Dãy PN pilot I và Q của kênh đồng bộ sử dụng cùng dịch chuyển dãy PN pilot nh kênh pilot đối với một trạm gốc đã cho.• Kênh đồng bộ đợc chia thành các siêu khung, mỗi siêu khung đợc chia
Trang 1Chơng iii:
kiến trúc phân tầng của hệ thống thông tin di
động tế bào cdma 3.1 Cấu trúc chung - So sánh với mô hình mạng OSI
Cũng nh các hệ thống thông tin khác, hệ thống CDMA cũng có thể phân tích theo mô hình OSI Nhng có khác là hệ thống CDMA chỉ bao gồm 3 lớp: Lớp vật lý, lớp tuyến (lớp liên kết dữ liệu), và lớp mạng(lớp xử
lý điều khiển) Việc phân lớp này cho phép CDMA thực hiện điều chỉnh tính trực giao chức năng liên kết và truy nhập rõ ràng Hệ thống đợc lắp
đặt dễ dàng Các kiểu lỗi phần mềm đợc giảm đi
đối phơng yêu cầu
- Lớp mạng:
Nhận thông tin từ các host biến đổi chúng thành các gói, chọn đờng, chuyển tiếp thông tin, điều khiển ứ tuyến cho các gói, đảm trách xử lý cuộc gọi, kiểm soát luồng dữ liệu và cắt/hợp nếu cần
MạngTuyếnVật lý Vật lý Vật lý Vật lý
TuyếnMạng
Trang 23.2 Lớp vật lý
Thiết lập kênh:
Không giống nh trong hệ thống TDMA, mỗi tần số đợc chia thành 8 khe thời gian nh vậy là có 8 kênh đợc thiết lập Trong hệ thống CDMA, thông qua mã hàm Walsh (ma trận Hadmard) có thể chia thành 64 kênh trong một dải thông tần
Hàm Walsh là những ma trận vuông đặc biệt đợc gọi là ma trận Hadmard Ma trận này gồm có : cột đầu tiên toàn số 0, các cột sau đó có
số số 0 và số số 1 là bằng nhau Hàm Walsh có thể đợc mô tả bằng các khối có độ dài N = 2i , trong đó i là các số tự nhiên.
Tiêu chuẩn IS-95 CDMA sử dụng hàm Walsh để tạo thành một tập hợp gồm 64 hàm trực giao ( còn gọi là mã hàm Walsh, đợc đánh số từ 0 đến
63 ) 6 ký hiệu mã C0, C1, C2, C3, C4, C5 làm thành 26 = 64 từ, mỗi từ đợc gán vào một ký hiệu Walsh Các ký hiệu Walsh này làm thành 64 hàm trực giao
Ma trận 64ì64 (64 mã Walsh, mỗi mã 64 chip) đợc tạo ra bằng cách sử dụng thuật toán đệ quy nh sau:
1 0 1 0
1 1 0 0
26H64 =
Trong đó H N là ma trận đảo của HN
Một ký hiệu Walsh (một mã nhận dạng Walsh) là một hàng của ma trận H64 nói trên
Thời hạn một ký hiệu Walsh là s 208 , 33 às
208 =
Tại kênh hớng đi, mã hàm Walsh đợc sử dụng để tách dời tín hiệu đa truy nhập giữa những ngời sử dụng trong cùng một ô Tại kênh hớng về, tất cả các mã hàm Walsh đợc đồng bộ trong cùng một ô và tơng quan lẫn nhau Theo bốn bớc sau:
Trang 31 Dữ liệu đầu vào ( ví dụ tín hiệu thoại số) đợc ghép với một mã hàm Walsh trực giao
2 Dữ liệu đợc trải phổ bằng mã PN dẫn đờng và đợc phát trên một sóng mang
3 Tại đầu thu, sau khi tách sóng mang, tín hiệu đợc nhân với mã PN đồng bộ
4 Sau đó tín hiệu gốc đợc thu về bằng cách đồng bộ với mã hàm Walsh
Trang 4Kênh hớng xuống bao gồm 64 kênh: 1 kênh dẫn đờng (pilot), 1 kênh
đồng bộ, một số kênh lu lợng (max=55) và một số kênh nhắn tin (max=7)
đợc chỉ ra nh hình vẽ 3.3
Hình 3.3 Kênh CDMA hớng xuống phát đi ở trạm gốc
Trong sơ đồ cấu trúc kênh CDMA có 64 kênh dùng chung đồng thời giải tần số 1,23 MHz, các kênh đó đợc phân biệt với nhau bởi mã nhận dạng Walsh Mỗi mã 64 chip trực giao nhau đẻ cung cấp bộ nhận dạng
đặc chng duy nhất cho mỗi kênh hớng xuống và cung cấp ký hiệu điều chế cho đờng truyền hớng lên
Các kênh dẫn đờng và kênh đồng bộ phục vụ sự khởi tạo của MS ở trạng thái chờ, MS cần đến các kênh nhắn tin phục vụ việc truy cập vào mạng để thiết lập cuộc gọi Trạm gốc dùng sự lệch thời gian (time ofset) của kênh dẫn đờng để làm căn cứ cho MS nhận dạng kênh hớng xuống (có 512 lệch thời gian khác nhau) Mỗi trạm gốc có một giá trị lệch thời gian Lệch thời gian đợc dùng trong quá trình chuyển giao
Cứ mỗi khi MS bật nguồn, thì hệ kênh đồng bộ cung cấp cho MS các tin tức định thời và tin tức về cấu hình hệ thống Kênh đồng bộ cũng dùng một mã trải phổ PN với cùng lệch thời gian nh kênh dẫn đờng và khung kênh đồng bộ (1200bit/s) có độ dài bằng chuỗi PN đợc dùng Trên kênh
đồng bộ còn có tin tức về tốc độ kênh nhắn tin và lệch thời gian của chuỗi
PN dẫn đờng Trạm gốc dùng kênh nhắn tin để gửi tin tức mào đầu và tin tức nhận dạng thuê bao Một khi MS đã có đợc tin tức từ kênh đồng bộ,
Kênh hướng xuống 1,23 MHz
Kênh nhắn tin 7
Kênh lưu lượng 1
Kênh lưu lượng N
Kênh lưu lượng 55
Điều khiển công suất MS Dữ liệu
63
W i : Mã hàm Walsh với i =0ữ 63
Trang 5thì MS điều chỉnh định thời của nó và bắt đầu theo dõi kênh nhắn tin (9600 hoặc 4800 bit/s).
