1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

ĐỀ THI HỌC PHẦN - HỆ CAO ĐẲNG KHOÁ 12 - MÔN HOÁ ĐẠI CƯƠNG II docx

16 785 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 243,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày phương pháp khi giới thiệu tính chất: axit Sunfuric đặc tác dụng với kim loại Chú ý: - Sinh viên được sử dụng tài liệu: Sách giáo khoa hóa học 9 - Giám thị coi thi không giải

Trang 1

ĐỀ THI HỌC PHẦN - HỆ CAO ĐẲNG KHÓA 12

MÔN: HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG II

Thời gian làm bài: 90 phút

-Câu 1 (4,0 điểm):

Tính lượng nhiệt cần thiết để nâng nhiệt độ của 0,3 mol H2O từ 223K lên 773K,

ở áp suất 1,0 atm Cho biết: 0

nc

ΔH ( H2O tt ở 273K) = 6,004 kJ/mol

0

bay hoi

ΔH ( H2O lỏng ở 373K ) = 40,66 KJ/ mol.

Cp H2O tt = 35,56 (J/mol.K)

Cp H2O lỏng = 75,3 (J/mol.K)

Cp H2O khí = 30,2 + 1,00.10-2 T ( J/mol.K)

Câu 2 (2,0 điểm):

Ở 1023K, phản ứng: H2 (k) + 1

2 S2 (k) ↔ H2S (k) có giá trị K = 112,7 Hỏi phản ứng sẽ diễn ra theo chiều nào ở nhiệt độ này nếu hỗn hợp ban đầu có thành phần: 65% H2S; 15% H2 và còn lại là S2; áp suất của hệ là 1,2 atm

Câu 3 (2,0 điểm):

Nhiệt độ sôi của CS2 là 319,200 K Dung dịch chứa 0,2170 gam S hòa tan trong 19,31 gam CS2 bắt đầu sôi ở 319,304 K Ks (CS2) = 2,370 Xác định số nguyên

tử S trong một phân tử khi tan trong CS2

Câu 4 (1,0 điểm):

Tìm độ tan của Ag2CrO4 trong dung dịch bão hòa ở 250C biết tích số tan T của

Ag2CrO4 ở nhiệt độ này là: 2,5.10-12

Câu 5 (1,0 điểm):

Tính entanpi hóa hơi trung bình của CH4 trong khoảng nhiệt độ từ 88,2K đến 112,2 K, biết áp suất hơi của CH4 ở hai nhiệt độ này lần lượt là: 8,0.103 và 1,013.105 Pa

-Ghi chú: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Trang 2

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1 – HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG 2

Câu 1.

H2Ott ∆H1→H2Ott ∆H2→H2O lỏng∆H3→ H2O lỏng∆H4→H2OttΔH5→H2Oh

223 273 273 373 373 773 (0,5 đ)

273

1

223

ΔH =0,3 35,56dT∫ = 0,3(273 – 223) 35,56 = 533,4 (J) (0,5 đ)

2

ΔH = 0,3.6004 = 1801,2 (J) (0,5 đ)

3

ΔH =

373

273

0,3 75,3dT∫ = 0,3 75,3(373 – 273) = 2259 J (0,5 đ)

4

ΔH = 0,3 40660 = 12198 J (0,5 đ)

773

-2 5

373

ΔH =0,3 (30,2 +1,00.10 T)dT∫ = 0,3[ 30,2(773-373) (1 đ)

+

1,00.10 (773 373 )

2

ΔH = ΔH + 1 ΔH + 2 ΔH + 3 ΔH + 4 ΔH = 533,4 + 1801,2 + 2259 + 12198 + 5

4311,6 = 21103,2 (J) = 21,1032 (KJ) (0,5 đ)

Câu 2

PH2S = 1,2 0,65 = 0,78; PH2 = 1,2 0,15 = 0,18 ; PS2 = 1,2 0,2 = 0,24 (1đ)

'

p

0,78

K =

0,18 0,24 = 2,654 < Kp => Phản ứng diễn ra theo chiều thuận (1đ)

Câu 3

s

Δt = 0,104

s

s

k m 2,370.11,24

Δt 0,104 = 256 g ( 1đ)

Số nguyên tử S trong một phân tử là: 256/32 = 8 (1đ)

Câu 4 Ag2CrO4 € 2Ag+ +

2-4

CrO T = 2,5.10-12

S 2S S ( 0,5 đ)

Trang 3

T = S (2S)2 = 4S3 => S = 3 T

4 =

-12

3 2,5.10

4 = 8,5 10

-5 (0,5 đ)

Câu 5.

