính chung cho những lần làm việc sau này

III- Màn hình làm việc của Ecodial:

 Dòng trên cùng gọi là thanh tiêu đề (Title Bar) chứa tên của tài liệu đang làm việc

 Dòng thứ hai gọi là thanh trình đơn (Menu Bar) gồm các mục : File, Edit, View …

19

Hình 4.3 : Màn hình các đặc tính chung (General characteristics)

Trang 3

 Dòng thứ ba gọi là thanh công cụ chuẩn (Standard Toolbar) chứa các biểu tượng của các lệnh thường dùng

 Dòng cuối màn hình là thanh tình trạng (Status Bar) thông báo cho người sử dụng biết là đang tính toán theo tiêu chuẩn nào (ở đây chỉ có tiêu chuẩn IEC), sơ đồ đã được tính toán (calculated) hay chưa được tính toán (not calculated)

IV- Lệnh File :

Hình 4.4 : Màn hình làm việc của Ecodial

Trang 4

Hình 4.6 : Hộp thoại Save

Các lệnh trong menu File gồm có :

New : Tạo một bản vẽ mới.

Open : Mở một bản vẽ có sẵn trên đĩa và đọc vào màn hình.

Close : Đóng tài liệu đang soạn thảo, xóa trắng màn hình.

Save : Lưu tài liệu lên đĩa, nếu là lần đầu tiên lưu tài liệu, hộp thoại

sau sẽ xuất hiện :

Trong đó :

+ File name : Chỉ tên của bản vẽ do người thiết kế đặt.

+ Folders : Chỉ ra thư mục mà bản vẽ được lưu vào.

+ Drives : Chỉ ra ổ đĩa chứa bản vẽ.

+ Save file as type : Chỉ ra loại tập tin mà người thiết kết muốn

lưu

Save As : Lưu bản vẽ đang mở thành một bản vẽ mới với một tên

khác

Summary : Tạo thông tin tóm lược cho các tài liệu.

21

Trang 5

Hình 4.7 : Hộp thoại các thông tin chung (General information)

Hình 4.8 : Hộp thoại in và xuất tài liệu (Print/Export)

General information : Nhập vào các thông tin chung liên quan đến

bản vẽ, người thiết kế và công ty

Print/Export : In tài liệu và xuất tài liệu ra với một dạng tập tin khác.

Trong đó :

Trang 6

Hình 4.9: Các lệnh trong menu Edit

Content: chứa các danh mục có thể được in như trang giới

thiệu (Front page), danh sách sơ đồ đơn tuyến (Equipment), danh sách lựa chọn các thiết bị (Item list) và kết quả tính toán (Calculation results) Nếu muốn in ra mục nào thì đánh

dấu vào mục đó

Margins : Định kích thước cho lề của trang giấy.

Preview : Xem trước khi in.

Diagram : In bản vẽ.

Portrait : Định khổ giấy thẳng đứng.

Landscape : Định khổ giấy nằm ngang.

Configure printer : Đặt cấu hình máy in.

Header and Footer : Định tiêu đề cho đầu trang in và cuối trang in.

Quit : Kết thúc Ecodial

V- Lệnh Edit :

Các lệnh trong menu Edit gồm có:

Cut : Cắt phần tử đã chọn và cất vào vùng nhớ Clipboard.

Copy : Sao chép phần tử đã được chọn và chứa vào vùng nhớ

Clipboard

Paste : Chèn nội dung được chứa trong vùng nhớ Clipboard ra màn

hình

Delete : Xóa phần tử được chọn ra khỏi màn hình.

Find : Tìm kiếm sơ đồ.

23

Trang 7

Hình 4.10 : Hộp thoại tạo một sơ đồ chuẩn (Create a standard diagram)

Create standard diagram: Tạo sơ đồ chuẩn, để thực hiện lệnh này,ta

phải chọn một sơ đồ trên màn hình mà ta muốn tạo thành một sơ đồ

chuẩn, sau đó gọi lệnh Create standard diagram, một hộp thoại hiện

ra :

Trong đó :

File name : đặt tên cho file chứa sơ đồ chuẩn.

Designation : đặt tên gọi cho sơ đồ chuẩn.

Type of file : định dạng loại sơ đồ chuẩn.

Directoties : chỉ ra thư mục chứa file sơ đồ chuẩn.

Drive : chỉ ra ổ đĩa chứa file sơ đồ chuẩn.

Insert standard diagram : chèn một sơ đồ chuẩn vào bảng vẽ.

