Khi mở máy nâng vật, vật nâng và móc tạo ra lực quán tính Qqt... Mômen do quán tính Tđ2 Khi mở máy, mômen cản do quán tính của mỗi chi tiết quay tính trên trục của nó theo công thức:
Trang 1 Khi mở máy nâng vật, vật nâng và móc tạo ra lực quán tính Qqt Lực này đóng vai trò giống như tải Q, nên
mômen do nó gây ra trên trục động cơ được tính theo:
m
n m
qt
t
v g
Q j
m
Q
60
0
0 1
2au
D
Q
m
đc đ
t u a
n
QD
0 2
2 0 1
375
0
0 0
0
au
n D a
n D a
v
Trang 2Mômen do quán tính Tđ2
Khi mở máy, mômen cản do quán tính của mỗi chi tiết quay tính trên trục của nó theo công thức: Ti = J. i
Do đó, khi chuyển về trục đ/cơ (trục 1), ta được:
Trong đó,
là mômen do quán tính các chi tiết quay lắp trên các
trục 2, 3… tính quy đổi về trục 1
u u
T T
u
T
2 1
3
1
2 1
2
T T
Tđ2 1 2/1
Trang 3 Do gia tốc góc trên các trục 2,3… khá nhỏ so với trục 1, lại phải chia cho tỉ số truyền u1, u1u2… nên các thành
phần T2/1, T3/1 ,… không đáng kể so với trục 1 Vì vậy, mômen do quán tính các chi tiết quay tính theo:
Trong đó, T i(I) là tổng mômen do quán tính các chi tiết quay lắp trên trục 1, còn k là hệ số tính đến ảnh hưởng của quán tính các chi tiết quay lắp trên các trục khác
) I ( i
đ k T k T
Trang 4Mômen do quán tính Tđ2 (tiếp…)
Thay thế
được
g
D G D
g
G
m J
rad/s
, t
.
n t
i i i
i i
i i
2
m
đc m
4 2
60 2
2 2
2
1 1
m
I i i đ
t
D
G k
T k
T
375
2 1
2
Trang 5Cuối cùng…
Vậy trong quá trình mở máy, động cơ cần phát
ra mômen Tm = Tt + Tđ = Tt + Tđ1 + Tđ2
m
đc I
i i
m
đc m
t
n D
G k
t u a
n QD au
QD T
375 375
2
2
2 0 2
2 0
0 0
Công thức này được sử dụng để tính chọn, kiểm tra
khả năng mở máy của động cơ hoặc kiểm tra thời
gian mở máy, gia tốc mở máy có phù hợp hay không
Trang 66.2.4 Quá trình phanh
Quá trình phanh xét khi hạ vật, giả thiết chuyển động chậm dần đều và phanh đặt trên trục 1
Khi hạ vật mômen do phanh tạo ra cần thắng mômen tĩnh do vật nâng sinh ra Tt * và mômen do quán tính của các chi tiết trong hệ thống khi giảm tốc:
Tph = Tt * + Tđ * = Tt * + T*
đ1 + T*
đ2
Tt* – mômen tĩnh do trọng lượng vật nâng sinh ra khi hạ vật
Tđ* – mômen do quán tính khi phanh (phanh khi đang hạ vật)
T *
đ1 – do quán tính các chi tiết chuyển động thẳng (vật nâng, móc…)
T *
đ2 – do quán tính các chi tiết chuyển động quay (rôto, trục, ổ…)
Trang 7Tương tự quá trình mở máy…
Vậy khi đang hạ, để dừng được cơ cấu, phanh cần tạo mômen:
p
I i i p
p
t
n D
G k
t u a
n QD au
QD T
375 375
2
1 2
2 0 2 1
2 0 0
0
Công thức này được sử dụng để tính kiểm tra khả
năng phanh hoặc kiểm tra thời gian phanh, gia tốc
phanh có phù hợp hay không
Trang 8Lưu ý…
về giải thích các công thức
Cần nêu được:
Ý nghĩa và các giả thiết khi lập công thức
Các thành phần chính trong công thức: Tt, Tđ1, Tđ2 –
nêu ý nghĩa, viết công thức tính các thành phần này
Các thông số trong công thức và đơn vị đo: Q – trọng lượng vật nâng (N), Do – đương kính tang (m), v.v…
Sử dụng công thức
next…
m
đc I
i i
m
đc m
t
n D
G k
t u a
n QD au
QD T
: du
Ví
375 375
2
2
2 0 2
2 0
0 0
Trang 9Phần II
MÁY NÂNG CÔNG DỤNG CHUNG
Trang 10Chương 7
THIẾT BỊ NÂNG ĐƠN GIẢN
Trang 117.1 Kích
chịu tải.
Trang 12Phân loại kích
Kích vít
Kích thanh răng
Kích thủy lực
Q
Trang 13Kích thanh răng
Cấu tạo
1 Thân kích 2 Thanh răng 2’ Bánh răng
3 Bộ truyền BR 4 Tay quay 5 Đầu kích
Quan hệ giữa các đại lượng
u = TV / (TF ) = Q.d1/(2 .m.F.l )
d1 – đường kính bánh răng 2’
Đặc điểm chung
- Trọng tải không lớn
- Các bánh răng thường bé –
tính theo độ bền uốn
Q
Trang 147.2 Tời
Loại TBN sử dụng tang và dây cuốn.
Thường đặt trên mặt sàn, sử dụng kéo vật.
Phân loại
• Tời tay
• Tời điện
Trang 15Tời xây dựng
Sử dụng 2 tỷ số truyền
để tăng năng suất
u0 = z6/z5 z2/z1 u’0 = z6/z5 z4/z3
Thường lấy u’0 = 0,5.u0
Phanh đặt trên trục 2
PT§
Trang 167.3 Palăng
Loại TBN dùng dây - cáp cuốn lên tang hoặc xích
ăn khớp với đĩa xích
Thường được treo trên cao, do vậy yêu cầu kích
thước nhỏ gọn
Phân loại:
Palăng tay: dẫn động bằng tay – thường qua
xích kéo
Palăng điện: dẫn động điện, sử dụng cáp hoặc
xích hàn