1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tiêu chuẩn và chú giải đối với các công trình cảng ở nhật bản Phần 4 pot

15 313 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 203,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gió Điều 3, Khoản 1 Thông báo Sẽ l chuẩn xác khi đa các đặc tính của gió vo việc tính sóng v xem các đặc điểm của gió l nguyên nhân của một ngoại lực tác động lên các công trình cảng v

Trang 1

- II.28 -

R = a/ t n (Công thức Sherman) (3.1.3)

trong đó

R : cờng độ ma (mm/h)

t : thời gian ma (phút)

a,b,n : hằng số

(4) Về tải trọng tuyết tác động lên các công trình cảng v bến, xem 15.3.4 Tải trọng tuyết

3.2 Gió (Điều 3, Khoản 1 Thông báo)

Sẽ l chuẩn xác khi đa các đặc tính của gió vo việc tính sóng v xem các đặc điểm của gió l nguyên nhân của một ngoại lực tác động lên các công trình cảng v bến nh quy định dới đây :

(1) Khi tính vận tốc gió v hớng gió dùng trong việc ớc tính sóng v sóng bão, việc đo

đạc gió thực tế hoặc các giá trị tính toán đợc đối với gió gradien đều sử dụng đợc, với tất cả sự hiệu chỉnh cần thiết cần lm với các chiều cao đo đạc v.v

(2) Vận tốc của gió tác động lên công trình cảng v bến phải đợc xác lập dựa trên các

số liệu thống kê trong một thời kỳ thích hợp cùng với các đặc điểm của công trình v kết cấu

>Chỉ dẫn kỹ thuật@

(1) Gió gradien

(a) Vận tốc của gió gradien có thể biểu thị bằng một hm số của gradien áp lực, bán kính cong của

các đờng đẳng áp, vĩ độ v tỷ trọng không khí nh trong phơng trình (3.2.1)

á

á

ã

ă

ă

â







M Y

U M

sin

/ 1

1 sin

c r

cr p r

V

cr

trong đó :

V g : vận tốccủa gió gradien (cm/s); trong trờng hợp một gió xoáy nghịch,

phơng trình (3.2.1) cho một giá trị âm, khi đó phải lấy giá trị tuyệt đối

p/ r : gradien áp lực ( lấy l dơng với gió xoáy thuận, l âm với gió xoáy nghịch)

(g/cm2/s2)

r : bán kính cong của đờng đẳng áp (cm)

Y : vận tốc góc của sự quay của trái đất (S-1); w = 7,29 10 5 /s

M : vĩ độ (o)

Ua : tỉ trọng không khí (g/m3)

Trớc khi tính toán, các đơn vị đo lờng cần đổi thnh đơn vị CGS liệt kê trên đây Cần biết 1o vĩ độ tơng ứng với một khoảng cách khoảng 1,11 107 cm v một áp lực không khí 1,0 hPa bằng 103 g/cm/ s2

(b) Một gió gradien m đờng thẳng áp l đờng thẳng (nghĩa l bán kính cong trong phơng trình

(3.2.1) l vô hạn) đợc gọi l gió geostrophic Trờng hợp ny, vận tốc gió l V = ( p / r )/ (2Ua

rwsin M)

(2) Vận tốc gió thực tế ở mặt biển thờng thấp hơn giá trị có đợc từ phơng trình gió gradien Hơn nữa, tuy phơng của một cơn gió gradien về lý thuyết thì song song với các đờng đẳng áp, gió ở mặt biển thổi với một góc D no đó so với đờng đẳng áp nh đã phác hoạ trong Hình T.3.2.2 ở Bắc bán cầu,

gió xung quanh một xoáy thuận thổi theo chiều ngợc kim đồng hồ v hớng vo trong, trong khi gió

Trang 2

xung quanh một xoáy nghịch thổi theo chiều kim đồng hồ v hớng ra ngoi Đợc biết rằng mối quan hệ giữa vận tốc của gió gradien v vận tốc gió thực tế ở mặt biển thay đổi theo vĩ độ Mối quan

hệ trong các điều kiện trung bình đợc tổng hợp trong Bảng T.3.2.1 Tuy nhiên, đây chỉ có tính chất

chỉ đạo không hơn; khi ớc tính các gió mặt biển, cần có những hiệu chỉnh thích hợp bằng cách so sánh các ớc tính với các đo đạc thực tế dọc bờ biển v các giá trị đã đợc các tu ngoi biển báo cáo về (các giá trị ny đợc ghi trên các bản đồ thời tiết )

(3) Khi lựa chọn vận tốc tính toán của gió đói với gió tác động trực tiếp lên các công trình cảng v bến v các tu neo đậu, ta phải ớc tính sự phân bổ cực trị của vận tốc gió dựa trên số liệu đo đạc thực tế lm trong một thời gian di (theo nguyên tắc ít nhất 30 năm) v sau đó dùng vận tốc gió tơng ứng với thời gian phản hồi cần thiết

