1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

các biện pháp phát triển công tác xã hội hoá giáo dục ở trường phổ thông đa cấp văn lang, tỉnh quảng ninh

120 648 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Biện Pháp Phát Triển Công Tác Xã Hội Hoá Giáo Dục Ở Trường Phổ Thông Đa Cấp Văn Lang Tỉnh Quảng Ninh
Tác giả Đàm Thị Thanh Thủy
Người hướng dẫn PGS.TS. Đặng Quốc Bảo
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lí giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 831,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu đề xuất các biện pháp quán triệt các vấn đề về công tác XHHGD phù hợp với đặc điểm, điều kiện cụ thể của nhà trường và định hướng phát triển của ngành thì chất lượng, hiệu quả giáo d

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

––––––––––––––––––––

ĐÀM THỊ THANH THUỶ

CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC

XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG

ĐA CẤP VĂN LANG TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: QUẢN LÍ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN LÝ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐẶNG QUỐC BẢO

THÁI NGUYÊN - 2010

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn, tác giả đã nhận được

sự quan tâm, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ tận tình của các cấp lãnh đạo, của các thầy cô giáo, các đồng nghiệp và gia đình

Tác giả xin chân thành cảm ơn Hội đồng đào tạo, các thầy cô giáo khoa Sau Đại học ĐHSP Thái Nguyên cùng toàn thể các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập

và làm luận văn

Tác giả xin chân thành cảm ơn sự động viên, tạo điều kiện giúp đỡ của các đồng chí lãnh đạo, các phòng chuyên môn của Sở GD&ĐT Quảng Ninh, Phòng GD&ĐT Tp Hạ Long, BGH, CBGV và các bậc cha mẹ HS trường PT

đa cấp Văn Lang tỉnh Quảng Ninh trong những năm tác giả học tập và làm luận văn

Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy hướng dẫn khoa học Phó Giáo sư – Tiến sĩ Đặng Quốc Bảo, đã tận tình hướng dẫn giúp

đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng song chắc chắn luận văn còn có những vấn đề thiếu sót và hạn chế cần được bổ sung Tác giả rất mong nhận được

sự góp ý chân thành của các thầy cô giáo, các đồng nghiệp và các bạn đọc

để luận văn được hoàn thiện và có giá trị thực tiễn hơn

Xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2010

Tác giả

Đàm Thị Thanh Thủy

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 0

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc của luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG 5

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 5

1.2 Những khái niệm cơ bản của đề tài 8

1.3 Đặc trưng xã hội hoá giáo dục đối với trường phổ thông đa cấp 16

1.4 Ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác XHHGDPT trong giai đoạn hiện nay 20

1.5 Yêu cầu quản lý phát triển công tác XHHGD đối với trường phổ thông đa cấp trong giai đoạn hiện nay 21

1.6 Xu hướng phát triển XHHGD phổ thông ở một số nước trong khu vực và trên thế giới trong giai đoạn hiện nay 23

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG ĐA CẤP VĂN LANG TỈNH QUẢNG NINH 27

2.1 Khái quát về tỉnh Quảng Ninh (điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội) 27

2.2 Thực trạng giáo dục phổ thông của tỉnh Quảng Ninh 28

2.3 Thực trạng của trường phổ thông đa cấp Văn Lang tỉnh Quảng Ninh 29

2.4 Thực trạng công tác xã hội hóa giáo dục của trường phổ thông đa cấp Văn Lang tỉnh Quảng Ninh 35

Trang 4

2.5 Những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân 52

Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG ĐA CẤP VĂN LANG TỈNH QUẢNG NINH 58

3.1 Định hướng phát triển giáo dục và chủ trương XHHGD của trường phổ thông đa cấp Văn Lang trong giai đoạn mới 58

3.2 Các biện pháp phát triển công tác XHHGD ở trường phổ thông đa cấp Văn Lang tỉnh Quảng Ninh 60

3.2.1 Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của XHHGD ở trường phổ thông trong giai đoạn mới 60

3.2.2 Phát huy tác dụng giáo dục của nhà trường đối với đời sống cộng đồng phục vụ mục tiêu xây dựng xã hội học tập 64

3.2.3 Thu hút sự ủng hộ của cộng đồng cho sự nghiệp phát triển GD của nhà trường 72

3.2.4 Cải tiến công tác kiểm tra, giám sát, rút kinh nghiệm công tác XHHGD của nhà trường 75

3.2.5 Đổi mới cơ chế quản lý phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường nhằm thúc đẩy công tác XHHGD 79

3.2.6 Hoàn thiện các qui định, qui chế quản lí tạo điều kiện cho sự phát triển của nhà trường 85

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 89

3.4 Khảo nghiệm về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 91

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 100 PHỤ LỤC

Trang 5

CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

CB – GV – NV Cán bộ - Giáo viên – Nhân viên

CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

CTXHHGD Công tác xã hội hóa giáo dục

XHHSNGD Xã hội hoá sự nghiệp giáo dục

Trang 6

Để phát triển nền giáo dục quốc dân, từ trước đến nay, xu thế chung của các nước trên thế giới là đẩy mạnh XHHGD Điều này không chỉ đúng đối với những nước nghèo mà ngay cả nước giàu cũng có quan điểm tương

tự Một trong những nguyên tắc giáo dục vì sự phát triển bền vững của Mĩ ở

Thế kỷ 21 là: "Giáo dục phải lôi cuốn được sự tham gia của tất cả mọi người, mọi tổ chức, cộng đồng Các nhà giáo phải vượt ra khỏi bức tường của nhà trường để huy động cha mẹ học sinh, cộng đồng, cơ quan vào quá trình giáo dục"

Sở dĩ XHHGD được coi trọng bởi XHHGD sẽ định hướng hoạt động cho mọi người, mọi lực lượng xã hội cùng tham gia và thúc đẩy giáo dục phát triển Mặt khác thông qua hoạt động XHHGD từng cá nhân người giáo dục cũng như người được giáo dục sẽ tự giáo dục, tự điều chỉnh hoạt động của bản thân và hoàn thiện nhân cách Như vậy, XHHGD là một quá trình diễn ra lâu dài và gắn liền với quá trình phát triển của xã hội

Đất nước ta đang trong thời kỳ đầu của CNH-HĐH, nhận thức sâu sắc chiến lược giáo dục, chiến lược con người là bộ phận quan trọng trong chiến lược phát triển KT-XH của đất nước Có quan tâm tới sự nghiệp giáo dục thì

mới đạt được mục tiêu: "Dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,

Trang 7

văn minh" Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam tại Điều 35 qui định: "Giáo dục - Đào tạo là quốc sách hàng đầu" Đặc biệt Điều 12 của Luật giáo dục

nước CHXHCN Việt Nam (1998) và Luật giáo dục sửa đổi (2005) đã khẳng

định rõ “Công tác Xã hội hoá sự nghiệp giáo dục” trên tinh thần chỉ đạo phát

triển giáo dục thực hiện theo hướng "Chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá"

Có làm như vậy mới mang lại hiệu quả cao cho công tác giáo dục

Để thực hiện Nghị quyết của Đảng về công tác XHHGD, một trong những vấn đề cần thực hiện đó là: Đa dạng hoá các loại hình giáo dục, nhanh chóng xây dựng và đưa vào hoạt động hiệu quả hệ thống các trường ngoài

công lập Đây vừa là mục tiêu, vừa là điều kiện "Chuẩn hoá, hiện đại hoá giáo dục"

Thực tiễn cho thấy, nếu thực hiện tốt công tác này sẽ làm cho giáo dục vừa có thể mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng, vừa góp phần phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong xây dựng và phát triển sự nghiệp giáo dục Khi đó, giáo dục sẽ là động lực để phát triển KT-XH

Trường phổ thông đa cấp Văn Lang tỉnh Quảng Ninh là mô hình giáo

dục với ba đặc điểm: Thuộc hệ thống ngoài công lập - Bao gồm cả ba cấp học Tiểu học, THCS, THPT - Hoạt động theo tiêu chí trường chất lượng cao Đây là mô hình đang có xu hướng phát triển trong hệ thống các trường

ngoài công lập và hoàn toàn mới đối với tỉnh Quảng Ninh

Qua 5 năm xây dựng và trưởng thành, bước đầu nhà trường đã phát huy những ưu việt đặc thù của mô hình, khẳng định sự lựa chọn đúng hướng của nhà trường và đã đạt được những kết quả đáng trân trọng, đặc biệt là công tác XHHGD Tuy vậy, trong quá trình thực hiện vẫn còn những bất cập

và hạn chế, đứng trước những yêu cầu đổi mới của đất nước thì việc thực hiện công tác XHHGD của nhà trường cần phải được đẩy mạnh hơn nữa Từ những lý do trên tác giả xin chọn đề tài cho luận văn của mình là:

Các biện pháp phát triển công tác xã hội hoá giáo dục ở trường phổ thông đa cấp Văn Lang, tỉnh Quảng Ninh

Trang 8

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu để đề xuất nâng cao các biện pháp nhằm phát triển công tác XHHGD ở trường phổ thông đa cấp Văn Lang tỉnh Quảng Ninh trước yêu cầu đổi mới hiện nay

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác XHHGD đối với trường phổ thông

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Công tác XHHGD đối với trường Phổ thông đa cấp Văn Lang tỉnh Quảng Ninh

4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận về XHHGD và thực trạng XHHGD ở trường phổ thông đa cấp Văn Lang Từ đó đề xuất các biện pháp nhằm phát triển công tác XHHGD của nhà trường trong giai đoạn mới

Điều tra, khảo sát thực tế các năm học từ năm 2005 - đến nay

5 Giả thuyết khoa học

Trường Phổ thông đa cấp Văn Lang đã có nhiều thành tựu trong công tác dạy và học, tuy nhiên cũng còn có một số hạn chế Những hạn chế đó một phần do công tác XHHGD chưa được mạnh mẽ Nếu đề xuất các biện pháp quán triệt các vấn đề về công tác XHHGD phù hợp với đặc điểm, điều kiện

cụ thể của nhà trường và định hướng phát triển của ngành thì chất lượng, hiệu

quả giáo dục của trường ở cả 3 cấp học sẽ được nâng cao

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về XHHGD và XHHGD ở trường phổ thông