Áp dụng phương trình Claperon – Clausius cho quá trình hóa hơi:

2

dPΔH.P

=

dT R.T ta có: lg

PΔH= ( -1 1)

P 2,303R T T (0,5 đ)

∆H=

5 3

8,314.112,2.88,2 .lg1,013.10

(112,2 88,2).2,303− 8.10 = 8,7 kJ/mol (0,5 đ)

Trang 4

ĐỀ THI HỌC PHẦN - HỆ CAO ĐẲNG KHÓA 12

MÔN: HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG II

Thời gian làm bài: 90 phút

-Câu 1 (3,0 điểm):

Cho hiệu ứng nhiệt của phản ứng: CaCO3 →CaO + CO2 xảy ra ở 7270C là

Qp = 177900,8 J Tính Qp của phản ứng trên ở 1500K biết:

Cp, CaO = 49,63 + 4,52.10-3 T J/Kmol

Cp, CO2 = 44,14 + 9,04.10-3 T J/Kmol

Cp, CaCO3 = 104,5 + 21,92.10-3 T J/Kmol

Câu 2 (3,0 điểm):

NH4COONH2 (tt) ↔ CO2 , k + 2NH3 , k 0

300

H

∆ (kJ/mol) -645,2 -393,5 -46,2

0

300

G

∆ (kJ/mol) -458,0 -394,4 -16,6

a) Hỏi ở điều kiện chuẩn và 270C phản ứng đi theo chiều nào?

b) Tính ∆S3000 của phản ứng

c) Nếu coi ∆H0 và ∆S0 của phản ứng không biến đổi theo nhiệt độ thì ở nhiệt độ nào phản ứng ở điều kiện chuẩn đổi chiều?

Câu 3 (2,0 điểm):

Tính Kp của phản ứng Ctc + 2H2 ↔ CH4 k ở 250C, biết hiệu ứng nhiệt hình thành tiêu chuẩn của CH4 = -74848 J/mol; entropi tiêu chuẩn của C, H2,

CH4 lần lượt bằng: 5,69; 130,58; 186,19 J/mol.K

Câu 4 (2,0 điểm):

Etylenglicol (E) là hoá chất chống đông dùng cho xe hơi Chất này tan vào nước và ít bay hơi (điểm sôi 1970C) Tìm điểm đông đặc của dung dịch chứa 651g E trong 2505 g nước Liệu bạn có giữ chất này trong bộ phận làm mát của

xe trong mùa hè không? ME = 62,01 g; Ks = 0,52

-Ghi chú: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Trang 5

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 2 – HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG 2

Câu 1 Áp dụng pt KIRCHOFF ta có: Qp

dT

δ

= ∆Cp⇒ δQp=∆Cp dT (a)

δQp = [(∑C )p cuoi- (∑C )p dau]dT

Ptpư được viết như sau: CaCO3 →CaO + CO2 Qp = 177900,8 J

Thay các giá trị vào pt (a) ta đ ược

δQp=(44,14+9,04.10-3T)dT + (49,63 + 4,52.10-3T)dT-(104,5 + 21,92.10-3 T)dT Lấy tích phân 2 vế từ nhiệt độ 1000K đến 1500K:

Qp, 1500K=Qp,1000K + 44,14(1500-1000)+

1500

3

1000

9,04.10 TdT−

1500

3

1000

4,52.10 TdT−

-104,5(1500-1000)-1500

3

1000

21,92.10−

Câu 2:a) ∆G0300= - 394,4-16,6.2+458,0 = 30,4 kJ>0: chiều nghịch

b) ∆H0300=-393,5-46,2.2+645,2=159,3 kJ

0

300

G

∆ = 0

300

H

300

S

∆ ⇒ 0

300

S

∆ =

T

∆ − ∆ =(159,3-30,4)/300

= 0,430 kJ/K

c)Để pư ở đk chuẩn đổi chiều thì ∆G0 = ∆H0 - T∆S0 <0

⇒ T∆S0 > ∆H0 ⇒ T= 159,3/0,430 = 370 K

Câu 3 ∆S0 = 186,19 – 2.130,58 – 5,69=-80,66 J/K

∆ 0

T

T

T

S = -74848 – 298.(- 80,66) = -50811 J

2,303 2,303.8,314.298

G RT

p = 8,0.108

Câu 4 m= 62,01.2505651.1000 = 4,19 Độ hạ điểm đông đặc của dd E:

∆Tb=Kb m=1,86.4,19= 7,790C

Vì điểm đông đặc của nước là 00C nên dd E đông đặc ở -7,790C

Với nồng độ này của dd, độ tăng điểm sôi của dd sẽ là:

Trang 6

∆Ts = Ks m= 0,52 4,19 = 2,20C.

