1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình sản xuất giống nhân tạo cá lăng nha

79 1,7K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Qui Trình Sản Xuất Giống Nhân Tạo Cá Lăng Nha
Tác giả Bùi Thị Hoàng Oanh, Trần Thanh Luôn
Người hướng dẫn Ngô Văn Ngọc
Trường học Nông Lâm University
Chuyên ngành Thủy Sản
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 3,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện quy trình sản xuất giống nhân tạo cá lăng nha

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH KHOA THỦY SẢN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN QUI TRÌNH SẢN XUẤT GIỐNG

NHÂN TẠO CÁ LĂNG NHA

(MYSTUS WYCKIOIDES Chaux và Fang, 1949)

Ngành: THỦY SẢN

Khóa: 2001 – 2005

Sinh Viên Thực Hiện: BÙI THỊ HOÀNG OANH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-2005-

Trang 2

HOÀN THIỆN QUI TRÌNH SẢN XUẤT GIỐNG NHÂN

TẠO CÁ LĂNG NHA

(MYSTUS WYCKYIOIDES Chaux và Fang, 1949)

Thực hiện bởi

Trần Thanh Luôn Bùi Thị Hoàng Oanh

Luận văn được đệ trình để hoàn tất yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư Thủy Sản

Giáo viên hướng dẫn: Ngô Văn Ngọc

Thành phố Hồ Chí Minh

-2005-

Trang 3

TÓM TẮT

Đề tài “Hoàn Thiện Qui Trình Sản Xuất Giống Cá Lăng Nha” được tiến

hành từ tháng 3/2005 – 7/2005 Cá bố mẹ được thu mua từ Hồ Trị An và được nuôi vỗ tại Trại Thực Nghiệm Thủy Sản, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh Cá được cho ăn chủ yếu là cá tạp với khẩu phần 5% trọng lượng thân

Cho cá sinh sản bằng hình thức gieo tinh nhân tạo Hai chất kích thích sinh sản được sử dụng là HCG và LH – RHa kết hợp với DOM

Kết quả nghiên cứu cho thấy:

- Cá lăng nha đẻ trứng dính, trứng chín có màu trắng sữa Đường kính trứng khoảng 1,6mm Sức sinh sản thực từ 8.000 – 25.000 trứng/kg cá cái Có thời gian hiệu ứng từ 9 –13giờ, nhiệt độ nước 29,5 – 320C cho cả hai loại chất kích thích Thời gian nở từ 22 – 24giờ Tỉ lệ thụ tinh từ 30 - 63% Tỉ lệ nở từ 30 - 80%

- Ương nuôi cá lăng nha được chia làm 2 giai đoạn

+ Giai đoạn I (từ 3 đến 6 ngày tuổi) Ở giai đoạn này cá bột được chăm sóc trong bể composites với hai loại thức ăn Moina và trùn chỉ

+ Giai đoạn II (từ 6 đến 27 ngày tuổi) Ở giai đoạn này, cá được nuôi trong bể bạt và ao đất với thức ăn là trùn chỉ, cá tạp và thức ăn viên

Chiều dài trung bình của cá 6 ngày tuổi là 8mm, trọng lượng trung bình 0,013g Cá 27 ngày tuổi có chiều dài trung bình > 4cm, trọng lượng trung bình 0,8g

Ở giai đoạn đầu, tỷ lệ sống đạt trên 90% Ở giai đoạn cuối tỷ lệ sống đạt từ

43 – 64,7%

Trang 4

ABSTRACT

The study was carried out from 3/2005 – 7/2005 Adult of red tail catfish

(Mystus wyckioides Chaux and Fang, 1949) was collected from Tri An reservoir and

cultured in an earthen pond at Experimental Farm for Aquaculture, Faculty of Fisheries belonging to Noâng Laâm University in Hoà Chí Minh city The broodstock was daily fed on trash fish with diet 5% of body weight

Spawning was carried out by artificial insemination Breeders were induced by two kinds of hormone such as HCG and LH – RHa with DOM

The result of the study shows that:

- The eggs of red tail catfish are adhesive and ivory in color The eggs are about 1,6mm in diameter Real fecundity ranged from 8.000 to 25.000 eggs/kg of female Latency time is around 9 – 13 hours at 29,5 – 320C for two hormones Hatchling time ranges from 22 to 24 hours Fertilization rates ranged from 30 to 63% Hatchling rates oscillated from 30 to 80%

- Nursing was carried out by two stages:

+ Stage I (from 3 to 6 - days old fry) At this stage, the fry was nursed in

composite tank with two kinds of feed such as Moina and Tubifex

+ Stage II (from 6 to 27 - days old fingerlings) At the stage, the fry was

nursed in nylon tanks and earthen ponds with Tubifex, trash fish and small pellet

The result indicated that an average size of 6 days - old fry were 8mm in length and 0.013g in weight The 27 - days old fingerlings were 4cm in length and 0.8g in weight

At the first stage, survival rate gained above 90% And at the second stage, survival rate gained from 43 to 64,7%

Trang 5

CẢM TẠ

Chúng tôi xin chân thành cảm tạ:

Ba, mẹ đã nuôi nấng dạy dỗ con nên người và luôn hổ trợ vật chất, tinh thần cho con được hoàn thành tốt luận văn này

Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh

Ban Chủ Nhiệm Khoa Thủy sản

Cùng toàn thể quí thầy cô Khoa Khoa Học, Khoa Thủy Sản đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho chúng tôi trong suốt khóa học

Đặc biệt với lòng biết ơn sâu sắc xin gởi đến thầy Ngô Văn Ngọc đã tận tình

hướng dẫn và giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp

Đồng thời, xin gởi lời cảm ơn đến các anh công nhân và kỹ sư của Trại Thực Nghiệm Thủy Sản Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡ chúng tôi thực hiện nghiên cứu này

Xin chân thành cảm ơn các bạn sinh viên Nuôi Trồng Thủy Sản 27 đã động viên giúp đỡ chúng tôi trong những năm học tập và trong quá trình thực hiện đề tài

Do hạn chế về thời gian cũng như về mặt kiến thức nên luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi rất mong đón nhận những ý kiến đóng góp của quí thầy cô và các bạn để luận văn được hoàn chỉnh hơn

Trang 6

MỤC LỤC

2.3 Chất Kích Thích Sinh Sản Dùng cho Cá Sinh Sản Nhân Tạo 6

Trang 7

2.4 Ảnh Hưởng của Các Yếu Tố Bên Ngoài Lên Sự Phát Triển

3.2 Vật Liệu và Trang Thiết Bị Dùng trong Nghiên Cứu 11

3.3.6 Mối quan hệ giữa chiều dài và trọng lượng cá 17

Trang 8

4.4.1 Sự sinh trưởng của cá lăng nha 35

4.4.3 Mối tương quan giữa chiều dài và trọng lượng 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

PHỤ LỤC

Phụ Lục 1

Bảng Hệ Số Thành Thục Cá Lăng Nha Đực

Bảng Đường Kính Trứng Chín Mùi của Cá Lăng Nha

Phụ Lục 2

2.1 Kết Quả Gieo Tinh Nhân Tạo Cá Lăng Nha bằng LH – RHa

2.2 Kết Quả Gieo Tinh Nhân Tạo Cá Lăng Nha bằng HCG

2.3 Kết Quả Ấp Trứng

2.3.1 Cá được tiêm bằng LH – RHa

2.3.2 Cá được tiêm bằng HCG

2.4 Kết Quả Ương Nuôi Cá Lăng Nha

Phụ Lục 3

3.1 Kết Quả Ương Nuôi Cá Lăng Nha Đợt I

3.2 Kết Quả Ương Nuôi Cá Lăng Nha Đợt II

Phụ Lục 4

4.1 Kết Quả Phân Tích ANOVA về Tăng Trưởng của Đợt I

4.2 Kết Quả Phân Tích ANOVA về Tăng Trưởng của Đợt II

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thành phần thức ăn trong ống tiêu hóa của cá lăng Hemibagrus guttatus 4