6.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng trong việc thực hiện công tác XHHGD ở trường phổ thông đa cấp Văn Lang

6.3 Đề xuất biện pháp phát triển công tác XHHGD ở trường Phổ thông đa cấp Văn Lang trong giai đoạn mới

Trang 9

7 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ của đề tài, trong quá trình nghiên

cứu chúng tôi đã sử dụng các phương pháp chính sau:

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Tham khảo sách, tài liệu, các văn bản, Nghị quyết của Đảng, Nhà

nước, địa phương và của ngành, các thông tin có liên quan đến công tác

XHHGD phổ thông và của trường phổ thông đa cấp Văn Lang

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp điều tra khảo sát bằng phiếu (dùng phiếu hỏi ý kiến)

- Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn (lấy ý kiến GV, HS, các ngành

quản lý giáo dục thông qua trao đổi trực tiếp)

- Phương pháp thống kê (căn cứ vào số liệu hàng năm của trường)

- Phương pháp xử lý các số liệu, tư liệu thu thập được

8 Cấu trúc của luận văn

- Luận văn gồm: Phần mở đầu, phần nội dung khoa học, phần kết luận

và khuyến nghị

Phần nội dung khoa học có cấu trúc như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu (26 trang)

Chương 2:Thực trạng quản lý XHHGD của trường đa cấp Văn Lang

(32 trang)

Chương 3: Các biện pháp phát triển công tác XHHGD ở trường phổ

thông đa cấp Văn Lang (36 trang)

Phần kết luận và khuyến nghị

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 10

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC

Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Trong lịch sử phát triển giáo dục, yếu tố “xã hội hoá giáo dục” xét về

mặt bản chất không phải là một vấn đề mới, yếu tố này đã xuất hiện từ những năm đầu của thế kỉ XX trong các bài giảng về giáo dục đạo đức và xã hội của Emile Duerkheim (1902 - 1903) ở Paris và các giáo trình nghiên cứu của một

số nhà giáo dục của các nước Ở Việt Nam, thực chất XHHGD đã có nguồn

gốc từ lâu đời và là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta Tư tưởng “Lấy dân làm gốc” đã được thể hiện sâu sắc trong quá trình phát triển của lịch sử dân

tộc và trở thành bản sắc độc đáo của dân tộc Việt Nam

Từ thời phong kiến các loại trường được mở (trường tư, trường dân lập) Việc học hành của con em nhân dân đều do gia đình, làng xóm, cộng đồng chăm lo, việc đóng góp phần lớn do lòng dân tự nguyện

Dưới thời thực dân Pháp thống trị, bên cạnh dòng giáo dục của Nhà nước không được phát triển thì dòng giáo dục phi chính thống nảy nở trong

sự chăm lo của nhân dân, của các nhà nho yêu nước như: Nguyễn Đình Chiểu, Phan Văn Trị, Nguyễn Trường Tộ, Phan Chu Trinh, Trần Quý Cáp, Huỳnh Thúc Kháng

Trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, quan điểm: “Sự nghiệp giáo dục là của toàn dân, do dân và vì dân” đã thể hiện qua các chặng đường

lịch sử vẻ vang của dân tộc và được minh chứng ngày càng rõ nét trong giai đoạn đất nước đang hội nhập và phát triển

Thật vậy, ngay sau khi cách mạng Tháng 8 thành công một trong những

nhiệm vụ cấp bách của Đảng và nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà: “Toàn dân diệt giặc dốt”, nâng cao dân trí và xây dựng nền giáo dục của dân, do dân

& vì dân Ở thời điểm đó có hơn 95% người dân Việt Nam mù chữ Chủ tịch

Trang 11

Hồ Chí Minh đã kí sắc lệnh thành lập Nha bình dân học vụ và phát động chiến dịch chống nạn mù chữ trong toàn dân Từ đó giáo dục Việt Nam đã có sự phát triển vượt bậc; trình độ dân trí của nhân dân đã được nâng lên nhanh chóng, nền giáo dục đảm bảo phục vụ cho mọi người dân Giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình, giáo dục xã hội kết hợp chặt chẽ với nhau

Bài học thành công là biết huy động sức mạnh của toàn dân tộc, ý

Đảng lòng dân gặp gỡ hội tụ ở nền tảng truyền thống hiếu học đã tạo nên sức

mạnh vượt qua mọi thử thách để “Ai cũng được học hành” Đảng ta đã biết

khơi dậy sức mạnh của nhân dân, quan tâm chăm lo, phát triển sự nghiệp giáo dục ngay cả trong những điều kiện khó khăn nhất

Đặc biệt sau 20 năm đổi mới, với đường lối đúng đắn của Đảng, đất nước bắt đầu chuyển mình bước sang thời kì đổi mới tư duy trên tất cả các lĩnh vực đời sống, kinh tế - chính trị, văn hoá xã hội trong đó có giáo dục Chủ trương XHHSNGD được đặt ra từ Nghị quyết TW 4 khóa VII, Nghị quyết TW 2 khóa VIII Đặc biệt đến Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX đã

chỉ rõ: GD&ĐT phải thực hiện “chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa”, Nghị quyết TW 6 của Đại hội đã khẳng định: “đẩy mạnh XHHGD là sự nghiệp của toàn dân, là một giải pháp quan trọng để tiếp tục phát triển giáo dục” [17, Tr.100]

Chủ trương XHHSNGD của Đảng được thể chế hóa vào Hiến pháp

1992 tại Điều 35: “…Phát triển các hình thức quốc lập, dân lập và các hình thức giáo dục khác” [26, Tr.101] Điều 12 Luật giáo dục 2005 (sửa đổi) khẳng định: “XHH sự nghiệp giáo dục để thực hiện đa dạng hóa các loại hình trường và các hình thức giáo dục, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục” [27,

Tr.101] Chính phủ ban hành Nghị quyết số 90/CP ngày 21/8/1997 về

“phương hướng và chủ trương XHH các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa”

Ngày 18/4/2005 Chính phủ ban hành Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP về đẩy mạnh XHH các hoạt động GD, văn hóa, y tế, TDTT Tiếp đó ngày 24/6/2005

Trang 12

Bộ GD&ĐT đã ban hành Quyết định số 20/2005/QĐ-BGD&ĐT phê duyệt đề

án “Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục 2005 – 2010”

Bên cạnh chủ trương của Đảng và Nhà nước, các nhà khoa học, nhà quản

lí giáo dục cũng có nhiều công trình nghiên cứu về XHH công tác giáo dục:

Phó GS - Tiến sĩ Đặng Quốc Bảo đưa ra quan niệm: “Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục phản ánh bản chất của luận đề: giáo dục cho tất cả mọi người, tất cả cho sự nghiệp giáo dục (Education for all, all for Education) Vậy việc huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân đóng góp xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lí của nhà nước không phải là một ý tưởng mới lạ.” [8, Tr.100]

Giáo sư – T.S Phạm Minh Hạc: Xã hội hóa giáo dục – 1997; Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỉ 21 – 1997; Nhân tố mới về giáo dục

và đào tạo trong thời kì đẩy mạnh CNH-HĐH – 2002 Ông khẳng định: “sự nghiệp giáo dục không chỉ của Nhà nước mà là của toàn xã hội: mọi người cùng làm giáo dục, Nhà nước và xã hội, Trung ương và địa phương cùng làm giáo dục, tạo nên một cao trào học tập trong toàn dân.” [22, Tr.101]

Phạm Tất Dong: XHH công tác giáo dục; Những nhân tố mới về giáo dục trong công cuộc đổi mới Ông đề cao việc huy động toàn dân vào sự nghiệp giáo dục

Viện khoa học giáo dục đã triển khai nhiều năm một hệ thống đề tài về

XHHGD Năm 1999 cuốn sách “Xã hội hóa công tác giáo dục” của tập thể tác giả

Bùi gia Thịnh, Võ Tấn Quang, Nguyễn Thanh Bình là một bước hoàn thiện về

nhận thức lý luận và hướng dẫn thực hiện Bộ GD&ĐT cũng đã xây dựng “Đề án

xã hội hoá giáo dục và đào tạo”, bàn về XHHGD còn có nhiều tài liệu, nhiều bài

viết của các tác giả như: Tiến sĩ khoa học Nguyễn Mậu Bành, phó giáo sư Võ Tấn Quang, Tiến sĩ Nguyễn Thanh Bình, GS.TS khoa học Thái Duy Tuyên…

Tổ chức văn hoá giáo dục Liên hợp quốc (UNESCO) đã khuyến nghị: giáo dục không chỉ bó hẹp trong nhà trường…phải cải tổ toàn diện giáo dục Giáo dục phải trở thành phong trào quần chúng thực hiện

Trang 13

Có thể thấy XHHGD là một hệ thống định hướng các hoạt động của mọi lực lượng xã hội, của mọi tầng lớp nhân dân nhận thức hành động đúng với bản chất xã hội của giáo dục Từ đó tạo nên động lực giúp cho giáo dục ngày càng phát triển và đóng góp vai trò to lớn trong việc phát triển KT-XH

Giáo dục phổ thông là một mắt xích quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân Nhìn vào hình thức giáo dục phổ thông có thể khẳng định rằng đây là bậc học được XHH rất cao, trong đó thể hiện rõ nguyên tắc Nhà nước,

xã hội và nhân dân cùng làm XHHSNGD phổ thông là tạo cơ hội học tập cho mọi người, cộng đồng hóa trách nhiệm của giáo dục Đẩy mạnh XHHSNGD phổ thông chính là góp phần đẩy mạnh công cuộc xã hội hóa sự nghiệp giáo dục đất nước Trong thời gian gần đây đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về công tác XHHGD phổ thông Nhiều bài viết về XHHGD trên thế giới, trong khu vực đã cung cấp nhiều tư liệu và bài học quý giá làm cơ

sở cho việc nghiên cứu công tác XHHGD và XHHGD phổ thông Các đề tài bước đầu đã có những thành công tốt đẹp gắn với công tác quản lý XHHGD