Delete standard diagram : xóa một sơ đồ chuẩn ra khỏi phần mềm.

Trang 8

Stadard diagram library : tạo sơ đồ chuẩn trong thư viện, khi thực

hiện lệnh Standard diagrama library, hộp thoại sau hiện ra :

Để tạo một sơ đồ chuẩn trong thư viện, ta phải lựa chọn file chứa sơ đồ chuẩn

trong mục Designation, sau đó nhấn nút Add Lúc này trong thư viện sẽ xuất hiện một sơ đồ chuẩn, muốn hủy bỏ nó, ta chọn sơ đồ và nhấn nút Remove.

VI-Lệnh View:

Các lệnh trong menu View:

Zoom : lệnh phóng lớn màn hình (zoom in), thu nhỏ màn hình (zoom out) và trở về màn hình bình thường (100%).

Toolbar : hiện thanh công cụ chuẩn (chứa các biểu tượng).

25

Hình 4.11 : Hộp thoại tạo một sơ đồ chuẩn trong thư viện (Standard diagram library)

Trang 9

Hình 4.12: Các lệnh trong menu View

Status bar : hiện thanh trạng thái (ở cuối màn hình).

Network tree: hiện sơ đồ mạng điện hình cây.

Basic annotations: thể hiện bản vẽ cơ sở trên màn hình.

Power sum annotations : hiện bản vẽ kèm kết quả tính toán tổng công

suất trên màn hình

Calculation annotations : hiện bản vẽ kèm kết quả tính toán trên màn

hình

Discrimination annotations : hiện bảng vẽ kèm các kết quả chọn lọc

CB

Circuit library : hiện hộp thoại thư viện (Library) lên màn hình.

Drawing tools : hiện hộp thoại đồ họa(Drawing tools) lên màn hình.

Hình 4.13 : Hộp thoại thư Hình 4.14 : Hộp thoại các công

cụ vẽ trong Ecodial

Trang 10

VII- Lệnh Network:

Các lệnh trong menu Network gồm:

Logical check: kiểm tra sơ đồ.

Circuit description: hiện hộp thoại mô tả mạch điện.

Trong đó :

27

Hình 4.15 : Các lệnh trong menu Network

Hình 4.16: Hộp thoại mô tả mạch điện (Circuit description)

Trang 11

Name : tên của mạch điện, do người dùng nhập vào.

Description : mô tả các phần tử có trong mạch điện.

Characteristics : mô tả các đặc tính của mạch điện, do người

dùng nhập vào hay lấy giá trị mặc nhiên

Replacement : chỉ có ở các nguồn, nếu đánh dấu vào ô này

thì nguồn cung cấp trở thành nguồn thay thế

Earth protection : nếu đánh dấu vào hộp này thì mạch điện

xuất hiện bảo vệ chống chạm đất

Item lists : thể hiện danh sách các đặc tính của từng nhóm thiết bị

trong một sơ đồ mạch điện như : đặc tính của cáp, CB, thanh cái…

Nếu muốn thêm hay bới các đặc tính của thiết bị thể hiện trên bảng Item

lits, ta nhấn vào nút Characteristics, hộp thoại lựa chọn các đặc tính xuất

hiện :

28

Hình 4.17 : Hộp thoại Item lits

Trang 12

Để thêm một đặc tính cho thiết bị, ta chọn đặc tính đó trong hộp Available

characteristics, sau đó nhấn nút Add, đặc tính đó sẽ xuất hiện trong hộp Selected characteristics Nếu muốn bỏ một đặc tính thì ta chọn trong hộp Selected characteristics và nhấn nút Remove.

View equipment : xem đặc tính của các thiết bị dưới dạng sơ đồ đơn

tuyến

VIII- Lệnh Calculation :

Các lệnh trong menu Calculation gồm :

General characteristics : hiện hộp thoại các đặc tính chung.

Power sum : hiện hộp thoại tính toán tổng công suất (Power sum).

