1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý giáo dục ở các trường thpt huyện đại từ thái nguyên

76 773 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 656,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức rõ vai trò của công nghệ thông tin CNTT trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, Đảng và nhà nước ta đã có các văn bản chỉ đạo đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong đổi mới phương

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS NÔNG KHÁNH BẰNG

THÁI NGUYÊN - 2011

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào khác

Tôi cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Vương Lâm

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên và các Thầy giáo, Cô giáo đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn lớp Cao học Quản lý giáo dục khóa 17 trong quá trình học tập, nghiên cứu

Tác giả xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân, lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, các bạn đồng nghiệp đã tận tình hợp tác, giúp đỡ

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nông Khánh Bằng, đã tận tình hướng dẫn, bổ xung những kiến thức và phương pháp luận trong suốt thời gian qua để tác giả hoàn thành luận văn này

Dù bản thân đã cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự chỉ dẫn, đóng góp ý kiến của các Thầy Cô và các bạn đồng nghiệp Tác giả xin chân thành cảm ơn

Tác giả

Vương Lâm

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT .vii

DANH MỤC CÁC BẢNG .viii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài: 1

2 Mục đích nghiên cứu: 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu: 3

3.1 Khách thể nghiên cứu 3

3.2 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học: 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu: 3

6 Phạm vi nghiên cứu: 4

7 Phương pháp nghiên cứu: 4

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 4

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4

8 Dự kiến đóng góp khoa học của đề tài: 5

9 Cấu trúc của luận văn: 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG THPT – HUYỆN ĐẠI TỪ - THÁI NGUYÊN .6

1.1.Tổng quan về vấn đề nghiên cứu .6

1.2 Các khái niệm công cụ 6

1.2.1 Quản lý 6

Trang 5

1.2.2 Về quản lý giáo dục 10

1.2.2.1 Khái niệm về quản lý giáo dục 10

1.2.2.2 Vị trí, vai trò, trách nhiệm của người cán bộ quản lý trong sự nghiệp giáo dục đào tạo 12

1.2.2.3 Những yêu cầu cơ bản đối với người cán bộ quản lý trong trường học – trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo 13

1.3 Các nguyên tắc, công cụ, phương pháp quản lý 17

1.3.1 Về nguyên tắc quản lý 17

1.3.2 Về công cụ quản lý 18

1.3.3 Về phương pháp quản lý 19

1.4 Nội dung của quản lý giáo dục 19

1.4.1 Về quản lý nhà trường và quản lý dạy học 20

1.4.2 Quản lý giáo dục ở nhà trường 21

1.5 Vai trò của công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục 24

1.5.1 Khái niệm công nghệ thông tin 24

1.5.2 Đặc điểm công nghệ thông tin: 25

1.5.3 Ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục 27

Kết luận chương 1 33

Chương 2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN ĐẠI TỪ - THÁI NGUYÊN 35

2.1 Khái quát tình hình kinh tế, chính trị, giáo dục của huyện Đại Từ - Thái Nguyên 35

2.1.1 Tình hình kinh tế xã hội huyện Đại Từ 35

2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục THPT huyện Đại Từ 35

2.2 Chức năng, nhiệm vụ, đội ngũ, cơ cấu tổ chức của các trường THPT trong Huyện Đại Từ 37

Trang 6

2.2.1.Chức năng, nhiệm vụ các trường THPT trong Huyện Đại Từ 37

2 2.2 Cơ cấu tổ chức các trường THPT trong Huyện Đại Từ: 37

2.2.3 Đội ngũ cán bộ, giáo viên của các trường THPT trong

Huyện Đại Từ 38

2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin tại các trường

THPT 38 2.4 Năng lực sử dụng CNTT và nhu cần ứng dụng CNTT vào

quản lý đào tạo 43 2.5 Một số nhận xét về thực trạng ứng dụng CNTT và quản lý giáo dục 45

Kết luận chương 2 47 Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN ĐẠI TỪ - THÁI NGUYÊN 50

3.1 Nguyên tắc đề xuất 50 3.2 Nội dung các biện pháp: 51

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức và tạo động cơ cho

cán bộ quản lý tích cực sử dụng CNTT trong hoạt động

quản lý giáo dục Đồng thời nâng cao ý thức tích cực tự bồi

dưỡng kiến thức CNTT cho cán bộ quản lý giáo dục: 51 3.2.2 Biện pháp 2: Bồi dưỡng kiến thức và nâng cao kỹ năng

CNTT cho cán bộ quản lý 53 3.2.3 Biện pháp 3: Đầu tư kinh phí, nâng cấp cơ sở hạ tầng

CNTT: 55 3.2.4 Biện pháp 4: Tổ chức bộ máy chuyên trách về CNTT, đổi mới

cơ chế quản lý, phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong

việc ứng dụng CNTT 56

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp: 57

Trang 7

3.4 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 58

3.4.1 Khái quát về phương pháp khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp được đề xuất 58

3.4.2 Kết quả đánh giá 59

Kết luận chương 2 60

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 61

1 Kết luận 61

2 Khuyến nghị 62

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

PHỤC LỤC 65

Trang 8

BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT

CBQL: Cán bộ quản lý CNH - HĐH: Công nghiệp hoá - hiện đại hoá CNTT: Công nghệ thông tin

GDĐT: Giáo dục đào tạo THPT: Trung học phổ thông

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thống kê cán bộ quản lý theo trình độ và độ tuổi của các

trường THPT trong Huyện Đại Từ 38

Bảng 2.2: Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên, nhân viên của các trường THPT trong Huyện Đại Từ 38

Bảng 2.3: Tình hình sử dụng máy tính 42

Bảng 2.4: Tình hình sử dụng hộp thư điện tử .43

Bảng 2.5: Năng lực sử dụng CNTT của cán bộ giáo viên .44

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục là yếu tố then chốt trong việc tiến hành CNH-HĐH, trong việc thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Công nghệ thông tin là một ngành khoa học mới, là một trong những ngành thuộc lĩnh vực công nghệ cao Điều này đã được Nhà nước xác định rõ ràng trong Luật Công nghệ cao năm 2008 và được ưu tiên phát triển Nghị định 49/CP ngày 04 tháng 8 năm 1993 đã xác định quan điểm phát triển ngành công nghệ mũi nhọn theo hướng tiếp thu những thành tựu của công nghệ ngoài nước, đồng thời phát triển công nghệ trong nước, ứng dụng vào quản

lý các ngành kinh tế - xã hội, dịch vụ… Công nghệ thông tin ở Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển rất mạnh, sâu sắc, toàn diện Thiết bị của ngành công nghệ thông tin càng ngày càng phổ biến trong cuộc sống cũng như trong các ngành khoa học Những kiến thức về tin học nay đã trở thành kiến thức phổ dụng, kỹ năng về tin học hiện nay được coi như những kỹ năng thông thường được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày như đọc, nói, viết Cơ

sở hạ tầng về truyền thông càng ngày càng phát triển mạnh, rộng rãi, tốc độ truyền tin ngày càng cao Hiện nay, thông tin được phổ biến rộng rãi, nhanh chóng bằng nhiều phương tiện khác nhau, các phương tiện truyền thông được

sử dụng một cách dễ dàng, đơn giản và phổ thông

Nhận thức rõ vai trò của công nghệ thông tin (CNTT) trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, Đảng và nhà nước ta đã có các văn bản chỉ đạo đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học và trong điều hành quản lý giáo dục (Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông

Trang 11

tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012; Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện công khai đối với cơ sở

giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân trên website của đơn vị mình; Chỉ

thị số 4899/CT-BGDĐT ngày 04/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2009 –

2010, Bộ GDĐT hướng dẫn việc triển khai nhiệm vụ công nghệ thông tin (CNTT) cho năm học 2009-2010;

Nội dung các văn bản trên đã nêu rõ: Thực hiện việc chuyển phát công

văn, tài liệu qua mạng điện tử, kết nối thông tin và điều hành bằng văn bản

điện tử giữa Sở GDĐT, các phòng GDĐT và các trường học, giữa các Sở

GDĐT và Bộ GDĐT; Các trường cần công bố công khai các thủ tục hành chính trên website để giáo viên, học sinh và phụ huynh sử dụng; Đẩy mạnh

việc triển khai tin học hoá quản lý trong trường học, xây dựng nội dung thông

tin số phục vụ giáo dục; Tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn và giảng dạy qua

mạng với ba hình thức: Qua truyền hình, qua web và qua đàm thoại Mở rộng

áp dụng hình thức này cho công tác đào tạo và tập huấn, bồi dưỡng giáo viên

và cán bộ quản lý giáo dục, tập huấn thanh tra viên, tuyển sinh để tiết kiệm thời gian, kinh phí, công sức đi lại Để nâng cao hiệu quả quản lý của lãnh đạo Nhà trường, cần thiết phải sử dụng và phát huy tối đa các nguồn lực CNTT của trường để điều hành tác nghiệp và truyền đưa thông tin

Trong những năm gần đây quy mô các trường THPT trong huyện Đại

Từ tăng nhanh, cơ cấu đội ngũ giáo viên không ổn định, giáo viên mới ra

Trang 12

trường chiếm tỷ lệ cao, chất lượng giáo dục còn hạn chế, chưa đáp ứng được với yêu cầu thực tiễn của xã hội Việc ứng dụng CNTT vào đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quản lý hoạt động giáo dục trong các nhà trường THPT trên địa bàn Huyện còn gặp nhiều khó khăn, bất cập từ thực tế này đòi hỏi phải đổi mới công tác quản lý giáo dục

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi quyết định chọn đề tài: "Biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý giáo dục ở các trường THPT huyện Đại Từ – Thái Nguyên” để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích đề xuất các biện pháp ứng dụng CNTT vào hoạt động quản lý giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của các trường THPT trên địa bàn Huyện Đại Từ - Thái Nguyên

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động quản lý giáo dục ở các trường THPT Huyện Đại Từ - Thái Nguyên

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp ứng dụng CNTT vào hoạt động quản lý giáo dục ở các trường

THPT Huyện Đại Từ - Thái Nguyên

4 Giả thuyết khoa học:

Hiệu quả hoạt động quản lý giáo dục sẽ được nâng cao nếu đề xuất được các biện pháp ứng dụng CNTT vào hoạt động quản lý giáo dục một cách hợp lý, khoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn của các nhà trường

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

5.1 Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động quản lý giáo dục trong các trường THPT

Trang 13

5.2 Nghiên cứu văn bản chỉ đạo của Bộ giáo dục và đào tạo, Sở giáo dục và đào tạo về việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong các trường THPT để nâng cao chất lượng giáo dục

5.3 Nghiên cứu vai trò của CNTT trong đổi mới hoạt động dạy học và hoạt động quản lý giáo dục trong nhà trường phổ thông

5.4 Khảo sát thực trạng của việc sử dụng CNTT trong hoạt động quản

lý giáo dục ở các trường THPT Huyện Đại Từ - Thái Nguyên

5.5 Đề xuất một số biện pháp ứng dụng CNTT vào hoạt động quản lý giáo dục ở các trường THPT Huyện Đại Từ - Thái Nguyên

5.6 Tổ chức khảo nghiệm

6 Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu việc ứng dụng CNTT vào công tác quản lý giáo dục ở trường THPT Đại Từ, THPT Nguyễn Huệ, THPT Lưu Nhân Chú của Huyện Đại Từ - Thái Nguyên

7 Phương pháp nghiên cứu:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu các tài liệu khoa học, các văn bản chỉ đạo và kế hoạch nhiệm vụ năm học của Bộ giáo dục và đào tạo, Sở giáo dục và đào tạo về CNTT đối với THPT

- Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá các tư liệu để xác định

cơ sở lý luận cho đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp thống kê toán học

Trang 14

8 Dự kiến đóng góp khoa học của đề tài:

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận có liên quan tới hoạt động quản lý giáo dục và vai trò của CNTT đối với công tác quản lý giáo dục

- Chỉ ra thực trạng cơ sở vật chất về CNTT Thực trạng việc ứng dụng CNTT vào hoạt động quản lý giáo dục ở các trường THPT trên địa bàn Huyện Đại Từ - Thái Nguyên

- Từ thực trạng ứng dụng CNTT trong công tác quản lý giáo dục, đề xuất một số biện pháp ứng dụng CNTT vào hoạt động quản lý giáo dục nhằm thúc đẩy quá trình đổi mới công tác quản lý giáo dục, từng bước nâng cao chất

lượng giáo dục, đáp ứng phần nào quá trình hội nhập

9 Cấu trúc của luận văn:

Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý giáo dục ở các trường THPT – Huyện Đại Từ - Thái Nguyên

Chương 2 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý giáo dục ở các trường THPT – Huyện Đại Từ - Thái Nguyên Chương 3 Một số biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý giáo dục ở các trường THPT – Huyện Đại Từ - Thái Nguyên

Ngoài ra còn có phần mở đầu, phần kết luận, khuyến nghị

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG G CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG

THPT – HUYỆN ĐẠI TỪ - THÁI NGUYÊN

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Ngày nay sự phát triển của khoa học - kỹ thuật đã giúp cho kinh tế - xã hội phát triển nhanh chóng, trong văn kiện Đại hội Đảng XI đã nêu: “ Phát triển mạnh khoa học, công nghệ làm động lực đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH, phát triển kinh tế tri thức” Đảng ta đã xác định nhiệm vụ: “ Thực hiện đồng bộ ba nhiệm vụ chủ yếu: nâng cao năng lực khoa học, công nghệ; đổi mới cơ chế quản lý; đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng”

Công nghệ thông tin đã ngày càng đóng vai trò quan trọng, là một nhân

tố thúc đẩy đối với thành công trong công cuộc đổi mới của Việt Nam Đảng

và Nhà nước ta coi công nghệ thông tin là một trong những lĩnh vực ưu tiên, đặt nền móng cho những đột phá về phát triển trong lĩnh vực công nghệ cao nói riêng, công cuộc hiện đại hoá nói chung