ở từng loại hình trường, từng cấp học, từng địa phương Tuy nhiên các giải pháp vẫn mang tính đặc thù chưa được triển khai đồng bộ Đặc biệt trong xu thế hiện nay, mô hình trường phổ thông liên cấp ngoài công lập đang phát triển và ngày càng thể hiện các tính ưu việt của nó Vì vậy cần thiết phải xây dựng các biện pháp tăng cường công tác XHHGD để phát triển nhanh mô hình này Với toàn bộ những kiến thức khoa học về lý luận đã nêu trên, tác giả trân trọng tiếp thu và trình bày trong chương I của luận văn Đây chính là

cơ sở để thực hiện việc nghiên cứu, đề xuất các nội dung của chương sau

1.2 Những khái niệm cơ bản của đề tài

Trang 14

tạo ra sự tăng trưởng bền vững của hệ thống Thuật ngữ này chứa đựng nội dung của quản lý vì một hệ thống muốn phát triển thì phải có sự quản lý

1.2.2 Nhà trường, Trường phổ thông nhiều cấp học, Trường phổ thông dân lập đa cấp

* Nhà trường: Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của xã hội,

thực hiện chức năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho một nhóm dân cư nhất định của xã hội đó

Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập theo kế hoạch của nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục và được tổ chức theo các loại hình: công lập, dân lập, tư thục Dù tổ chức theo loại hình nào, nhà trường cũng chịu sự quản lí của nhà nước, của các cơ quan quản lí giáo Nhà trường là đơn vị của ngành giáo dục, nơi diễn ra quá trình đào tạo, việc dạy của thầy và việc học của trò gắn kết với nhau thành hoạt động dạy học

Nhà trường Việt Nam có đặc điểm xã hội, mang đậm dấu ấn xã hội Dù

ở hoạt động nào, cấp học nào cũng đều gắn bó với cộng đồng dân cư, các tổ chức xã hội bảo trợ cho sự phát triển của nhà trường, là nơi qui tụ đời sống tinh thần của nhân dân địa phương Thông qua nhà trường nhiều chủ trương chính sách kinh tế - xã hội của Đảng & Nhà nước được phổ biến tới cộng đồng nhân dân Người ta thường nói mối quan hệ giữa nhà trường và cộng

đồng theo sự tương tác: „„Nhà trường là vầng trán của cộng đồng Cộng đồng là trái tim của nhà trường‟‟

* Trường phổ thông có nhiều cấp học

Theo Điều 30 Luật giáo dục đây là hệ thống các trường: tiểu học và trung học cơ sở; trường trung học cơ sở và trung học phổ thông, trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông Tùy theo đặc thù của từng trường mà các nhà trường xây dựng cho mình hệ thống các nội quy hoạt động, hệ giá trị cơ bản, tầm nhìn, sứ mạng riêng Tuy vậy tất cả các loại hình trường này đều thực hiện theo mục tiêu chung của giáo dục phổ thông đã quy

định ở Điều 27 Luật giáo dục “Giáo dục học sinh phát triển toàn diện về đạo

Trang 15

đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản, phát triển, năng lực cá nhân, tính năng động sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc”

Trong quá trình điều hành ở Trường phổ thông đa cấp, các nhà quản lý phải linh hoạt, sáng tạo để vừa dung hoà giữa các cấp vừa phát huy được sức mạnh riêng biệt của từng cấp tạo nên sức mạnh tổng thể của cả nhà trường Điều này được ví như là bàn tay khi xoè ra thì mỗi cấp có một ưu thế, sức mạnh riêng nhưng khi nắm tay lại thì tạo nên một khối thống nhất, một sức mạnh tổng hợp

* Trường phổ thông dân lập đa cấp (nhiều cấp học)

Theo Luật giáo dục nhà trường thuộc loại hình này nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, chịu sự quản lý của cơ quan Nhà nước về giáo dục theo quy định của Chính phủ, mang đầy đủ mọi đặc trưng của trường phổ thông nhiều cấp học, có nhiệm vụ và quyền hạn như trường công lập trong việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình, thực hiện Luật giáo dục, Điều lệ trường phổ thông, các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, các quy định, chỉ thị do Bộ GD&ĐT ban hành cho các cấp học Trường hoạt động

theo nguyên tắc tự cân đối thu, chi có tích lũy bằng học phí Tự chủ và tự chịu trách nhiệm về qui hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường Tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục (Điều 65 Luật giáo dục) Các trường ngoài công lập có qui chế chặt chẽ về tổ chức và hoạt động như quyết định 39/2001 của BGD&ĐT

1.2.3 Quản lí giáo dục, quản lí nhà trường

* Quản lý giáo dục:

Là những tác động có hệ thống, kế hoạch, có ý thức và mục đích của chủ thể quản lý đến các khâu trong hệ thống giáo dục nhằm mục đích đảm bảo

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

11

sự phát triển toàn diện và hài hoà cho thế hệ trẻ QLGD cũng có thể hiểu là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức, lựa chọn các tác động phù hợp dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm tạo cho đối tượng vừa vận hành trong thế ổn định, vừa tạo ra sự phát triển theo mục đích

đề ra PGS - TS Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp của các lực lượng xã hội, nhằm thúc đẩy công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội” [ 8; tr100]

* Quản lý nhà trường:

Bản chất của quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy, hoạt động học và các hoạt động có liên quan đến quá trình quản lý ấy, nhằm mục đích đưa các hoạt động đó vào quy trình để đạt được mục tiêu đề ra

Mục tiêu quản lý của nhà trường là cụ thể hoá những chỉ tiêu cho hoạt động của nhà trường trong nhiệm vụ, kế hoạch năm học Quản lí giáo dục và quản lí nhà trường đều phải thực hiện các chức năng then chốt là: lập kế hoạch - tổ chức - chỉ đạo thực hiện- kiểm tra đánh giá, thông tin Các mối liên

hệ đó luôn ràng buộc, bổ sung, hỗ trợ cho nhau thông qua sơ đồ 1.1

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các yếu tố trong quản lí

1.2.4 Xã hội hoá, xã hội hoá giáo dục, công tác XHHGD, quản lí việc thực hiện xã hội hoá giáo dục

* Xã hội hoá: (XHH) Có nhiều cách định nghĩa xã hội hóa

Theo các nhà xã hội học thì xã hội hoá được sử dụng để mô tả những phương thức mà con người học hỏi, tuân thủ theo chuẩn mực các giá trị, các

Kế hoạch

BP6 Hoàn thiện các quy định, qui chế

quản lí tạo điều kiện cho sự phát triển

của nhà trường

BP2 Phát huy tác dụng giáo dục của nhà trường

trường đối với cộng đồng

BP4 Cải tiến

công tác kiểm tra, giám

Chỉ đạo

Tổ chức Kiểm tra

Trang 17

vai trò xã hội đã đề ra và chính quá trình xã hội hoá này đã tạo cơ sở cho việc hình thành và phát triển nhân cách con người

XHH là sự xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân với việc tạo lập và cải thiện môi trường kinh tế lành mạnh và thuận lợi cho các hoạt động văn hóa - xã hội

XHH là một quy luật diễn ra trên mọi lĩnh vực của cuộc sống, xã hội

càng phát triển thì càng cần XHH "thực chất XHH là một quá trình tham gia rộng rãi của các tổ chức xã hội, gia đình, cá nhân vào việc thực hiện một hoạt động nhất định nào đó mà hoạt động này trước khi XHH chỉ có một loại chủ thể‟‟

* Xã hội hoá giáo dục: (XHHGD)

Giáo dục mang tính xã hội, giáo dục và xã hội luôn gắn bó, hoà quyện với nhau, thúc đẩy nhau cùng phát triển Xã hội muốn tồn tại và phát triển thì phải làm tốt công tác giáo dục Ngược lại, giáo dục muốn phát triển thì không thể tách khỏi đời sống xã hội không thể không dựa vào cộng đồng Vì vậy

“xã hội hoá giáo dục” chính là tìm cách hoàn nguyên bản chất xã hội của

giáo dục, gắn giáo dục với xã hội và cộng đồng

XHHGD có thể nhìn nhận là quá trình tương tác giữa giáo dục và xã hội, trong đó giáo dục gia nhập và hoà nhập vào xã hội, vào cộng đồng, đồng thời xã hội tiếp nhận giáo dục như là công việc của mình, do mình và vì mình Đó chính là mối quan hệ biện chứng

Giáo dục chính là động lực thúc đẩy sự phát triển KT - XH Khi xã hội phát triển lên một giai đoạn mới nó sẽ tạo điều kiện và tạo cơ hội cho giáo dục phát triển và đòi hỏi giáo dục những yêu cầu mới Đặt vấn đề XHHGD là tìm cách gắn giáo dục với xã hội, với cộng đồng Giáo dục không thể tách rời khỏi hệ thống xã hội Như vậy XHHGD là thực hiện mối liên hệ phổ biến có tính quy luật giữa giáo dục và cộng đồng xã hội thiết lập mối quan hệ này tức

là làm cho giáo dục phù hợp với sự phát triển của xã hội

Trang 18

P1

P3 P2

Chức năng và vai trò của giáo dục được đặt trong sự gắn kết giữa giáo dục, chính trị, văn hóa - xã hội được mô tả bằng sơ đồ 1.2 và 1.3

Sơ đồ 1.2 Mối liên hệ giữa 3 chức năng của giáo dục

Sơ đồ 1.3 Mối quan hệ giữa giáo dục, chính trị, kinh tế và xã hội

Hai yêu cầu cơ bản thuộc về bản chất của XHHGD là: “XHH trách nhiệm, nghĩa vụ của mọi người đối với giáo dục và cả XHH về quyền lợi giáo dục đối với mọi người từ đó mọi người được hưởng thụ mọi thành quả giáo dục” Hai yêu

cầu đó có mối quan hệ chặt chẽ, có tác động qua lại lẫn nhau, luôn kết hợp đồng thời Yêu cầu thứ hai là hệ quả của yêu cầu thứ nhất và cũng là biện pháp thúc đẩy yêu cầu thứ nhất là đỉnh cao, là đích của xã hội hoá giáo dục