Bảng 2.2 Tỷ lệ cá lăng cái Hemibagrus guttatus thành thục theo các lứa tuổi 4

Bảng 4.2 Kết quả gieo tinh nhân tạo cá lăng bằng LH – RH 26 Bảng 4.3 Kết quả gieo tinh nhân tạo cá lăng bằng HCG 27 Bảng 4.4 Kết quả ấp trứng cá lăng nha tiêm bằng LH-RHa 29 Bảng 4.5 Kết quả ấp trứng cá lăng nha tiêm bằng HCG 29 Bảng 4.6 Tỷ lệ sống của cá lăng nha 6 ngày tuổi 32

Bảng 4.8 Chiều dài và trọng lượng trung bình của cá lăng nha 36

Trang 11

DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ VÀ HÌNH ẢNH

Đồ thị 4.1 Tỷ lệ rụng trứng của cá lăng nha qua 4 đợt sinh sản 28

Đồ thị 4.4 Tốc độ tăng trưởng chiều dài của cá lăng nha(đđợt I, II) 37

Đồ thị 4.5 Tốc độ tăng trưởng chiều dài của cá lăng nha(đđợt III, IV) 37

Đồ thị 4.6 Tốc tăng trưởng trọng lượng của cá theo thời gian (đợt I, II) 40

Đồ thị 4.7 Tốc độ tăng trưởng trọng lượng của cá theo thời gian (đợt III, IV) 40

Đồ thị 4.9 Mối tương quan giữa chiều dài và trọng lượng cá (NT I) 43

Đồ thị 4.10 Mối tương quan giữa chiều dài và trọng lượng cá (NT II) 43

Hình 4.9 Hệ thống bể composite ương nuôi cá lăng nha 34

Hình 4.10 Hệ thống bể bạt ương nuôi cá lăng nha 34

Trang 12

I GIỚI THIỆU

1.1 Đặt Vấn Đề

Hiện nay, sự gia tăng dân số trên thế giới nhanh chóng dẫn đến nhu cầu về thực phẩm cũng gia tăng Thực phẩm đòi hỏi không chỉ ngon mà còn đòi hỏi phải đủ dinh dưỡng, đảm bảo sức khoẻ cho con người Cá và các sản phẩm từ cá là loại thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao Đặc biệt có một số loài cá rất được ưa chuộng và có giá trị kinh tế cao đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng Trong khi đó, việc khai thác quá mức và sự phát triển công nghiệp mạnh mẽ làm cho chất lượng nước tự nhiên suy thoái nghiêm trọng điều này dẫn đến sản lượng cá ngoài tự nhiên giảm sút nhanh chóng nhất là các loài cá quí hiếm và có giá trị kinh tế cao Để góp phần làm giảm áp lực của việc đánh bắt cũng như bảo vệ một số loài cá có giá trị kinh tế đang có nguy cơ tuyệt chủng thì việc tạo ra những con giống nhân tạo phục vụ cho nuôi trồng thủy sản là vấn đề đang được các nhà nuôi cá quan tâm

Cá lăng nha (Mystus wyckioides) là một đối tượng có giá trị kinh tế cao, kích

thước lớn, tốc độ tăng trưởng nhanh, thịt trắng, dai, ngon, không xương dăm và tương đối dễ nuôi Đây là loài cá bản địa, chúng chỉ hiện diện ở miền Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long

Hiện nay, nhu cầu về con giống và cá thịt cá lăng nha rất cao nhưng nguồn giống ngoài tự nhiên đang cạn kiệt dần Do đó, việc nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo cá lăng nha là vấn đề cấp thiết Năm 2002 Khoa Thủy Sản Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo cá lăng nha nhưng quá trình chưa hoàn tất Mãi đến tháng 3 năm 2005, kỹ thuật sản xuất loài cá này mới thành công hoàn toàn Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu và sản xuất có những công đoạn kỹ thuật cần hoàn chỉnh nên trước hiện trạng đó, được sự chấp thuận của Khoa Thủy Sản, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, chúng tôi

tiến hành thực hiện đề tài: “HOÀN THIỆN QUI TRÌNH SẢN XUẤT GIỐNG

NHÂN TẠO CÁ LĂNG NHA (Mystus wyckioides Chaux và Fang, 1949)”

1.2 Mục Tiêu Đề Tài

Đề tài được thực hiện với các mục tiêu sau:

- Xác định các thông số kỹ thuật sinh sản và ương nuôi cá lăng nha trong điều kiện sản xuất đại trà

- Hoàn thiện quy trình sản xuất giống nhân tạo cá lăng nha để nhanh chóng đưa vào thực tiễn sản xuất trên qui mô rộng nhằm đa dạng hóa đối tượng nuôi

Trang 13

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Đặc Điểm Sinh Học Cá Lăng Nha

2.1.1 Phân loại

Ngành: Chordata (có dây sống)

Ngành phụ: Vertebrata (có xương sống)

Lớp: Osteichthyes (cá xương)

Bộ: Siluriformes

Họ: Bagridae

Giống: Mystus

Loài: Mystus wyckioides Chaux và Fang, 1949

Tên Việt Nam: Lăng nha, lăng đuôi đỏ

Tên tiếng Anh: Red tail catfish

2.1.2 Phân bố

Cá lăng nha phân bố rộng rãi ở Ấn Độ và nhiều nước Đông Nam Á, chủ yếu ở các con sông lớn từ thượng nguồn đến tận vùng cửa sông (Smith, 1945; trích bởi Lê Đại Quan, 2004)

Theo Mai Đình Yên và ctv (1992), cá lăng nha phân bố hầu như rộng rãi ở các sông rạch thuộc miền Nam Việt Nam

Cá lăng nha được tìm thấy trên các sông lớn và lưu vực sông Mê Kông, đôi khi

ở Tonlé Sap và hạ lưu sông Mê Kông (Rainboth, 1996; trích bởi Đào Dương Thanh, 2004)

2.1.3 Đặc điểm hình thái

Thân dài, đầu dẹp ngang, số lược mang 11 – 15, đuôi dẹp bên Có bốn đôi râu: một đôi râu mũi kéo dài đến mắt, hai đôi râu cằm, một đôi râu hàm trên rất dài đến giữa vây hậu môn Miệng ở dưới rộng hướng ra phía trước Môi trên dầøy và nhô hơn môi dưới, hàm trên và hàm dưới đều có răng nhỏ, nhọn Khoảng cách hai ổ mắt rộng, khe mang rộng, màng mang tách khỏi eo mang Vây lưng và vây ngực có tia cứng, tia cứng vây ngực to, khỏe, phía sau có răng cưa nhưng tia cứng ở vây lưng nhỏ và được bao phủ bởi lớp da không có răng cưa Thân có màu xám hoặc xanh đen Vây đuôi và mép các vây như vây lưng, vây ngực, vây bụng, vây hậu môn có màu đỏ Mép vây lưng kéo dài đụng gốc vây mỡ Râu hàm trên của cá có màu trắng đục và to (Chaux và Fang, 1949; trích bởi Lê Đại Quan, 2004)

Trang 14

Hình 2.1 Cá lăng nha bố mẹ

2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng

Cá lăng nha là loài ưa tối, sống đáy, chui rúc vào những bụi rậm, hốc đá, hang,… không thích hợp nuôi trong bể kiếng Cá lăng nha được xếp vào loài cá dữ (Sterba, 1962; trích bởi Mai Thị Kim Dung, 1998)