Vậy dd có nồng độ đã cho sôi ở 102,20C Do đó, tiện hơn cả là lấy chất chống đông ra khỏi bình làm mát của xe để phòng dd có thể sôi vào mùa hè nóng bức

Trang 7

ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN – HỆ CAO ĐẲNG KHÓA 12

MÔN THI: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 90 phút( đề số 1)

Câu 1.(5 điểm) Nêu sự cần thiết và phương hướng đổi mới phương pháp dạy

học hóa học ở trường phổ thông Cho VD minh họa

Câu 2 (5 điểm) Dựa vào SGK HH lớp 9, bài: Một số axit quan trọng ( 2 tiết)

a Nêu mục đích, yêu cầu của bài

b Nêu một số nội dung cơ bản cần được lưu ý khi dạy bài này

c Trình bày phương pháp khi giới thiệu tính chất: axit Sunfuric đặc tác dụng với kim loại

Chú ý: - Sinh viên được sử dụng tài liệu: Sách giáo khoa hóa học 9

- Giám thị coi thi không giải thích gì thêm

ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN – HỆ CAO ĐẲNG KHÓA 12

MÔN THI: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 90 phút( đề số 2)

Câu 1.(2 điểm) Nêu những yêu cầu sư phạm về kĩ thuật biểu diễn thí nghiệm

của giáo viên khi dạy học nghiên cứu tài liệu mới

Câu 2 ( 2 điểm) Nêu các cách phối hợp lời giảng của giáo viên với việc biểu

diễn thí nghiệm

Câu 3 ( 6 điểm) Dựa vào SGK Hóa Học lớp 8, bài: Tính chất của Oxi

a Nêu mục đích, yêu cầu của bài

b Những yêu cầu cơ bản cần được chuẩn bị khi dạy bài này

c Soạn một đoạn giáo án phần: trạng thái thiên nhiên và tính chất vật lí của Oxi( 2đ)

Chú ý: - Sinh viên được sử dụng tài liệu: Sách giáo khoa hóa học 8

- Giám thị coi thi không giải thích gì thêm

Trang 8

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC

Câu 1.

1 Sự cần thiết phải đổi mới PPDH:

a Thực trạng việc dạy học hiện nay : (0,5 đ)

+ HS ít được hoạt động, chưa thực sự trở thành chủ thể của hoạt động nhận thức + Phương pháp dạy học còn nặng về thuyết trình; thí nghiệm hóa học, phương pháp nghiên cứu sử dụng quá ít và chất lượng quá thấp

+ Chưa chú ý hình thành năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh, chưa có biện pháp hình thành từng bước năng lực giải quyết vấn đề chộhc sinh từ thấp đến cao

b ( 0,5 đ) Trình độ của học sinh ngày càng cao, khả năng hiểu biết về khoa học cũng như xã hội tăng nhanh Nguồn thông tin HS có không chỉ ở giáo viên

mà còn ở nhiều phương tiện khác

c (0,5 đ) Ứng dụng khoa học kĩ thuật và công nghệ thông tin của các nước trên thế giới tăng nhanh, thời gian ở nhà trường không đủ để HS tìm hiểu tri thức khoa học của một bộ môn chứ không phải tất cả các bộ môn, phải có một phương pháp dạy học để HS biết cách tự mình tìm hiểu và cập nhật, lĩnh hội tri thức khoa học mới của nhân loại

2 Phương hướng đổi mới PPDH: ( mỗi ý tự lấy VD sẽ thêm 0,25 đ)

a (0,25) Hoàn thiện chất lượng các PPDH hiện có và sử dụng tổng hợp các PPDH

+ Tổ chức cho người học được học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực, sáng tạo: sử dụng nhiều hình thức hoạt động của HS, nhiều PPDH của giáo viên giúp HS được hoạt động tự giác, tích cực sáng tạo

b (0,25) PPDH hóa học phải thể hiện được phương pháp nhận thức khoa học đặc trưng của bộ môn hóa học là thực nghiệm hóa học: tăng cường sử dụng thí nghiệm các phương tiện trực quan và phải dạy cho HS biết tự nghiên cứu và tự học khi sử dụng chúng