XHHGD phải được hiểu là phần tầng trách nhiệm là giao một phần trách nhiệm cho xã hội dân sự, là kết hợp cùng chịu trách nhiệm, một bên là Nhà nước và bên còn lại là người dân XHHGD còn là sự hiệp lực giữa học đường và các gia đình có con em đi học Trách nhiệm chung này không chỉ đơn thuần trong lĩnh vực tài chính mà còn là chất lượng nuôi dạy, nội dung chương trình học, nhân lực Chính vì lẽ đó, trong hoạt động thực tiễn cần phân biệt rõ tính chất xã hội của giáo dục và XHHGD, hai vấn đề này không

phải là một và không đồng nhất Cũng phải xác định rõ rằng: Nội hàm của xã

P1 Chức năng phát triển xã hội (đầu tư phát triển giáo dục, phát triển nguồn nhân lực)

P2 Chức năng xã hội (bao cấp) P3 Chức năng phục vụ xã hội (có hạch toán chi phí - hiệu quả)

Trang 19

hội hoá giáo dục ở đây thuộc phương thức, phương châm, cách làm giáo dục với nghĩa rộng, trừu tượng hơn, khái quát hơn, mang tính chất của một quan điểm, thậm chí tư tưởng, nhằm chỉ đạo các việc làm cụ thể, nó thuộc phương thức tổ chức và quản lí giáo dục

XHHGD là: huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lí của Nhà nước để xây dựng một xã hội học tập

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 BCH TW Đảng khoá VIII đã chỉ rõ:

“Phát triển giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội, của Nhà nước, của mỗi cộng đồng, của từng gia đình và mỗi công dân Kết hợp tốt giáo dục học đường với giáo dục gia đình, giáo dục xã hội, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh Phát động phong trào rộng khắp toàn dân học tập, người người

đi học, học ở trường ở lớp tự học suốt đời Người biết dạy người chưa biết, người biết nhiều dạy người biết ít, mỗi người phải không ngừng nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ, phát triển các hình thức giáo dục từ

xã, tiếp tục đa dạng hoá các hình thức giáo dục và các loại hình trường phù hợp với tình hình mới” [16,Tr.101]

Chủ trương của Đảng, chính sách của nhà nước về thực hiện XHHGD

đã được thể chế bằng pháp luật Luật giáo dục năm 2005 (sửa đổi) chính là cơ

sở pháp lí để thực hiện XHHSNGD Điều 12 của Luật giáo dục đã ghi rõ:

“Mọi tổ chức, gia đình và công dân đều có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, xây dựng phong trào học tập và môi trường giáo dục lành mạnh, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục, thực hiện đa dạng hoá các loại hình trường và loại hình giáo dục, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện

để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục” [26,Tr.101]

Ba yếu tố Nhà nước - xã hội - giáo dục trong lĩnh vực hoạt động giáo dục được thể chế hoá trở thành hành lang pháp lí tạo ra sức mạnh tổng hợp tạo động lực cho sự phát triển của sự nghiệp giáo dục

Trang 20

Tóm lại bản chất của vấn đề xã hội hoá giáo dục được mô tả theo sơ đồ sau:

* XHHGD ở trường phổ thông

Giáo dục phổ thông là nền tảng văn hoá của một nước, là sức mạnh tương lai của một dân tộc Giáo dục phổ thông là cốt lõi của sự phát triển toàn diện con người Mục tiêu của giáo dục phổ thông đã được Luật giáo dục

ghi tại Điều 27 Đề tài nghiên cứu XHHGD của viện quản lý giáo dục đã khẳng định: “Giáo dục phổ thông phải được thực hiện theo phương thức xã hội hóa, một phương thức đem lại hiệu quả thiết thực được các cấp quản lí

xã hội tận dụng và phát huy” [1, Tr.100]

Bản chất của XHHGD ở trường phổ thông là: Lôi cuốn mọi lực lượng

xã hội cùng hỗ trợ, cùng tham gia xây dựng để đẩy mạnh chất lượng giáo dục

ở trường phổ thông từ đó một mặt góp phần xoá bỏ tính khép kín của nhà trường, mặt khác tạo điều kiện cho mọi người thực hiện quyền làm chủ của mình đối với sự nghiệp giáo dục

* Công tác XHHGD là cách diễn đạt cụ thể về XHHGD Nó bao trùm

mọi vấn đề về hoạt động XHHGD và được cụ thể hoá bằng các hoạt động

XHHGD

* Quản lí việc thực hiện công tác XHHGD

Đây chính là việc thực hiện các chức năng quản lý đối với công tác XHHGD bao gồm quản lí Nhà nước và quản lý của nhà trường về công tác XHH giáo dục

Quản lí Nhà nước việc thực hiện XHHCTGD theo ba nhóm vấn đề: Hình thành thể chế XHHCTGD - Tổ chức chỉ đạo thực hiện XHHCTGD - Giám sát, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai và thực hiện XHHCTGD Ba nhóm vấn đề này

Giáo

Giáo dục cho mọi người

Huy động mọi nguồn lực

cho giáo dục

Trang 21

có quan hệ chặt chẽ với nhau: Nếu tổ chức, chỉ đạo thực hiện XHHCTGD là mấu chốt thì việc tạo thể chế XHHCTGD là tiền đề pháp lí, là chỗ dựa cho việc triển khai quản lí nhà nước, còn việc giám sát, đôn đốc kiểm tra là xác định trình

độ và mức độ thực hiện XHHCTGD của toàn xã hội dưới sự quản lí của Nhà nước Ba nhóm vấn đề này đều phải quán triệt mội tư tưởng là dân chủ hoá và nếu không dân chủ hoá thì không thực hiện đựơc XHHGD

Nội dung quản lí nhà nước trong việc thực hiện XHHCTGD chủ yếu dựa vào nội dung phân cấp quản lí trong giáo dục mà thực chất là phân công, phân chia trách nhiệm giữa các bộ phận, tổ chức đảm bảo tính thống nhất, nhất quán, đồng bộ, liên thông, để có thể phát huy đầy đủ chức năng của từng

bộ phận, từng tổ chức trong việc thực hiện mục tiêu chung

Đối với nhà trường trong quá trình thực hiện bốn chức năng quản lý công tác XHHGD cần xác định rõ mối các mối quan hệ trong cơ chế tổ chức

sự tham gia của các lực lượng xã hội cùng làm công tác XHHGD trong đó Đảng và chính quyền giữ vai trò quyết định

Nhà trường (giáo dục) phải giữ vai trò chủ động, trung tâm và nòng cốt trong công cuộc XHHCTGD và trong hệ thống các mối quan hệ của cơ

chế tổ chức sự tham gia của xã hội cùng làm giáo dục Nhà trường phải gắn với cộng đồng phục vụ những mục tiêu KT-XH của địa phương Mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng là mối quan hệ hai chiều nên phải được thường xuyên quan tâm và giải quyết kịp thời theo từng bước phát triển của xã hội

1.3 Đặc trưng xã hội hoá giáo dục đối với trường phổ thông đa cấp

1.3.1 Đặc trưng xã hội hoá giáo dục

Theo nghị quyết 90/CP của chính phủ về “phương hướng và chủ trương xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá”, đặc trưng XHHGD

được thể hiện ở 5 mặt sau:

Nhà trường

Cộng đồng

Trang 22

* Giáo dục hoá xã hội

* Cộng đồng hoá trách nhiệm

* Đa dạng hoá các loại hình học tập và loại hình trường lớp

* Đa dạng hoá các nguồn lực

* Thể chế hoá sự quản lý của Nhà nước

1.3.2 Đặc trưng xã hội hoá đối với nhà trường phổ thông

XHHGD đối với trường phổ thông được hiểu là XHH đối với cấp học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân Với tư cách là một bộ phận quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, bản thân GDPT lại càng cần thiết phải được thực hiện theo tinh thần XHH XHH vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển giáo dục phổ thông Nhìn chung, XHHGDPT cũng

có bản chất và nội dung như XHHGD Tuy nhiên, mỗi ngành học, cấp học đều có những đặc trưng riêng do chức năng xã hội của nó quy định

Đối với các cấp TH và THCS đã và đang hoàn thiện việc phổ cập trên phạm vi toàn quốc trong giai đoạn 2001- 2010, việc đảm bảo học tập cho học sinh ở các cấp học này cơ bản đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân Vì vậy, việc XHH để thúc đẩy sự phát triển ở các cấp học này sẽ không cấp bách

về mở rộng qui mô trường lớp mà đi sâu vào vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục Lực lượng tham gia chủ yếu được huy động từ địa phương nơi mà trường đóng trên địa bàn Còn đối với cấp THPT thì cần thực hiện XHH về nhiều phương diện, về cả mục tiêu phát triển và qui mô, đa dạng hóa các loại hình trường lớp và cả vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục Các lực lượng xã hội tham gia XHHGD ở cấp này sẽ đông hơn, đa dạng hơn, phong phú hơn và mức độ sẽ tùy thuộc vào điều kiện cụ thể ở từng trường học và các vùng miền

* Mục tiêu xã hội hóa giáo dục sự nghiệp giáo dục phổ thông

Trước hết là làm cho xã hội nhận thức đúng đắn vị trí, vai trò của GD&ĐT ở trường phổ thông trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước nói chung cũng như sự phát triển kinh tế ở mỗi địa phương, gia đình, cộng đồng

Trang 23

XHHGD ở phổ thông tạo nguồn lực tham gia xây dựng và phát triển giáo dục phổ thông mà trước hết là nguồn lực con người Do đó giáo dục phổ thông không chỉ bó hẹp trong thế đơn độc của nhà trường mà còn có trách nhiệm của cộng đồng và toàn xã hội đặc biệt là trong giáo dục đạo đức, ý thức học sinh phổ thông XHHGD phổ thông đồng thời là chủ trương và giải pháp nhằm thực hiện cuộc vận động dân chủ hóa trong GD-ĐT góp phần lành mạnh hóa môi trường

XHHGD phổ thông nhằm thực hiện phương châm GD-ĐT cho mọi người làm cho mọi người được hưởng lợi từ giáo dục, đáp ứng được nhu cầu học tập của cộng đồng

Nội dung chính của XHHGD ở trường phổ thông

Toàn xã hội tham gia thực hiện các chỉ tiêu phổ cập giáo dục theo mục tiêu đề ra trong từng thời kì