Sẽ l chuẩn xác khi lấy các thông số của gió l hớng gió v vận tốc với hớng gió đợc biểu thị bằng hệ thống phơng vị mời sáu điểm v vận tốc l vận tốc gió trung bình trên 10 phút

Trong Thông báo quan sát kỹ thuật của cơ quan khí tợng số 34, vận tốc gió dự đoán với các thời gian quay trở lại l 5, 10, 20, 50, 100 v 200 năm đối với 141 cơ quan khí tợng ở các nớc đã đợc

ớc tính từ các số liệu vận tốc gió trung bình trong 10 phút của khoảng 35 năm, với giả định l vận tốc gió tuân theo sự phân bổ số mũ kép Với các vị trí có các địa hình khác với địa hình của cơ quan khí tợng nói trên gần nhất, phải tiến hnh quan sát ít nhất một năm v sau đó tiến hnh nghiên cứu so sánh về ảnh hởng của địa hình để có thể sử dụng đợc các kết quả ớc tính nói trên

(4) Đối với vận tốc gió dùng để ớc tính sóng vá sóng bão, phải sử dụng giá trị ở độ cao 10m trên mặt biển Vận tốc gió có đợc tại các cơ quan khí tợng của chính phủ l giá trị ở độ cao khoảng 10m trên mặt đất Do đó, khi dự định sử dụng các giá trị ớc tính đó để ớc tính gió mặt biển, trong trờng hợp chiều cao của các kết cấu khác xa 10m, cần hiệu chỉnh vận tốc gió tơng ứng với chiều cao Profile thẳng đứng của vận tốc gió thờng tuân theo định luật dạng luỹ thừa, do đó trong các tính toán thiết

kế hiện nay đối với tất cả các loại kết cấu, thờng dùng một định luật dạng luỹ thừa:

n

o o h

h

h U U

ááạ

ã

ăăâ

Đ

(3.2.2)

trong đó :

U h : vận tốc gió ở độ cao h (m/s)

U o : vận tốc gió ở độ cao ho (m/s)

Giá trị của số mũ thay đổi theo vị trí tuỳ theo độ gồ ghề gần mặt đất v tính ổn định của khí quyển Trong các tính toán kết cấu trên đất, thờng dùng n = 1/10 ~1,4, v dùng n 1/7 ngoi biển

Các dữ liệu thống kê vận tốc gió thờng xét đến vận tốc gió trung bình 10 phút Tuy nhiên, với một số công trình có thể dùng vận tốc gió trung bình trong thời gian ngắn hơn hoặc vận tốc gió cực đại tức thì; trong trờng hợp ny, cần hiểu biết về quan hệ giữa vận tốc gió trung bình trong một khoảng thời gian no

đó v vận tốc gió cực đại, v cả các đặc điểm của cơn gió giật từng cơn

3.3 áp lực gió (Điều 3, Khoản 2 Thông báo)

áp lực gió phải đợc xác định một cách thoả đáng, có xem xét nghiêm túc tới loại kết cấu v vị trí của chúng

>Chỉ dẫn kỹ thuật@

Góc D

Hình T.3.2.2 Hớng gió với một xoáy

thuận (Thấp) v một xoáy

nghịch (Cao)

Thấp Cao

Bảng T.3.2.1 Quan hệ giữa tốc độ gió mặt biển v tốc độ gió gradien

Vĩ độ

Tỷ số V s /V g

Trang 3

- II.30 -

(1) Khi tính áp lực gió tác động lên một tu bị neo, phải tham khả Điều 2.2.3 >3@ Tải trọng gió tác động

lên tμu

(2) Trờng hợp không có quy định no liên quan tới áp lực gió tác động lên một kết cấu, áp lực gió có thể tính theo phơng trình (3.3.1)

p = cq (3.3.1) Trong đó :

p : áp lực gió (N/m2)

q : áp lực vận tốc (N/m2)

c : hệ số áp lực gió

Phơng trình (3.3.1) biểu thị áp lực gió, nghĩa l lực gió trên diện tích đơn vị chịu lực gió lực gió tổng cộng

do gió tác động lên một bộ phận kết cấu sẽ bằng áp lực gió cho bởi phơng trình (3.3.1) nhân với diện tích

của bộ phận kết cấu chịu ảnh hởng của gió trong mặt phẳng vuông góc với hớng m gió tác động

áp lực vận tốc q đợc xác định bằng phơng trình (3.3.2)

2

trong đó :

q : áp lực vận tốc (N/m2)