Kênh lu lợng hớng xuống đợc dùng để truyền lu lợng thuê bao hoặc báo hiệu phục vụ một cuộc gọi Kênh lu lợng bao gồm một phân kênh mang tin tức điều khiển công suất một cách liên tục (nh một phần của hệ thống vòng kín điều khiển công suất) Kênh lu lợng có các tốc độ truyền dẫn 9600, 4800 hay 1200bit/s tuỳ thuộc sự lựa chọn cho từng khung, mặc
dù tốc độ điều chế ký hiệu giữ nguyên không đổi
Chức năng cấu trúc các kênh:–
a Kênh đồng bộ.
Kênh đồng bộ là kênh hớng đi, sử dụng mã Wash 32 (W32), nó phục
vụ cho việc truyền bản tin đồng bộ tới hệ thống Kênh đồng bộ hoạt động
ở tốc độ cố định là 1200 bit/s Sau khi máy di động đã liên lạc đợc với hệ thống, kênh đồng bộ không cần sử dụng cho tới khi nguồn đợc bật lại
Độ dài của khung kênh đồng bộ giống nh độ dài của khung PN dẫn ờng và khung đợc xắp xếp thời gian với trình tự PN dẫn đờng để truyền dẫn Vì trình tự PN dẫn đờng của mỗi trạm gốc có khoảng thời gian khác nhau nên khung đồng bộ của mọi trạm gốc là khác nhau Máy di động có thể nhận kênh đồng bộ thông qua sự xắp xếp khung một cách dễ dàng
đ-Kênh đồng bộ chuyển chỉ một bản tin và máy di động nhận các tham số
hệ thống qua bản tin này Các tham số quan trọng nhất là định thời, trình
tự PN dẫn đờng của trạm gốc liên quan tới giờ hệ thống và tốc độ số liệu kênh nhắn tin
2,4KB/s
Ký hiệu điều chế 4,8KB/s Ký hiệu điều chế
4,8KB/s
Hàm Wash W32 Tới điều
chế 1,228 Mc/s
Hình 3.4 Cấu trúc kênh đồng bộ
Trang 6456 Chip PN/Ký hiệu điều chế
Điều chế kênh đồng bộ:
• Mã hoá xoắn: kênh đồng bộ đợc thực hiện mã hoá xoắn với các tham
số (n, k, m) = (2, 1, 8) với tốc độ mã hoá xoắn là R = k/n = 1/2 bit trên một ký hiệu mã và độ dài cỡng bức của từ mã là k = 9 và số trạng thái của
bộ mã hoá là m = k - 1 = 8 Bộ tạo dãy của bộ mã hoá là g1 = 753 octal =
11101011, g2 = 561 octal = 101110001 Hay đa thức sinh của bộ mã có thể viết:
g1(x) = x8 + x7 + x5 + x3 + x2 + x + 1
g2(x) = x8 + x4 + x3 + x2 + 1
• Lặp mã: Do tốc độ dữ liệu trên các kênh CDMA tuyến xuống và
tuyến lên thờng là 4800 sps hoặc 9600sps Và nếu tốc độ dữ liệu đang đợc truyền dẫn thấp hơn các tốc độ đó thì cần đợc lặp lại n lần, tức là mỗi ký hiệu mã đầu ra đợc xuất hiện thêm n-1 lần liên tiếp nhằm đạt tốc độ đầu
ra 4800sps hoặc 9600sps
• Chèn khối: Kênh đồng bộ sử dụng chèn khối theo nhịp có chu kỳ
26.666 ms (128/4800) Tơng đơng với 128 ký hiệu điều chế ở tốc độ 4.8 Ksps Mục đích của việc chèn khối là đảm bảo không có một ký hiệu liên tiếp nào đợc truyền đi lân cận nhau Điều này làm ngẫu nhiên hoá vị trí xuất hiện lỗi, giảm lỗi Thực nghiệm cho thấy rằng hệ thống sẽ hoạt động tốt hơn đối với lỗi dữ liệu hơn là với lỗi khối, nên việc chèn khối nhằm mục đích này
• Trải phổ trực giao : Tín hiệu của kênh đồng bộ đợc thực hiện trải phổ
trực giao với hàm mã Walsh có tốc độ chip cố định là 1.2288 Mcps
• Điều chế vuông pha QPSK : Sau khi thực hiện trải phổ trực giao tín
hiệu kênh đồng bộ lại đợc thực hiện điều chế pha vuông góc có sử dụng
bộ tạo mã PN 15 trạng thái với chiều dài 215 = 32768 chip và chu kỳ là
Trang 732768/128800 = 26.66 ms Dãy PN pilot I và Q của kênh đồng bộ sử dụng cùng dịch chuyển dãy PN pilot nh kênh pilot đối với một trạm gốc đã cho.