Toàn xã hội tăng cường các nguồn lực cả về nguồn lực vật chất (nhân lực, tài lực, vật lực) và nguồn lực phi vật chất (tấm lòng, sáng kiến, kinh nghiệm sự ủng hộ) cho các trường học

Cộng đồng tham gia vào giáo dục toàn diện cho học sinh, phát triển qui

mô, tạo môi trường thuận lợi để học sinh phát triển các khả năng của mình

Đa dạng hóa các loại hình trường lớp

Một số hình thức cụ thể thực hiện XHHGD phổ thông:

 Huy động toàn xã hội tăng cường các nguồn lực cho giáo dục như:

nhân lực, tài lực, vật lực thực chất là huy động các nguồn đầu tư vật chất cho giáo dục Điều này xuất phát từ mâu thuẫn cơ bản, kéo dài đó là mâu thuẫn giữa yêu cầu phát triển nhanh chóng qui mô, chất lượng và khả năng có hạn của những điều kiện vật chất, tài chính cho sự phát triển đó Song song với huy động các nguồn lực vật chất cần phải huy động cả các nguồn lực về tinh thần (phi vật chất ) cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo

 Huy động các lực lượng xã hội tham gia phát triển, qui mô - số

lượng của giáo dục Đó là việc huy động toàn xã hội, nhất là cộng đồng địa

Trang 24

phương tham gia thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch phát triển giáo dục trên địa bàn

 Huy động các lực lượng xã hội tham gia vào việc đa dạng hoá các

hình thức học tập, các loại hình trường lớp Phát triển kinh tế hàng hoá theo

cơ chế thị trường và CNH-HĐH đất nước đang đặt ra những yêu cầu mới cho

xã hội và mở hướng phát triển cho từng cá nhân Bản thân giáo dục cũng phải thích ứng với những biến đổi nói trên để tăng cường đầu tư và nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục Để thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Do đó đa dạng hoá các hình thức học tập và các loại hình nhà trường trở nên yêu cầu tất yếu XHHGD là một giải pháp quan trọng, cần thiết và có hiệu quả để thực hiện yêu cầu nói trên

 Huy động toàn xã hội tham gia xây dựng môi trường thuận lợi cho

việc giáo dục thế hệ trẻ Đó là môi trường giáo dục lành mạnh được toàn thể

xã hội chăm lo để trở thành phương tiện, những điều kiện khách quan cho sự hình thành và phát triển nhân cách học sinh

 Thu hút các lực lượng xã hội tham gia vào quá trình giáo dục cùng

với nhà trường Công tác XHHGD không chỉ là vận động sự đóng góp tiền của, vật chất để xây dựng nhà trường mà còn vận động xã hội tham gia vào việc giải quyết những vấn đề của giáo dục XHHGD phải tiến tới huy động toàn xã hội tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình giáo dục tức là tham gia vào các hoạt động đào tạo con người Đây là mức độ cao, một lĩnh vực khó khăn hơn của cuộc vận động xã hội hoá giáo dục

1.3.3 Đặc trưng xã hội hóa giáo dục đối với trường phổ thông đa cấp

Các đặc trưng XHHGD đối với loại hình trường này có những điểm chung cơ bản như các trường phổ thông khác về mục tiêu, nội dung, cách thức tổ chức thực hiện tuy nhiên với đặc thù nhiều cấp học nên công tác XHHGD được thực hiện phong phú và đa dạng hơn phụ thuộc vào nhu cầu mỗi cấp học và sự quan tâm của Đảng, nhà nước, xã hội đối với cấp học đó Trong cách thức thực hiện rất cần có sự vận dụng linh hoạt, sáng tạo để tạo

Trang 25

nên sự hài hòa giữa các cấp và thế cân bằng ổn định trong nhà trường Thực hiện XHHGD ở trường phổ thông đa cấp là một việc làm khó và khá công phu nên cần thiết phải có sự sắp xếp, tính toán để xây dựng kế hoạch mang tính tổng thể Cách thức tổ chức không chỉ dừng lại 1-2 nội dung mà phải đồng bộ để công tác XHHGD mang tính tổng quát mà bất kì trường phổ thông nào cũng có thể học tập và nó thực sự trở thành “chìa khóa” mở rộng cánh cửa giáo dục trên mọi bình diện: quy mô, chất lượng, hiệu quả và công bằng xã hội

1.4 Ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác XHHGDPT trong giai đoạn hiện nay

Giáo dục được tiến hành theo phương thức XHH với sự tham gia của liên ngành, cộng đồng đã nâng cao tính nhân dân, bản sắc dân tộc của nền

giáo dục nước ta, tiếp tục khẳng định chân lí: Giáo dục là sự nghiệp quần chúng của đề cao một nền giáo dục của dân, do dân và vì dân Nó cũng là cơ

hội thông qua thực tiễn nhằm nâng cao trình độ và năng lực giáo dục và tự giáo dục của mỗi người, của mỗi tổ chức tham gia vào sự nghiệp này

XHHGD sẽ tạo ra một “xã hội học tập”, phát huy truyền thống hiếu học của dân tộc ta, thực hiện mong muốn của Bác Hồ: “Ai cũng được học hành” và phù hợp với xu hướng của thời đại “học tập thường xuyên”, “học tập suốt đời”,

“giáo dục cho mọi người” XHHGD sẽ tạo ra động lực thúc đẩy sự phát triển

xã hội, tạo bước vững chắc trên con đường CNH-HĐH đất nước

Thực hiện chủ trương XHHGD góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

và đào tạo Sự tham gia của xã hội góp phần cụ thể hoá mục tiêu giáo dục phù hợp với yêu cầu phát triển KT-XH của đất nước, của địa phương góp phần mở rộng nội dung giáo dục sát với cuộc sống, xây dựng môi trường thuận lợi cho giáo dục và đào tạo con người, tăng cường lực lượng người dạy, người học, phát triển yếu tố nội sinh chính là con người trong giáo dục - đào tạo, phát triển nhanh điều kiện vật chất và tinh thần để nâng cao chất lượng giáo dục

Trang 26

XHHGD góp phần làm cho giáo dục phục vụ những mục tiêu phát triển KT-XH của địa phương Giáo dục và KT-XH vốn có những mối quan

hệ mang tính quy luật Sự tham gia của xã hội ở tầm vĩ mô cũng như vi mô vào giáo dục làm cho giáo dục gắn với mọi mặt của đất nước và từng địa phương, nhà trường sẽ gắn với xã hội, giáo dục gắn với cộng đồng phát triển bằng sức mạnh của cộng đồng và vì những mục tiêu của cộng đồng

Thực hiện chủ trương XHHGD chính là con đường thiết yếu để thực hiện dân chủ hoá giáo dục Hai yếu tố này gắn bó và quan hệ chặt chẽ hỗ trợ nhau Nhờ có dân chủ hoá mà các lực lượng xã hội tham gia giáo dục và ngược lại, xã hội chính là phương thức để thực hiện dân chủ hoá giáo dục

Việc tổ chức phối hợp làm nên sức mạnh tổng hợp đẩy mạnh giáo dục,

sẽ tạo nên thế và lực mới cho giáo dục bằng những yếu tố nội sinh

1.5 Yêu cầu quản lý phát triển công tác XHHGD đối với trường phổ thông đa cấp trong giai đoạn hiện nay

1.5.1 Đảm bảo các nguyên tắc:

*Đảm bảo tính kế thừa

*Đảm bảo sự phù hợp với thực tiễn cụ thể của nhà trường

*Đảm bảo khả năng đáp ứng với những định hướng trong thời gian tới của nhà trường

1.5.2.Đảm bảo thực hiện bốn chức năng của quản lý:

* Lập kế hoạch

Nhà trường là cơ quan chuyên môn, giữ vai trò chủ động, trung tâm và nòng cốt trong công tác XHHGD của cơ sở mình Xuất phát từ đặc điểm, điều kiện cụ thể của nhà trường, rà soát hiệu quả của công tác XHHGD đã thực hiện ở thời gian trước từ đó chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch, phương án để phát triển XHHGD trong giai đoạn tiếp theo

Yêu cầu của việc xây dựng kế hoạch là vừa phục vụ hoạt động GD của nhà trường, phù hợp với đặc thù của từng cấp trong nhà trường làm cho từng cấp phát

Trang 27

huy được sức mạnh tiềm năng của mình, vừa đáp ứng nhu cầu phát triển KT-XH của địa phương, từ đó để tạo nên sức mạnh tổng thể của nhà trường

Kế hoạch phát triển công tác XHHGD được chia thành từng giai đoạn

cụ thể, phân công nhiệm vụ tới từng đối tượng để phân tầng trách nhiệm

*Tổ chức thực hiện

Căn cứ vào các kế hoạch đã đề ra nhà trường chủ động đề xuất với các lực lượng xã hội làm công tác tham mưu với các cấp uỷ Đảng, chính quyền, UBND các cấp, biến các nhu cầu của nhà trường thành Nghị quyết, chủ trương của Đảng

và chính quyền tạo ra cơ sở pháp lý để quản lý tổ chức các hoạt động

Trong quá trình thực hiện, nhà trường không được ỷ lại, không được chuyển những lo toan của mình cho xã hội, không chỉ dừng ở mức độ đề xuất

mà phải chủ động sáng tạo trong khâu thực hiện công việc, huy động toàn thể

xã hội tham gia vào quá trình giáo dục của nhà trường.Nhà trường với tư cách là trung tâm trong hệ thống các mối quan hệ đề tổ chức sự tham gia của các lực lượng xã hội phải tạo ra cơ chế chi phối giữa các lực lượng xã hội

Để cho cơ chế phối hợp, tổ chức thực hiện hiệu quả thì nhà trường phải

là nòng cốt, là hạt nhân của các tổ chức và là người thực sự tổ chức thực hiện chính những chủ trương và giải pháp mà nhà trường đã đề ra

Nhà trường phải hoàn thiện và đổi mới, không ngừng nâng cao hiệu quả của công tác dạy và học, phát huy giáo dục vào cộng đồng và phục vụ các mục tiêu KT-VH-XH của địa phương

Trong quá trình tổ chức, triển khai các hoạt động XHHGD đối với trường đa cấp phải đặc biệt quan tâm tới mục tiêu, khả năng của từng cấp học, và quan tâm tới chất lượng tổng thể của nhà trường, phát huy thế mạnh của từng cấp trong mối quan hệ hữu cơ của nhà trường