Theo Ngô Trọng Lư và Thái Bá Hồ (2001) khi còn nhỏ cá ăn côn trùng ở nước, ấu trùng muỗi, giun ít tơ, rễ cây, cá lớn ăn cả tôm, cua và cá con

Ngoài ra, cá lăng vàng (Mystus nemurus) và lăng địa (Mystus sp) hoàn toàn

chấp nhận thức ăn công nghiệp trong điều kiện nhân tạo (Ngô Văn Ngọc, 2002)

Theo Phạm Báu và Nguyễn Đức Tuân (1998; trích bởi Đào Dương Thanh, 2004) cá lăng có cấu tạo bộ máy tiêu hóa của cá dữ điển hình: miệng rộng, răng hàm sắc, nhọn, dạ dày lớn, tỷ lệ chiều dài ruột/chiều dài thân =89,35% Phân tích 25 mẫu vật thức ăn trong ruột cá, chỉ số no đầy = 1,18 Thành phần thức ăn chính là động vật

Trang 15

Bảng 2.1 Thành phần thức ăn trong ống tiêu hóa của cá lăng (Hemibagrus guttatus)

trên hệ thống sông Hồng (Phạm Báu và Nguyễn Đức Tuân, 1998)

Loại thức ăn Cá Tôm Côn

trùng Cua

Giun đất

ĐV trên cạn khác

Mùn bã hữu cơ

Hạt thực vật Tần số gặp

Tỷ lệ KL

Ghi chú: KL khối lượng (%)

2.1.5 Đặc điểm sinh sản

2.1.5.1 Tuổi thành thục

Theo Phạm Báu và Nguyễn Đức Tuân (1998), cá lăng (Hemibagrus guttatus)

trên hệ thống sông Hồng có tuổi thành thục như bảng sau:

Bảng 2.2 Tỷ lệ cá lăng cái Hemibagrus guttatus thành thục theo các lứa tuổi

Tuổi cá Giai đoạn

Mùa sinh sản của cá lăng kéo dài quanh năm và không xác định được đỉnh Có thể thu mẫu cá đang trong thời kỳ sinh sản vào tháng 11 Cá có chiều dài khoảng từ 30cm trở lên có thể tham gia sinh sản

Cá vào bờ sinh sản sau khi nước lên, mùa sinh sản từ tháng 6 đến tháng 7 và chỉ sinh sản một lần trong năm (Mai Thị Kim Dung, 1998) Nhưng theo nghiên cứu mới đây của chúng tôi thì mùa vụ sinh sản cá lăng nha có thể từ tháng 3 đến tháng 11, thời gian tái thành thục của cá lăng nha là 2,5 tháng Với điều kiện sinh sản nhân tạo ta có thể cho cá sinh sản quanh năm

Trang 16

2.1.5.3 Sức sinh sản

Theo Phạm Báu và Nguyễn Đức Tuân (1998), cá lăng có sức sinh sản thấp, hệ số thành thục trung bình 7,48%; sức sinh sản tuyệt đối tăng theo tuổi cá từ 3 – 11 tuổi đạt 6,342 – 54,575 trứng, sức sinh sản tương đối trung bình đạt 3750 trứng/kg cá cái

Sức sinh sản thực tế của cá lăng vàng (Mystus nemurus) dao động từ 117.000 –

132.000 trứng/kg (Ngô Văn Ngọc, 2002)

2.1.6 Phân biệt đực, cái

Rìa tuyến sinh dục đực có nhiều túi nhỏ, phân túi nhiều và rõ khi tuyến sinh dục càng phát triển Tuyến sinh dục cái dài và thon

Ngoài ra, sự khác biệt giới tính ở cá lăng nha còn có thể nhận biết qua những đặc điểm bên ngoài như: cá đực có gai sinh dục dài và nhọn ở đầu mút; cá cái có phần bụng to và bè ra hai bên nếu nhìn thẳng từ trên xuống, có lỗ sinh dục hình tròn màu hồng và hơi lồi ra

Hình 2.2 Phân biệt đực, cái cá lăng nha

Chú thích: Gai sinh dục cá đực

Lỗ sinh dục cá cái

2

1

Trang 17

2.2 Một Số Kết Quả Nghiên Cứu về Cá Lăng

Đề tài nghiên cứu đặc điểm sinh học cá lăng của Mai Thị Kim Dung (1998), La

Thanh Tùng (2001); Ngô Văn Ngọc đã sản xuất giống nhân tạo cá lăng vàng (Mystus

nemurus) thành công vào tháng 9 năm 2002 năm 2003, Ngô Văn Ngọc và Bùi Minh

Phục đã hoàn chỉnh quy trình sản xuất giống cá lăng vàng Sau đó, nghiên cứu sản

xuất giống cá lăng lai, cá lăng hầm (M.filamentus), cá lăng nha (M.wyckioides) đã

thành công do các tác giả Ngô Văn Ngọc, Lê Thị Bích Ngà, Nguyễn Thị Huệ, Đào Dương Thanh, Đặng Thị Quyên Trinh, Lê Đại Quan

2.3 Chất Kích Thích Sinh Sản (CKTSS) Dùng cho Cá Sinh Sản Nhân Tạo

2.3.1 HCG (Human Chorionic Gonadotropin)

HCG được phát hiện bởi Zondec và Ascheis vào năm 1927 HCG là kích dục tố màng đệm hay kích dục tố nhau thai, chiết xuất từ nước tiểu hoặc nhau thai (đã nạo trong kế hoạch hóa gia đình) của phụ nữ mang thai vào đầu thai kỳ

HCG có tác dụng duy trì thể vàng, mang bản chất là một glycoprotein vì thế việc chiết xuất HCG dựa vào nguyên lý tách protein tan trong nước

HCG là loài kích dục tố dị chủng được dùng có hiệu quả cho nhiều loài cá

Ngoài các loài cá mè, cá trê, HCG còn có tác dụng gây rụng trứng cho các loài khác như: cá vền, cá trôi, cá bống, cá vàng, cá chình, cá bơn, cá bống tượng, cá chạch

Đơn vị tính của HCG khi sử dụng trên cá là IU/kg (International unit)

Trang 18

2.3.2 GnRH (Gonadotropin Releasing Hormone)

GnRH là hormone phóng thích kích dục tố từ tuyến yên, nó còn có các tên khác như GRH, LH – RHa, LH – RH (Luteinizing hormone – Releasing hormone), LRH, FSH – RH Là một hoạt chất tổng hợp tương tự một loại hormone nội sinh, GnRH không có tác dụng trực tiếp lên tuyến sinh dục (buồng trứng, buồng tinh) mà thông qua não thùy (tuyến yên) để kích thích sự phát triển của tuyến sinh dục cũng như gây chín và rụng trứng Khi tiêm GnRH cho cá, não thùy của cá tiết ra kích dục tố và chính kích dục tố nội sinh của cá kích thích cá đẻ Do tác dụng gián tiếp này mà GnRH có thời gian hiệu ứng dài hơn so với các loại kích dục tố

Từ việc xác định trình tự aminoacid (aa) trong cấu tạo của các GnRH, người ta đã tạo ra những chất tương đồng gọi là GnRHa (analog) có hoạt tính đặc biệt cao được dùng trong thực tiễn sản xuất

GnRHa trên cơ bản giống với các GnRH tự nhiên nhưng có một số mắt xích aminoacid trên chuỗi peptid được thay đổi Các chất tổng hợp này thường chỉ có 9aa Chính nhờ sự thay thế các aa tại một số vị trí mà phân tử GnRHa ít bị phân giải bởi các enzym cho nên hoạt tính được tăng lên hàng chục đến hàng trăm lần các hợp chất tự nhiên