Ua : tỉ trọng không khí (kg/m3) Ua = 1,23 kg/m3

U : vận tốc gió tính toán (m/s)

Vận tốc gió tính toán phải lấy bằng 1,2 đến 1,5 lần vận tóc gió tiêu chuẩn (vận tốc gió trung bình 10 phút

ở độ cao 10 m) Đó l do vận tốc gió cực đại tức thời l khoảng 1,2 ~ 1,5 lần vận tốc gió trung bình 10 phút

Hệ số áp lực gió thay đổi tuỳ thuộc vo các điều kiện nh hình dạng của bộ phận hoặc của ton kết cấu, hớng gió v số Reynolds trừ các trờng hợp m nó đợc xác định bằng các thử nghiệm đờng ống gió,

có thể xác định hệ số ny theo Điều 87 của Nghị định bổ sung Pháp lệnh Tiêu chuẩn xây dựng (Pháp

lệnh số 338.1950) hoặc Tiêu chuẩn kết cấu cần cẩu (Thông báo của Bộ Lao động) Về hớng gió, thông thờng phải xét hớng gió no bất lợi nhất cho kết cấu , trừ trờng hợp đã xác định đợc có một hớng gió thịnh hnh áp đảo

Trang 4

Các số liệu sóng 1) Số liệu đo đạc thực tế 2) Các giá trị tính toán

Phân tích thống kê 1) Sóng thờng 2)Sóng bão

Tỷ lệ xuất hiện sóng nớc sâu

Sóng nớc sâu thiết kế

Tỷ lệ xuất hiện sóng tại vị trí tính toán

Các thông số sóng tính toán 1) Sóng có ý nghĩa

2) Sóng cao nhất

1) Độ yên tĩnh của bến 2) Suất hoạt động thực tế,

số ngy lm việc 3) Năng lợng vận tải của sóng tới

4) Các vấn đề khác

1) Lực sóng tác động lên công trình

2) Lợng sóng trn lên tờng bến v

kè bảo vệ 4) Các vấn đề khác

Hình T-4.1.1 Quá trình xác định sóng để dùng trong thiết kế

Chơng 4: Sóng

4.1 Khái quát

4.1.1 Phơng pháp xác định sóng dùng trong thiết kế (Điều 4, Khoản 1 của Thông

báo)

Sóng dùng trong việc nghiên cứu độ ổn định của các công trình bảo vệ cảng v các công trình bến khác, cũng nh xem xét mức độ tĩnh lặng của luồng chạy tu v bể cảng phải

đợc xác định bằng cách sử dụng các số liệu sóng có đợc từ đo đạc sóng thực tế hoặc dự báo sóng tính toán Các đặc trng của sóng phải xác định bằng cách tiến hnh các thống

kê cần thiết v phân tích các sự biến động của sóng tuỳ theo địa hình đáy biển v các việc khác nữa Cần phải tiến hnh xác định dự báo sóng tính toán bằng một phơng pháp dựa trên một phơng trình thích hợp để biểu thị quan hệ giữa vận tốc gió v phổ sóng hoặc các thông số sóng quan trọng

>Chú giải@

Kích thớc v hình dạng kết cấu của công trình đợc

xác định bởi các yếu tố nh chiều cao v chu kỳ của

sóng tác động lên chúng Vì vậy việc xác định các

điều kiện của sóng để dùng trong thiết kế phải tiến

hnh cẩn thận VIệc xác định các điều kiện sóng phải

tiến hnh riêng rẽ đối với sóng thờng (Nghĩa l

sóng xẩy ra trong các điều kiện thông thờng: cần

đến chúng để đánh giá mức độ tĩnh lặng của bến

hoặc năng suất bốc xếp hng) v sóng bão

(nghĩa l sóng xẩy ra trong điều kiện bão: cần đến

chúng để xác định lực sóng tác động lên kết cấu)

Sóng có đợc từ các số liệu thống kê dựa trên các

đo đạc thực tế hoặc dự báo sóng tính toán thờng l

sóng nớc sâu không bị ảnh hởng bởi địa hình đáy

biển Sóng nớc sâu lan truyền về phía bờ, v một

khi sóng tới độ sâu nớc bằng khoảng nửa chiều di

sóng, chúng bắt đầu bị ảnh hởng của địa hình đáy

biển v biến dạng với kết quả l chiều cao sóng thay

đổi Sự biến dạng của sóng bao gồm khúc xạ,

nhiễu xạ, phản xạ, vo chỗ cạn v vỡ ra Để xác định

các điều kiện sóng ở chỗ m số liệu sóng cần đến (ví

dụ chỗ đặt kết cấu công trình) cần xem xét thích đáng

các sự biến dạng của sóng bằng các tính toán số học

hoặc bằng thử nghiệm mô hình

Trong phơng pháp nói trên để xác định các điều

kiện sóng dùng trong thiết kế, cần xem xét dầy đủ

đến tính chất không đều đặn của sóng v xử lý chúng

với tính chất ngẫu nhiên cng nhiều cng tốt

>Chỉ dẫn kỹ thuật@

Một trình tự mẫu để xác định các điều kiện sóng dùng trong thiết kế đợc cho trong Hình T.4.1.1