Một trong những yêu cầu không thể thiếu được trong công tác tổ chức hoạt động XHHGD của nhà trường đó là phát huy mối quan hệ và vai trò giữa nhà trường - cha mẹ học sinh

*Công tác chỉ đạo

Trang 28

Công tác chỉ đạo phát triển XHHGD trong trường phổ thông đa cấp được thực hiện dưới sự chỉ đạo của cấp Uỷ Đảng, của chính quyền trên cơ sở các thiết chế đã được xây dựng và triển khai cụ thể tới các bộ phận liên quan

Trong quá trình chỉ đạo luôn phải làm cho các thành viên trong nhà trường và xã hội hiểu được vai trò của công tác XHHGD, hiểu XHHGD là một tư tưởng chiến lược, một bộ phận của đường lối giáo dục, một con đường phát triển giáo dục của nhà trường nói riêng và của đất nước nói chung

Người lãnh đạo nhà trường phải xác định được thời cơ để phát huy sức mạnh tổng thể của các lực lượng tham gia công tác XHHGD của nhà trường Hiệu trưởng nhà trường luôn phải xác định trường đang đứng ở đâu, cần phải hướng tới đích như thế nào? cần có điều kiện gì để hướng tới đích đó, hiện tại

có những mặt mạnh, yếu gì cần phát huy và khắc phục, xác định được từng công việc trong từng giai đoạn theo kế hoạch đã đề ra

* Công tác kiểm tra, đánh giá

Qua mỗi giai đoạn phát triển của hoạt động XHHGD luôn phải có sự kiểm tra, đánh giá các hoạt động đã thực hiện từ đó rút kinh nghiệm để tổ chức thực hiện các hoạt động sao cho hiệu quả hơn Trong quá trình thực hiện phải có sự đánh giá từ hai phía Xã hội đã tác động như thế nào đối với quá trình xây dựng và phát triển của nhà trường và nhà trường đã phát huy vai trò của mình như thế nào vào xã hội Tức là đánh giá quan hệ 2 chiều trong đặc trưng của CTXHH

1.6 Xu hướng phát triển XHHGD phổ thông ở một số nước trong khu vực và trên thế giới trong giai đoạn hiện nay

Giáo dục phổ thông - cấp học được coi là nền tảng đã được các nước đặc biệt coi trọng và tập trung đầu tư Tuy hình thức và biện pháp tổ chức hoạt động của xã hội tham gia vào phát triển giáo dục, đào tạo có khác nhau nhưng về bản chất, cơ bản các Nhà nước đều thực hiện chính sách mở cửa cho GD - ĐT, tạo cơ hội để GD - ĐT phát triển và giành cho người học những điều kiện tốt nhất, hiệu quả nhất

Trang 29

Xu hướng XHHGD phổ thông ở một số nước là Nhà nước chủ đạo nhưng không bao cấp mà chỉ quản lý và chỉ đạo, đề ra quy định, tiêu chuẩn đào tạo, giám sát thực hiện Nhà nước khuyến khích mọi thành phần trong xã hội và các

cá nhân đầu tư vào giáo dục và hưởng lợi ích do dịch vụ mang lại, khuyến khích

mở trường dân lập, trường tư để bổ sung cho hệ thống trường công

Có 7 xu hướng XHHGD đó là:

 Xu hướng nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nhân tài bậc cao

 Xu hướng mở rộng hợp tác quốc tế trong giáo dục

 Xu hướng tạo môi trường học tập suốt đời

 Xu hướng mở rộng giáo dục cho mọi lứa tuổi

 Xu hướng trọng sự tham gia của cộng đồng vào giáo dục

 Xu hướng nhấn mạnh mối quan hệ chặt chẽ giữa giáo dục và

* Ở các nước Đông Âu và Liên Xô (cũ): coi trọng sự tham gia của xã

hội vào việc xây dựng và phát triển giáo dục; xây dựng tổ chức: xã hội - sư phạm lấy trung tâm là nhà trường coi nhà trường là trung tâm của đời sống - văn hoá - giáo dục thu hút phụ huynh học sinh, các tập thể lao động, tập thể sản xuất vào những hoạt động hỗ trợ giáo dục cho nhà trường về mọi mặt

* Nhật Bản, Hàn Quốc và một số nước khác đều quan tâm xây dựng và

củng cố các tổ chức phục vụ trực tiếp cho giáo dục Đó là các tổ chức cha mẹ học sinh - thầy cô giáo P.T.A (parents teacher association) với những nội dung thiết thực vì chất lượng giáo dục cho thế hệ trẻ

* Trung Quốc: xã hội tham gia vào giáo dục là vấn đề Trung Quốc đặc

biệt quan tâm Những năm gần đây mức độ và hiệu quả của sự tham gia này ngày càng cao, tạo nên những sự biến đổi về chất lượng giáo dục của Trung

Trang 30

Quốc Trung Quốc đã xác định: “Kế hoạch lớn trăm năm, giáo dục là gốc”,

“Cần đặt giáo dục lên vị trí chiến lược ưu tiên phát triển” Trung Quốc

thực hiện đầu tư cho giáo dục theo tinh thần “lấy ngân sách nhà nước là chính, đồng thời phải lôi cuốn toàn xã hội, đoàn thể xã hội và cá nhân tham gia phát triển giáo dục theo nguyên tắc tự nguyện, lượng theo sức mình để quyên góp, chung vốn làm giáo dục không thu thuế”

* Ấn Độ, Phi Líp Pin, Inđônêxia cũng có những đường lối, tư tưởng,

các biện pháp phát triển giáo dục - đào tạo theo con đường XHHGD một cách mạnh mẽ như: phổ cập giáo dục, lập “quỹ học tập”, làm giáo dục kết hợp với các chương trình kinh tế - xã hội

* Các nước Châu Á - Thái Bình Dương, trong những năm 90 của thế

kỷ XX đã có hai hội thảo và các lớp tập huấn xung quanh vấn đề huy động cộng đồng tham gia giáo dục

* Các nước thuộc khu vực Đông Nam Á và khối ASEAN cũng đang tích

cực đẩy nhanh quá trình phát triển giáo dục bằng nhiều con đường khác nhau, nhưng để tạo được động lực thúc đẩy nhanh, hầu hết các nước đều tận dụng

và phát huy sức mạnh của con đường xã hội hoá

Từ xu hướng chung, những chính sách về hoạt động giáo dục phổ thông, những kinh nghiệm mà một số nước trên thế giới đã cho thấy vai trò, khả năng và nội dung hoạt động mà xã hội, cộng đồng có thể làm được cho GD&ĐT đặc biệt là giáo dục phổ thông Từ đó có thể khẳng định XHHGD là

xu thế chung của các nước tiên tiến trên thế giới và trong khu vực Tuy tính chất, mức độ, cách thức ở mỗi nước khác nhau, nhưng những nét sinh động này đã cho chúng ta những kinh ngiệm quý báu cho quá trình phát triển công tác XHHGD nói chung và XHHGD phổ thông nói riêng ở nước ta

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

XHHGD là một tư tưởng chiến lược, một bộ phận của đường lối giáo dục, một con đường phát triển giáo dục ở nước ta Nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong giai đoạn hiện nay khi mà nền kinh tế thị trường phát triển

Trang 31

theo định hướng xã hội chủ nghĩa, nước ta bước vào thời kì CNH - HĐH trong xu thế hội nhập toàn cầu hoá và là một thành viên của WTO

Thực hiện tốt việc phát triển công tác XHHGD chính là đã đặt con người vào vị trí trung tâm của chiến lược kinh tế - xã hội, đảm bảo vững chắc cho sự kế thừa và phát huy các giá trị truyền thống, hình thành những giá trị, chuẩn mực văn hoá xã hội phù hợp với yêu cầu xã hội

Thực hiện XHHGD chính là làm cho toàn xã hội tham gia vào xây dựng, quản lý giáo dục và giáo dục cho mọi người, mở rộng khả năng cho

xã hội, cộng đồng tham gia và hưởng thụ giáo dục

Trên cơ sở đề cập một cách tổng quan vấn đề nghiên cứu và khẳng định một số khái niệm cơ bản về giáo dục, quản lý giáo dục, XHHGD, quản

lý XHHGD Nội dung chương 1 đã chỉ ra những vấn đề lí luận nhằm định hướng cho việc vận dụng các biện pháp phát triển công tác XHHGD ở trường phổ thông đa cấp Văn Lang tỉnh Quảng Ninh

Trường phổ thông đa cấp Văn Lang nằm trong hệ thống giáo dục của tỉnh Quảng Ninh chắc chắn sẽ khắc phục được những khó khăn bất cập hiện

có và nhanh chóng nâng cao chất lượng giáo dục khẳng định vị thế, phát triển một cách vững chắc đáp ứng được những yêu cầu của xã hội nếu kết hợp đồng bộ, hài hoà, linh hoạt các biện pháp XHHGD

Để có được những giải pháp cụ thể phù hợp với thực tế của nhà trường, của địa phương một nhiệm vụ quan trọng là phải đánh giá được tình hình phát triển giáo dục và thực trạng của hoạt động XHHGD ở trường phổ thông

đa cấp Văn Lang tỉnh Quảng Ninh Nhiệm vụ nghiên cứu này được giải quyết

ở chương 2

Trang 32

Quảng Ninh có 14 đơn vị hành chính (2 thành phố, 2 thị xã, 2 huyện đồng bằng và 6 huyện miền núi, 2 huyện đảo) với 186 xã, phường trong đó

có 27 xã vùng núi cao và 84 xã phường miền núi Tổng số dân toàn tỉnh trên 1,1 triệu người với hơn 20 dân tộc khác nhau

Quảng Ninh là một tỉnh nằm trong vùng trọng điểm kinh tế phía Bắc,

có nhiều ngành kinh tế phát triển như: công nghiệp, thủ công nghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, dịch vụ và du lịch Tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm đạt trên 12%, các ngành công nghiệp, xây dựng, nông, lâm, thuỷ sản, dịch vụ… đều có xu hướng gia tăng

Vịnh Hạ Long của Quảng Ninh được UNESCO 2 lần công nhận là di sản thiên nhiên thế giới