Trang 9

c (0,25) Tăng cường năng lực vận dụng tri thức đã học vào cuộc sống và sản xuất luôn đổi mới

d (0,25) Đổi mới hoạt động học tập của HS và tăng thời gian dành cho HS hoạt động trong giờ học: tránh hình thức đọc – chép, dành nhiều thời gian cho HS nghiên cứu SGK và bài tập

e (0,25) Từng bước đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá nhằm đánh giá cao những biểu hiện chủ động sáng tạo của HS, kĩ năng thực hành, kĩ năng biết vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết các vấn đề có liên quan đến thực tiễn

g (0,25) Sử dụng phối hợp các PPDH, khai thác và vận dụng mặt tốt của mỗi PPDH: phối hợp thuyết trình với các pp khác như vấn đáp, sử dụng SGK, thí nghiệm,

2 (0,25) Sáng tạo ra các PPDH mới: bằng các cách sau đây:

- Liên kết nhiều PPDH riêng rẽ thành những PPDH phức hợp có hiệu quả cao hơn

- Liên kết PPDH với các phương tiện kĩ thuật dạy học hiện đại( ptiện nghe nhìn, máy chiếu, bản trong, băng đĩa hình, máy vi tính…)

- Chuyển hoá pp khoa học thành pp dạy học đặc thù của môn học như thợc nghiệm hoá học, tập dượt nghiên cứu kho học(pp dự án), pp grap dạy học,

Câu 2

a Mục đích yêu cầu: (2điểm)

+ Kiến thức: ( 0,5 điểm)

- Tính chất axit của axit HCl, H2SO4 loãng và đặc

- Ứng dụng quan trọng của axit HCl, H2SO4 loãng và đặc

+ Kĩ năng: (1 điểm)

- Viết PTPƯ thể hiện tính chất của axit HCl và H2SO4

- Biết kĩ năng làm một số thí nghiệm đơn giản: axit tác dụng với kim loại, với bazơ, với oxit bazơ, pha loãng axit sunfuric,…

- Biết làm các loại bài tập tính theo phương trình phản ứng

+ Thái độ:( 0,5 điểm)

Trang 10

- Tin tưởng vào khoa học, qua thí nghiệm hóa học, biết khái niệm về phương pháp nghiên cứu khoa học và yêu khoa học nói chung và khoa học thực nghiệm nói riêng

- Biết quý trọng tài nguyên của đất nước, biết cách bảo vệ môi trường,…

b Một số nội dung cơ bản cần được lưu ý khi dạy bài này: (1 điểm)

- Chú ý khai thác triệt để các kiến thức đã biết: tính chất hóa học chung của axit( 0,5 đ)

- Từ một số thí nghiệm về tính chất hóa học của H2SO4 đặc, nóng, GV dẫn dắt HS đi đến kết luận về tính chất hóa học riêng của axit đặc, nóng và kết luận về tính oxi hóa và tính háo nước của nó(0,25 đ)

- Giải thích tính oxi hóa của axit Sunfuric phải chú ý để HS nhớ được sản phẩm của phản ứng và thấy nó là phản ứng oxi hóa – khử theo khái niệm

mà HS đã học.(0,25 đ)

c Trình bày phương pháp khi giới thiệu tính chất: axit Sunfuric đặc tác dụng với kim loại.( 2 điểm)

• Phương pháp sử dụng: thí nghiệm nghiên cứu kết hợp với dùng lời (thuyết trình của GV):( 0,5 đ)

• Cụ thể: (1,5 đ)

+ GV đặt câu hỏi: dự đoán axit sunfuric đặc có những tính chất hóa học nào? + HS trả lời: axit sunfuric đặc có đầy đủ tính chất hóa học của một axit là: tác dụng với kim loại đứng trước hiđro, tác dụng với bazơ, tác dụng với oxit bazơ, làm đổi màu chỉ thị màu,

+ GV: chúng ta làm thí nghiệm sau đây để kiểm tra tính chất của axit sunfuric đặc xem nó có giống hoàn toàn với một dd axit hay không:

- Làm ba thí nghiệm song song: H2SO4 đặc tác dụng với Cu; H2SO4 loãng tác dụng với Cu và HCl tác dụng với Cu( rót H2SO4 vào ba ống nghiệm, cho lá

Cu vào cả ba ống nghiệm)

- Các em quan sát và nêu hiện tượng

Trang 11

+ HS: Axit H2SO4 loãng có tính chất giống với axit HCl và tính chất chung của một axit là không tác dụng với kim loại đứng sau hiđro; riêng axit H2SO4

đặc , nóng tác dụng được với cả kim loại đứng sau hiđro

GV: kết luận tính chất hóa học riêng của H2SO4 đặc, nóng

Trang 12

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 2(cao đẳng K12) PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC

Câu 1 Những yêu cầu sư phạm về kĩ thuật biểu diễn thí nghiệm: (Đủ yêu cầu

được 1 điểm VD hoặc diễn giải ra được 1 điểm.)