Có thể nói tất cả các GnRH đều có tác dụng gây phóng thích kích dục tố ở cá,

vì thế chúng có thể được dùng làm chất kích thích sinh sản cho tất cả các loài

GnRH có lợi thế giá rẻ, hoạt tính ổn định nếu được bào chế và bảo quản tốt, không gây phản ứng miễn dịch Tuy nhiên, cá bố mẹ sau khi tiêm GnRH và đã đẻ xong thì tuyến yên không còn kích dục tố dẫn đến kéo dài thời gian tái thành thục

Bên cạnh việc dùng các GnRHa tiêm một lần hay hai lần gần nhau để kích thích rụng trứng và sinh sản ở cá, các chất này có thể được cấy vào cá ở những giai đoạn khác nhau để thúc đẩy sự tạo noãn hoàng, sự thành thục và cho chúng đẻ đồng loạt

Đơn vị tính của LH – RHa là g/kg

2.3.3 Chất kháng Dopamine

Dopamine là một trong những chất truyền thần kinh (Neurotransmitter) Hầu hết cá biển và các loài cá thuộc họ cá hồi có thể chỉ kích thích sinh sản bằng

LH – RHa đơn độc

Đối với các loài cá khác như họ cá chép, họ cá da trơn thì dopamine giữ vai trò rất quan trọng trong việc ức chế sự tiết kích dục tố từ não thùy của chúng Vì thế việc

Trang 19

sử dụng đồng thời LH – RHa và chất kháng dopamine mới có hiệu quả gây rụng trứng trên các loài cá này

Các chất kháng dopamine gồm: Domperidone (DOM), Pimozide, Sulpiride, Metoclopramide

2.4 Ảnh Hưởng của Các Yếu Tố Bên Ngoài lên Sự Phát Triển Tuyến Sinh Dục của Cá Bố Mẹ

Các yếu tố bên ngoài đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển tuyến sinh dục cá Để cá bố mẹ có thể thành thục, có hệ số thành thục cao ngoài điều kiện dinh dưỡng tốt cần phải có môi trường thuận lợi cho sự phát triển Như vậy, trong quá trình nuôi vỗ, các yếu tố bên ngoài rất quan trọng Tuy nhiên, các yếu tố này cũng ảnh hưởng đáng kể đến quá trình chín, rụng trứng và tiết tinh ở cá

Môi trường cho sự thành thục tuyến sinh dục và sự sinh sản của cá là một phức hợp bao gồm nhiều yếu tố vật lý, hóa học, sinh học

Nhiệt độ ảnh hưởng đến các phản ứng sinh hóa trong cơ thể

Ở nhiệt độ thấp quá hay cao quá, cá không còn bắt mồi được và tuyến sinh dục là nguồn chất dự trữ để duy trì sự sống của cá Trong trường hợp này, tuyến sinh dục ngưng phát triển và tiêu biến, sự sinh sản bị ảnh hưởng xấu

Đối với mỗi loài cá có một khoảng nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển tuyến sinh dục và sinh sản Ngoài khoảng nhiệt độ ấy, cá có thể sống nhưng không thể thành thục và sinh sản được

Trang 20

Trong phạm vi nhiệt độ thích hợp thì nhiệt độ càng cao, càng rút ngắn thời gian nuôi vỗ cá bố mẹ Đối với cá đã thành thục hoàn toàn, sự thay đổi nhiệt độ môi trường trong thời gian ngắn có ý nghĩa như một yếu tố kích thích chuyển sang tình trạng sinh sản, hoạt hóa bộ máy nội tiết sinh sản

2.4.3 Quang kì

Là khoảng thời gian mặt trời chiếu sáng liên tục trong một ngày đêm Tính mùa vụ của sự thành thục và sinh sản của cá là tính thích nghi một cách vững chắc với những biến đổi theo chu kì năm của những yếu tố ngoại cảnh mà trước hết là quang kì để thành thục và sinh sản Bằng cách thay đổi quang kì, người ta có thể thay đổi mùa vụ sinh sản của cá

Yếu tố dòng nước là một thành tố của môi trường giúp nhiều loài cá thành thục và chuyển sang tình trạng sinh sản nhưng nó không có khả năng thay thế toàn bộ phức hợp của các yếu tố ngoại cảnh cần thiết cho sự sinh sản của cá

2.4.5 Các yếu tố khác

Những yếu tố hữu sinh và yếu tố vô sinh có ảnh hưởng nhất định đến sự sinh sản của cá

Hàm lượng oxy hòa tan (DO): rất cần cho sự sống của cá, phản ứng oxy hóa khử tạo năng lượng và sự phát triển của tuyến sinh dục

pH là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp lên quá trình sinh trưởng của cá

Điều kiện thổ nhưỡng ảnh hưởng đến chất lượng nước trong ao nuôi

Giới tính của cá: đối với những loài cá có thể sinh sản trong ao thì không nên nuôi chung đực, cái

Mật độ nuôi vỗ phù hợp giúp cho cá thành thục tốt

Trang 21

2.5 Thức Ăn trong Quá Trình Ương Nuôi Cá

Vào giai đoạn ương nuôi cá bột, ngoài ảnh hưởng của các yếu tố môi trường thì thức ăn cho cá giữ vai trò rất quan trọng Đối với một số loài cá dữ nếu không được cung cấp thức ăn kịp thời hoặc thức ăn không phù hợp có thể dẫn đến tình trạng cá ăn lẫn nhau Hiệu quả dinh dưỡng chỉ cao khi cá ăn được loại thức ăn có kích cỡ phù hợp với miệng của nó

2.5.1 Moina

Moina hay còn gọi là bo bo thuộc nhóm động vật không xương sống, lớp giáp

xác thấp (Entomostroca) sống chủ yếu ở các thủy vực nước ngọt như sông, suối, ao, hồ Thân hình có kích thước nhỏ 0,7 – 1mm hình bầu dục hoặc hình gần tròn, có vỏ giáp trong suốt bao bọc cơ thể, không phân đốt rõ rệt, sống lơ lửng, bơi chậm, tập trung thành từng đám

Moina là một loại thức ăn quan trọng không thể thay thế được bằng các loại

thức ăn công nghiệp khác đối với hầu hết các loài cá ở giai đoạn cá mới biết ăn

So với Artemia thì Moina có ưu điểm là dễ tìm, sẵn có, giá thành rẻ hơn đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn và đặc biệt là giá trị dinh dưỡng không kém so với Artemia

2.5.2 Trùn chỉ

Trùn chỉ là động vật đáy thuộc nhóm giun ít tơ (Oligochaeta), có màu hồng, hình sợi mảnh, dài và sống chung thành tập đoàn gồm nhiều cá thể kết lại với nhau thành búi, chùm tỏa tròn hoạt động uốn lượn trong tầng nước để trao đổi khí và bài tiết Thường sống ở những nơi có mùn bã hữu cơ, những nơi nước chảy liên tục như cống rãnh, ao, hồ, sông, nước thải sinh hoạt

Trùn chỉ (Tubifex tubifex) có kích thước nhỏ, đường kính khoảng 0,1 – 0,3mm,

chiều dài 1 – 40mm, thích hợp cho miệng cá con và các loài cá có kích thước nhỏ

Khác với những thức ăn nhân tạo, khi còn thừa sẽ bị hư và làm môi trường nước

bị dơ gây ô nhiễm và sản sinh nhiều vi khuẩn, thức ăn là trùn chỉ vẫn còn sống ngay cả khi nhiệt độ nước còn 21,50C (Davies, 1964; trích bởi Đào Dương Thanh, 2004) Trùn chỉ sẽ tập trung thành đám trên nền đáy và tiếp tục làm thức ăn cho cá

Trang 22

III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời Gian và Địa Điểm Thực Hiện Đề Tài

Đề tài được tiến hành từ tháng 3/2005 – 07/2005, tại Trại Thực Nghiệm Thủy Sản, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh

3.2 Vật Liệu và Trang Thiết Bị Dùng trong Nghiên Cứu

Kính hiển vi, đĩa petri, DO test, pH test, NH3 test, đĩa Secchi, nhiệt kế

Cân đồng hồ (loại 5kg và 20kg), cân điện 2 số lẻ, giấy kẻ ô li, thước thẳng chia vạch cm

Kéo mổ, kẹp gắp, lam, lọ thủy tinh, ống tiêm, kim tiêm và cối, chày, lông gà

Hóa chất: formol, nước muối sinh lý, tanin

Thuốc gây mê: etylenglycolmonophenylether (C2H10O2)

Hóa chất kích thích sinh sản: LH – RHa, HCG

Chất kháng dopamine: domperidone (DOM)

Ao đất, bể bạt, bể xi măng, bể composite, bình weis, thau nhựa

3.3 Phương Pháp Nghiên Cứu

3.3.1 Nguồn gốc cá bố mẹ

Cá lăng nha được thu mua từ những bè nuôi và của người dân đánh bắt từ hồ Trị An Cá được vận chuyển kín hoặc hở có sục khí đưa về trại thực nghiệm Cá được thuần dưỡng và nuôi vỗ trong ao

3.3.2 Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh sản

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu một vài thông số kỹ thuật: hệ số thành thục, tỷ lệ sinh sản, tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở, tỷ lệ sống và được xác định theo công thức sau:

Trọng lượng buồng trứng

Hệ số thành thục (%) = 100

Trọng lượng cá bỏ nội quan

Trang 23

Số cá cái rụng trứng

Tỷ lệ rụng trứng (%) = 100

Số cá cái tham gia sinh sản

Tổng số trứng thu được Sức sinh sản thực tế =

(trứng/kg) Tổng trọng lượng cá cái đẻ trứng

Số trứng thụ tinh

Số trứng đẻ ra

Số cá bột mới nở

Số trứng đã thụ tinh

Số cá cuối thí nghiệm

Số cá ban đầu

Thời gian hiệu ứng được tính từ khi tiêm liều quyết định đến khi cá rụng trứng đồng loạt, đơn vị là giờ

3.3.3 Kỹ thuật sinh sản nhân tạo

3.3.3.1 Nuôi vỗ cá bố mẹ

Cá bố mẹ được nuôi vỗ trong ao đất, diện tích 1.200m2, độ sâu mực nước 1,2m

Thức ăn chủ yếu là cá tạp, ngoài ra còn cho ăn thức ăn công nghiệp Greenfeed

Mỗi ngày cho ăn hai lần vào buổi sáng và buổi chiều, với khẩu phần ăn 3 – 5% trọng lượng đàn cá

Dùng que thăm trứng để kiểm tra, cá có trứng đạt giai đoạn bốn được chọn vào bể xi măng (1,541,2m) chuẩn bị cho sinh sản

Trang 24

Hình 3.1 Ao nuôi vỗ cá bố mẹ

3.3.3.2 Chọn cá bố mẹ

Cá đực: chọn cá khỏe mạnh, không dị tật, gai sinh dục dài, có màu ửng hồng ở đầu mút gai sinh dục

Cá cái: chọn những con có ngoại hình đẹp, không dị tật, khỏe mạnh, lỗ sinh dục lồi và màu hơi hồng, bụng to mềm đều Lấy một ít trứng cho vào dung dịch Bau –Kien – Sting nếu thấy nhân trứng lệch về cực động vật và hằn buồng trứng khá rõ là cá thành thục tốt Nếu hằn không rõ hoặc mất đi là đã qua giai đoạn thành thục và trứng

Trang 25

Hình 3.2 Cá lăng nha bố mẹ

3.3.3.3 Phương pháp tiêm và liều lượng kích dục tố

a/ Phương pháp tiêm

Áp dụng phương pháp tiêm hai lần đối với cá cái, giữa liều sơ bộ và liều quyết định cách nhau 5giờ

Cá đực được tiêm một lần cùng với lần tiêm liều quyết định cho cá cái, liều lượng bằng 1/3 tổng liều của cá cái

Theo dõi nhiệt độ nước thường xuyên

b/ Loại kích dục tố

Thí nghiệm được thực hiện với liều lượng và loại kích dục tố như sau:

- LH – RHa kết hợp với DOM, đơn vị tính trên 1kg cá cái

Liều sơ bộ: sử dụng 30µg LH – RHa và 10mg DOM/kg cá cái

Liều quyết định: sử dụng 90µg LH –RHa và 10mg DOM/kg cá cái

Trang 26

- HCG

Liều sơ bộ: sử dụng 500 UI/kg cá cái

Liều quyết định: sử dụng 3.000 UI/kg cá cái

3.3.3.4 Hình thức sinh sản

Chúng tôi áp dụng kỹ thuật gieo tinh bán khô cho cá lăng nha

Sau khi tiêm cần dự đoán thời gian hiệu ứng và theo dõi khi thấy cá động hớn mạnh lập tức kiểm tra cá Bắt cá cái trước, đặt ngửa bụng, khẽ lật đi lật lại và vuốt nhẹ tay vào bụng cá nếu thấy có trứng chảy ra là có thể tiến hành gieo tinh Tiếp đó nhanh chóng kiểm tra cá đực, do buồng tinh hình phân nhánh và lượng tinh dịch rất khó vuốt

ra nên trong sản xuất phải áp dụng cách mổ lấy buồng tinh để thu tinh dịch

Cách làm cụ thể:

Đặt ngửa bụng cá đực, chọc mũi kéo vào cạnh phía trước lỗ sinh dục 2 – 3cm, rồi rạch theo lườn bụng 5 – 6cm, lấy ngón tay trỏ khẽ vén ruột cá tới lúc thấy rõ buồng tinh nằm ở dưới thận, lấy panh gắp buồng tinh ra, lau sạch máu sau đó cho vào cối nghiền nát và cho nước muối sinh lý vào để pha loãng tinh dịch

Cùng lúc này cân trọng lượng cá cái và vuốt trứng vào một thau sạch Lấy tinh dịch đã pha loãng cho từ từ vào thau trứng và khuấy đều bằng lông gà Khử trứng dính bằng dung dịch tanin rồi đem ấp trong bình weis

Tỷ lệ đực cái cho sinh sản từ 1/2 - 1/3

Thao tác tiến hành phải làm hết sức nhanh chóng, chuẩn bị đầy đủ, không để thời gian chết sẽ làm giảm tỷ lệ thụ tinh, giữ cá và vuốt trứng phải nhẹ nhàng, tránh làm cá bị thương Trước khi cho thụ tinh cần kiểm tra lại sức sống của tinh trùng bằng cách xem tinh dịch dưới kính hiển vi, đảm bảo tinh trùng có chất lượng tốt để trứng thụ tinh tốt nhất Nước sử dụng cho gieo tinh là nước sạch hoặc nước cất

Xác định thời điểm gieo tinh

Đối với cá cái thành thục chưa tốt, chưa vuốt được trứng thì thả lại vào bể xi măng cho nước chảy mạnh kích thích, cách một giờ kiểm tra lại độ thành thục một lần, nếu quá thời gian hiệu ứng độ ba giờ vẫn chưa vuốt ra trứng được thì nên thả cá vào ao tiếp tục nuôi vỗ