Những điều kiện đó đã đẩy nhanh sự phát triển nền kinh tế Quảng Ninh,

đó cũng là tiền đề quan trọng cho sự nghiệp giáo dục đổi mới và phát triển

Đứng trước yêu cầu cấp bách của sự nghiệp CNH-HĐH, giáo dục Quảng Ninh cần phát triển để đáp ứng kịp tốc độ và triển vọng của nền KT-

XH của tỉnh Với cơ cấu dân cư trẻ, nhiều khu vực tập trung lao động đã thúc đẩy giáo dục và đào tạo phát triển, tăng trưởng nhanh cả về quy mô và chất lượng Ngoài ra sự phát triển KT-XH cũng tạo điều kiện thực hiện công tác XHH, tăng thêm điều kiện về cơ sở vật chất cho giáo dục Tuy nhiên là một

Trang 33

tỉnh mà giáo dục mới chỉ phát triển mạnh từ sau khi miền Bắc được giải phóng trình độ dân trí ở vùng khó khăn còn thấp, sự chênh lệch, phân hoá giữa các vùng miền còn cao, giáo dục Quảng Ninh còn nhiều hạn chế, gặp nhiều thách thức khó khăn trong quá trình phát triển đi lên

2.2 Thực trạng giáo dục phổ thông của tỉnh Quảng Ninh

Cùng với sự phát triển, đi lên về mọi mặt của tỉnh như: kinh tế, văn hoá

- xã hội, an ninh - quốc phòng, ngành giáo dục Quảng Ninh đã có những bước phát triển đáng kể về cả quy mô và chất lượng giáo dục toàn diện Đặc biệt trong những năm gần đây, giáo dục Quảng Ninh đã khẳng định được vị thế của mình trong sự phát triển của toàn xã hội

Hiện nay toàn ngành có hệ thống giáo dục tương đối hoàn chỉnh, thống nhất và đa dạng hoá với đầy đủ các cấp học, ngành học Mạng lưới các

trường mầm non, PT trên địa bàn toàn tỉnh gồm: 620 trường (phụ lục 2)

Đối với giáo dục phổ thông, hệ thống mạng lưới trường lớp đang ngày càng được mở rộng Chất lượng giáo dục phổ thông trong những năm qua luôn được duy trì ổn định Toàn ngành tích cực đẩy mạnh các hoạt động giáo dục toàn diện

Công tác giáo dục hướng nghiệp được coi trọng và đi vào nền nếp Công tác bồi dưỡng và thi học sinh giỏi của tỉnh cũng thu được nhiều kết quả tốt ở các cấp học

Trong 5 năm gần đây, số lượng học sinh của Quảng Ninh thi đỗ vào các trường Đại học, Cao đẳng luôn ở mức trên 3000 học sinh mỗi năm, một

số trường THPT trong tỉnh đã lọt vào tốp 200 trường đứng đầu trong toàn quốc Công tác phổ cập giáo dục được coi trọng và đạt kết quả tương đối tốt

Hệ thống trường chuẩn quốc gia ngày càng mở rộng,tổng số trường chuẩn quốc gia đạt 45% vào cuối năm 2010

Công tác XHHGD có bước phát triển, hệ thống các trường ngoài công lập tăng nhanh Năm học 2009 - 2010, toàn tỉnh có 33 trường ngoài công lập (chiếm 5,5% tổng số trường) Trong đó số trường phổ thông ngoài công lập

Trang 34

đã có 19/409 trường chiếm 4,4% tổng số các trường với tổng số học sinh là 14.805/203.822 chiếm 7,3% tổng học sinh phổ thông trong toàn tỉnh (trong

đó có 16 trường THPT, 3 trường liên cấp) (Trong đó một trường mới thành

lập chưa hoạt động) (phụ lục 3) Tính riêng đầu tư xây dựng cơ bản trong

năm học 2008 - 2009 kinh phí từ nguồn XHH vào khoảng 100 tỷ đồng Tổng kinh phí huy động từ các nguồn lực ngoài ngân sách Nhà nước cho giáo dục

là 52 tỉ đồng Hội khuyến học các cấp được củng cố và đi vào hoạt động có hiệu quả, mỗi cấp học đều xây dựng quỹ khuyến học, khuyến tài đến nay đã

có hàng chục tỉ đồng

Đội ngũ giáo viên của tỉnh ngày càng phát triển cả số lượng và chất lượng, đến nay tổng số giáo viên toàn ngành là 18.841 người Toàn ngành đang quyết tâm thực hiện đề án theo chỉ thị 40 của Ban bí thư về việc nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí Tính đến tháng 5/2009, tỉ

lệ giáo viên đạt chuẩn ở các cấp là 99.8%

Kết quả xếp loại HK và học lực các cấp học năm 2008 - 2009 (Phụ lục 4)

Kết quả thi học sinh giỏi, thi tốt nghiệp, vào đại học các năm (Phụ lục 5)

Tuy chất lượng giáo dục đã có sự tiến bộ đáng kể, được ghi nhận qua

số liệu tổng kết hàng năm, song so với yêu cầu đổi mới của đất nước và yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của tỉnh thì giáo dục phổ thông của Quảng Ninh còn phải cố gắng hơn rất nhiều

2.3 Thực trạng của trường phổ thông đa cấp Văn Lang tỉnh Quảng Ninh

2.3.1 Khái quát về nhà trường

Trường phổ thông đa cấp Văn Lang được thành lập ngày 4/7/2005 theo Quyết định 2231/QĐ-UB04/07/2005 của UBND tỉnh Quảng Ninh Nhà trường được xây dựng trên diện tích gần 10.000m2, dưới chân núi Bài Thơ lịch sử, thuộc khu phố cổ ở phường Hòn Gai, nằm giữa thành phố Hạ Long Trường Văn Lang là ngôi trường đầu tiên của tỉnh Quảng Ninh hoạt động

theo mô hình trường ngoài công lập, chất lượng cao, liên thông 3 cấp (Tiểu

Trang 35

học, THCS và THPT) Trường do công ty CP Sách - Thiết bị trường học Quảng Ninh là đơn vị chủ quản của trường về mọi vấn đề về tổ chức, tài chính Các hoạt động chuyên môn do Sở GD&ĐT Quảng Ninh quản lý khối THPT và phòng giáo dục đào tạo TP Hạ Long quản lý khối THCS & Tiểu học Đây là ngôi trường với nhiều hoạt động mang tính đặc thù

Sau 5 năm thành lập, nhà trường không ngừng lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng: đội ngũ giáo viên, học sinh và cơ sở vật chất

Năm học 2009 - 2010 nhà trường đã có 102 cán bộ, giáo viên, nhân viên, trong đó có 73 giáo viên (Trong đó có 2 giáo viên người nước ngoài )

Số giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn là 100%, 12 thạc sĩ, 17 giáo viên giỏi và chiến sĩ thi đua, 1 giáo viên giỏi cấp quốc gia; 35 lớp học với 1375 học sinh

Tỉ lệ học sinh giỏi, học sinh tiên tiến của trường tăng nhanh qua các năm học Chất lượng mũi nhọn của nhà trường luôn có những bước tiến vững chắc, nhiều học sinh đã đạt giải cao trong các kì thi học sinh giỏi của tỉnh Chất lượng giáo dục đại trà của nhà trường luôn đạt ở mức độ cao Tỉ lệ học sinh

đỗ đại học, cao đẳng chiếm 50% Nhà trường liên tiếp 5 năm đạt danh hiệu trường tiên tiến xuất sắc cấp tỉnh Nhà trường đã được tặng 1 Bằng khen của

Bộ GD&ĐT, 2 Bằng khen của UBND tỉnh Quảng Ninh và nhiều giấy khen của UBND tỉnh, UBND Thành phố Hạ Long và Sở GD&ĐT Nhà trường đã được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1 và đang được đề nghị tặng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

Với thành tích đó, trường phổ thông đa cấp Văn Lang đã từng bước khẳng định vị thế của mình trong ngành giáo dục của tỉnh Quảng Ninh Trường

là nơi đào tạo học sinh có uy tín, là địa chỉ tin cậy cho sự lựa chọn môi trường học tập & rèn luyện của học sinh & phụ huynh trên địa bàn thành phố Hạ Long

2.3.2 Thực trạng sự phát triển của nhà trường

* Chức năng và nhiệm vụ của nhà trường

Nhà trường là nơi tạo dựng môi trường học tập về nề nếp, kỉ cương, có chất lượng giáo dục cao để mỗi học sinh của nhà trường đều có cơ hội phát triển

Trang 36

tài năng & tư duy sáng tạo, có khả năng thích ứng, hội nhập, có đạo đức chân chính trong tương lai sẽ trở thành những người công dân có ích cho xã hội

Nhà trường có trách nhiệm giảng dạy kiến thức cho học sinh cả 3 cấp Tiểu học, THCS, THPT theo mục tiêu mà Luật giáo dục đã đề ra, giúp các

em hình thành phát và triển nhân cách, có kiến thức, kỹ năng cơ bản trong các bậc học, phát triển toàn diện Đức - Trí - Thể - Mỹ để tiếp tục các bậc học tiếp theo

Nhà trường có trách nhiệm quản lý học sinh bán trú toàn phần để các

em có đầy đủ sức khoẻ, tham gia hiệu quả chương trình học ngày hai buổi

Nhà trường quản lý, sử dụng, khai thác có hiệu quả đội ngũ cán bộ, giáo viên và cơ sở vật chất do UBND tỉnh, Công ty sách & Thiết bị trường học Quảng Ninh và các nguồn lực khai thác đã giao Đồng thời, giữ gìn, đảm bảo trật tự trị an trong trường và địa phương sở tại

* Qui mô phát triển và chất lượng đào tạo: lộ trình phát triển của nhà

trường

chia làm 3 giai đoạn

- Giai đoạn 1(4 năm đầu): ổn định hệ thống trường lớp, cấp học, đội

ngũ giáo viên, xây dựng nền nếp

- Giai đoạn 2(4 năm tiếp theo): bắt đầu từ năm thứ 5 đến năm thứ 8:

phát triển một cách hoàn chỉnh về qui mô, đội ngũ và chất lượng đào tạo

Trang 37

- Giai đoạn 3: Những năm tiếp theo giữ nguyên số lớp nhưng giảm số

học sinh trong các lớp để tinh lọc chất lượng đầu vào, tạo điều kiện nâng cao chất lượng giảng dạy và các dịch vụ giáo dục của trường