29

Hình 4.19 : Các lệnh trong menu Calculation

Trang 13

Trong đó :

Sources : thể hiện các đặc tính của nguồn Gồm có nguồn

bình thường (Normal) và nguồn thay thế (Replacement) Ecodial chỉ ra có bao nhiêu nguồn được chọn, công suất cần cung cấp bởi mỗi nguồn (công suất tính toán ) và công suất thực tế của mỗi nguồn (công suất thực tế này là công suất của máy biến áp do người dùng tự chọn, thường lớn hơn công suất tính toán khoảng 1.4 lần)

Current equipment : chỉ ra dòng điện làm việc tổng của

thiết bị, dòng điện làm việc tổng là dòng điện tải có tính đến hệ số đồng thời, hệ số đồng thời (Ks) do người sử dụng nhập vào

Load of current equipment : cho biết đặc tính tải của các

thiết bị điện, người sử dụng có thể thay đổi các đặc tính này cho phù hợp với tải được thiết kế

Pre-sizing : tính toán sơ bộ, khi tính toán ở chế độ này, Ecodial ước

tính nhanh các kích thước và tính chất mạch điện theo các giá trị mặc định

Hình 4.20 : Hộp thoại tính toán tổng công suất (Power sum)

Trang 14

Calculate : tính toán từng bước theo các đặc tính và các ràng buộc đã

cho

Trong đó

 Các cờ màu đỏ biểu thị phần tử đó chưa được tính toán, nếu xuất hiện cờ màu xanh thì phần tử đó đã đươc tính toán

Items : đưa ra danh sách các đặc tính của phần tử, người sử

dụng có thể thay đổi đặc tính của các phần tử trong vùng này

Trace : dẫn ra các kết quả tính toán cho từng phần tử hay đưa

ra những yêu cầu cần giải quyết khi Ecodial 3 không tự tính toán được

Summary : dẫn ra kết quả lựa chọn cáp, CB.

Calculate : tính toán phần tử được chọn.

Calculate all : tính toán toàn bộ lắp đặt.

See all characteristicts : hiện tất cả các đặc tính của sơ đồ.

Manual : chế độ tính toán bằng tay, Ecodial sẽ tính toán theo

các yêu cầu của người sử dụng khi chế độ này được bật lên

31

Hình 4.21 : Hộp thoại Calculate

Trang 15

Update calculations : cập nhật tính toán, khi thay đổi bất kì giá trị nào

trong mạng điện, người sử dụng có thể dùng chức năng này để cập nhật lại giá trị tính toán

Results : hiện các kết quả tính toán.

IX- Lệnh Parameters :

Các lệnh trong menu Paramaters gồm :

Diagram/Frame : lệnh này dùng để định dạng khổ giấy cho bản vẽ,

một bản vẽ có thể được thực hiện trên các khổ giấy A4, A3, A2, A1 và A0 Đối với mỗi khổ giấy, người sử dụng có thể thực hiện một bản vẽ trên nhiều tờ

Page format : định các loại khổ giấy A4 đến A0.

Horizontal : định khổ giấy nằm ngang.

Vertical : định khổ giấy thẳng đứng.

Page : các kích thuớc chuẩn của cùng một khổ giấy.

Number of diagrams : định số tờ giấy thể hiện cho một bản vẽ :

o Height : định số tờ theo chiều dọc.

o Width : định số tờ theo chiều ngang.

Hình 4.22 : Các lệnh trong menu Parameters

Trang 16

Hình 4.23 : Hộp thoại định kích thước khổ giấy

Diagram/Drawing : thiết lập các thuộc tính vẽ.

Diagram/Text : thiết lập các thuộc tính về văn bản.

Diagram/Arrow : thiết lập các thộc tính khi vẽ các tia.

Default circuit characteristics : thiết lập giá trị mặc nhiên cho các

thuộc tính của mạch điện

33

Hình 4.24 : Hộp thoại Default circuit characteristics

Trang 17

Hình 4.25 : Hộp thoại so sánh các đồ thị thời gian-dòng điện

Khi ta thay đổi các giá trị trong hộp thoại này, nó trở thành giá trị mặc nhiên

X- Lệnh Tools :

Các lệnh trong menu Tools gồm có :

Tools/Curve Comparison : so sánh các đồ thị thời gian-dòng điện :

Hộp thoại này kiểm tra tính chọn lọc giữa các CB qua việc nghiên cứu các đồ thị đặc tính thời gian-dòng điện Trong đó :

Add a curve : cung cấp một đồ thị thời gian-dòng điện Khi nhấn

vào biểu tượng này, hộp thoại Display a curve mở ra :

Trang 18

Trong hộp thoại Display a curve, ta chọn loại CB, tên CB, tên trip unit và dòng điện định mức, Ecodial sẽ cung cấp một đồ thị thời gian-dòng điện Người sử dụng dựa vào đồ thị này để so sánh sự chọn lọc giữa các CB, có thể thay đổi các thông số của trip unit nếu cần thiết