• Kênh đồng bộ đợc chia thành các siêu khung, mỗi siêu khung đợc chia thành 3 khung có độ dài là 26.66 ms Bit đầu tiên của khung là bit khởi
đầu bản tin SOM (Start Of Message) và còn lại là thân bản tin
Khi sử dụng chuỗi PN dịch chuyển zero, các siêu khung kênh đồng bộ bắt đầu tại thời điểm chẵn của giây, với thời gian đợc lấy chuẩn theo thời gian truyền dẫn của trạm gốc Khi sử dụng chuỗi PN pilot mà không phải chuỗi dịch chuyển zero thì siêu khung kênh đồng bộ sẽ bắt đầu tại các thời điểm chẵn của giây cộng với giá trị dịch chuyển PN pilot về thời gian
Phần chứa các bản tin kênh đồng bộ (thân bản tin) bao gồm bản tin kênh đồng bộ và phần d (Padding) Phần bản tin kênh đồng bộ bao gồm: Phần độ dài bản tin 8 bit, phần thân bản tin 2-1146 bit và phần chống lỗi CRC 30 bit Chiều dài cả bản tin kênh đồng bộ và phần d là số nguyên lần
93 bit Các bit d có giá trị là 0
b Kênh dẫn đ ờng ( Pilot Channel)
Kênh dẫn đờng là kênh đầu tiên trong cấu trúc của kênh CDMA hớng
Thông tin kênh đồng bộ Đệm
8 bit độ dài thông tin
30 bit CRC
93xN(bit)
S O M
Khung
đồng bộ
S O M
Khung
đồng bộ
S O M
Trang 8nhất quán ở MS Trong hệ thống có phân sector thì mỗi sector truyền đi một tín hiệu dẫn đờng Sự biến đổi mức công suất của tín hiệu dẫn đờng
đợc sử dụng để điều khiển công suất trong hệ thống, mặt khác cũng có thể
điều khiển việc tăng giảm công suất phát, điều khiển nới rộng hay co hẹp vùng phủ sóng
Sự phân biệt các tín hiệu dẫn đờng giữa các sector trong ô cũng tuân theo nguyên tắc độ dịch thời gian Sự dịch chuyển thời gian có thể đợc sử dụng lại trong hệ thống CDMA Các kênh pilot khác nhau đợc xác định nhờ chỉ số dịch chuyển (0-511) Kênh dẫn đờng đợc trạm gốc truyền tại tất cả các thời điểm trên mỗi kênh CDMA hớng đi tích cực Trạm di động nằm bên trong vùng phủ sóng của trạm gốc sử dụng kênh dẫn đờng để
đồng bộ với hệ thống Kênh dẫn đờng là kênh tham chiếu, nó cho phép trạm di động thu nhận định thời của kênh CDMA hớng đi và vì vậy nó cung cấp tham chiếu pha cho viêc giải điều chế kết hợp Trong khi xử lí kênh dẫn đờng và kênh đồng bộ trạm di động thu nhận và đồng bộ tới hệ thống CDMA khi nó ở trạng thái khơỉ đầu
Trong hệ thống điện thoại tế bào CDMA mối tế bào phát đi một tín hiệu sóng mang dẫn đờng tại một tần số liên kết Sóng mang dẫn đờng đ-
ợc trạm di động sử dụng để đồng bộ tới hệ thống và cung cấp tham chiếu tần số và pha Các tín hiệu này đợc trạm di động giám sát liện tục
Hệ thống CDMA sử dụng khoảng dịch chuyển thời gian (Time offset) của chuỗi PN-pilot để xác định kênh CDMA chiều đi Sự dịch chuyển thời gian có thể đợc sử dụng lại trong hệ thống thông tin CDMA Các kênh pilot khác nhau đợc xác định nhờ chỉ số dịch chuyển (từ 0 đến 511) Chỉ
số dịch chuyển chỉ ra giá trị dịch chuyển so với chuỗi PN có độ dịch chuyển là 0 (dịch chuyển zero) Chuỗi PN dịch chuyển zero là chuỗi có
điểm bắt đầu là điểm chẵn của giây
Điểm bắt đầu của chuỗi PN kênh pilot dịch chuyển zero cho các chuỗi I
và Q đợc định nghĩa là chuỗi có trạng thái đầu ra là 15 giá trị liên tiếp là các bít 0 Dịch chuyển PN kênh pilot có thể có 512 giá trị
Điều chế kênh dẫn đ ờng:
Trang 9Kênh dẫn đờng trên kênh CDMA hớng đi bao gồm các bit 0 đợc trải phổ trực giao với hàm Wo có tốc độ cố định là 1.2288 Mcps Hàm Wo có
Các bit kênh dẫn
đường (000 0) …
Σ
PN kênh I 1.2288Mcps
Trang 10Máy di động đồng bộ đồng hồ của nó với đồng hồ hệ thống thông qua