Trang 27

3.3.3.5 Ấp trứng

Trứng được ấp trong bình weis, lưu tốc nước đảm bảo cho trứng đảo đều

Trong khi ấp, khoảng 2 giờ theo dõi nhiệt độ nước một lần

Đo đường kính trứng bằng kính hiển vi Đơn vị là mm

Sau 7 giờ xác định tỷ lệ thụ tinh

Xác định tỷ lệ nở

Tính thời gian phát triển phôi

3.3.4 Ương nuôi cá bột

3.3.4.1 Chuẩn bị thức ăn

a/ Moina

Moina được vớt từ ao của trại Trước khi cho ăn, Moina được lọc bằng vợt để

loại các địch hại của cá như bọ gạo, cá rô phi,…và rửa sạch bằng nước

b/ Trùn chỉ

Trùn chỉ mua về được chứa trong các khay nhựa hình chữ nhật có dòng chảy liên tục Trước khi cho ăn, trùn được rửa sạch để tránh lây lan mầm bệnh cho cá

3.3.4.2 Ương nuôi cá bột (từ 3 ngày tuổi đến 24 ngày tuổi)

Ương trong bể composite, bể bạt, ao đất:

- Ương trong bể composite (GĐ I)

Cá nở sau 3 ngày tuổi cho ăn Moina đến 5 ngày tuổi cho ăn trùn chỉ

Vệ sinh bể và thay nước 2 lần/ngày

- Ương trong bể bạt (NTI) và ao đất (NTII) (GĐ II)

Cá sau 6 ngày tuổi được ương ở bể bạt và ao đất với mật độ: 400 con/m2 Thay nước ở bể bạt mỗi ngày 1 lần

Trang 28

Châm nước vào ao ương vào buổi sáng, vớt các địch hại trứng cóc, nhái, ếch,…

Cá được hơn 10 ngày tuổi cho cá ăn thêm cá tạp hấp chín trộn với cám để giảm chi phí thức ăn và tập cho chúng ăn thức ăn này Khi cá được 20 ngày tuổi thay dần trùn chỉ bằng thức ăn viên và cá tạp

3.3.4.3 Chăm sóc và quản lý thí nghiệm

Hằng ngày, theo dõi tình trạng hoạt động của cá và chất lượng nước trong bể composite, bể bạt, ao đất

Mỗi ngày cho cá ăn ba lần (sáng, chiều, tối) với lượng thức ăn từ đủ đến dư

Đối với bể composite, thức ăn thừa và chất bẩn phải được siphon ra khỏi bể

3.3.5 Kiểm tra tốc độ tăng trưởng

Trong thời gian ương nuôi, định kỳ 7 ngày kiểm tra tăng trưởng của cá một lần vào buổi sáng Không cho cá ăn vào buổi chiều hôm trước để tránh cá bị mệt, sốc, chết ảnh hưởng đến những lần kiểm tra sau và ảnh hưởng đến tỷ lệ sống của cá sau khi kết thúc thí nghiệm

Kiểm tra ngẫu nhiên 30 cá thể của mỗi nghiệm thức

- Đo chiều dài: sử dụng giấy kẻ ôli đo chiều dài toàn thân cá (L) Đơn vị là cm

- Cân trọng lượng: sử dụng cân điện hai số lẻ Đơn vị là g

Sau đó, lấy giá trị trung bình để đánh giá tốc độ tăng trưởng của cá

3.3.6 Mối quan hệ giữa chiều dài và trọng lượng cá

Trọng lượng và chiều dài cá quan hệ với nhau bởi công thức của Le Gren (1951)

Trang 29

3.3.7 Các chỉ tiêu thủy lý hóa

Theo dõi các chỉ tiêu thủy, lý, hóa hằng ngày

Độ trong: được đo bằng đĩa Secchi một tuần/lần

Nhiệt độ: đo hai lần/ngày (sáng 7 giờ, chiều 16 giờ) bằng nhiệt kế thủy ngân Đơn vị là 0C

Hàm lượng oxygen hòa tan trong nước (DO): đo hai lần/ngày (sáng 7 giờ, chiều

16 giờ) bằng oxy test Đơn vị là mgO2/L

pH được đo một tuần/lần bằng pH test

NH3 được đo hai lần/ngày (sáng 7 giờ và chiều 16 giờ) bằng NH3 test

3.3.8 Phân tích thống kê

Số liệu thủy lý hóa và tăng trưởng được tính theo giá trị trung bình Sự khác biệt về tăng trưởng của cá thí nghiệm giữa các đợt khảo sát được phân tích theo phương pháp phân tích biến (ANOVA) Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và Stagraphics Plus 7.0 for Windows để tính toán

Trang 30

IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Kỹ Thuật Sinh Sản Nhân Tạo Cá Lăng Nha

4.1.1 Nuôi vỗ cá bố mẹ

Nuôi vỗ là một trong những yếu tố quyết định sự thành công trong qui trình sản xuất giống nhân tạo Nuôi vỗ nhằm cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho nhu cầu phát triển tuyến sinh dục của cá Cá được nuôi vỗ tốt, tỷ lệ thành thục, hệ số thành thục sẽ được nâng cao đem lại kết quả sản xuất giống tốt nhất

Trong nghiên cứu, cá lăng nha được mua từ hồ Trị An và được thuần dưỡng, nuôi vỗ trong ao đất có diện tích 1.200m2, độ sâu mực nước 1,2m Mật độ cá nuôi trong

ao khoảng 0,5 con/m2 Ao được định kỳ thay nước một tháng một lần

Thức ăn cung cấp dưỡng chất cho cá, năng lượng cho quá trình trao đổi chất, là nguyên liệu cho quá trình phát triển các sản phẩm sinh dục Trong nuôi vỗ, thức ăn sử dụng chủ yếu là cá tạp và bổ sung thêm thức ăn công nghiệp Greenfeed Cá được cho ăn ngày hai lần (sáng và chiều tối), với khẩu phần 5% trọng lượng thân

Nước là môi trường sống, là điều kiện để cá tồn tại và phát triển Môi trường nước với các yếu tố thủy lý hóa tác động và chi phối hoạt động của cá

Trong quá trình nuôi vỗ, nhiệt độ và thức ăn là hai yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến sự thành thục của cá Theo Nicolski (1963) quá trình phát triển tuyến sinh dục không chỉ phụ thuộc vào số lượng và chất lượng thức ăn mà còn bị chí phối bởi chế độ chiếu sáng và nhiệt độ môi trường nước Nhiệt độ tối ưu đảm bảo cho cá hoạt động bình thường là 26 – 280C, quá giới hạn nhiệt độ này ở một chừng mực nào đó cá vẫn có thể tự điều chỉnh để thích nghi nhưng sẽ ảnh hưởng không tốt đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cơ thể; cá cỡ nhỏ có khả năng chịu nhiệt kém hơn cá lớn, cá nhỏ hoạt động bình thường trong khoảng 25 – 290C còn ở cá lớn khoảng này rộng hơn

24 – 310C (trích bởi Mai Thị Kim Dung, 1998) Nhiệt độ thích hợp cho cá trong quá trình nuôi vỗ là 29 – 310C

Hàm lượng oxy trong ao nuôi vỗ khoảng 3,2 – 3,5mg/L phù hợp cho sự phát triển tuyến sinh dục của cá

pH cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sinh trưởng cá Ở pH bằng 5,5 – 9, cá vẫn hoạt động bình thường, pH tối ưu cho cá từ 6 – 8 Tác động chủ yếu của pH khi quá cao hay quá thấp làm thay đổi độ thẩm thấu của màng tế bào, làm rối loạn quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường Vì vậy khi

pH vượt quá giới hạn chịu đựng của cá thì cá sẽ có hoạt động bất thường và chết

Trang 31

Ngưỡng pH gây chết là 3 – 11 Độ pH trong ao nuôi vỗ biến thiên từ 7 – 7,5 thích hợp cho hầu hết các loài cá nước ngọt trong đó có cá lăng

Qua những kết quả trên, chúng tôi nhận thấy điều kiện môi trường trong ao nuôi vỗ rất tốt cho sự thành thục cá