4.1.2 Sóng dùng trong thiết kế

Sóng có ý nghĩa, sóng cao nhất, sóng nớc sâu, sóng nớc sâu tơng đơng v các sóng khác l các sóng đợc dùng trong thiết kế các công trình bến v cảng

Trang 5

II.32

->Chú giải@

Sóng dùng để thiết kế kết cấu thờng đợc gọi l Sóng có ỹ nghĩa Sóng có ý nghĩa l một sóng có tính chất giả thuyết, nó l một chỉ số thống kê của một nhóm sóng không đều Sóng có ý nghĩa có kích thớc xấp

xỉ bằng các giá trị từ các quan sát sóng bằng mắt, do đó chúng đợc dùng để tính toán sóng.Ta cũng biết rằng chu kỳ của một sóng có ý nghĩa xấp xỉ bằng chu kỳ ở đỉnh của phổ sóng Vì các lợi ích nh vậy, các sóng có ý nghĩa thờng đợc dùng đại diện cho nhóm sóng Tuy nhiên, tuỳ theo mục đích, có thể cần chuyển

đổi sóng có ý nghĩa thnh các sóng khác nh sóng cao nhất v sóng một phần mời cao nhất

>Chỉ dẫn kỹ thuật@

(1) Định nghĩa các thông số sóng

(a) Sóng có ý nghĩa (chiều cao sóng có ý nghĩa H1/3 v chu kỳ sóng có ý nghĩa T1/3)

Các sóng trong một nhóm sóng đợc sắp xếp lại theo thứ tự chiều cao của chúng v 1/3 các sóng cao nhất đợc lựa chọn; sóng có ý nghĩa l sóng giả thuyết có chiều cao v chu kỳ l chiều cao v chu kỳ trung bình của các sóng đợc lựa chọn

(b) Sóng cao nhất (chiều cao sóng cao nhât Hmax v chu kỳ sóng cao nhất Tmax

Sóng cao nhất trong một nhóm sóng

(c) Sóng một phần mời cao nhất (H1/10, T1/10)

Sóng có chiều cao v chu kỳ bằng chiều cao v chu kỳ trung bình của các sóng một phần mời cao nhất trong một nhóm sóng

(d) Sóng trung bình (chiều cao sóng trung bình H, chu kỳ trung bình T )

Sóng có chiều cao v chu kỳ bằng chiều cao v chu kỳ trung bình của tất cả các sóng trong nhóm sóng (e) Sóng nớc sâu (chiều cao sóng nớc sâu Ho v chu kỳ sóng nớc sâu To)

Sóng ở một vị trí m chiều sâu nớc bằng ít nhất một nửa chiều di sóng: các thông số sóng đợc biểu thị bằng các thông số của sóng có ý nghĩa ở vị trí đó

(f) Sóng nớc sâu tơng đơng (Ho )

Chiều cao một sóng giả thuyết đã đợc hiệu chỉnh vì ảnh hởng của các thay đổi về địa hình hai chiều nh khúc xạ v nhiễu xạ; nó đợc biểu thị bằng chiều cao của sóng có ý nghĩa

(2) Sóng lớn nhất

Sóng có ý nghĩa lớn nhất trong một loạt các số liệu sóng có ý nghĩa đã quan sát đợc trong một thời kỳ no đó (ví dụ một ngy, một tháng hoặc một năm) đợc gọi l sóng lớn nhất Để xác định rõ độ di của thời kỳ quan sát, nên gọi sóng lớn nhất l sóng có ý nghĩa lớn nhất trong một ngy (hoặc một tháng ,một năm vv ) Hơn nữa, khi ngời ta muốn nói rõ ngời ta nói tới sóng có ý nghĩa đối với sóng lớn nhất xẩy

ra trong thơì tiết giông bão, ta dùng thuật ngữ sóng đỉnh (xem 4.4 Xử lý thống kê các số liệu quan

sát vμ tính toán sóng).Chiều cao sóng lớn nhất l giá trị cực đại của chiều cao sóng có ý nghĩa trong