sử dụng bản tin kênh đồng bộ và sau đó tìm ra 1 kênh nhắn tin Kênh nhắn tin truyền thông báo từ BS tới MS các thông tin ban đầu của hệ thống và các thông tin khác khi MS bắt đầu truy nhập hệ thống
Tốc độ số liệu của kênh nhắn tin là 4800 hoặc 9600 kbps Số lợng tối
đa là7 kênh nhắn tin Kênh nhắn tin có tốc độ 9600 kbps có thể thực hiện
180 cuộc gọi nhắn tin hội nghị trong một giây Điều đó có thể bởi vì nó có dung lợng rất lớn Các kênh nhắn tin khả dụng có thể đợc lựa chọn một cách ngẫu nhiên để sử dụng và trạm gốc có thể phân bố các kênh xác định cho máy di động
Kênh nhắn tin chuyển thông tin từ trạm gốc tới máy di động Các bản tin quan trọng gồm 1 đầu (overhead), lệnh, và sự phân bố kênh Hệ thống
tế bào có thể đợc cấu hình khác nhau tuỳ thuộc các yêu cầu của các môi trờng khác nhau Thông tin thiết lập hệ thống đợc chuyển đi thông qua 4 bản tin overhead Sau các bản tin overhead có các bản tin tham số hệ thống, các bản tin tham số truy nhập, các bản tin liệt kê tổng đài lân cận
và các bản tin liệt kê kênh CDMA
- Các bản tin tham số hệ thống xắp xếp các tham số đợc sử dụng cho thiết lập kênh nhắn tin, các tham số đăng ký, tìm kiếm tín hiệu dẫn đờng
- Các bản tin tham số truy nhập gồm thông tin trên kênh truy nhập và thiết lập tham số điều khiển Một số tham số điều khiển cung cấp hồi tiếp tới máy di động để điều khiển tốc độ phát của máy di động để ổn định các kênh truy nhập
- Các bản tin liệt kê tổng đài lân cận có thông tin về trạm gốc lân cận liên quan tới chuyển vùng bao gồm ở đây là các khoảng thời gian của các mã
PN dẫn đờng và thông tin cấu hình của trạm gốc lân cận
Các bản tin liệt kê kênh CDMA có thông tin về phân bố tần số CDMA bao gồm các kênh nhắn tin và máy di động có thể tìm ra các kênh nhắn tin cần thiết thông qua sử dụng bản tin này
Bản tin nhắn tin có các tín hiệu nhắn tin của nhiều hơn 1 máy di động Sau khi các tín hiệu của máy di động nhắn tin tới trạm gốc và trạm gốc nhận đợc các tín hiệu này thì trạm gốc sẽ phát đi các tín hiệu nhắn tin Các lệnh đề cập tới các kiểu bản tin khác nhau đợc sử dụng để điều khiển các máy di động nhất định Chúng đợc sử dụng cho các kiểu mục đích khác nhau (xác nhận đăng ký, tắt công suất phát của máy di động không hợp lệ)
Trang 11Các bản tin phân bố kênh đợc sử dụng để phẩn bố các kênh nhắn tin các trạm gốc tới các máy di động và đợc sử dụng để thay đổi các kênh nhắn tin Ngoài ra chúng đợc sử dụng để cho phép máy di động sử dụng
sử dụng các lệnh của các khe kênh nhắn tin Kết quả máy di động có thể tiết kiệm ắc quy 1 cách hợp lý
Điều chế kênh nhắn tin
Mỗi kênh nhắn tin đợc cấu trúc theo các khung 20ms Cứ 4 khung 20ms lập thành một khe 80ms và số khe cực đại của một chu kỳ kênh nhắn tin là 2048 khe (0-2047) (chiếm 163,48s) Vợt quá 2048 khe sẽ bắt
đầu một chu kỳ mới Số khe cực tiểu một chu kỳ kênh nhắn tin là 16 15) Một chu kỳ nh vậy chiếm 16x80/1000=1,28s
(0-Các giai đoạn mã hoá, lặp ký hiệu, chèn khối giống hệt nh đã nêu với kênh đồng bộ Sự khác biệt ở đây làdữ iệu sau khi chèn khối đợc chộn để
19.2Kb/s 19,2KB/s
Hàm Wash (W1-W7)
Bộ tạo
Mặt nạ mã kênh nhắn tin
1,228 Mc/s
19.2Kb/s
Tới điều chế 1,228 Mc/s
Trang 12loại trừ khả năng xuất hiện của các bit 0 hoặc 1 liên tiếp Việc chộn này thực hiện bởi các mạch EX-OR thự hiện cộng ký hiệu đầu ra bộ chèn khối với mã nhị phân đầu ra bộ chia.