Bảng 2.1 Qui mô phát triển giáo viên và học sinh của nhà trường qua các năm

Năm học giáo Số

viên

Số học sinh

Số lớp Ghi chú

Bảng 2.2 Kết quả chất lượng giáo dục của nhà trường

trong những năm qua

Năm

học Xếp loại hạnh kiểm (%)

Xếp loại học lực (%)

Đỗ Tốt nghiệp (%)

Tốt Khá TB Yếu Giỏi Khá TB Yếu Kém THCS THPT

Trang 38

Từ kết quả trên có thể thấy chất lượng giáo dục của nhà trường tăng một cách vững chắc và đã vượt so với chất lượng đại trà của thành phố và của tỉnh Tuy nhiên, kết quả giáo dục 2 mặt phát triển chưa đồng đều ở 3 cấp học Chất lượng mũi nhọn tăng liên tục trong 3 năm gần đây ở cả 3 cấp đặc biệt là cấp Tiểu học và THPT

Bảng 2.3 Kết quả HS giỏi cấp tỉnh & thành phố 3 năm gần đây

Nguồn đầu tư: 16% của Nhà nước, 84% của cổ đông ước chừng khoảng 20 tỉ đồng, các chi phí hoạt động từ nguồn học phí, dịch vụ đào tạo, công tác XHH

Trang 39

* Cách thức đào tạo và hoạt động chuyên môn

Nhà trường tổ chức học cho các khối lớp với công thức trong tuần: tiểu học (5 + 5) buổi; THCS (6 + 5) buổi; THPT (6 +3 và 6 + 4) buổi Đặc biệt, chú trọng tăng tiết học của các môn ngoại ngữ, tin học

Chương trình giảng dạy và học tập chia làm 2 nhóm hoạt động:

Hoạt động thứ nhất: Thực hiện vào các buổi sáng (gọi là Buổi 1) có

nhiệm vụ thực hiện đúng theo nội dung, chương trình theo quy định của Bộ giáo dục

Hoạt động thứ hai: Thực hiện vào các buổi chiều (gọi là Buổi 2) dạy

theo phương thức mở rộng - nâng cao - đào sâu phù hợp với đối tượng học sinh và mục tiêu đào tạo của nhà trường

Nhà trường tổ chức biên soạn chương trình dạy buổi 2 một cách khoa học, thiết thực

Điều đặc sắc của nhà trường là không chỉ khối Tiểu học thực hiện bán trú ngày hai buổi mà cả học sinh khối THCS, THPT cũng được hưởng chế độ này

2.3.3 Thuận lợi và khó khăn của nhà trường

* Thuận lợi:

Nhà trường có cơ sở vật chất đầy đủ, được trang bị theo hướng hiện đại hoá, bước đầu đáp ứng được nhu cầu giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh trong giai đoạn mới Đơn vị chủ quản là Công ty Sách - Thiết bị trường học Quảng Ninh tạo điều kiện thuận lợi cho mọi hoạt động giáo dục của nhà trường Đội ngũ cán bộ quản lý tâm huyết, có kinh nghiệm Đội ngũ giáo viên trẻ, năng động, có trình độ, được tuyển chọn kĩ càng và được sàng lọc qua các năm học Mặt khác, do liên thông 3 cấp nên nhà trường đã phát huy tính hệ thống, tính kế thừa và liên tục trong giáo dục Giữa các cấp có sự tương trợ, bồi đắp những khiếm khuyết của các cấp để phát huy những đặc trưng riêng tạo nên sức mạnh tổng thể của nhà trường Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, tạo điều kiện của UBND tỉnh, thành phố, Sở GD&ĐT Quảng Ninh, Phòng GD&ĐT thành phố Hạ Long, các ban ngành trong tỉnh và thành phố

Trang 40

* Khó khăn:

Nhận thức của một bộ phận nhân dân về công tác XHHGD còn hạn chế Cơ chế chính sách đối với công tác XHHGD của nhà trường còn nhiều bất cập Là mô hình ngoài công lập nên tự thân nhà trường đã mang tính XHH, bởi thế việc huy động thêm tài lực, vật lực từ xã hội bị hạn chế hơn các trường công lập Mặt khác, mặt bằng kinh tế của nhân dân trong thành phố chưa cao nên điều kiện về tài chính để đáp ứng về mô hình chất lượng cao còn bị hạn chế Tư tưởng một số giáo viên còn nặng về công lập nên chưa yên tâm công tác, Đội ngũ chưa thật ổn định cả số lượng và chất lượng Một

số quy định của nhà nước giữa các trường công lập và ngoài công lập còn chưa hài hoà Nhà trường liên thông 3 cấp nên cơ cấu quản lý còn cồng kềnh, chưa chuyên sâu, các hoạt động mang tính đặc thù của các cấp phát huy còn hạn chế Do mới thành lập, mô hình mới đang trong giai đoạn hoàn thiện nên nhà trường còn gặp những khó khăn nhất định

2.4 Thực trạng công tác xã hội hóa giáo dục của trường phổ thông

đa cấp Văn Lang tỉnh Quảng Ninh

2.4.1 Chủ trương của cấp uỷ, chính quyền

Trường phổ thông đa cấp Văn Lang là trường duy nhất trong toàn tỉnh liên thông 3 cấp hoạt động với tiêu chí chất lượng cao Đây là mô hình mà trong xu thế chung nhiều trường phổ thông đã thành lập và đang hướng tới Với đặc điểm đó, đòi hỏi một cách khắt khe về mục tiêu, sự phối hợp, sự gắn kết giữa nhà trường và xã hội Nhà trường chỉ có thể phát triển bền vững và đóng góp nhiều cho xã hội nếu đạt được niềm tin, sự ủng hộ của xã hội, của nhân dân, phụ huynh và học sinh Như vậy, yêu cầu XHH là một nhu cầu tự thân và chính là thử thách của nhà trường

Đại hội Đảng lần thứ nhất của công ty Sách – Thiết bị trường học

Quảng Ninh, BCH Đảng bộ đã khẳng định:“…xây dựng kỷ cương, nền nếp quản lý, qui hoạch trường lớp, tăng cường XHH sự nghiệp GD&ĐT, tăng

Ngày đăng: 01/08/2014, 22:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa các yếu tố trong quản lí - các biện pháp phát triển công tác xã hội hoá giáo dục ở trường phổ thông đa cấp văn lang, tỉnh quảng ninh
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa các yếu tố trong quản lí (Trang 16)
Sơ đồ 1.3. Mối quan hệ giữa giáo dục, chính trị, kinh tế và xã hội - các biện pháp phát triển công tác xã hội hoá giáo dục ở trường phổ thông đa cấp văn lang, tỉnh quảng ninh
Sơ đồ 1.3. Mối quan hệ giữa giáo dục, chính trị, kinh tế và xã hội (Trang 18)
Sơ đồ 1.2. Mối liên hệ giữa 3 chức năng của giáo dục - các biện pháp phát triển công tác xã hội hoá giáo dục ở trường phổ thông đa cấp văn lang, tỉnh quảng ninh
Sơ đồ 1.2. Mối liên hệ giữa 3 chức năng của giáo dục (Trang 18)
Bảng 2.1 Qui mô phát triển giáo viên và học sinh của nhà trường qua các năm - các biện pháp phát triển công tác xã hội hoá giáo dục ở trường phổ thông đa cấp văn lang, tỉnh quảng ninh
Bảng 2.1 Qui mô phát triển giáo viên và học sinh của nhà trường qua các năm (Trang 37)
Bảng 2.3. Kết quả HS giỏi cấp tỉnh & thành phố 3 năm gần đây  Năm - các biện pháp phát triển công tác xã hội hoá giáo dục ở trường phổ thông đa cấp văn lang, tỉnh quảng ninh
Bảng 2.3. Kết quả HS giỏi cấp tỉnh & thành phố 3 năm gần đây Năm (Trang 38)
Bảng 2.5.  Nhận thức về các mục tiêu chính trong công tác XHHGD của  trường. - các biện pháp phát triển công tác xã hội hoá giáo dục ở trường phổ thông đa cấp văn lang, tỉnh quảng ninh
Bảng 2.5. Nhận thức về các mục tiêu chính trong công tác XHHGD của trường (Trang 45)
Bảng 2.6. Vai trò của các thành phần tham gia công tác chỉ đạo thực  hiện công tác XHHGD của nhà trường - các biện pháp phát triển công tác xã hội hoá giáo dục ở trường phổ thông đa cấp văn lang, tỉnh quảng ninh
Bảng 2.6. Vai trò của các thành phần tham gia công tác chỉ đạo thực hiện công tác XHHGD của nhà trường (Trang 50)
Bảng 2.8 Đánh giá mức độ tham gia của các lực lượng xã hội đối với  công tác XHHGD của nhà trường - các biện pháp phát triển công tác xã hội hoá giáo dục ở trường phổ thông đa cấp văn lang, tỉnh quảng ninh
Bảng 2.8 Đánh giá mức độ tham gia của các lực lượng xã hội đối với công tác XHHGD của nhà trường (Trang 51)
Sơ đồ thể hiện tính đồng bộ của các biện pháp (Sơ đồ 1). - các biện pháp phát triển công tác xã hội hoá giáo dục ở trường phổ thông đa cấp văn lang, tỉnh quảng ninh
Sơ đồ th ể hiện tính đồng bộ của các biện pháp (Sơ đồ 1) (Trang 96)
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết của các biện pháp - các biện pháp phát triển công tác xã hội hoá giáo dục ở trường phổ thông đa cấp văn lang, tỉnh quảng ninh
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết của các biện pháp (Trang 97)
Bảng 3.2.  Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp  phát triển công tác XHHGD ở trường PT đa cấp Văn Lang - các biện pháp phát triển công tác xã hội hoá giáo dục ở trường phổ thông đa cấp văn lang, tỉnh quảng ninh
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp phát triển công tác XHHGD ở trường PT đa cấp Văn Lang (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w