Tools/Product guide : lệnh này đưa ra một bảng danh sách các CB và

Thanh dẫn của hãng Schneider mà Ecodial sử dụng Ta có thể dựa vào đặc điểm các CB hay Thanh dẫn cần lắp đặt để đưa ra điều kiện cho Ecodial lựa chọn như dòng định mức (Ib), dòng ngắn mạch (Isc), điện

áp …

Tools/Association guide : lệnh này đưa ra hộp thoại lựa chọn CB theo

các yêu cầu kĩ thuật chọn lọc hay nối tiếp

XI- Các biểu tượng trong Ecodial :

Gồm các biểu tượng trong thanh Toolbar :

35

Hình 4.26 : Hộp thoại Display a curve

Hình 4.27 : Hộp thoại lựa chọn CB hay Thanh dẫn theo các điều kiện

Trang 19

Biểu tượng Công dụng

Create a new document Tạo một tài liệu mới (một bản vẽmới) Open an existing document Mở một tài liệu (bản vẽ) đã có sẵn Save the active document Lưu tài liệu (bản vẽ) đang hoạt động Delete the silection Xóa một sơ đồ đã được chọn

và cất vào vùng nhớ Clipboard

chọn và cất vào vùng nhớ Clipboard Paste Chèn nội dung trong vùng nhớ

Clipboard vào nơi chỉ định Print or export the

document

In hoặc xuất tài liệu

Resize XY Thay đổi kích thước thanh dẫn đã

được chọn

Full screen Chuyển đổi cách nhìn toàn màn hình Displays or hides current

grid

Hiện hay ẩn mạng lưới trên màn hình

Display general information

Hiện hộp thoại thông tin chung

Check network consistency Kiểm tra tính tương thích của mạng

điện Launch power sum Hiện hộp thoại tính toán tổng công

suất Execute step-by-step

calculation

Tính toán từng bước

Display calculation results Hiện các kết quả tính toán

Launch curve comparison So sánh đồ thị thời gian-dòng điện Display basic annotations

on the diagram

Thể hiện bản vẽ cơ sở trên màn hình

Display power sum results

on the diagram

Thể hiện bản vẽ với kết quả tính toán tổng công suất lên màn hình

Trang 20

Display calculation results

on the diagram

Thể hiện bản vẽ với kết quả tính toán lên màn hình

Display discrimination

results on the diagram

Thể hiện bản vẽ với kết quả tính toán chọn lọc cho CB lên màn hình

XII- Các tổ hợp phím tắt :