1 Bảo đảm an toàn cho HS ( và cho giáo viên): GV hoàn toàn phải chịu trách nhiệm trước nhân dân và pháp luật về mọi sự không may xảy ra có ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của HS

2 Bảo đảm thành công của thí nghiệm ( nghĩa là thí nghiệm phải có kết quả

và bảo đảm tính khoa học)

3 Thí nghiệm phải rõ, học sinh phải được quan sát đầy đủ

4 Thí nghiệm phải đơn giản, dụng cụ thí nghiệm gọn gàng, mĩ thuật, đồng thời phải bảo đảm tính khoa học

5 Số lượng thí nghiệm trong một bài vừa phải, hợp lí

6 Thí nghiệm phải kết hợp chặt chẽ với bài giảng

Câu 2 Các cách phối hợp lời giảng của GV với việc biểu diễn thí nghiệm:

( phân tích được ưu điểm, nhược điểm của mỗi cách được 1 đ; nêu đủ các cách được 1 đ)

Cách 1 HS quan sát trực tiếp và tự lực rút ra kết luận, GV dùng lời nói hướng

dẫn HS quan sát để rút ra kết luận

Cách 2 HS quan sát các sự vật, quá trình và theo lời nói hướng dẫn của GV, họ

tái hiện các kiến thứ cũ có liên quan, trình bày ra được và biện luận giải thích những mối liên hệ giữa các hiện tượng mà họ không nhìn thấy được trong quá trình quan sát trực tiếp ( hướng dẫn HS quan sát, gợi ý HS tái hiện kiến thức cũ

có liên quan hướng dẫn HS tự giải thích hiện tượng và tự đi đến kết luận

Cách 3 HS thu được kiến thức về các hiện tượng hoặc tính chất của sự vật trước

tiên từ lời giáo viên, sau đó GV biểu diễn thí nghiệm để minh họa( khẳng định hoặc cụ thể hóa) những kết luận vừa thông báo cho HS

Trang 13

Cách 4 GV mô tả các sự vật và quá trình, GV nhắc lại những kiến thức đã học

có liên quan và giải thích bản chất của hiện tượng, rồi kết luận về những mối liên hệ giữa các hiện tượng mà HS không thể nhận thấy được trong quan sát trực tiếp Sau đó thầy biểu diễn thí nghiệm để minh họa lời vừa giảng

Câu 3

a Mục đích, yêu cầu khi dạy bài ‘‘tính chất của oxi ’’( 2đ)

+ Kiến thức:

- HS nắm vững được những khái niệm cụ thể về nguyên tố và đơn chất oxi : tính chất vật lí, tính chất hóa học, trạng thái tự nhiên, ứng dụng, cách điều chế oxi trong phòng hí nghiệm và trong công nghiệp

+ Kĩ năng:

- Quan sát thí nghiệm và tiến hành một số thí nghiệm đơn giản như điều chế oxi, nhận biết khí oxi, thu khí oxi, đốt một vài đơn chất trong khí oxi

- Đọc viết kí hiệu và các nguyên tố hóa học

- Biết viết công thức hóa học, phương trình hóa học,

- Biết tính theo phương trình hóa học

- Biết phân tích, tổng hợp, vận dụng các kiến thứcđã biết để giải thích một số hiện tượng tự nhiên thường gặp trong đời sống,

+ Tình cảm, thái độ:

- Thấy được mối liên quan chặt chẽ giữa khoa học và đời sống

- Củng cố lòng ham thích học tập môn hóa học

- Có ý thức vận dụng kiến thức về oxi – không khí và kiến thức hóa học nói chung vào thực tế cuộc sống

b Những yêu cầu cơ bản cần được chuẩn bị khi dạy bài này : 2đ

- Cần chuẩn bị oxi trước giờ học và đựng vào các lọ thủy tinh không màu( trong các lọ vẫn giữ lại một chút nước để sau này thực hiện các phản ứng ngay trong

lọ mà không làm lọ bị nứt

- Cần chuẩn bị S, P và sắt chu đáo, chú ý phản ứng chỉ xảy ra khi có nhiệt độ khơi mào Sau đó hỏi HS tại sao lúc đầu nếu không đốt kim loại hoặc phi kim thì phản ứng không xảy ra, sau đó lại không cần cung cấp nhiệt độ nữa?

Ngày đăng: 02/08/2014, 01:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w