Bộ tạo mã dài là một thanh ghi hồi tiếp tuyến tính 42 trạng thái Có chu
kỳ 242-1 chip theo đa thức sinh sau:
P(x) = 1+x+x2+x3+x5+x6+x7+x10+x16+x17+x19+x21+x22+x25+x26+x27+
+x31+x33+x35+x42
Mặt nạ mã cho kênh nhắn tin là một dãy nhị phân 42 bit dùng để tạo ra
sự nhận dạng duy nhất cho mã dài ứng với mỗi kênh nhắn tin
Mỗi chíp mã dài đợc phát ra bằng cách cộng modul2 của tất cả các tích mặt nạ mã 42 bít với vecs tơ trạng thái 42 bit của thanh ghi dịch có giá trị là:
Kênh l u l ợng tuyến xuống(traffic channel)
Kênh lu lợng tuyến xuống đợc sử dụng cho BS truyền đi các lu lợng dữ liệu, cụ thể là: thoại, dữ liệu và các bít điều khiển công suất, các dữ liệu báo hiệu Hệ thống CDMA ghép thoại, dữ liệu và báo hiệu trớc khi mã hoá xoắn
1100011001101 00000 PCN 000000000000 PILOT PN
Trang 13Tốc độ kênh lu lợng tuyến xuống có thể là 1200, 2400, 4800, 9600 bps Mỗi khung kênh lu lợng là 20 ms Mặc dù tốc độ dữ liệu có thể biến đổi nhng tốc độ ký hiệu điều chế đợc giữ không đổi là: 19200 ký hiệu/s Với mỗi BS xác định thì độ dịch thời gian chuẩn của các dãy mã PN của kênh
lu lợng giống hệt nh ở kênh đồng bộ, nhắn tin và kênh dẫn đờng
Cấu trúc kênh lu lợng chiều theo tốc độ truyền dẫn có thể mô tả nh sau:
Tại tốc độ này bao gồm 96bit (20ms) đợc bố trí nh sau:
Độ dài khung (96bit)=172 bit thông tin +8bit CRC+8bit đệm
Tại tốc độ số liệu 2400bps:
Kênh lu lợng hớng đi tại tốc độ này cố 48 bit (20ms) đợc bố trí nh sau:
Độ dài khung (48bit) = 40 bit thông tin + 8bit đệm
Tốc độ số liệu 1200bps:
Kênh lu lợng hớng đi tại tốc độ này có 24 bit (20ms) đợc bố trí nh sau:
Độ dài khung (24 bit) = 16 bit thông tin + 8 bit đệm
Việc trộn dữ liệu cũng đợc thực hiện bởi bộ cộng modul2 Một kênh phụ điều khiển công suất tốc độ 800 bps đợc truyền liên tục trên kênh lu lợng
172 bit 12 bit 8bit
80 bit 8 bit 8bit
40 bit 8bit
40 bit 8bit
Trang 14Điều chế kênh l u l ợng
Việc trộn dữ liệu đợc thực hiện bởi bộ cộng module2 Một kênh phụ
điều khiển công suất tốc độ 800bps đợc truyền trên kênh lu lợng
Các thông số điều chế kênh lu lợng tuyến xuống nh sau:
Các thông số Tốc độ dữ liệu
9600 4800 2400 1200 Tốc độ chíp
1,2288 1/2 2 19200 64 256
1,2288 1/2 4 19200 64 512
1,2288 1/2 8 19200 64 1024
Mcps Bit/Ký hiệu mã
Ký hiệu điều chế /Ký hiệu mã
Sps
Chip PN/Ký hiệu
điều chế Chip PN/Bit
Quá trình sử lý tín hiệu giống nh kênh nhắn tin Chỉ khác mặt nạ mã kênh lu lợng
Mặt nạ mã kênh lu lợng 42 bit tạo ra nhận dạng duy nhất cho mã dài ứng với mỗi kênh lu lợng khác nhau
19.2Kb/s 19,2KB/s
Bộ tạo
Mặt nạ mã dài
1,228 Mc/s
19.2 Kb/s
Hàm Wash W1-W7 Tới điều chế 1,228 Mc/s
Bộ chia 2
MUX
Bit điều khiển công xuất
(800bps)
800Hz
Trang 15Kênh phụ điều khiển công suất:
Đợc dùng để điều khiển công suất tuyến lên Kênh này có tốc độ 800bps, tức là cứ 1,25 ms (1/800), thì BS phát đi một bít điều khiển công suất Bít 0 là yêu cầu MS tăng công suất lên 1dB Và bit 1 là yêu cầu MS giảm công suất 1 dB
Trạm di động chỉ điều chỉnh mức công suất của nó khi đợc trả lời từ các bit điều khiển công suất thu đợc trên kênh lu lợng đi Bit điều khiển công suất đợc xem là có tác dụng nếu nó thu đợc trong khoảng thời gian 1,25 ms, tức là khoảng thời gian thứ 2 sau khoảng thời gian mà trạm di
động phát đi yêu cầu điều khiển công suất ( Điều nà là do thời gian BS nhận và sử lý thông tin mất gần 1,25 ms) Ví dụ nếu tín hiệu thu đợc trên kênh lu lợng hớng về ở nhóm điều khiển công suất số 5, sau đó các bit
điều khiển công suất trả lời đợc truyền trên kênh lu lợng hớng đi ở nhóm
điều khiển công suất số 7 (= 5 + 2)
1100011000 Số thứ tự điện tử (ESN) được thay đổi vị trí
Trang 16Kênh lu lợng hớng về có 16 nhóm điều khiển công suất theo chu kỳ 1.25 ms Tuỳ theo tốc độ số liệu khác nhau mà các nhóm điều khiển công suất này đợc phát khác nhau (ở tốc độ 9.6 Kbps thì cả 16 nhóm đợc phát,