Công nghệ thông tin đang được ứng dụng tích cực vào các lĩnh vực quản lý nhà nước Lĩnh vực quản lý giáo dục cũng như các lĩnh vực khác đang chịu tác động của công nghệ thông tin và công nghệ thông tin có thể hỗ trợ công tác quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động của nó

1.2 Các khái niệm công cụ

1.2.1 Quản lý

Từ khi xuất hiện xã hội loài người, nhu cầu quản lý xã hội cũng được hình thành như một tất yếu lịch sử Quản lý xã hội luôn đi liền với sự phát triển của xã hội loài người, qua các phương thức sản xuất, từ cộng sản nguyên thủy đến nền văn minh hiện đại; Quá trình quản lý, trình độ tổ chức điều hành

xã hội cũng được nâng lên Đặc biệt từ khi xã hội loài người có sự phân công

Trang 16

lao động, muốn đạt năng xuất cao trong hoạt động sản xuất đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp… Đó chính là hoạt động quản lý để phát huy thế mạnh của các cá nhân, tập thể Lịch sử phát triển của xã hội loài người từ trước đến nay dựa vào nhiều yếu tố, trong đó có ba yếu tố cơ bản: Tri thức, sức lao động và trình độ quản lý Quản lý là một hoạt động vừa có ý nghĩa độc lập với hai yếu

tố tri thức và sức lao động, vừa có ý nghĩa là sự kết hợp, vận dụng giữa tri thức và sức lao động để phát triển xã hội; đây là một trong những công việc phức tạp, khó khăn nhất trong các lĩnh vực hoạt động của con người

Theo quan điểm của các nhà lý luận nước ngoài

(*) Hfayon – Nhà lý luận người Pháp cho rằng: Quản lý hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức điều khiển, phối hợp và kiểm tra

(*) Paul hersey, Ken blane Head viết trong cuốn “Quản lý nguồn nhân lực” NXB Quốc gia, dịch năm 1995 có viết: Quản lý là quá trình cùng làm việc giữa người quản lý và người bị quản lý thông qua hoạt động cá nhân, của nhóm, huy động các nguồn lực khác để đạt đến mục tiêu quản lý

(*) C Mác đã viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một

sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập với nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng”

Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu Việt Nam

Hoạt động quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức

Trang 17

(*) Theo từ điển Hán - Việt của Viện ngôn ngữ học: Quản lý là tổ chức

và điều khiển những hoạt động trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định

(*) Quản lý là sự có trách nhiệm về một hoặc nhiều mục đích đề ra

Theo nghĩa chung nhất từ góc độ của Tâm lý học, quản lý được hiểu như sau: Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó

Qua những phân tích và nghiên cứu trên, chúng tôi cho rằng: “Quản lý sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý (đối tượng quản lý) bằng một hệ thống luật pháp, chính sách, quy chế, quy định và hệ thống giải pháp… nhằm thay đổi trạng thái của khách thể (đối tượng quản lý), đưa hệ thống tiếp cận mục tiêu cuối cùng, phục vụ lợi ích con người” Như vậy, khái niệm quản lý bao hàm các khía cạnh sau:

Một là, hệ thống quản lý gồm hai hệ liên kết với nhau, đó là sự liên kết

giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý Khi chỉ ra chủ thể quản lý thì phải chỉ ra khách thể quản lý và ngược lại: “Ai quản lý” Đó là chủ thể quản lý Chủ thể quản lý có thể là một người hoặc một tổ chức do một người cụ thể lập nên

Quản lý ai? Quản lý cái gì? Quản lý sự việc gì? Đó là khách thể của quản

Giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý có một mối liên hệ tác động qua lại tương hỗ lẫn nhau Chủ thể làm nảy sinh tác động quản lý, khách thể làm nảy sinh các giá trị vật chất, tinh thần, đáp ứng nhu cầu của con người, thỏa mãn mục đích của chủ thể quản lý

Trang 18

Hai là, tác động của quản lý thường mang tính tổng hợp, hệ thống; tác

động quản lý gồm nhiều giải pháp khác nhau, nhằm đưa hệ thống tiếp cận mục tiêu

Ba là, cơ sở của quản lý là các quy luật khách quan và điều kiện hoàn

cảnh môi trường cụ thể

Bốn là, mục tiêu cuối cùng của quản lý nhằm “Tạo ra, tăng thêm và bảo

vệ lợi ích của con người” Xét theo ý nghĩa nhân văn, khách thể quản lý là con người, hoặc tổ chức do con người lập ra Hoạt động quản lý chỉ đạt được kết quả mong muốn khi chủ thể quản lý hiểu và đánh giá đúng con người, quý trọng, nắm vững tâm tư, tình cảm của con người

Như vậy, quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có mục đích, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể, nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho đối tượng phát triển

Có thể mô tả quan hệ giữa các thành tố của hệ thống quản lí như hình 1.1 dưới đây:

Chủ thể quản lí

Đối tượng quản lí

MỤC TIÊU QUẢN

Thực hiện

Theo

cơ chế nhất định

Thông tin phản hồi

Trang 19

Hình 1.1: Mối quan hệ giữa các thành tố cơ bản của hệ thống quản lí

1.2.2 Về quản lý giáo dục

1.2.2.1 Khái niệm về quản lý giáo dục

Cho đến những năm cuối thập niên 80, “Quản lý giáo dục” có một nội hàm rất “Co giãn” tùy thuộc vào cách hiểu về “Giáo dục” Nếu hiểu giáo dục

là các hoạt động giáo dục diễn ra trong xã hội nói chung thì “Quản lý giáo

dục” được hiểu theo nghĩa rộng Còn nếu chúng ta chỉ nói đến các hoạt động

giáo dục trong phạm vi ngành giáo dục – đào tạo hiện nay ở các cơ sở giáo dục và đào tạo quản lý một hệ thống các cơ sở giáo dục ở một địa phận hành

chính nào đó (Xã, Huyện, Tỉnh, Thành phố, Quốc gia) thì “Quản lý giáo dục”

được hiểu theo nghĩa hẹp

Trong phạm vi đề tài này chỉ đề cập đến khái niệm “Quản lý giáo dục”

theo nghĩa hẹp

- Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức

và định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý là quá trình dạy học

và giáo dục diễn ra ở các cơ sở giáo dục

- Quản lý giáo dục được hiểu một cách cụ thể là quản lý một hệ thống giáo dục, đó có thể là một trường học, một trung tâm giáo dục thường xuyên, một trung tâm kỹ thuật hướng nghiệp – dạy nghề, một tổng hợp các cơ sở giáo dục phân bố trên một địa bàn dân cư

Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường (mở rộng là quản lý giáo dục nói chung) là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh

Trang 20

Tóm lại: Dù có những định nghĩa, nội hàm khái niệm không hoàn toàn

giống nhau, nhưng đều phản ánh lên những nét đặc thù, nét bản chất của hoạt động quản lý giáo dục đó là:

+ Tổ hợp các tác động có định hướng, có tổ chức, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý

+ Duy trì, điều chỉnh quá trình vận hành của hệ thống hướng tới các mục tiêu đã xác định

+ Quản lý giáo dục với mục tiêu là đào tạo, rèn luyện nhân cách của thế

hệ trẻ - người công dân chân chính cần bám sát các nguyên lý, phương châm giáo dục của Đảng

* Khái niệm về quản lý nhà trường

Trong “quản lý giáo dục”, quản lý nhà trường là khâu cuối cùng và là

khâu rất quan trọng, vì suy cho đến cùng quản lý giáo dục là quản lý dạy và học trong nhà trường

Trường học là hệ thống con của hệ thống giáo dục, đồng thời cũng là hệ thống con của hệ thống xã hội (nằm trong môi trường xã hội và quản lý học sinh với môi trường xã hội, nghĩa là trường học và môi trường xã hội có tác động qua lại với nhau)

Vì vậy, “Quản lý nhà trường” là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng

trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành học, với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh

Như vậy, quản lý nhà trường là bao gồm quản lý các mối quan hệ giữa nhà trường với xã hội và quản lý chính các hoạt động của nhà trường (quản lý bên trong hệ thống) mà quản lý bên trong nhà trường có thể chia ra:

Trang 21

+ Quản lý hành chính và tài chính

+ Quản lý hoạt động chuyên môn (hay quản lý quá trình giáo dục, dạy học)

+ Quản lý nhân sự (giáo viên, nhân viên, người học);

+ Quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật;

+ Quản lý các quan hệ giáo dục trong Nhà trường, giữa Nhà trường với gia đình người học, với cộng đồng địa phương

Nhà trường như một hệ thống xã hội Một hệ thống xã hội thì thường có

ba thành tố chính: Con người, vật chất, tinh thần Sự liên kết giữa các thành tố này diễn ra trong không gian và thời gian tạo thành các quá trình xã hội, mà trong các nhà trường các quá trình này chính là các quá trình giáo dục đào tạo Quá trình giáo dục đào tạo có hiệu quả hay không một mặt nhờ quan hệ giữa các thành tố với nhau, nhưng các thành tố này có liên kết chặt chẽ với nhau hay không còn phụ thuộc vào hoạt động quản lý của người quản lý hay gọi là chủ thể quản lý

1.2.2.2 Vị trí, vai trò, trách nhiệm của người cán bộ quản lý trong sự nghiệp giáo dục đào tạo

* Vị trí của người cán bộ quản lý

Là người liên kết các yếu tố, các cá nhân, các bộ phận thành một khối, thành một chỉnh thể để thực hiện tốt mục tiêu, để ra các quyết định quản lý, tạo ra các thắng lợi vững chắc cho hệ thống

* Vai trò và trách nhiệm của người cán bộ quản lý giáo dục (Điều 16,

luật giáo dục 2005) đã ghi rõ:

Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản

lý, điều hành các hoạt động giáo dục

Trang 22

Cán bộ quản lý giáo dục phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân

Nhà nước có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục, bảo đảm sự phát triển sự nghiệp giáo dục

Người cán bộ quản lý có vai trò: “Là một trong những nhân tố cơ bản

quyết sự thành công hay thất bại của hệ thống”

Như vậy, lao động của bất kỳ người quản lý ở cấp nào không những đòi hỏi phải có tính khoa học, tính sáng tạo mà còn là nghệ thuật nữa Như ta đã

biết: “bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích đến tập thể”

Trong nhà trường đó là tác động của người Hiệu trưởng (và tập thể của những người giúp việc) đến tập thể giáo viên và học sinh trong nhà trường, đồng thời tới các lực lượng giáo dục có tổ chức ngoài xã hội… tạo thành mối quan hệ đặc biệt gọi là mối quan hệ quản lý

Người cán bộ quản lý trong nhà trường còn đại diện cho Nhà nước về mặt pháp lý, có trách nhiệm và thẩm quyền cao nhất về hành chính và chuyên môn, chịu trách nhiệm trước cơ quan pháp lý cấp trên về tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động của nhà trường Người cán bộ quản lý ngoài việc thực hiện nhiệm vụ chức năng của mình trong hệ thống còn có trách nhiệm hoàn thiện hệ thống

1.2.2.3 Những yêu cầu cơ bản đối với người cán bộ quản lý trong

trường học – trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo

Để hoạt động quản lý của người cán bộ quản lý nhà trường đạt hiệu quả

cao, người cán bộ quản lý phải có những yêu cầu cơ bản về hiểu biết, trình độ

Trang 23

phẩm chất, năng lực quản lý cụ thể là:

* Những yêu cầu về hiểu biết đối với người cán bộ quản lý trường học

Người cán bộ quản lý trường học phải quản lý toàn bộ các hoạt động rất

đa dạng, xử lý nhiều mối quan hệ phức tạp bên trong cũng như bên ngoài nhà trường để thực hiện mục tiêu giáo dục Vì vậy, người cán bộ quản lý phải có hiểu biết về chính trị, nắm vững Chủ nghĩa Mac – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh Hiểu biết về đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước Đặc biệt là đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục và đào tạo, nắm vững quan điểm tư tưởng chỉ đạo của Đảng về giáo dục và đào tạo Người cán bộ quản lý còn phải có hiểu biết về đất nước, đặc biệt là địa phương, phải hiểu biết về chuyên môn, nghiệp vụ, về hoạt động quản lý, phải am hiểu tường tận công việc của các giáo viên mà mình quản lý

* Những yêu cầu về trình độ của người quản lý

Hoạt động quản lý của người cán bộ quản lý nhà trường chỉ đạt hiệu quả cao khi người đó có trình độ về nghiệp vụ sư phạm (ít nhất là đạt chuẩn quy định); có trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ khá trở lên, được đào tạo bồi dưỡng về công tác quản lý giáo dục và đào tạo tiếp cận kịp thời các phương pháp giáo dục và quản lý hiện đại

* Những yêu cầu về phẩm chất đối với người cán bộ quản lý

Hội nghị lần thứ 3 TW khóa VIII đã đề ra: “Tiêu chuẩn chung của cán

bộ quản lý trong thời kỳ mới” là:

- Có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quả chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước

- Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư Không tham nhũng và kiên quyết

Trang 24

đấu tranh chống tham nhũng Có ý thức tổ chức và kỷ luật, trung thực không

cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm

- Có trình độ về chính trị, quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, có trình độ văn hóa, chuyên môn, đủ năng lực và sức khỏe để làm việc hiệu quả, đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ được giao

Ngoài ba yếu tố trên người cán bộ quản lý giáo dục cần có:

+ Tinh thần trách nhiệm cao, tha thiết với nghề nghiệp

+ Nắm vững và thực hiện đúng đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục

+ Có đạo đức trong sáng, lối sống lành mạnh chân thành, cởi mở, tôn trọng đồng nghiệp, được đồng nghiệp quý trọng, tin yêu, có uy tín với nhân dân

* Những yêu cầu về năng lực của người cán bộ quản lý trường học

Năng lực của người cán bộ quản lý trường học phải được thể hiện:

- Nắm vững được lý luận quản lý, nội dung quản lý và đặc biệt là các chức năng quản lý

- Có năng lực thực hiện các chức năng cơ bản:

Chức năng kế hoạch hóa

Kế hoạch hóa là một chức năng quản lý Kế hoạch hóa có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích cần đạt trong tương lai, đồng thời xác định con đường, biện pháp để đạt được mục tiêu, mục đích đó Kế hoạch hóa là cái khởi nguồn của mọi hoạt động, mọi chức năng quản lý khác Việc xác định mục tiêu là việc làm không thể thiếu của chức năng kế hoạch hóa bởi bốn lý do sau đây:

Trang 25

- Mục tiêu định hướng cho hành động Không có mục tiêu, con người hoặc tổ chức sẽ bị lúng túng

- Mục tiêu làm tập trung các nỗ lực

- Mục tiêu làm chỉ dẫn cho việc kế hoạch hóa và ra quyết định

- Mục tiêu làm căn cứ đánh giá các tiến bộ, sự phát triển

Chức năng tổ chức

Khi người tổ chức đã lập xong kế hoạch, cần chuyển những ý tưởng đó thành hiện thực Đây là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu của tổ chức Trên cơ sở công tác tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể điều phối tốt hơn các nguồn lực

và nhân lực Quá trình tổ chức sẽ là đầu mối xây dựng các bộ phận và nhiệm

vụ của chúng; sau đó hình thành nhân sự của tổ chức đó

Chức năng chỉ đạo

Đây là chức năng không thể thiếu được sau khi xây dựng kế hoạch về nhiệm vụ và nhân sự Chỉ đạo là một chức năng quản lý, nó bao hàm việc nắm vững nhu cầu của mọi thành viên để thiết kế hoạt động, linh hoạt nhằm liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hoàn thành nhiệm vụ nhất định, có như vậy mới hoàn thành mục tiêu của tổ chức

Chức năng kiểm tra

Nếu không có chức năng kiểm tra thì không thể theo dõi, giám sát một

cá nhân, hoặc một nhóm người, một tập thể trong quá trình hoạt động và không đánh giá đúng các thành quả hoạt động Để từ đó phát hiện kịp thời những sai sót, uốn nắn nếu thấy cần thiết Kết quả hoạt động phải phù hợp với

Trang 26

chi phí bỏ ra, nếu không tương xứng thì phải tiến hành những hoạt động điều chỉnh, uốn nắn Đây là quá trình tự điều chỉnh, diễn ra có tính chu kỳ như sau:

- Người quản lý đặt ra những chuẩn mực cần có của tiêu chuẩn

- Người quản lý đối chiếu đo lường kết quả, sự cần đạt so với chuẩn mực đã đề ra

- Người quản lý tiến hành những điều chỉnh với những sai lệch

- Người quản lý chỉnh sửa lại chuẩn mực (nếu cần)

Người quản lý giáo dục phải biết tổ chức mọi hoạt động giáo dục trong nhà trường, biết quản lý con người, có kỹ năng làm việc với mọi người, làm việc phải thể hiện tính khoa học, tính nghệ thuật và tính thành thạo trong công việc, có khả năng tư duy nhạy bén, phân tích, tổng hợp, phán đoán, dự báo, hiểu biết mối quan hệ giữa các bộ phận đối với đoàn thể, tổ chức, hiểu được sự tác động lẫn nhau giữa các bộ phận, hiểu được mối quan hệ tổ chức của mình với bên ngoài để có những quyết định quản lý phù hợp

Người quản lý thực hiện mọi nhiệm vụ thông qua con người nên phải có

kỹ năng quan hệ với mọi người, đó là kỹ năng giao tiếp và truyền thông Có làm tốt kỹ năng này mới giữ cho hoạt động nội bộ của tổ chức trôi chảy và duy trì phát triển các quan hệ Người quản lý cần có kỹ năng phát và nhận thông tin qua giao tiếp nói, viết và bằng cử chỉ

- Có năng lực tổ chức tập hợp sức mạnh của tập thể sư phạm theo mục đích quản lý

- Biết phối hợp và duy trì khả năng về mọi mặt của các lực lượng, tổ chức xã hội tham gia vào công tác giáo dục

1.3 Các nguyên tắc, công cụ, phương pháp quản lý

1.3.1 Về nguyên tắc quản lý

Trang 27

Xuất phát từ mục đích, yêu cầu của quản lý các đối tượng cụ thể thuộc các lĩnh vực khác nhau, mà người ta định ra các nguyên tắc quản lý, nhưng nhìn chung có các nguyên tắc quản lý cơ bản sau:

+ Nguyên tắc mục tiêu;

+ Nguyên tắc tập trung và thu hút sự tham gia của các thành viên;

+ Nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích;

+ Nguyên tắc hiệu quả;

+ Nguyên tắc thích ứng, linh hoạt;

+ Nguyên tắc phối hợp hoạt động trong quản lý

Các nguyên tắc trên được sử dụng trong mọi quá trình quản lý Tùy điều kiện, hoàn cảnh nhất định, các chủ thể sử dụng hợp lý các nguyên tắc cho mỗi quá trình quản lý để đạt được mục tiêu mong muốn

1.3.2 Về công cụ quản lý

Giống như các hoạt động khác, quản lý cũng cần đến công cụ để tạo ra sản phẩm và thực hiện mục tiêu quản lý Tuy nhiên do tính chất đặc điểm riêng của hoạt động quản lý quy định, công cụ quản lý ở đây là hệ thống các phương tiện được chủ thể dùng để tác động lên đối tượng nhằm thực hiện ý định của chủ thể Hệ thống các công cụ đó là:

Trang 28

1.3.3 Về phương pháp quản lý

Phương pháp quản lý là cách thức được tiến hành trên cơ sở một hệ thống những nguyên tắc được đúc kết lại mà chủ thể quản lý vận dụng tác động đến khách thể nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra

Phương pháp quản lý có vai trò rất quan trọng Nó là công cụ chuyển tải

cơ chế tác động của chủ thể đến các đối tượng quản lý nhằm tạo nên sự thống nhất trong quá trình thực hiện mục tiêu quản lý; làm cho hoạt động của đối tượng tuân thủ các nguyên tắc quản lý trong từng điều kiện, hoàn cảnh khác nhau; là điều kiện nâng cao số lượng, chất lượng và hiệu quả quản lý; gắn kết được những cá nhân đơn lẻ trong tổ chức với môi trường phong phú, đa dạng bên ngoài

Các phương pháp quản lý cơ bản bao gồm:

+ Phương pháp kinh tế;

+ Phương pháp giáo dục, thuyết phục;

+ Phương pháp hành chính;