một thời kỳ no đó, nó khác với định nghĩa của chiều cao sóng cao nhất

(3) ý nghĩa của sóng nớc sâu tơng đơng

Chiều cao sóng tại một nơi no đó ở hiện trờng đợc xác định bằng kết quả của các biến dạng do sóng vo chỗ cạn v vỡ ra, điều ny phụ thuộc vo chiều sâu nớc ở nơi đó v các biến dạng do nhiễu xạ v khúc xạ, điều ny phụ thuộc các điều kiện địa lý hai chiều ở nơi đó Tuy nhiên, trong các thí nghiệm mô hình thuỷ lực về sự biến dạng hoặc vợt trn của sóng trong máng hai chiều hoặc trong phân tích hai chiều theo lý thuyết biến dạng sóng thì không xét đến các sự thay đổi địa hình hai chiều Khi áp dụng các kết quả của thí nghiệm mô hình hai chiều hoặc một tính toán lý thuyết cho hiện trờng, cần kết hợp trớc các điều kiện đặc biệt của vị trí đang nghiên cứu, cụ thể l ảnh hởng của các sự thay đổi địa hình hai chiều (đặc biệt ảnh hởng của nhiễu xạ v khúc xạ) vo các sóng nớc sâu ở vị trí đang nghiên cứu, từ

đó điều chỉnh các sóng nớc sâu thnh một dạng sao cho chúng tơng ứng với chiều cao sóng khởi điểm nớc sâu dùng cho thí nghiệm hoặc tính toán lý thuyết Chiều cao sóng nớc sâu có đợc bằng cách hiệu chỉnh các ảnh hởng của nhiễu xạ v khúc xạ với các hệ số của chúng đợc gọi l chiều cao sóng

Trang 6

nớc sâu tơng đơng Chiều cao sóng nớc sâu tơng đơng ở vị trí sẽ tiến hnh thiết kế đợc xác

định nh sau:

H o ’ = K d K r H o (4.1.1)

Trong đó :

K r : hệ số khúc xạ ở vị trí nghiên cứu (xem 4.5.2 Khúc xạ sóng)

Kd : hệ số nhiễu xạ ở vị trí nghiên cứu (xem 4.5.3 Nhiễu xạ sóng)

4.1.3 Tính chất của sóng

>1] Tính chất cơ bản của sóng

Các tính chất cơ bản của sóng nh chiều di sóng v vận tốc có thể đợc xác định bằng lý

thuyết sóng biên độ nhỏ Tuy nhiên, chiều cao của sóng vỡ v chiều cao sóng leo phải

đợc ớc tính trong khi xem xét ảnh hởng của biên độ hữu hạn

>Chỉ dẫn kỹ thuật@

(1) Lý thuyết sóng biên độ nhỏ

Các tính chất cơ bản của sóng đợc biểu thị thnh hm số của chiều cao sóng, chu kỳ v độ sâu nớc

Các đặc tính khác của sóng nớc nông có đợc bằng xấp xỉ bậc nhất của lý thuyết sóng biên độ nhỏ

đợc liệt kê dới đây Chú ý rằng , về toạ độ, chiều dơng của trục x đợc lấy theo chiều sóng đi tới,

còn chiều dơng của trục z l chiều thẳng đứng đi lên với z = 0 tơng ứng với cao độ nớc tĩnh Chiều

sâu nớc h giả định l không đổi v các đặc tính của sóng đợc giả định l đồng đều theo phơng ngang

(chiều y)

(a) Độ dâng cao (chuyển dịch từ cao độ nớc tĩnh) (m)

ã

ă

â

T

x L

H t

2 )

,

trong đó :

K : độ dâng cao (m)

H : chiều cao sóng (m)

L : chiều di sóng (m)

T : chu kỳ (s)

(b) Chiều di sóng (m)

L

h gT

S

2 tanh 2

2

trong đó :

h : chiều sâu nớc (m) ;

g : gia tốc trọng trờng (m/s2

) (c) Vận tốc sóng (m/s)

L

h gL

L

h gT

S

S S

2 tanh 2

2 tanh

(d) Vận tốc hạt nớc (m/s)

Trang 7

II.34

°

°

°

°

¿

°

°

°

°

á

ã

ă

â



á

ã

ă

â



t T

x L L

h L

h z T

H w

t T

x L L

h L

h z T

H u

S

S S

S S

S

S S

S S

2 2

cos 2

sinh

) ( 2 cosh

2 2

sin 2

sinh

) ( 2 cosh

trong đó :

u : thnh phần vận tốc hạt nớc theo phơng x (m/s)

w : thnh phần vận tốc hạt nớc theo phơng z (m/s)

(e) Gia tốc hạt nớc (m/s2

)

°

°

°

°

¿

°

°

°

°

á

ã

ă

â





á

ã

ă

â





t T

x L L

h L

h z T

H dt

dw

t T

x L L

h L

h z T

H dt

du

S

S S

S S

S

S S

S S

2 2

sin 2

sinh

) ( 2 cosh 2

2 2

cos 2

sinh

) ( 2 cosh 2

2 2

2 2

Trong đó :

dt

du

: thnh phần gia tốc hạt nớc theo phơng x (m/s2

)

dt

dw

: thnh phần gia tốc hạt nớc theo phơng y (m/s2)