ở tốc độ 4.8 Kbps thì 8 nhóm đợc phát, ở tốc độ 2.4 Kbps thì 4 nhóm đợc phát, ở tốc độ 1.2 Kbps thì 2 nhóm đợc phát) Tại trạm gốc bộ phận kênh hớng về sẽ dự đoán mức công suất mạnh yếu của tín hiệu nhận đợc bằng cách đo tỷ số Eb/No trong mỗi nhóm điều khiển công suất (1.25 ms) Nếu tín hiệu vợt quá mức ngỡng thì bit điều khiển công suất 1 đợc phát đi (thông báo cần giảm công suất phát), ngợc lại nếu tín hiệu thấp hơn ngỡng dới của mức công suất phát thì bit 0 sẽ đợc gửi đi (thông báo cần phải tăng mức công suất phát) trên kênh lu lợng hớng đi ở kênh phụ điều khiển công suất
Các bít điều khiển công suất đợc chèn vào chuỗi dữ liệu kênh lu lợng ớng đi sau khi thực hiện trộn dữ liệu
h-• Ta xét cụ thể một kênh lu lợng tuyến xuống tốc độ 4,8kbps
Một khung (20ms) bao gồm 96 bit Khung này đợc chia thành 16 nhóm, mỗi nhóm (1,25ms) chứa 6bit (24 ký hiệu điều chế) Các nhóm này đợc đánh số từ 0 tới 15 và đợc gọi là nhóm điều khiển công suất (PCG) Giả sử BS nhận đợc thông tin ớc tính cờng độ tín hiệu thu do MS truyền tới trong PCG thứ i của kênh lu lợng tuyến lên Khi đó BS căn cứ vào thông tin này quyết định gửi đi bit điều khiển công suất (0 hoặc1) trong PGC thứ i+2 trên kênh lu lợng tuyến xuống Các bit điều khiển công suất này đợc chèn vào dòng dữ liệu kênh lu lợng tuyến xuống Độ dài một bit điều khiển công suất đúng bằng 2 ký hiệu điều chế của kênh lu lợng tuyến xuống (1/19,2kbps * 2 =104,166às)
Bit điều khiển công suất có năng lợng là Eb , Trong khi đó năng lợng một ký hiệu sau bộ chèn khối phụ thuộc vào tốc độ truyền dẫn nh sau: ES=
Eb/x giá trị hệ số x phụ thuộc tốc độ truyền dẫn:
Trang 17Nh vậy Max(ES) = Eb/2 Do đó sau khi cộng dữ liệu đã đợc trộn với bít
điều khiển công suất thì hai ký hiệu ở vị trí bít điều khiển công suất sẽ
đ-ợc thay thế bởi hai ký hiệu điều chế là 11 hoặc 00 tuỳ thuộc bit điều khiển công suất là 0 hay 1
Trong một PGC (24 ký hiệu điều chế), cho phép 16 vị trí đầu tiên có thể bố trí bit điều khiển công suất, còn lại thì không cho phép có mặt bit
điều khiển công suất Vị trí 4 bit có trọng số lớn nhất trong 24 ký hiệu / một nhóm 1,25ms của mã dài (sau bộ chia thứ nhất )dùng để chỉ ra vị trí bít điều khiển công suất của khung liền sau nó ( 4bit cuối có vị trí từ 20
đến 23) Việc lấy ra 4 ký hiệu trong 24 ký hiệu của nhóm đợc thực hiện bởi bộ chia thứ 2 Ngoài ra các bit đầu ra bộ chia thứ hai gọi là các bít
định thời cho MUX, tốc độ định thời là 1/1,25ms = 800 Hz
3.2.2 Các kênh CDMA tuyến lên (Reverse channel)
Kênh CDMA hớng về đợc MS sử dụng khi thông tin với trạm gốc trong khi đang cùng sử dụng một băng tần chung với các MS khác, và đợc ấn
định sử dụng trải phổ trực tiếp trớc khi truyền đi Kênh CDMA hớng về là liên kết hớng về (Reverse Link) từ trạm di động tới trạm gốc Số liệu đợc truyền trên kênh CDMA hớng về đợc chia thành các khung có độ dài 20ms Kênh CDMA hớng về gồm có các kênh truy nhập hớng về và kênh
lu lợng hớng về Tất các dữ liệu đợc truyền trên kênh CDMA hớng về đợc mã hoá xoắn để thực hiện chống lỗi ngẫu nhiên, chèn để bảo vệ chống lại lỗi cụm, đợc điều chế bằng mã Walsh 64-ary bao gồm một trong 64 chip dài, và đợc trải phổ dãy trực tiếp bởi mã dài với chu kỳ 242-1 chip trớc khi
đợc truyền đi
…20 21 22 23 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 ……… 23
…0 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 0 1 0 0 0 0 1 0 1 ……
01111 = 14 = vị trí bit điều khiển
16 vị trí có thể của các bít điều khiển Không dùng đkcs Khung trước
Hình 3.9 Ngẫu nhiên hoá vị trí bit điều khiển công suất
Vị trí bit đk sẽ thay thế
24 ký hiệu điều chế (1,25 ms)
Trang 18Hình 3.10 Kênh CDMA hớng lên nhận ở trạm gốc.