+ Phương pháp thực hiện hóa;

+ Phương pháp quản lý chất lượng tổng thể, theo tiêu chuẩn

Các phương pháp trên đòi hỏi nhà quản lý phải có khả năng, kinh nghiệm, độ nhạy cảm nhất định và cần được kết hợp, vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo cho từng trường hợp và từng công việc, từng thời điểm thì mới mang lại hiệu quả cao trong quản lý

1.4 Nội dung của quản lý giáo dục

QLGD là một quá trình với các thành tố:

- Mục tiêu giáo dục;

Trang 29

- Nội dung giáo dục;

ra

1.4.1 Về quản lý nhà trường và quản lý dạy học

Quản lý nhà trường là hoạt động quản lý hướng tác động vào những đối tượng cụ thể tạo nên những lĩnh vực quản lý tương đối khác nhau, cụ thể như sau:

Trang 30

- Quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật;

- Quản lý các quan hệ giáo dục trong nhà trường, giữa nhà trường với gia đình người học, với cộng đồng địa phương

Trong đó, quản lý dạy học là một mảng trong quản lý nhà trường và là mảng quan trọng nhất Quản lý các lĩnh vực khác chẳng qua là để quản lý dạy học có hiệu quả cao hơn Quản lý dạy học chính là quản lý các nguồn lực và hoạt động của Nhà trường nhằm thực hiện chương trình giáo dục Nội dung chủ yếu của quản lý dạy học là:

- Quản lý kế hoạch dạy học;

- Quản lý nội dung, kế hoạch, chương trình giảng dạy;

- Quản lý phương pháp dạy học;

- Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên;

- Quản lý hoạt động học tập của học sinh

1.4.2 Quản lý giáo dục ở nhà trường

Quản lý công tác kế hoạch: Quản lý công tác kế hoạch bao gồm việc

thu thập thông tin, tổ chức lập kế hoạch, giám sát thực hiện mục tiêu, điều chỉnh nguồn lực, biện pháp, tiến độ hoạt động và kiểm tra việc tuân thủ các yêu cầu giảng dạy các môn học, các hoạt động giáo dục và hướng dẫn thực

hành, sử dụng thiết bị thí nghiệm

Quản lý nội dung, kế hoạch, chương trình giảng dạy: Là hoạt động quan

trọng trong quá trình giáo dục nhằm đảm bảo chất lượng và mục tiêu giáo dục

về mặt kỹ thuật và chuyên môn bao gồm:

+ Quản lý thực hiện tiến độ chương trình và các hoạt động giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác

Trang 31

+ Quản lý nội dung, kế hoạch giảng dạy, học tập trên lớp

+ Quản lý hoạt động sử dụng thiết bị thí nghiệm, hướng dẫn thực hành

Quản lý thực hiện tiến độ dạy và học là theo dõi, điều độ để đảm bảo

hoạt động giảng dạy, học tập, lao động, thể dục, quân sự, các hoạt động giáo dục được thực hiện đầy đủ nội dung và thời gian quy định, đảm bảo cho chương trình năm học kết thúc đúng thời gian qui định Trong quá trình triển khai thực hiện tiến độ, người quản lý phải hết sức nhạy bén, chủ động, một mặt giữ vững được các quy định khung chương trình, mặt khác phải tranh thủ mọi điều kiện thuận lợi bảo đảm đạt được kết quả cao, không được cắt xén tùy tiện chương trình

Quản lý nội dung giảng dạy trên lớp là tổ chức và điều khiển để thực

hiện đúng và tốt các chương trình môn học, để đảm bảo khối lượng và chất lượng kiến thức cho học sinh theo đúng với mục tiêu giáo dục, làm cho học sinh tích cực nghiên cứu, học tập, biến kiến thức truyền thụ của giáo viên thành kiến thức của mình

Quản lý các hoạt động giáo dục khác: Phải tận dụng mọi điều kiện sẵn

có, bám sát tình hình kinh tế, xã hội chính trị, an ninh, trật tự để thực hiện các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động giáo dục hướng nghiệp, hoạt động giáo dục thể dục, quốc phòng – an ninh, hoạt động giáo dục kỹ năng sống, chăm sóc sức khoẻ

Quản lý phương pháp dạy học: Là một khâu vô cùng quan trọng Việc

đổi mới phương pháp dạy học là nhằm hình thành cho học sinh năng lực tự học, tự nghiên cứu Biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục Công tác quản lý đòi hỏi người quản lý phải tìm hiểu bản chất và cách thức áp dụng những mô hình phương pháp dạy học hiệu quả phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường Quản lý phương pháp dạy học phải bảo đảm cho giáo viên và

Trang 32

học sinh áp dụng các phương pháp hiệu quả cho từng môn học, thường xuyên khuyến khích giáo viên sáng tạo trong áp dụng phương pháp tiên tiến và học sinh rèn luyện các kỹ năng học tập theo phương pháp đó Tính chất chung của các phương pháp này là:

+ Phát huy tính tự giác, tích cực của học sinh

+ Dựa vào hoạt động chủ động của chính người học

+ Tạo ra môi trường học tập năng động, giàu tính nhân văn và các quan

Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên là nâng cao sự nhiệt tình,

tinh thần trách nhiệm và phương pháp giảng dạy của giáo viên, mặt khác hướng dẫn kiểm tra đôn đốc, để giáo viên hoàn thành đầy đủ các khâu trong quy định về nhiệm vụ của người giáo viên Nội dung quản lý bao gồm:

+ Tổ chức cho giáo viên nghiên cứu quán triệt nhiệm vụ năm học, qui chế chuyên môn, đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước, nhiệm vụ của giáo viên THPT

+ Đôn đốc và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch, nội dung giảng dạy các môn học và phương pháp giảng dạy của giáo viên Chỉ đạo việc thực hiện tốt kế hoạch, thời gian, khối lượng và chuẩn kiến thức, kỹ năng; kiểm tra việc thực hiện các bước lên lớp, phương pháp giảng dạy và nội dung kiến thức giảng dạy của giáo viên; thường xuyên kiểm tra việc ghi chép biểu mẫu như sổ đầu bài, sổ chủ nhiệm, sổ ghi điểm, lịch báo giảng, các báo cáo… qua đó đối

Trang 33

chiếu với chương trình, kế hoạch và tiến độ môn học để xem xét quá trình giảng dạy của giáo viên; dự giờ để theo dõi kiểm tra phát hiện, nắm bắt tình hình Trong quá trình dự giờ phải phân tích các nội dung yêu cầu về bài giảng

và đánh giá rút kinh nghiệm sau mỗi lần dự giờ của giáo viên

+ Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên: Thông qua việc học tập, trao đổi kinh nghiệm, hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp; bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho giáo viên về phương pháp giảng dạy

Quản lý hoạt động học tập của học sinh là làm cho học sinh hăng hái

tích cực trong học tập, phấn đấu đạt kết quả cao trong học tập Nội dung quản

lý bao gồm:

+ Xây dựng động cơ, thái độ đúng đắn cho học sinh

+ Quản lý việc chấp hành nội qui, quy định của nhà trường

+ Quản lý việc tự học của học sinh, đôn đốc giáo viên thực hiện nghiêm túc chế độ kiểm tra bài thường xuyên, định kỳ và kết thúc môn học

+ Hàng tháng và định kỳ phải nắm vững tình hình học tập, kết quả học tập và rèn luyện của học sinh

1.5 Vai trò của công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục

1.5.1 Khái niệm công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin là một ngành khoa học gồm các giải pháp công nghệ, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại nhằm tổ chức, khai thác sử dụng có hiệu quả tài nguyên thông tin, đáp ứng nhu cầu về thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội

Từ khi công nghệ thông tin ra đời đã có những chuyển dịch đáng kể về công nghệ Những chuyển dịch này làm cho việc xử lý thông tin tự động hiệu

Trang 34

quả hơn, việc sử dụng các thiết bị tin học dễ dàng hơn, năng lực xử lý thông tin mạnh hơn, công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi hơn vào các lĩnh của đời sống xã hội Những chuyển dịch đó chủ yếu là: Từ kỹ thuật tương tự sang kỹ thuật số; từ công nghệ bán dẫn truyền thống sang công nghệ vi xử lý;

từ kiểu tính toán trên máy chủ sang mô hình có cấu trúc khách hàng -dịch vụ;

từ các kiểu truyền thông dải rộng sang các siêu xa lộ thông tin, từ lập trình thủ công sang lập trình hướng đối tượng, từ giao diện đồ hoạ sang giao diện đa phương tiện

1.5.2 Đặc điểm công nghệ thông tin:

- Công cụ của CNTT là hệ thống máy tính điện tử và hệ thống truyền dẫn thông tin, những công cụ này thực hiện những thao tác xử lý thông tin rất nhanh, chính xác Các kết quả thu được có độ tin cậy cao Những quyết định quản lý thực hiện dựa trên thông tin đã được xử lý bằng công nghệ thông tin có tính lôgic, hợp lý, đáp ứng kịp thời nên có hiệu quả cao

- Công cụ của CNTT là máy móc nên có thể hoạt động liên tục không mệt mỏi Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc có thể tiết kiệm được thời gian và công sức con người, đồng thời lưu trữ nhiều và an toàn

- Hiện nay CNTT đang phát triển rộng rãi, mọi người đã quen với máy tính, điện thoại, và nhiều phương tiện truyền thông khác và thông tin đến với con người theo nhiều con đường với nhiều hình thức khác nhau Con người thu thập, chọn lọc v à dễ có được những thông tin đáng tin cậy để sử dụng trong công việc Vì thế CNTT giúp tư duy của con người thay đổi theo

- Những thao tác thu thập, xử lý thông tin theo cách thức truyền thống không còn phù hợp với công việc hiện nay vì lợi ích CNTT đem lại (thu thập, xử lý thông tin không cần phải đi đến nơi, không phải triệu tập hội

Trang 35

họp, không mất thời gian ) do đó công nghệ thông tin làm thay đổi thói quen của con người

- Công nghệ thông tin làm cho hướng lưu chuyển các luồng thông tin thay đổi cơ bản Trước đây, thông tin thường đến với các lãnh đạo trước rồi được chuyển qua nhiều cấp đến nhân viên thực thi, thông tin ngược từ nhân viên chuyển qua nhiều cấp đến lãnh đạo xử lý Với xu hướng phát triển CNTT, thông tin có thể chuyển theo thẳng từ lãnh đạo đến thẳng nhân viên và từ nhân viên lên thẳng các cấp lãnh đạo mà không cần qua trung gian

- Nội dung của CNTT đa dạng và phong phú

+ Lĩnh vực công nghệ phần cứng: Đây là lĩnh vực mà CNTT thực hiện những yêu cầu sản xuất các thiết bị phục vụ công việc, tích hợp các thiết

bị để thực hiện các công việc

+ Lĩnh vực ứng dụng CNTT trong truyền thông: Thông tin được xử

lý trong một hệ thống, trong một địa điểm cụ thể thì không truyền bá được cho nhiều người dùng Truyền thông giúp cho thông tin được truyền đến nhiều người, nhiều địa điểm khác nhau trên thế giới, làm thông tin được quảng bá rộng rãi CNTT thực hiện khâu chuẩn bị để dữ liệu được đóng gói, được chuyển hóa thành tín hiệu phù hợp với yêu cầu của đường truyền dẫn vật lý sẵn có như mạng điện thoại, cáp quang… Lĩnh vực truyền thông

là một cơ sở quan trọng của việc ứng dụng internet để truyền dẫn thông tin

+ Lĩnh vực phần mềm ứng dụng: Phần mềm là hệ thống chương

trình chạy trên máy tính để thực hiện một công việc cụ thể nào đó Phần mềm rất đa dạng và do các hãng phần mềm thiết kế Muốn máy tính thực hiện một công việc cụ thể nào đó, thì cần phải cài đặt phần mềm tương ứng lên máy tính đó Như vậy phần mềm rất quan trọng trong việc ứng dụng CNTT vào công việc

Trang 36

+ Phần mềm quản lý thi và kiểm tra

+ Phần mềm hỗ trợ ra đề thi, chấm thi trắc nghiệm

- Khả năng vận dụng vào quản lý giáo dục: Những phần mềm nêu

trên có khả năng ứng dụng lớn trong công tác quản lý giáo dục ở các trường THPT

- Điều kiện để ứng dụng CNTT vào quản lý

+ Trình độ về CNTT của cán bộ, giáo viên phải đạt đến mức độ nhất định

+ Hạ tầng cơ sở phải đáp ứng đầy đủ cho ứng dụng CNTT vào quản lý: Hệ thống máy tính, hệ thống mạng nội bộ, mạng internet…

1.5.3 Ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục

Công nghệ thông tin đã ngày càng đóng vai trò quan trọng, là một nhân

tố thúc đẩy đối với thành công trong công cuộc đổi mới của giáo dục Việt Nam

Công nghệ thông tin đang được ứng dụng tích cực vào các lĩnh vực quản lý giáo dục

Lĩnh vực lãnh đạo quản lý cũng như các lĩnh vực khác đang chịu tác động của công nghệ thông tin và công nghệ thông tin có thể hỗ trợ công tác quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động của nó Đồng thời, hoạt động lãnh đạo quản lý cũng có tác động lớn tới phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin Ứng dụng công nghệ thông tin là sử dụng những kết quả của công nghệ thông tin để hỗ trợ cho các khâu công việc cần thiết, ở mức cao nhất là hỗ trợ

Trang 37

cho các tổ chức hoạt động và cá nhân tự trao đổi, khai thác thông tin trong môi trường công nghệ thông tin; cải tiến, đổi mới qui cách làm việc, đạt hiệu quả công việc cao hơn, đáp ứng được những thay đổi đang diễn ra

Mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước các cấp đặt ra là trang bị, xây dựng tối thiểu ban đầu về kết cấu hạ tầng kỹ thuật thông tin; cung cấp các kiến thức kiến thức tin học cần thiết cho đội ngũ cán bộ sử dụng; ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý một số công việc, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức

CNTT là ngành khoa học công nghệ cao, nó có nhiều tác dụng trong

cuộc sống xã hội, mang lại hiệu quả lớn trong mọi mặt của xã hội trong đó

có quản lý Ứng dụng CNTT làm cho việc quản lý trở nên sâu sát hơn, cụ thể hơn, người quản lý không mất nhiều thời gian vào những việc cụ thể mà dành nhiều thời gian hơn cho công việc hoạch định chiến lược cho tổ chức, cho đơn

vị, chủ quản đơn vị nắm được tình hình học tập của người học, của nhân viên mình kịp thời Ngoài ra, CNTT giúp người học có thể tham khảo thông tin phục vụ bài học, có thể tự học trong những thời gian khác nhau, ở những địa điểm khác nhau, làm cho học sinh trở nên chủ động học tập theo hướng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”

+ CNTT làm cho quá trình quản lý nhanh chóng, chính xác, kịp

Trang 38

thời Máy tính là một công cụ chủ yếu trong CNTT, máy tính thực hiện những phép tính toán rất nhanh và chính xác Công nghệ truyền thông đã dần tiến tới trình độ hoàn thiện ở mức độ cao nên thông tin được truyền đi nhanh chóng, rộng khắp Nhờ CNTT, thông tin quản lý được truyền đến người quản lý hầu như tức thì, trực tiếp không thông qua khâu trung gian nên người quản lý nắm bắt được thông tin một cách nhanh chóng, chân thực Từ nguồn thông tin đó, người quản lý có thể xử lý thông tin quản lý kịp thời và chính xác

+ CNTT làm cho những quyết định quản lý sát với thực tế đang diễn

ra, làm cho quyết định quản lý có hiệu quả hơn Do xã hội luôn luôn thay đổi nên trạng thái của đơn vị biến đổi không ngừng Các quyết định quản lý cũng vì vậy mà không đồng nhất như nhau trong thời điểm khác nhau Tốc

độ thay đổi của xã hội hiện đại càng nhanh càng yêu cầu người lãnh đạo phải cân nhắc tức thời để ra được quyết định quản lý phù hợp với tình hình thực tế CNTT giúp cho việc cân nhắc các điều kiện thực tế một cách nhanh chóng, đặc biệt là việc tính toán các đại lượng có thể đo đếm được Khả năng tính toán của CNTT có thể là một cơ sở để hỗ trợ cho các nhà quản lý ra quyết định một cách đúng đắn và nhanh nhất vì thế tiết kiệm được thời gian

Ngoài các tác dụng tích cực của CNTT tới quản lý giáo dục, CNTT còn góp phần tích cực vào việc đổi mới phương pháp giảng dạy

- Tác dụng của ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý người học

+ CNTT làm cho quá trình quản lý người học được rõ ràng, chính xác Chương trình quản lý người học giúp cho các thông tin về người học luôn được xử lý một cách tự động Người học luôn biết được kết quả học tập của bản thân một cách nhanh nhất để có được những điều chỉnh

Ngày đăng: 01/08/2014, 22:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2005), Những xu thế quản lý hiện đại và việc vận dụng vào quản lý giáo dục, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những xu thế quản lý hiện đại và việc vận dụng vào quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2005
2. Chính phủ (2007), Nghị định 64/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10/4/2007 về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quản nhà nước,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 64/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10/4/2007 về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quản nhà nước
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
3. Bộ Thông tin và Truyền thông (2008), Quyết định 20/2008/QĐ- BTTT của Bộ thông tin và truyền thông ngày 09/4/2008 ban hành Danh mục tiêu chuẩn về ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 20/2008/QĐ- BTTT của Bộ thông tin và truyền thông ngày 09/4/2008 ban hành Danh mục tiêu chuẩn về ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước
Tác giả: Bộ Thông tin và Truyền thông
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2008
4. Bộ Thông tin và truyền thông, (2008), Danh mục tiêu chuẩn về ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Quyết định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục tiêu chuẩn về ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Quyết định
Tác giả: Bộ Thông tin và truyền thông
Năm: 2008
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo, (2008), Văn bản số 9772/BGDĐT- CNTT ngày 20/10/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2008 - 2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản số 9772/BGDĐT- CNTT ngày 20/10/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2008 - 2009
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo, (2010), Văn bản số 4937/BGDĐT- CNTT ngày 18/8/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2010 - 2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản số 4937/BGDĐT- CNTT ngày 18/8/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2010 - 2011
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
7. Học viện quản lý giáo dục Hà Nội (2006), Quản lý giáo dục và đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và đào tạo
Tác giả: Học viện quản lý giáo dục Hà Nội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
9. Lê Ngọc Hưởng (2003), Khoa học thông tin trong công tác Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học thông tin trong công tác
Tác giả: Lê Ngọc Hưởng
Năm: 2003
10. Trần Kiểm, Khoa học quản lý giáo dục - một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục - một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
11. Luật công nghệ cao (2008), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật công nghệ cao
Tác giả: Luật công nghệ cao
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2008
12. Luật công nghệ thông tin (2006), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật công nghệ thông tin
Tác giả: Luật công nghệ thông tin
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
13. Luật giáo dục, (2005), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 14. Hoàng Lê Minh (2005), Khoa học quản lý, Nxb Văn hóa thôngtin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
15. Phạm Hồng Quang (2006), Môi trường giáo dục, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường giáo dục
Tác giả: Phạm Hồng Quang
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
16. Phạm Hồng Quang (2007), Nghiên cứu khoa học giáo dục - một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Đề cương bài giảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khoa học giáo dục - một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Phạm Hồng Quang
Nhà XB: Đề cương bài giảng
Năm: 2007
17. Phạm Viết Vƣợng, Quản lý hành chính Nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo, Nxb Đại học Sƣ phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hành chính Nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo
Nhà XB: Nxb Đại học Sƣ phạm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên, nhân viên của các trường  THPT trong Huyện Đại Từ - biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý giáo dục  ở các trường thpt huyện đại từ thái nguyên
Bảng 2.2 Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên, nhân viên của các trường THPT trong Huyện Đại Từ (Trang 47)
Bảng 2.3: Tình hình sử dụng máy tính - biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý giáo dục  ở các trường thpt huyện đại từ thái nguyên
Bảng 2.3 Tình hình sử dụng máy tính (Trang 51)
Bảng 2.4: Tình hình sử dụng hộp thư điện tử - biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý giáo dục  ở các trường thpt huyện đại từ thái nguyên
Bảng 2.4 Tình hình sử dụng hộp thư điện tử (Trang 52)
Bảng 2.5: Năng lực sử dụng CNTT của cán bộ giáo viên - biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý giáo dục  ở các trường thpt huyện đại từ thái nguyên
Bảng 2.5 Năng lực sử dụng CNTT của cán bộ giáo viên (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w