(f) áp lực trong nớc khi sóng tác động (N/m2

)

T

x L L

H L

h z gH

S

ã

ă

â



2 2

sin 2

cosh

) ( 2 cosh 2

1

trong đó :

Uo : dung trọng của nớc (1,01 ~1,05 103

kg/m3

đối với nớc biển) (g) Năng lợng trung bình của sóng trên diện tích đơn vị của mặt nớc (J)

g E E

trong đó :

Ekv Ep l các mật độ động năng v thế năng tơng ứng với Ek=Ep

(h) Tỉ lệ trung bình của năng lợng đợc chuyển tải theo phơng chuyển động của sóng trong thời gian đơn

vị v cho bề rộng đơn vị của sóng( N.m/m/s)

Trang 8

W = C G E = nCE (4.1.9)

C G =nC (4.1.10) trong đó:

CG :vận tốc nhóm của sóng (m/s)

áá

á

á

ã

ăă

ă

ă

â

Đ



L h L

h n

S

S

4 sinh

4 1 2

1

(2) Các đặc trng của sóng nớc sâu v chiều di sóng

(a) Sóng nớc sâu

Sóng trong nớc có chiều sâu lớn hơn một nửa chiều di sóng (h/L >1/2) đợc gọi l sóng nớc sâu Các

đặc trng khác nhau của sóng nớc sâu có thể có đợc từ các phơng trình của lý thuyết sóng biên độ nhỏ bằng cách đặt h/L o f Chiều di sóng Lo , vận tốc sóng Co v vận tốc nhóm CG đối với sóng nớc sâu từ đó trở thnh nh dời đây Chú ý rằng đơn vị của chu kỳ T l giây (s)

= 2,81T (km/h)

Nh đã biểu thị trong phơng trình (4.1.12)chiều di sóng, vận tốc sóng v vận tốc nhóm với sóng

nớc sâu chỉ phụ thuộc vo chu kỳ v không phụ thuộc vo chiều sâu nớc

(b) Chiều di sóng của sóng di

Các sóng m chiều di sóng cực kỳ di so với chiều sâu nớc (h/L < 1/25) đợc gọi l sóng di Các đặc tính khác của sóng di có thể có đợc từ các phơng trình của lý thuyết sóng biên độ nhỏ bằng cách lấy h/L cực nhỏ Chiều di sóng, vận tốc sóng v vận tốc nhóm đối với sóng di do đó trở thnh nh sau:

) / (

) (

s m gH C

C

m gH T

L

o

(4.1.13)

(3) Xem xét ảnh hởng của biên độ hữu hạn

Các phơng trình cho trọng (1) không phải luôn chính xác đối với các sóng nớc nông v do đó đôi lúc cần sử dụng các phơng trình đối với sóng biên độ hữu hạn Khi tiến hnh tính toán theo các phơng trình sóng biên độ hữu hạn, ta phải tham khảo Sổ tay công thức thuỷ lực do Hội các kỹ s xây dựng Nhật Bản phát hnh Số lợng các sai số trong tính toán nảy sinh từ việc sử dụng lý thuyết sóng biên độ nhỏ thay đổi tuỳ theo độ dốc của sóng H/L v tỷ lệ của chiều sâu nớc đối với chiều di sóng h/L Tuy nhiên, sai số trong các thông số của sóng thờng không quá 20 ~ 30% trừ vận tốc nằm ngang của hạt nớc u

Một trong các ảnh hởng của biên độ hữu hạn của sóng xuất hiện ở cao độ đỉnh Kc so với chiều cao sóng, tỉ số ny tăng khi chiều cao sóng tăng Định nghĩa của chiều cao đỉnh Kc đợc cho ở trên cùng

Hình T.4.1.2 Hình ny đợc vẽ dựa trên các ghi chép mặt cắt ngang sóng ở hiện trờng Nó cho thấy tỉ

lệ của chiều cao đỉnh sóng cao nhất có đợc từ mỗi ghi chép quan sát so với chiều cao sóng cao nhất

Hmax trong ghi chép đó nh một hm số của chiều cao sóng tơng đối H1/3 /h

(4) Các loại lý thuyết sóng biên độ hữu hạn

Lý thuyết sóng biên độ hữu hạn bao gồm lý thuyết sóng Stokes, lý thuyết sóng cnoidal v các lý thuyết