Tổ hợp phím Công dụng

hình cây

Clipboard

Clipboard Ctrl+ABC Dán nội dung trong Clipboard ra

màn hình

Shift+ nút trái chuột Lựa chọn từng phần tử

37

Ngày đăng: 02/08/2014, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1 : Biểu tượng của Ecodial - Nguyen viet Chung HUI-KTXE103-Nguyễn Viết Chung-ot11-DHCNTPHCM-Thiệu Châu-Thiệu Hóa-Thanh Hóa, P.3 Cac man hinh cua Ecodial pdf
Hình 4.1 Biểu tượng của Ecodial (Trang 1)
Hình 4.8 : Hộp thoại in và xuất tài liệu (Print/Export) - Nguyen viet Chung HUI-KTXE103-Nguyễn Viết Chung-ot11-DHCNTPHCM-Thiệu Châu-Thiệu Hóa-Thanh Hóa, P.3 Cac man hinh cua Ecodial pdf
Hình 4.8 Hộp thoại in và xuất tài liệu (Print/Export) (Trang 5)
Hình 4.7 : Hộp thoại các thông tin chung (General information) - Nguyen viet Chung HUI-KTXE103-Nguyễn Viết Chung-ot11-DHCNTPHCM-Thiệu Châu-Thiệu Hóa-Thanh Hóa, P.3 Cac man hinh cua Ecodial pdf
Hình 4.7 Hộp thoại các thông tin chung (General information) (Trang 5)
Hình 4.10 : Hộp thoại tạo một sơ đồ chuẩn (Create a standard diagram) - Nguyen viet Chung HUI-KTXE103-Nguyễn Viết Chung-ot11-DHCNTPHCM-Thiệu Châu-Thiệu Hóa-Thanh Hóa, P.3 Cac man hinh cua Ecodial pdf
Hình 4.10 Hộp thoại tạo một sơ đồ chuẩn (Create a standard diagram) (Trang 7)
Hình 4.11 : Hộp thoại tạo một sơ đồ chuẩn trong thư viện (Standard diagram library) - Nguyen viet Chung HUI-KTXE103-Nguyễn Viết Chung-ot11-DHCNTPHCM-Thiệu Châu-Thiệu Hóa-Thanh Hóa, P.3 Cac man hinh cua Ecodial pdf
Hình 4.11 Hộp thoại tạo một sơ đồ chuẩn trong thư viện (Standard diagram library) (Trang 8)
Hình 4.15 : Các lệnh trong menu Network - Nguyen viet Chung HUI-KTXE103-Nguyễn Viết Chung-ot11-DHCNTPHCM-Thiệu Châu-Thiệu Hóa-Thanh Hóa, P.3 Cac man hinh cua Ecodial pdf
Hình 4.15 Các lệnh trong menu Network (Trang 10)
Hình 4.16: Hộp thoại mô tả mạch điện (Circuit description) - Nguyen viet Chung HUI-KTXE103-Nguyễn Viết Chung-ot11-DHCNTPHCM-Thiệu Châu-Thiệu Hóa-Thanh Hóa, P.3 Cac man hinh cua Ecodial pdf
Hình 4.16 Hộp thoại mô tả mạch điện (Circuit description) (Trang 10)
Hình 4.18 : Hộp thoại lựa chọn các đặc tính của thiết bị - Nguyen viet Chung HUI-KTXE103-Nguyễn Viết Chung-ot11-DHCNTPHCM-Thiệu Châu-Thiệu Hóa-Thanh Hóa, P.3 Cac man hinh cua Ecodial pdf
Hình 4.18 Hộp thoại lựa chọn các đặc tính của thiết bị (Trang 11)
Hình 4.19 : Các lệnh trong menu Calculation - Nguyen viet Chung HUI-KTXE103-Nguyễn Viết Chung-ot11-DHCNTPHCM-Thiệu Châu-Thiệu Hóa-Thanh Hóa, P.3 Cac man hinh cua Ecodial pdf
Hình 4.19 Các lệnh trong menu Calculation (Trang 12)
Hình 4.20 : Hộp thoại tính toán tổng công suất (Power sum) - Nguyen viet Chung HUI-KTXE103-Nguyễn Viết Chung-ot11-DHCNTPHCM-Thiệu Châu-Thiệu Hóa-Thanh Hóa, P.3 Cac man hinh cua Ecodial pdf
Hình 4.20 Hộp thoại tính toán tổng công suất (Power sum) (Trang 13)
Hình 4.21 : Hộp thoại Calculate - Nguyen viet Chung HUI-KTXE103-Nguyễn Viết Chung-ot11-DHCNTPHCM-Thiệu Châu-Thiệu Hóa-Thanh Hóa, P.3 Cac man hinh cua Ecodial pdf
Hình 4.21 Hộp thoại Calculate (Trang 14)
Hình 4.22 : Các lệnh trong menu Parameters - Nguyen viet Chung HUI-KTXE103-Nguyễn Viết Chung-ot11-DHCNTPHCM-Thiệu Châu-Thiệu Hóa-Thanh Hóa, P.3 Cac man hinh cua Ecodial pdf
Hình 4.22 Các lệnh trong menu Parameters (Trang 15)
Hình 4.23 : Hộp thoại định kích thước khổ giấy - Nguyen viet Chung HUI-KTXE103-Nguyễn Viết Chung-ot11-DHCNTPHCM-Thiệu Châu-Thiệu Hóa-Thanh Hóa, P.3 Cac man hinh cua Ecodial pdf
Hình 4.23 Hộp thoại định kích thước khổ giấy (Trang 16)
Hình 4.24 : Hộp thoại Default circuit characteristics - Nguyen viet Chung HUI-KTXE103-Nguyễn Viết Chung-ot11-DHCNTPHCM-Thiệu Châu-Thiệu Hóa-Thanh Hóa, P.3 Cac man hinh cua Ecodial pdf
Hình 4.24 Hộp thoại Default circuit characteristics (Trang 16)
Hình 4.25 : Hộp thoại so sánh các đồ thị thời gian-dòng điện - Nguyen viet Chung HUI-KTXE103-Nguyễn Viết Chung-ot11-DHCNTPHCM-Thiệu Châu-Thiệu Hóa-Thanh Hóa, P.3 Cac man hinh cua Ecodial pdf
Hình 4.25 Hộp thoại so sánh các đồ thị thời gian-dòng điện (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w