1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Hạt nhân nguyên tử.Nguyên tố hóa học. Đồng vị (T2) pptx

2 672 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạt nhân nguyên tử. Nguyên tố hóa học. Đồng vị
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 83,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kiến thức : - Học sinh hiểu định nghĩa đồng vị, cách tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố.. Nội dung bài mới Đặt vấn đề: Ba nguyên tử trên có cùng số proton nên có cùng điệ

Trang 1

Tiết thứ : 5 Tuần: 3 Ngày soạn: 26/8/2007

Bài 2: hạt nhân nguyên tử- nguyên tố hoá học - đồng vị

i mục đích yêu cầu

1 kiến thức :

- Học sinh hiểu định nghĩa đồng vị, cách tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố

2 Kĩ năng :

- Giải các bài tập liên quan đến kiến thức: đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình

II phơng pháp, phơng tiện

- Phơng pháp : đàm thoại, nêu vấn đề, giảng giải

- Phơng tiện :

III Chuẩn bị

- GV: Chuẩn bị bài tập và câu hỏi để củng cố

- HS: Ôn lại kiến thức về thành phần nguyên tử và đơn vị khối lợng nguyên tử

iV tiến trình bài dạy

1

ổ n định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Cho các nguyên tử sau: 16O

8 , 17O

8 , 18O

8 Ba nguyên tử này thuộc nguyên tố hoá học nào? Vì sao? Xác định số n trong mỗi nguyên tử trên và nhận xét

3 Nội dung bài mới

Đặt vấn đề: Ba nguyên tử trên có cùng số proton nên có cùng điện tích hạt nhân, do đó chúng

thuộc về cùng một nguyên tố hoá học là nguyên tố oxi

Và chúng ta cũng đã xác định đợc số nơtron của 3 nguyên tử đó không bằng nhau, dẫn đến số khối của chúng khác nhau Ba nguyên tử trên đợc gọi là đồng vị của nguyên tố oxi

Vậy đồng vị là gì? Thế nào là nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của nguyên tố, chúng

ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay

Hoạt động 1: Đồng vị

GV: Trong bài tập trên, 3 nguyên tử trên đợc

gọi là các đồng vị của nguyên tố oxi Vậy em

có nhận xét những các đồng vị của cùng một

nguyên tố hoá học có điểm gì chung và điểm gì

khác nhau? Từ đó suy ra thế nào là các đồng vị

của cùng một nguyên tố hoá học

 HS:

GV: Hầu hết các nguyên tố trong tự nhiên là

hỗn hợp của nhiều đồng vị Ví dụ H trong tự

nhiên có 3 đồng vị: 1H

1 , 2H

1 , 3H

1 với tỉ lệ số l-ợng mỗi đồng vị này khác nhau

III Đồng vị

Ví dụ : 16O

8 , 17O

8 , 18O

8 đều là đồng vị của nguyên tố oxi

Định nghĩa: Đồng vị của cùng một nguyên tố

hoá học là những nguyên tử có cùng số proton nhng khác nhau về số nơtron, do đó số khối của chúng khác nhau

IV Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học

Hoạt động 2: Nguyên tử khối

Đặt vấn đề: Khi tìm hiểu về kích thớc nguyên tử, chúng ta đã biết hai cách tính khối lợng

nguyên tử đó là khối lợng nguyên tử tuyệt đối (tính theo đơn vị kg hoặc g) và khối lợng nguyên

tử tơng đối (tính theo đơn vi khối lợng nguyên tử u hay đvc) Và khối lợng nguyên tử tơng đối còn đợc gọi là nguyên tử khối mà sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu

GV: Vậy nguyên tử khối đợc định nghĩa thế

nào?

 HS: theo dõi sgk và tự phát biểu

GV: Tính khối lợng nguyên tử gồm Z hạt

electron và N hạt nơtron theo đơn vị u Từ định

nghĩa nguyên tử khối suy ra NTK gần đúng

của nguyên tử đó

GV: lấy ví dụ 1 cụ thể, yêu cầu học sinh tính

NTK

1 Nguyên tử khối

- Định nghĩa:

- Nguyên tử có Z electron và N nơtron

mNT = me + mp + mn

= 0,00055.u + Z.u + N.u Vì me rất nhỏ so với mp , mn

 mNT = mp + mn = (Z + N).u

 NTK xấp xỉ = N + Z = Số khối = A

- Vậy NTK coi nh = sô khối (khi không cần độ chính xác cao)

- Ví dụ: Tính NTK của nguyên tố Na biết Z =

11 và N = 12

1

Trang 2

Đặt vấn đề: ở phần đồng vị các em đã biết hầu hết các nguyên tố trong tự nhiên là hỗn hợp nhiều

đồng vị ví dụ: O có 3 đồng vị là 16O

8 , 17O

8 , 18O

8 , Hiđro có 3 đồng vị là 1H

1 , 2H

1 , 3H

1 Vậy nguyên

tử khối của các nguyên tố có nhiều đồng vị nh vậy tính thế nào chúng ta tìm hiểu trong nội dung tiếp theo

Hoạt động 3: Nguyên tử khối trung bình

GV: với những nguyên tố có nhiều đồng vị nh

vậy thì nguyên tử khối của nguyên tố đó là

nguyên tử khối trung bình của hỗn hợp các

đồng vị có tính đến % của đồng vị trong hỗn

hợp

GV: - đa ra công thức tính NTK trung bình ở

dạng tổng quát

- lấy ví dụ  HS áp dụng công thức tổng

quát để làm bài tập

2 Nguyên tử khối trung bình

- Giả sử một nguyên tố có n đồng vị với số khối tơng ứng là: A1, A2, An

Và % các đồng vị tơng ứng là: a1%, a2%, an

% (a1 + a2 + + an = 100)

A =

100

.

1 a A a A n a n

- Ví dụ: Đồng có 2 đồng vị : 63Cu

29 (73%) và

Cu

65

29 (27%) M Cu = ?

Hoạt động 4: Củng cố

Câu 1 Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học đợc phân biệt bởi đại lợng nào sau đây?

a số electron hoá trị b số proton c số nơtron d số lớp e

Câu 2 Một nguyên tử có 8 proton, 9 nơtron và 8 electron Chọn nguyên tử đồng vị với nó:

a 9proton, 8nơtron, 9electron b 8proton, 8nơtron, 8electron

c 8proton, 8nơtron, 9electron d 9proton, 9nơtron, 9electron

Câu 3 H có 3đồng vị là 1H

1 , 2H

1 , 3H

1 O có 3 đồng vị là 16O

8 , 17O

8 , 18O

8 Trong nớc tự nhiên loại phân tử nớc có khối lợng phân tử nhỏ nhất là:

a 20đvc b 19đvc c 18đvc d 17đvc

Câu 4 Nguyên tố Kali có 3 đồng vị: 39K

19 (92,258%), 40K

19 (0,012%), và 41K

19 Nguyên tử khối trung bình của nguyên tử Kali là:

a.35,98 b 39,15 c.41,4 d 38,15

Câu 5.Nguyên tố Cacbon có hai đồng vị bền là: 12C

6 và 13C

6 Nguyên tử khối trung bình của Cacbon là 12,01 Thành phần phần trăm số nguyên tử của đồng vị 12C

6 là:

a 98,89% b 1,11% c 10% d 90%

v Bài tập về nhà

Bài tập 3,4,5,6,7/sgk-14

2

Ngày đăng: 02/08/2014, 04:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w