Trang 9

II.36

-chuỗi gần đúng Tuy nhiên trong lý thuyết

ny độ hội tụ của các chuỗi trở thnh cực

chậm khi tỷ lệ chiều sâu nớc so với chiều

di sóng giảm Điều đó có nghĩa lý thuyết

không thể áp dụng khi tỷ lệ chiều sâu nớc

so với chiều di sóng quá nhỏ Mặt khác, lý

thuyết sóng cnoidal có đợc l từ phơng

pháp giãn nở nhiễu loạn với tỷ lệ chiều sâu

nớc so với chiều di sóng đợc giả định l

cực kỳ nhỏ, điều đó có nghĩa nó có giá trị

khi tỷ lệ chiều sâu nớc so với chiều di

sóng nhỏ Tuy nhiên, sai số lại lớn lên khi

tỷ lệ chiều sâu nớc so với chiều di sóng

tăng lên Ngoi hai lý thuyêt đó, còn lý

thuyết sóng hypecbolic, trong đó một sóng

cnoidal đợc xem gần đúng l một sự khai

triển các hm hypecbolic v lý thuyết sóng

đơn độc, nó l trờng hợp tiệm cận của lý

thuyết sóng cnoidal khi chiều di sóng tiến

tới vô cùng Trừ lý thuyết sóng đơn độc,

các phơng trình trong tất cả các lý thuyết

sóng biên độ hữu hạn đều phức tạp có

nghĩa l tính toán không dễ Đặc biệt, với lý

thuyết sóng cnoidal, các phơng trình có

tích phân elip, lm cho việc sử dụng chúng

rất bất tiện Nếu phơng pháp chuỗi Dean

đợc chấp nhận profile sóng v vận tốc hạt

nớc có thể xác định đợc với độ chính xác

cao ngay tại điểm m sóng vỡ

(5) áp dụng lý thuyết sóng biên độ hữu hạn vo thiết kế kết cấu

Các lý thuyết phi tuyến, trong đó bao gồm cả các lý thuyết sóng biên độ hữu hạn, đợc áp dụng cho

hng loạt các công trình xây dựng bờ biển Tuy nhiên vẫn còn một số lớn các điều cha biết, v do đó,

trong trờng hợp thiết kế hiên nay, chúng chỉ đợc áp dụng cho một số lợng hạn chế lĩnh vực nh sẽ

thảo luận dới đây

(a) Vận tốc nằm ngang cực đại của hạt nớc Umax ở mỗi độ cao bên dới đỉnh sóng Thông tin ny cực

kỳ quan trọng trong việc đánh giá lực sóng lên một bộ phận kết cấu thẳng đứng Các phơng trình từ

lý thuyết sóng Stokes đợc sử dụng khi tỷ lệ chiều sâu nớc với chiều di sóng lớn, v các phơng

trình từ lý thuyết sóng đơn độc đợc sử dụng khi tỷ lệ giữa chiều sâu nớc v chiêù di sóng nhỏ

Một tính toán gần đúng có thể thực hiện đợc bằng cách sử dụng phơng trình kinh nghiệm sau đây:

> h L @

L h z h

h z h

H T

H z u

/ ) 2 ( sinh

/ )) ( 2 ( cosh 1

) (

3 2

/ 1



á

ã

ă

â

Đ 

á

ã

ă

â

Đ

trong đó hệ số D đợc cho trong Bảng T.4.1.2

Bảng T.4.1.2 Hệ số D để tính vận tốc nằm ngang cực đại của hạt nớc

0,03 0,05 0,07 0,10 0,14

1,5 1,50 1,43 1,25 0,97

0,2 0.3 0.5 0.7

0.68 0.49 0.25 0.27

Độ lệch tiêu chuẩn Số điểm

dữ liệu Trung

bình

Hình T-4.1.2 Quan hệ giữa chiều cao cực

đại của đỉnh sóng (Kc)max /Hmax v chiều cao sóng tơng đối H1/3/h

Trang 10

(b) Sóng vo cạn

Sóng vo cạn xẩy ra khi chiều sâu nớc giảm, có thể tính đợc bằng cách sử dụng một lý thuyết sóng di bao gồm các số hạng phi tuyến Một cách khác, có thể áp dụng lý thuyết song cnoidal hoặc lý thuyết

sóng Hypecbolic cho hiện tợng ny (xem 4.5.5 Sóng vμo cạn)

(c) Sự dâng lên v hạ xuống của mực nớc trung bình

Mực nớc trung bình hạ xuống dần dần khi sóng tiến vo điểm bị phá vỡ v sau đó dâng lên bên trong vùng vỡ cho tới bờ, có thể tính đợc từ lý thuyết giao thoa phi tuyến giữa các sóng v dòng chảy Phải xét đến sự thay đổi mức nớc trung bình ny để tính toán sự thay đổi chiều cao sóng do sóng bị phá vỡ

ngẫu nhiên (xem 4.5.6 Sóng vỡ)