1 Kênh truy nhập h ớng về (Acces channel)
Kênh truy nhập hớng về là kênh CDMA hớng về đợc trạm di động sử dụng để tạo tuyến thông tin với trạm gốc Cụ thể là để trả lời các bản tin của kênh tìm gọi (tuyến xuống), để khởi tạo các cuộc gọi, đăng ký với hệ thống Có thể có một hoặc nhiều kênh truy nhập luôn đợc đi cặp cùng với các kênh nhắn tin Kênh truy nhập làm việc ở tốc độ không thay đổi là 4800bps
Khác với tuyến xuống để phân biệt các kênh truy nhập khác nhau, hệ thống CDMA không sử dụng các hàm Walsh ở tuyến lên để trải phổ trực giao Các kênh truy nhập đợc phân biệt với nhau bởi các PN mã dài Phối hợp hoạt động với một kênh nhắn tin có thể có một hoặc nhiều kênh truy nhập
Các tham số điều chế kênh truy nhập h ớng về
Kênh truy
nhập 1 Kênh truy nhập n Kênh lưu lượng 1 Kênh lưu lượng m
Trang 19điều chếTốc độ ký hiệu điều chế 4.8 Ksps
Chu kỳ ký hiệu điều chế 208.33 às
Chip PN/ký hiệu mã 42.67 Chip PN/Ký hiệu mã
Chíp PN/Ký hiệu điều chế 256 Chip PN/Ký hiệu điều
chế
Điều chế kênh truy nhập tuyến lên
Ký hiệu
điều chế
Ký hiệu mã
28.8 ks/s
Ký hiệu mã
28.8 ks/s
Ký hiệu mã
14.4 ks/s
4.8 kb/s
Mã hoá
xoắn R=1/3 K=9
Lặp
ký
Điều chế trực giao 64-ary
Xung PN
1.2288Mc/s
4.8ks/s
Bộ tạo mã dài
Chuỗi số liệu kênh I 1.2288Mc/s
Chuỗi số liệu kênh Q 1.2288Mc/s
D
Bộ lọc băng tần
Bộ lọc băng tần
Trang 20a Cấu trúc khung kênh truy nhập:
Kênh truy nhập hớng về có cấu trúc khung có độ dài 20ms bao gồm có
96 bit (Kênh này hoạt động ở tốc độ là 4800bps) Mỗi khuôn dạng của khung kênh bao gồm 88 bit chứa thông tin dữ liệu và 8 bít đuôi mã hoá
Do có thêm 8 bit đuôi mã hoã đợc thêm vào 88 bit thông tin nên một khung kênh truy nhập trở thành khung có độ dài 20 ms gồm 96 bit Chính vì thế tốc độ của số liệu đang từ 4.4 Kbps đợc nâng lên thành tốc độ 4.8 Kbps (= 96/20.103)
b Mã hoá xoắn
Mã hoá xoắn nhằm biến đổi dòng số liệu thành mã có chuẩn hoá lỗi để
bộ thu có thể dò tìm các lỗi và chuẩn hoá chúng
Các chuỗi bit nhị phân đầu vào là các bit 0 và 1 đợc độc lập với nhau, bit thứ i không biết thông tin về bit thứ j, chuỗi bit thiếu độ liên kết Khi cho qua bộ mã hoá xoắn các chuỗi bit này đợc chuyển thành các từ mã duy nhất ở đầu ra mà trong mỗi từ mã này các bit của chúng có liên hệ lẫn nhau, bit thứ i cho biết thông tin về bit thứ j, tức là tạo ra sự ràng buộc hay tạo ra độ d thừa trong chuỗi các từ mã ở đầu ra Điều này giúp chúng ta dễ dàng hơn trong việc sử lý lỗi trong truyền dẫn, nhằm làm tăng độ tin cậy của vần đề truyền tin
Mã hoá xoắn (n, k, m) đợc ấn định với tốc độ mã R=k/n, m=K-1 là số trạng thái của bộ mã hoá, K (khác k) là độ dài cỡng bức của mã
Trạm di động thực hiện mã hoá xoắn số liệu đợc truyền trên kênh truy
nhập trớc khi thực hiện chèn khối Cụ thể ở đây kênh CDMA sử dụng bộ mã hoá xoắn (3, 1, 8) có độ dài ràng buộc (hoặc độ dài bộ nhớ) là 9 (K=9)
và tốc độ mã hoá là R = 1/3 (tức là cứ 1 bit ở đầu vào thì cho 3 ký tự ở đầu ra) gi biểu thị cho bộ tạo dãy Trong bộ tạo thì các hàm tạo mã là g0 = 557
88 bit
8 bitCác bit thông tin Các bit đuôi
96 bit (20ms)
Hình 3.12 Cấu trúc khung kênh truy nhập
Trang 21octal =101101111 (giá trị nhị phân), g1 = 663 octal = 110110011 (nhị phân), g2 = 771 octal = 111001001 (nhị phân).