4.1.2 Hệ số thành thục của cá lăng nha

Chúng tôi tiến hành giải phẫu một số mẫu cá để theo dõi sự phát triển của tuyến sinh dục Mẫu được thu tại Trại Thủy Sản Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh Kết quả các mẫu được trình bày ở bảng sau

Bảng 4.1 Hệ số thành thục của cá lăng nha đực

3.200 1.400 1.240 1.450 2.650 1.550

11,09 6,20 4,99 4,99 12,6 7,56

IVc IVc IVc IVc IVc IVc

0,34 0,44 0,40 0,34 0,48 0,49

Ghi chú

P : Trọng lượng thân của cá (g)

GĐTT: Giai đoạn thành thục

Hệ số TT: Hệ số thành thục (%)

Từ kết quả trên cho thấy sự phát triển tuyến sinh dục của cá đực tương đối tốt, hệ số thành thục trung bình đạt 0,42% Còn đối với cá cái, do khan hiếm nên chúng tôi không thể tiến hành giải phẫu để theo dõi sự phát triển của tuyến sinh dục Nhưng theo kết quả nghiên cứu của Đào Dương Thanh (2004) thì sự phát triển tuyến sinh dục của cá cái qua các tháng rất chậm, hầu như không có sự sai khác về các giai đoạn phát

triển Và so với các loài cá khác như cá tra, trê, cá mè, cá lăng vàng (M nemurus) thì

cá lăng nha có hệ số thành thục quá thấp Điều này càng nhấn mạnh tầm quan trọng của chế độ thức ăn, chế độ chăm sóc, môi trường sống tác động đến sự phát triển tuyến sinh dục của cá lăng nha

Trang 32

Hình 4.1 Buồng tinh (giai đoạn IV)

4.1.3 Kết quả sinh sản cá lăng nha

4.1.3.1 Chuẩn bị bể

Sử dụng bể xi măng kích thước 1,541,2m để chứa cá bố mẹ

Trước khi cho cá vào phải vệ sinh bể sạch sẽ, cấp nước khoảng 0,4 – 0,6m, kích thích nước chảy nhẹ để cung cấp oxy cho cá Nguồn nước cấp vào bể được lấy trực tiếp từ hồ đất

4.1.3.2 Chọn cá bố mẹ

Công đoạn này rất quan trọng Việc đánh giá mức độ thành thục đòi hỏi phải chính xác, chủ yếu dựa vào những yếu tố bên ngoài như độ mềm của bụng hoặc sự phồng lên của gai sinh dục Một giải pháp khác là dùng que thăm trứng để kiểm tra độ thành thục đối với cá cái, trứng ở phase VIc sẽ được chọn

Trong sinh sản nhân tạo, các loài cá đực được kiểm tra độ thành thục bằng cách vuốt tinh Ở các loài cá như chép, trôi, trắm, việc vuốt tinh đơn giản nhưng đối với cá lăng do có cấu tạo buồng tinh phức tạp, gây khó khăn khi vuốt, tinh không chảy ra được và buộc phải mổ cá đực Cho nên việc chọn cá đực cho sinh sản chỉ dựa vào hình dạng bên ngoài và gai sinh dục

Trang 33

Hình 4.2 Kéo cá chọn sinh sản

Chúng tôi tiến hành chọn cá đực, cá cái theo những tiêu chuẩn sau:

Cá cái: về ngoại hình thân không bị sây sát, khỏe mạnh, bụng to, mềm đều, lỗ sinh dục sưng và ửng hồng Trứng có màu vàng trong, có sự cực hóa của nhân, trứng rời, căng bóng, đường kính trứng từ 1,3 – 1,6mm

Cá đực: khỏe mạnh, không sây sát, gai sinh dục dài, đầu mút của gai sinh dục nhọn và có màu hồng

Trang 34

Hình 4.3 Kiểm tra cá đực

Hình 4.4 Kiểm tra trứng cá cái

Trang 35

4.1.3.3 Tiêm chất kích thích sinh sản

Sau khi chọn được những cá thể đủ tiêu chuẩn đưa vào trong bể chứa, để cho cá nghỉ ngơi Chúng tôi tiến hành tiêm chất kích thích sinh sản cho cá

Đối với cá lăng nha, áp dụng phương pháp tiêm liều sơ bộ và liều quyết định cách nhau 5 giờ

Vị trí tiêm ở vùng cơ lưng và mũi kim tiêm phải hợp với thân cá góc 450

Hình 4.5 Tiêm chất kích thích sinh sản

4.1.3.4 Hình thức sinh sản

Chúng tôi tiến hành cho cá sinh sản theo hình thức gieo tinh bán khô

Cá bố mẹ sau khi tiêm chất kích thích sinh sản được thả vào bể chứa có nước chảy nhẹ Theo dõi nhiệt độ nước và kiểm tra thường xuyên để xác định thời điểm rụng trứng của cá cái

Khi cá rụng trứng đồng loạt, tiến hành kéo cá cho vào thau lớn để gây mê bằng dung dịch Ethylenglycomonophenylether (C2H10O2) Sau đó, giải phẫu cá đực lấy buồng tinh cho vào cối sứ nghiền nát, hòa vào một ít nước sạch rồi đổ hỗn hợp này vào thau đựng trứng đã được vuốt từ cá cái, dùng lông gà khuấy đều Trứng sau khi gieo

Trang 36

tinh được khử dính bằng dung dịch tanin (với nồng độ 0,5g/L nước) rồi mang ấp trong bình weis

Hình 4.6 Vuốt trứng cá lăng nha

Tỷ lệ đực cái tham gia sinh sản từ 1/2 đến 1/3 Tỷ lệ này không cố định mà phụ thuộc vào chất lượng của cá đực

Hình 4.7 Gieo tinh

Trang 37

4.2 Kết Quả Sinh Sản Cá Lăng Nha

Phương pháp gieo tinh nhân tạo thường được áp dụng cho một số loài cá da trơn như cá tra, cá trê, nhưng do ở các loài cá này, tinh dịch rất khó vuốt nên phải mổ cá đực lấy buồng tinh Vì vậy sau khi sinh sản xong chỉ có cá cái còn sống Đây là mặt hạn chế của kỹ thuật này

Tuy nhiên, theo Ngô Trọng Lư và Thái Bá Hồ (2003), ở Trung Quốc, khi tiến

hành sinh sản nhân tạo cá lăng chấm (Mystus guttatus), họ đã không giết chết con đực

Cá sau khi mổ lấy buồng tinh được sát trùng vết thương, khâu lại ngay rồi thả vào ao nuôi vỗ tiếp, tỷ lệ sống đạt trên 80% Điều này đặt ra một vấn đề: cần có sự nghiên cứu về tỷ lệ tái thành thục của cá đực sau khi tiếp tục nuôi vỗ, tính khả thi, hiệu quả kinh tế khi áp dụng ở nước ta nhằm bảo vệ và hạn chế lãng phí tài nguyên

Khi tiến hành sinh sản nhân tạo cá lăng nha, chúng tôi đã sử dụng 2 loại chất kích sinh sản là HCG và LH – RHa kết hợp với DOM để tiêm cho cá

Kết quả thu được trong quá trình gieo tinh được thể hiện qua Bảng 4.2 và Bảng 4.3 dưới đây

Bảng 4.2 Kết quả gieo tinh cá lăng bằng LH – RH

Số cá SS Ptb cá cái Liều lượng Đợt SS Nhiệt độ

(0C) Cái Đực (kg/con) ( /kg cá cái)

TGHƯ (giờ)

TLRT (%)

Nhận xét 120g LH-RHa

I 29,5 - 31 3 1 1,57

+10mg DOM 10g50 –12g20 100

Rụng róc 120g LH-RHa

II 30,5 - 32 3 1 2,86

+10mg DOM 10g – 10g25 100

Rụng róc 120g LH-RHa

III 30 - 32 3 1 2,7

Rụng róc 120g LH-RHa

IV 29 –31,5 3 1 2,47

Rụng róc

Trang 38

Bảng 4.3 Kết quả gieo tinh cá lăng bằng HCG

Số cá SS Ptb cá cái Liều lượng TGHƯ TLRT Đợt SS Nhiệt độ

(0C) Cái Đực (kg/con) ( /kg cá cái) (giờ) (%) Nhận xét

I 29,5 - 31 3 1 1,68 3.500UI 12g30 -12g45 100 Rụng róc

II 30,5 -32 7 2 2,65 3.500UI 10g55 -12g40 86 Rụng róc

III 30 -32 7 2 2,23 3.500UI 10g45 -13g 100 Rụng róc

IV 29 -31,5 5 2 2,50 3.500UI 10g15 -11g30 100 Rụng róc

Ghi chú

SS : Sinh sản

Ptb : Trọng lượng trung bình (g/con)

TGHƯ: Thời gian hiệu ứng

TLRT: Tỷ lệ rụng trứng (%)

Qua kết quả được trình bày ở Bảng 4.2 và Bảng 4.3, chúng tôi nhận thấy đợt I số cá tham gia sinh sản lần lượt là 3 con tiêm LH-RHa và 3 con tiêm HCG, tỉ lệ rụng trứng là 100% Chất kích thích sinh sản: LH-RHa là 120g LH – RHa +10mg DOM, còn của HCG là 3.500UI/kg cá cái Ở nhiệt độ 29,5 –310C thì thời gian hiệu ứng từ 10g50 đến 12giờ45 Từ kết quả trên, theo nhận xét của chúng tôi trong đợt sinh sản này cá cái thành thục khá tốt

Ở đợt sinh sản thứ II, cá cái tham gia sinh sản nhiều hơn (3 con tiêm LH-RHa, 7 con tiêm HCG), liều lượng thuốc như đợt I Kết quả: tỉ lệ rụng trứng lần lượt là 100% và 86% trứng rụng hoàn toàn Cá được tiêm bằng HCG có 1 con chưa thành thục tốt nên không rụng trứng được Thời gian hiệu ứng cũng như đợt I

Đợt sinh sản thứ III có 3 cá cái được tiêm LH-RHa, 7 con tiêm bằng HCG tỉ lệ rụng trứng 100% Sự rụng trứng xảy ra hoàn toàn Thời gian hiệu ứng 10g10 đến 13g

Đợt sinh sản thứ IV có số cá cái tham gia sinh sản là 3 con tiêm LH -RHa, 5 con tiêm HCG , liều lượng chất kích thích sinh sản giống như trên Tỉ lệ rụng trứng là 100% Thời gian hiệu ứng cũng ngắn hơn (9g47 – 11g30) Điều này cho thấy độ thành thục của cá cái khá tốt trong đợt này

Trang 39

100 100 100

86

7580859095100

Đồ thị 4.1 Tỷ lệ rụng trứng của cá lăng nha qua 4 đợt sinh sản

Theo Phạm Đức Tuấn (1998; trích bởi Đào Dương Thanh, 2004) cho rằng cá

lăng (Mystus sp.) là loài cá đẻ quanh năm nhưng mùa vụ sinh sản chỉ tập trung từ tháng

4 đến tháng 9 Mai Thị Kim Dung (1998), mùa vụ sinh sản của cá lăng kéo dài từ tháng 6 đến tháng 11, rộ nhất khoảng từ tháng 6 đến tháng 8

4.3 Kết Quả Ấp Trứng

Trứng sau khi thụ tinh được khử dính và ấp trong các bình weis, với lưu tốc nước 1,5 – 2 lít/phút

Trong quá trình ấp trứng, chúng tôi tiến hành theo dõi một số chỉ tiêu: tỷ lệ thụ tinh, thời gian phát triển phôi, tỷ lệ nở và đặc biệt là nhiệt độ nước vì đây là yếu tố quyết định đến thời gian nở của trứng

Ngày đăng: 19/03/2013, 15:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Cá lăng nha bố mẹ - Hoàn thiện quy trình sản xuất giống nhân tạo cá lăng nha
Hình 2.1 Cá lăng nha bố mẹ (Trang 14)
Bảng 2.2 Tỷ lệ cá lăng cái Hemibagrus guttatus thành thục theo các lứa tuổi              Tuổi cá - Hoàn thiện quy trình sản xuất giống nhân tạo cá lăng nha
Bảng 2.2 Tỷ lệ cá lăng cái Hemibagrus guttatus thành thục theo các lứa tuổi Tuổi cá (Trang 15)
Hình 2.2 Phân biệt đực, cái cá lăng nha  Chú thích:             Gai sinh dục cá đực - Hoàn thiện quy trình sản xuất giống nhân tạo cá lăng nha
Hình 2.2 Phân biệt đực, cái cá lăng nha Chú thích: Gai sinh dục cá đực (Trang 16)
Hình 3.1 Ao nuôi vỗ cá bố mẹ - Hoàn thiện quy trình sản xuất giống nhân tạo cá lăng nha
Hình 3.1 Ao nuôi vỗ cá bố mẹ (Trang 24)
Hình 3.2 Cá lăng nha bố mẹ - Hoàn thiện quy trình sản xuất giống nhân tạo cá lăng nha
Hình 3.2 Cá lăng nha bố mẹ (Trang 25)
Hình 4.1 Buồng tinh (giai đoạn IV) - Hoàn thiện quy trình sản xuất giống nhân tạo cá lăng nha
Hình 4.1 Buồng tinh (giai đoạn IV) (Trang 32)
Hình 4.2 Kéo cá chọn sinh sản - Hoàn thiện quy trình sản xuất giống nhân tạo cá lăng nha
Hình 4.2 Kéo cá chọn sinh sản (Trang 33)
Hình 4.3 Kiểm tra cá đực - Hoàn thiện quy trình sản xuất giống nhân tạo cá lăng nha
Hình 4.3 Kiểm tra cá đực (Trang 34)
Hình 4.4 Kiểm tra trứng cá cái - Hoàn thiện quy trình sản xuất giống nhân tạo cá lăng nha
Hình 4.4 Kiểm tra trứng cá cái (Trang 34)
Hình 4.5 Tiêm chất kích thích sinh sản - Hoàn thiện quy trình sản xuất giống nhân tạo cá lăng nha
Hình 4.5 Tiêm chất kích thích sinh sản (Trang 35)
Hình 4.7 Gieo tinh - Hoàn thiện quy trình sản xuất giống nhân tạo cá lăng nha
Hình 4.7 Gieo tinh (Trang 36)
Hình 4.6 Vuốt trứng cá lăng nha - Hoàn thiện quy trình sản xuất giống nhân tạo cá lăng nha
Hình 4.6 Vuốt trứng cá lăng nha (Trang 36)
Đồ thị 4.1 Tỷ lệ rụng trứng của cá lăng nha qua 4 đợt sinh sản - Hoàn thiện quy trình sản xuất giống nhân tạo cá lăng nha
th ị 4.1 Tỷ lệ rụng trứng của cá lăng nha qua 4 đợt sinh sản (Trang 39)
Hình 4.8 Ấp trứng trong bình weis - Hoàn thiện quy trình sản xuất giống nhân tạo cá lăng nha
Hình 4.8 Ấp trứng trong bình weis (Trang 40)
Bảng 4.4 Kết quả ấp trứng cá lăng nha tiêm bằng LH-RHa  Đợt - Hoàn thiện quy trình sản xuất giống nhân tạo cá lăng nha
Bảng 4.4 Kết quả ấp trứng cá lăng nha tiêm bằng LH-RHa Đợt (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w