(d) Khoảng lọt khí của các cấu kết ngoi khơi

Khi xác định các khoảng lọt khí của các cấu kết ngoi khơi bên trên mực nớc tĩnh, nên xét đến độ tăng

tơng đối trong các chiều cao đỉnh sóng do ảnh hởng của biên độ hữu hạn nh đã trình by trong Hình

T.4.1.2

>2@ Các tính chất thống kê của sóng

Trong thiết kế công trình cảng v bến, cần xem xét các tính chất thống kê của sóng liên quan đén chiều cao v chu kỳ sóng v nên sử dụng sự phân bố Rayleigh đối với chiều cao sóng của một nhóm sóng nớc sâu không đều

>Chú giải@

Giả thuyết đằng sau phân bố Rayleigh l một tiền đề rằng năng lợng sóng đợc tập trung trong một dải cực

kỳ hẹp xung quanh một tần số no đó Do đó các vấn đề còn tồn tại khi áp dụng chúng vo các sóng đại dơng có dải tần số rộng Tuy nhiên, đã chỉ ra rằng chừng no m các sóng còn đợc xác định bằng phơng pháp qua 0, có thể vẫn áp dụng đợc phân bố Rayleigh cho các sóng đại dơng nh một giải pháp gần đúng

có thể chấp nhận đợc

>Chỉ dẫn kỹ thuật@

(1) Biểu thức của phân bố Rayleigh

Phân bố Rayleigh đợc cho bởi phơng trình sau:

°¿

°

°¯

°

đ

ư

á

ã

ă

â

Đ



2

4

exp 2

) /

(

H

H H

H H

H

trong đó :

p ( H / H ): hm số mật độ xác suất của chiều cao sóng

H: chiều cao sóng trung bình (m)

Theo phân bố Rayleigh, chiều cao sóng một phần mời cao nhất H1/10 , chiều cao sóng có ý nghĩa H1/3, v chiều cao sóng trung bình H có liên quan giữa chúng với nhau theo các phơng trình sau :

H1/10 =1,27 H1/3

Trung bình, các quan hệ ny thoả mãn tốt với các kết quả quan sát sóng tại chỗ

Chiều cao sóng cao nhất Hmax khó xác định chính xác nh sẽ đợc thảo luận trong (2) dới đây, nhng nói chung nó có thể đợc quyết định nh trong quan hệ sau:

Ngày đăng: 01/08/2014, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình T.3.2.2. Hớng gió với một xoáy - Tiêu chuẩn và chú giải đối với các công trình cảng ở nhật bản Phần 4 pot
nh T.3.2.2. Hớng gió với một xoáy (Trang 2)
Hình T-4.1.1.  Quá trình xác định sóng để                        dùng trong thiết kế - Tiêu chuẩn và chú giải đối với các công trình cảng ở nhật bản Phần 4 pot
nh T-4.1.1. Quá trình xác định sóng để dùng trong thiết kế (Trang 4)
Bảng T.4.1.2 Hệ số  D  để tính vận tốc nằm ngang cực đại của hạt nớc - Tiêu chuẩn và chú giải đối với các công trình cảng ở nhật bản Phần 4 pot
ng T.4.1.2 Hệ số D để tính vận tốc nằm ngang cực đại của hạt nớc (Trang 9)
Hình T-4.1.2. Quan hệ giữa chiều cao cực - Tiêu chuẩn và chú giải đối với các công trình cảng ở nhật bản Phần 4 pot
nh T-4.1.2. Quan hệ giữa chiều cao cực (Trang 9)
Bảng T.4.1.4 liệt kê các giá trị có đợc từ phơng trình ny. Vì H max  không phải l một giá trị xác định m - Tiêu chuẩn và chú giải đối với các công trình cảng ở nhật bản Phần 4 pot
ng T.4.1.4 liệt kê các giá trị có đợc từ phơng trình ny. Vì H max không phải l một giá trị xác định m (Trang 11)
HìnhT.4.1.4. Đồ thị cho các giá trị ớc tính  của S max  tuỳ theo độ dốc sóng - Tiêu chuẩn và chú giải đối với các công trình cảng ở nhật bản Phần 4 pot
nh T.4.1.4. Đồ thị cho các giá trị ớc tính của S max tuỳ theo độ dốc sóng (Trang 13)
HìnhT.4.1.5. Đồ thị cho sự thay đổi của  S max - Tiêu chuẩn và chú giải đối với các công trình cảng ở nhật bản Phần 4 pot
nh T.4.1.5. Đồ thị cho sự thay đổi của S max (Trang 13)
Hình T.4.1.6 cho một sự so sánh giữa chu - Tiêu chuẩn và chú giải đối với các công trình cảng ở nhật bản Phần 4 pot
nh T.4.1.6 cho một sự so sánh giữa chu (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w