Vì k = 1, n = 3, m = 8 nên bộ mã hoá xoắn bao gồm một đầu ra đơn, thanh ghi dịch 8 trạng thái cặp với 3 bộ cộng module-2 và một bộ chuyển mạch cho việc chuyển tiếp song song/nối tiếp dòng mã hoá đầu ra Tốc độ
bộ tạo mã là 1/3 nên 3 ký hiệu mã đợc dùng dể mã hoá cho 1 bít đầu vào Những ký hiệu mã này đợc phát ra do ký hiệu mã C0 đợc mã hoá với bộ tạo mã g0 là đầu ra thứ nhất, ký hiệu mã C1 đợc mã hoá với bộ tạo mã g1 là
đầu ra thứ hai, ký hiệu mã C2 đợc mã hoá với bộ tạo mã g2 là đầu ra thứ ba
c Lặp ký hiệu mã:
Tốc độ số liệu trên kênh truy nhập đợc cố định tại tốc độ 4800 kbps Dãy ký hiệu mã từ đầu ra bộ mã hoá xoắn sẽ đợc lặp trớc khi chèn mã Mỗi ký hiệu mã trên kênh truy nhập sẽ đợc lặp lại 1 lần Tức là mỗi ký hiệu xuất hiện 2 lần liên tiếp Sau khi thực hiện lặp mã thì tín hiệu đợc đa
đi thực hiện chèn khối
d Chèn khối:
Các ký hiệu mã
g3Hình 3.13 Bộ mã hoá xoắn (3,1,8)
Trang 22Mục đích của việc chèn khối không chỉ đơn giản chỉ là để sửa lỗi cụm khi truyền số liệu qua mối trờng fađing đa đờng mà còn để đạt đợc độ dthừa cho việc cải thiện đặc tính hoạt động Trạm di động thực hiện chèn tất cả các ký hiệu mã trên kênh truy nhập trớc khi điều chế và truyền đi Chèn khối trong khoảng khung 20ms đợc sử dụng Bộ chèn khối này là một dãy 576 ô có 32 hàng và 18 cột Các ký hiệu mã trên kênh truy nhập nhận đợc ở đầu ra ở bộ chèn khối theo thứ tự sau:
Trình tự chèn khối các ký hiệu mã trên kênh truy nhập h ớng về
điều chế cho kênh truy nhập hớng về là dạng điều chế trực giao 64-ary
Cứ 6 ký hiệu mã đầu vào (Co C1 C2 C3 C4 C5 ) bộ điều chế trực giao tạo ra một ký hiệu điều chế Ký hiệu điều chế này chính là một trong 64 hàm Walsh mà số thứ tự (chỉ số ký hiệu điều chế MSI) của nó đợc xác định theo công thức:
MSI = c0 + 2c1 + 4c2 + 8c3 + 16c4 + 32c5
Trong đó Ci biểu thị các giá trị nhị phân của ký hiệu mã tức là dạng của chỉ số ký hiệu điều chế
Vì tốc độ đầu ra của bộ chèn mã là 28.8 Kbps, tốc độ ký hiệu tại đầu ra
bộ điều chế trực giao sẽ là 28800/6 = 4800 bps hay 4800 x 64 = 307.2 Kcps
Trang 23Khoảng thời gian yêu cầu để truyền một ký hiệu điều chế đơn là bằng 1/4800=208.33às Một chip mã Walsh đợc xác định nh khoảng thời gian liên quan đến 1/64 của 1 ký hiệu điều chế và 1 khoảng chip là 208.33/64=3,255às.
f.Trải phổ trực giao sử dụng mã dài:
Trớc khi đợc truyền đi trên kênh truy nhập thì tín hiệu đợc thực hiện trải phổ trực tiếp sử dụng mã dài Quá trình trải phổ bao gồm phép cộng modulo-2 của dãy đầu ra bộ điều chế trực giao 64-ary và PN mã dài ( hình 3.15)
Mặt nạ mã dàiHình 3.15: Trải phổ sử dụng mã dài
Mã dài là tuần hoàn với chu kỳ 242-1 với đa thức sinh P(x) của bộ tạo mã nh sau: