1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy ở trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật và du lịch hạ long

119 640 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy ở Trường cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và Du lịch Hạ Long
Tác giả Phạm Thị Xuân
Người hướng dẫn TS. Trần Anh Tuấn
Trường học Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy để đáp ứng mục tiêu của giáo dục đại học cao đẳng là "Đào tạo trình độ cao đẳng giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyết những vấn đề thông

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

- -

PHẠM THỊ XUÂN

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO HỆ CHÍNH QUY Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT VÀ DU LỊCH HẠ LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2010

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

- -

PHẠM THỊ XUÂN

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO HỆ CHÍNH QUY Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT VÀ DU LỊCH HẠ LONG

Chuyên ngành:Quản lý giáo dục

Mã số: 601405

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Anh Tuấn

THÁI NGUYÊN - 2010

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã giảng dạy, giúp đỡ Tôi trong quá trình tham gia học tập, nghiên cứu tại Trường Đặc biệt, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo TS Trần Anh Tuấn- người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ Tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, cán bộ, giáo viên và các bạn đồng nghiệp trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Hạ Long đã quan tâm, nhiệt tình giúp đỡ Tôi tìm hiểu thực trạng, cung cấp

số liệu và đóng góp ý kiến trong quá trình nghiên cứu đề tài

Mặc dù có nhiều cố gắng, song do khả năng có hạn nên luận văn không thể tránh khỏi những sai sót Kính mong sự chỉ dẫn, góp ý của các thầy, cô và các đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn, góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng VHNT&DL Hạ Long

Xin chân thành cảm ơn!

Tháng 8 năm 2010

Tác giả

Phạm Thị Xuân

Trang 5

KS-NH:

THCS:

VHNT&DL:

Bộ VHTT & DL UBND:

Ban giám hiệu Cán bộ giáo viên

Cơ sở vật chất Đại học, cao đẳng Đơn vị học trình Giáo dục- Đào tạo Hoạt động đào tạo Học sinh- sinh viên Khách sạn- Nhà hàng Trung học cơ sở Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch

Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

Ủy ban Nhân dân

Trang 6

Kết quả điều tra về hạn chế trong quản lý chương trình ĐT Thành tích giảng dạy của giáo viên nhà trường

Kết quả điều tra công tác quản lý hoạt động chuyên môn Kết quả điều tra công tác quản lý nề nếp học tập của SV Thống kê sinh viên nghỉ học từ 2006 -nay

Kết quả HS-SV tốt nghiệp từ 2006 đến nay

Thống kê nguồn kinh phí từ 2006- nay

Kết quả điều tra CSVC phục vụ đào tạo

Trình độ giảng viên, giáo viên của Trường

Đánh giá của CBQL về tính cần thiết của biện pháp Đánh giá của Giáo viên về tính cần thiết của biện pháp Đánh giá của CBQL về tính khả thi của biện pháp Đánh giá của Giáo viên về tính khả thi của biện pháp

So sánh kết quả đánh giá của Cán bộ quản lý và Giáo viên về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU ………

1 Lý do chọn đề tài ………

2 Mục đích nghiên cứu ………

3 Phạm vi nghiên cứu ………

4 Khách thể, đối tượng nghiên cứu ………

5 Giả thuyết khoa học ………

6 Nhiệm vụ nghiên cứu ………

7 Phương pháp nghiên cứu ………

8 giới hạn của đề tài ………

9 Cấu trúc luận văn ………

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO HỆ CHÍNH QUY Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CHUYÊN NGHIỆP Sơ lược lịch sử vấn đề nghiên cứu 1.1 Khái niệm và nội dung quản lý nhà trường ………

1.1.1 Quản lý và các chức năng cơ bản của quản lý ………

1.1.2.Quản lý giáo dục ………

1.1.3 Quản lý nhà trường ………

1.2 Hoạt động đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo ………

1.2.1 Khái niệm và cấu trúc của hoạt động đào tạo ………

1.2.2 Chất lượng đào tạo, quản lý chất lượng đào tạo ………

1.3 Quản lý hoạt động đào tạo hệ cao đẳng ………

1.3.1 Hệ cao đẳng trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam …………

1.3.2 Đặc điểm hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng chuyên nghiệp…………

1.3.3 Nội dung cơ bản của quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng chuyên nghiệp………

1.4 Một số căn cứ pháp lý trong quản lý đào tạo cao đẳng, đại học ……

1.4.1 Khung pháp lý về quản lý đào tạo ở trường cao đẳng, đại học ……

1.4.2 Các tác nhân tham gia quản lý chất lượng đào tạo………

1.5 Vai trò của Hiệu trưởng và các phòng khoa trong quản lý hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng ………

1.5.1 Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của hiệu trưởng ………

1.5.2 Mối quan hệ chỉ đạo của hiệu trưởng đối với các phòng chức năng…

Tiểu kết chương 1 ……… CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO HỆ CHÍNH QUY

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG VHNT&DL HẠ LONG

1

3

3

3

3

3

4

4

4

5

6

6

7

7

9

10

11

11

14

18

18

18

19

26

26

28

29

29

30

32

34

Trang 8

2.1.1 Vài nét về sự hình thành và phát triển ………

2.1.2 Một số đặc điểm trong hoạt động đào tạo của nhà trường ……

2.1.3 Mục tiêu đào tạo và cơ cấu tổ chức của Nhà trường ………

2.2 Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo cao đẳng hệ chính quy ở trường Cao đẳng VHNT&DL Hạ Long ………

2.2.1.Quản lý việc thực hiện mục tiêu đào tạo và kế hoạch đào tạo ………

2.2.2 Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình, phương pháp đào tạo 2.2.3 Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên ………

2.2.4 Quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của sinh viên ………

2.2.5 Quản lý công tác kiểm tra đánh giá hoạt động đào tạo ………

2.2.6 Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động đào tạo…

2.3 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy ở trường CĐ VHNT & DL Hạ Long theo SWOT ………

2.3.1 Các điểm mạnh ………

2.3.2 Các điểm yếu ………

2.3.3 Các cơ hội và điều kiện ………

2.3.4 Các trở ngại ………

Tiểu kết chương 2 ………

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO HỆ CHÍNH QUY Ở

TRƯỜNG CAO ĐẲNG VHNT&DL HẠ LONG

3.1 Các nguyên tắc chỉ đạo, định hướng cho việc đề xuất biện pháp ……

3.1.1 Đảm báo tính kế thừa ………

3.1.2 Đảm bảo tính toàn diện, đồng bộ ………

3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả ………

3.2 Đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo hệ chính quy của Trường 3.2.1 Nhóm biện pháp giáo dục nâng cao nhận thức về yêu cầu quản lý chất lượng đào tạo các trường ĐH, CĐ hiện nay …………

3.2.2 Nhóm biện pháp quản lý mục tiêu và kế hoạch đào tạo ………

3.2.3 Nhóm biện pháp quản lý chất lượng đội ngũ giảng viên ………

3.2.4 Nhóm biện pháp quản lý chất lượng dạy và học ………

3.2.5 Nhóm biện pháp quản lý cơ sở vật chất, nâng cao CLĐT…………

3.3 Tổ chức khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp ………

3.3.1 Mục đích khảo nghiệm ………

3.3.2 Mô tả cách thức khảo nghiệm ………

3.3.3 Kết quả khảo nghiệm ………

3.3.4 Đánh giá chung về tính khả thi và yêu cầu triển khai các biện pháp…

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ………

TÀI LIỆU THAM KHẢO ………

34

34

35

40

42

42

47

51

55

57

60

62

62

63

64

64

65

66

66

66

66

67

67

67

71

80

85

92

94

94

94

95

100

102

Trang 9

PHỤ LỤC 105

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Cơ sở lý luận

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam đã

khẳng định: "Phát triển Giáo dục và Đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người- yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững" Để phát triển giáo dục và đào tạo, Đảng ta cũng chỉ rõ: "Tiếp tục nâng cao chất lượng toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống giáo dục"

Đặc biệt trong bối cảnh mới của quốc tế, trong điều kiện hội nhập với kinh tế thế giới và những thay đổi to lớn về đời sống kinh tế - xã hội trong nước, hơn bao giờ hết, chất lượng giáo dục và đào tạo trở thành vấn đề sống

còn đối với sự phát triển của mỗi quốc gia

Thực hiện đường lối, chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nước ta trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, các nhà trường và cơ

sở giáo dục đào tạo đang tìm kiếm những biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo, tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm Chiến lược phát triển giáo

dục 2001-2010 do Thủ tướng Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

Nam nhận định “…trong thời gian vừa qua, quản lý là một khâu yếu và là nguyên nhân của những yếu kém khác trong giáo dục nước ta” Vì vậy, trong

bảy giải pháp chiến lược phát triển giáo dục trong thập niên tới, đổi mới quản

lý giáo dục được coi là khâu đột phá Việc đổi mới và không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục -đào tạo toàn diện phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó

có đổi mới công tác quản lý hoạt động đào tạo Cần phải có những biện pháp quản lý phù hợp quy luật, hiệu quả, tác động đến những vấn đề bản chất, làm chuyển biến hệ thống giáo dục - đào tạo, cũng như mọi tế bào, mọi thành tố của

nó mà nhà trường là một đơn vị cơ sở giữ vai trò then chốt

Trang 11

Là trường mới được nâng cấp thành trường cao đẳng từ năm 2004, đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý đa số tuổi đời và tuổi nghề còn trẻ, lại chưa

có nhiều kinh nghiệm trong đào tạo hệ cao đẳng, đại học Vì vậy để đáp ứng mục tiêu của giáo dục đại học cao đẳng là "Đào tạo trình độ cao đẳng giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành đào tạo", thực hiện tốt nhiệm

vụ được Tỉnh giao "Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ có trình độ cao đẳng và các trình độ thấp hơn trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật và du lịch, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Quảng Ninh và các tỉnh khác ", thực tiễn đổi mới công tác quản lý nhà trường đặt ra cho Trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và Du lich Hạ Long phải có những giải pháp đồng bộ, không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, giữ vững và nâng cao vị thế, uy tín của trường trong xã hội, trở thành địa chỉ tin cậy về đào tạo nguồn nhân lực văn hóa nghệ thuật cho Quảng Ninh và ngành Văn hoá – Du lịch

Từ góc độ của một cán bộ quản lý, bản thân có những trăn trở về công tác quản lý quá trình đào tạo và hoạt động đào tạo của nhà trường, trước yêu

cầu của tình hình mới, chúng tôi chọn đề tài "Biện pháp quản lý hoạt động

đào tạo hệ chính quy ở trường cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch

Hạ Long" làm đề tài nghiên cứu, với mong muốn góp phần nâng cao nhận

Trang 12

thức và năng lực quản lý hoạt động dạy và học của cán bộ, giáo viên, sinh viên, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo của trường Cao đẳng VHNT&DL Hạ Long

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy ở trường cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Hạ Long, nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới quản lý giáo dục đại học hiện nay và yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của ngành, của tỉnh

3 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu thực trạng biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và Du lịch Hạ Long và đề ra những biện pháp của hiệu trưởng, cán bộ quản lý nhà trường nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo trong giai đoạn 2010- 2020

4 Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động đào tạo hệ chính quy ở các trường cao đẳng chuyên nghiệp nói chung và trường cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và Du lịch Hạ Long nói riêng

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy của hiệu trưởng, cán

bộ quản lý ở trường Cao đăng Văn hóa nghệ thuật và Du lịch Hạ

5 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy ở Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Hạ Long hiện nay còn một số bất cập, cần nghiên cứu xác lập một số biện pháp phù hợp với lí luận quản lí giáo dục, phù hợp với

Trang 13

điều kiện thực tế, từ đó có thể đề xuất một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng, cán bộ quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo hệ chính quy tại Cao đẳng VHNT&DL Hạ Long, phù hợp với yêu cầu phát triển nhà trường và cũng có thể áp dụng cho các trường cao đẳng có điều kiện tương tự

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Xác lập cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của vấn đề quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy ở các trường cao đẳng, đại học hiện nay

6.2 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo cao đẳng hệ chính quy ở Cao đẳng VHNT&DL Hạ Long, phát hiện các nguyên nhân, tồn tại, hạn chế và phân tích khả năng giải quyết

6.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo hệ chính quy ở Cao đẳng VHNT&DL Hạ Long trong giai đoạn hiện nay (2010- 2020)

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sưu tầm, tổng quan và khái quát hóa các tài liệu khoa học có liên quan

để xác định hệ thống khái niệm công cụ và khung lý thuyết phục vụ cho việc triển khai quá trình nghiên cứu

8 Giới hạn của đề tài

Tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý đào tạo hệ chính quy của Hiệu trưởng trường cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du Lịch Hạ Long thời gian

Trang 14

2007 đến nay và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy của hiệu trưởng, cán bộ quản lý tại trường Cao đẳng VHNT&DL Hạ Long trong giai đoạn tiếp theo (2010- 2020)

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo

và phụ lục, luận văn này được cấu trúc 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của quản lý hoạt động đào

tạo hệ chính quy tại các trường cao đẳng chuyên nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy ở Cao

đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Hạ Long

Chương 3: Một số biện pháp quản lý đào tạo hệ chính quy tại Cao đẳng

Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Hạ Long

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO HỆ CHÍNH QUY Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CHUYÊN NGHIỆP

SƠ LƯỢC LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong các cơ sở giáo dục đào tạo nói chung và mỗi nhà trường nói

riêng, hoạt động đào tạo có vị trí, vai trò trung tâm, then chốt quyết định đến

kết quả hoạt động giáo dục- đào tạo và sự tồn tại của nhà trường Khi bàn về

giáo dục- đào tạo, bàn về phát triển nhà trường, người ta không thể không

nhắc đến hoạt động đào tạo Ở góc độ các trường phổ thông, hoạt động đào

tạo chủ yếu được hiểu chính là hoạt động dạy học và giáo dục, trong đó hoạt

động dạy học là hoạt động cơ bản được thực hiện qua mối quan hệ giữa giáo

viên và học sinh Đối với các trường chuyên nghiệp và dạy nghề, hoạt động

đào tạo được hiểu rộng hơn và là hoạt động bao trùm các hoạt động liên quan

đến công tác đào tạo Thuật ngữ "hoạt động đào tạo" thường được sử dụng

nhiều hơn cho các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp

Bởi hoạt động đào tạo là một nội dung rộng, là nội dung chính, bao

trùm diễn ra trong nhà trường, vì vậy, khi nghiên cứu về vấn đề đào tạo trong

các nhà trường, thông thường, các nhà nghiên cứu thường đi sâu một nội dung

nào đó thuộc hoạt động đào tạo, ví dụ các vấn đề về quản lý hoạt động dạy

học; quản lý thực hiện nội dung chương trình, sách giáo khoa; quản lý công

tác đánh giá kiểm tra trong đào tạo Nghiên cứu một cách đầy đủ, khoa học về

vấn đề hoạt động đào tạo trong nhà trường thường là các công trình của các

nhà giáo dục học, nhưng là những công trình mang tính học thuật, lý luận

chung cho tất cả các cơ sở giáo dục đào tạo Ví dụ: "Quản lý chuyên môn

trong các nhà trường"- tác giả Nguyễn Thị Tính

Có không nhiều những công trình nghiên cứu về hoạt động đào tạo cho

một cơ sở cụ thể nào đó, gắn với thực tiễn những thuận lợi, những khó khăn

Trang 16

trở ngại của từng cơ sơ giáo dục trong hoạt động đào tạo Các nhà quản lý giáo dục khi nghiên cứu về hoạt động đào tạo trong nhà trường, ngoài phân tích đánh giá tổng quát các nội dung liên quan đến hoạt động đào tạo cũng thường chỉ đi sâu, tìm hiểu một vài nội dung thuộc cấu trúc, quá trình hoạt động đào tạo của cơ sở để đưa ra những biện pháp khắc phục cụ thể

Ví dụ:- "Đổi mới công tác quản lý quá trình đào tạo đại học chính quy

ở trường Đại học Luật Hà Nội" của tác giả Trần Thị Ánh Tuyết

- "Đổi mới quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở trường bán công Tôn Đức Thắng trong giai đoạn hiện nay" của tác giả Nguyễn Đình Hiền

Đối với trường cao đẳng VHNT&DL Hạ Long, từ trước đến nay chưa

có một công trình nghiên cứu nào đề cập đến quá trình đào tạo cũng như nghiên cứu hoạt động đào tạo của nhà trường, Chưa có những nghiên cứu, phân tích, đánh giá thật cụ thể mang tính tổng hợp toàn diện về nội dung hoạt động đào tạo để đưa ra những giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo trong nhà trường Do đó để có cái nhìn tổng thể, toàn diện về quá trình đào tạo cũng như tất cả các hoạt động về đào tạo của trường cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật

và Du lịch Hạ Long, đặc biệt công tác quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy- hệ đào tạo chính, cơ bản của nhà trường, vì vậy chúng tôi chọn đề tài

"Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy ở trường cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Hạ Long' làm vấn đề nghiên cứu

Trang 17

1.1 Khái niệm và nội dung quản lý nhà trường

1.1.1 Quản lý và các chức năng cơ bản của quản lý

1.1.1.1 Quản lý và vai trò của quản lý

Nhu cầu quản lý hình thành và xuất hiện ngay từ nửa cuối xã hội nguyên thủy, khi loài người xuất hiện các tổ chức xã hội đầu tiên Dù còn sơ

khai, các tác động quản lý hình thành “như là kết quả tất nhiên của sự chuyển nhiều quá trình lao động cá biệt, tản mát, độc lập với nhau thành một quá trình xã hội được phối hợp lại”[9, tr 481] Ngoài tri thức và sức lao động,

trình độ quản lý trở thành một trong ba yếu tố cơ bản, tạo nên sự phát triển của xã hội Ngày nay, vai trò của quản lý và khoa học quản lý đã hiện diện và ngày càng được khẳng định trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

Những năm gần đây khoa học quản lý đã thâm nhập và phát triển rất nhanh ở Việt Nam Có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về quản lý

Theo tác giả Nguyễn Đức Lợi, quản lý là “sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm

sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động”[28, tr.12] Tác giả Đặng Bá Lãm: "Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt các mục tiêu đề ra" [27, tr.69]…

Từ nhiều tác giả và xét quản lý với tư cách là một hoạt động, có thể định

nghĩa: "Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu phát triển đã đề ra" [22,tr.15]

Đó là một hệ thống tác động có kế hoạch, có tính quy trình nhằm thực thi các mục tiêu, biện pháp cần thiết để nhờ đó sẽ thực hiện hiệu quả một hoạt động, một công việc cụ thể, hoặc để đưa một hệ thống, một tổ chức lên một trạng thái phát triển mới

1.1.1.2 Các chức năng cơ bản của quản lý

Trang 18

Để quản lý, chủ thể quản lý phải thực hiện nhiều loại công việc khác

nhau nhằm thực hiện các chức năng quản lý Chức năng quản lý là hình thái

biểu hiện sự tác động chuyên biệt, có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong quá trình quản lý [23, tr.44]

Theo tiếp cận quá trình tác động, quản lý có 4 chức năng sau:

- Chức năng hoạch định (kế hoạch hóa): là chức năng đầu tiên và quan

trọng nhất của quản lý, nhằm định ra chương trình, mục tiêu, chiến lược , biện pháp thực hiện mà quản lý cần đạt

- Chức năng tổ chức: là chức năng điều phối các nguồn lực, hình thành

nhóm chuyên môn hóa, các phân hệ, tạo nên hệ thống…nhằm thực thi kế hoạch quản lý và đạt tới mục tiêu mong muốn

- Chức năng điều khiển (lãnh đạo, chỉ đạo thức hiện): là chức năng nhằm

phối hợp triển khai các hoạt động của nhóm, của phân hệ trong hệ thống Chủ thể quản lý đề ra các quyết định và tổ chức thực hiện quyết định đó

- Chức năng kiểm tra: là chức năng xem xét, đo lường và đánh giá việc

thực hiện nhằm kịp thời phát hiện ra những sai sót trong quá trình hoạt động

và các cơ hội thúc đẩy hệ thống phát triển hiệu quả hơn, trên cơ sở đó đề ra các tác động điều chỉnh Đây cũng là chức năng đặc thù cho giai đoạn cuối của một chu trình quản lý

Bên cạnh 4 chức năng trên, gần đây có nhiều tác giả còn bổ sung thêm

“chức năng thông tin trong quản lý” nhằm khẳng định vai trò thông tin trong

điều hành (và phản hồi) quá trình quản lý

Từ những chức năng quản lý mà chủ thể xác định các nhiệm vụ cụ thể, thiết kế bộ máy, xác định các biện pháp và bố trí con người phù hợp

1.1.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục (QLGD) là một bộ phận của khoa học giáo dục và là một chuyên ngành của khoa học quản lý nói chung Bản thân khái niệm QLGD chứa đựng nội dung rộng, bao hàm cả quản lý hệ giáo dục quốc gia và quản lý các phân hệ của nó, trong đó đặc biệt là quản lý trường học

Trang 19

Có nhiều quan niệm khác nhau khi nói về thuật ngữ quản lý giáo dục Tác giả Trần Kiểm phân ra hai cấp độ của quản lý giáo dục [25, tr.10- 11]:

- Đối với cấp vĩ mô: "Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự

giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ

sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội"

- Đối với cấp vi mô trong phạm vi nhà trường, khái niệm quản lý giáo dục

đồng nghĩa với quản lý nhà trường, vì vậy: Quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trường bao gồm hệ thống những tác động có hướng đích của hiệu trưởng đến các hoạt động giáo dục, đến con người (giáo viên, cán bộ nhân viên và học sinh), đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin…), đến các ảnh hưởng ngoài nhà trường một cách hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật giáo dục, quy luật tâm lý, quy luật kinh tế, quy luật xã hội…) nhằm đạt mục tiêu giáo dục

Từ quan niệm nêu trên, dù ở cấp vĩ mô hay vi mô, có thể thấy rõ các yếu tố của quản lý giáo dục: chủ thể quản lý, phương pháp và biện pháp quản

lý, công cụ quản lý, đối tượng bị quản lý, khách thể quản lý và mục tiêu quản

lý các yếu tố quản lý giáo dục cùng tham gia thực hiện 3 nhiệm vụ chủ yếu:

+ Quản lý công việc và tổ chức

+ Quản lý con người

+ Quản lý các hoạt động giáo dục

Nội dung quản lý giáo dục thực chất là quản lý quá trình giáo dục đào tạo, quản lý hoạt động của người dạy, người học và quản lý các cơ sở giáo dục - đào tạo, quản lý việc thực hiện kế hoạch, chương trình đào tạo nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra đối với từng cơ sở đào tạo

-1.1.3 Quản lý nhà trường

Nhà trường là các tế bào cơ bản của hệ thống giáo dục quốc dân, nơi thực hiện các hoạt động giáo dục Nhà trường là một cộng đồng học tập hay một tổ chức học tập, không chỉ đối với học sinh mà còn đối với giáo viên và

Trang 20

các nhà quản lý Do vậy, quản lý nhà trường là thực thi quá trình quản lý giáo dục đối với nhà trường và trong nhà trường Theo tác giả Nguyễn Ngọc

Quang: "Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên

lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh" [30, tr 34]

Quản lý nhà trường hiệu quả cần có sự tổ chức khoa học các hoạt động giáo dục- dạy học (hoạt động đào tạo), đảm bảo huy động và sử dụng hợp lý các nguồn nhân lực, tài lực, vật lực tham gia vào các hoạt động giáo dục- dạy học đạt hiệu quả tối ưu Trong nhà trường, hoạt động dạy -học là hoạt động trung tâm và cũng là hoạt động đặc thù Do dó, công tác quản lý nhà trường tập trung ở quản

lý tốt hoạt động giảng dạy của thầy và hoạt động học tập của trò và được đặt trong môi trường giáo dục với các điều kiện liên quan: tài chính, cơ sở vật chất, các mối quan hệ nhà trường với và các tổ chức xã hội khác…

1.2 Hoạt động đào tạo và quản lý chất lƣợng đào tạo

1.2.1 Khái niệm và cấu trúc của hoạt động đào tạo

1.2.1.1 Khái niệm “Hoạt động đào tạo”

Hoạt động giáo dục- dạy học ở một cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng và dạy nghề được gọi là hoạt động đào tạo Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam:

"Đào tạo là quá trình tác động lên một con người làm cho người đó lĩnh hội

và nắm vững tri thức, kỹ năng kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp phần của mình vào sự phát triển xã hội, duy trì và phát triển văn minh của loài người Về cơ bản, đào tạo là giảng dạy, học tập trong nhà trường gắn với giáo dục đạo đức nhân cách" [37, tr.28]

Hoạt động đào tạo là một hệ thống công việc chuyên môn nhằm thực hiện

mục tiêu đào tạo của một cơ sở giáo dục chuyên nghiệp, bao gồm: thiết kế và thực hiện chương trình đào tạo, tổ chức giảng dạy- học tập theo quy chế chuyên môn, kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo, chứng nhận kết quả học tập cho người

Trang 21

học…Toàn bộ những công việc này có mối liên quan chặt chẽ với nhau nhằm

thực hiện hiệu quả quá trình đào tạo của cơ sở đó "Đặc điểm lớn của giáo dục

ĐH là đào tạo nhân lực trình độ cao theo những lĩnh vực, ngành nghề khác nhau, đồng thời phải tiến hành nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, cho nên tính tự chủ và chịu trách nhiệm xã hội của trường ĐH rất cao" [36 tr.7]

Hoạt động đào tạo trong các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp thực chất là

sự phối hợp hoạt động giảng dạy (đội ngũ giảng viên) và hoạt động học tập (người học) nhằm thực hiện một chương trình đào tạo nghề nghiệp đã được thiết kế, nhằm đạt được mục tiêu đào tạo của nhà trường

1.2.1.2 Cấu trúc của hoạt động đào tạo

Cần xem xét từ nhiều góc độ

 Từ góc độ Lý luận dạy học dạy học và theo tiếp cận hoạt động, có thể

nhận thấy hoạt động đào tạo có phạm vi rộng hơn và phức tạp hơn nhiều khi

so sánh với hoạt động dạy- học, mặc dù các hoạt động (quá trình) có cùng mục tiêu chung (mục tiêu đào tạo) và đồng bộ:

- Hoạt động đào tạo là hoạt động có phạm vi toàn trường, thực chất là

tổng thể của nhiều hoạt động tham gia vào quá trình đào tạo Nói cách khác, hoạt động đào tạo (hệ thống lớn) bao gồm nhiều hoạt động thành phần (hệ thống con)

- Trong phạm vi một cơ sở giáo dục đại học, khái niệm hoạt động đào

tạo bao gồm 3 bộ phận cơ bản: a) Hoạt động dạy - học là hoạt động trung tâm,

có vai trò cốt lõi của hoạt động đào tạo; b) Hoạt động quản lý đào tạo và c) Hoạt động phục vụ và đảm bảo quá trình đào tạo Đáng lưu ý là 3 hoạt động

bộ phận này có chung mục tiêu (mục tiêu đào tạo) và cùng chung đối tượng

hoạt động là người học và hoạt động học (cũng gọi là “tự đào tạo")

- Bởi vậy, người Hiệu trưởng vừa là chủ thể của Hoạt động quản lý đào tạo, đồng thời cũng được coi là Chủ thể chính của hoạt động đào tạo (hệ

thống lớn) Còn chủ thể của hoạt động dạy -học lại là đội ngũ giảng viên

Trang 22

- Hoạt động dạy- học Đến lượt nó, lại bao gồm 2 hoạt động thành phần: Hoạt động dạy (giảng dạy), chủ thể là đội ngũ giảng viên và đối tượng là hoạt động học của người học; Hoạt động học (cũng gọi là “tự đào tạo”) có chủ thể

là người học và đối tượng là hệ thống tri thức, kĩ năng và các phẩm chất nghề nghiệp cần lĩnh hội

Như vậy, cấu trúc hoạt động đào tạo gồm 5 thành tố cơ bản:

1 Chủ thể quản lý đào tạo (Hiệu trưởng và các đầu mối bộ máy quản lý

đào tạo được Hiệu trưởng uỷ quyền);

2 Hoạt động giảng dạy và đội ngũ giảng viên;

3 Hoạt động học tập (tự đào tạo) và người học;

4 Nội dung, chương trình đào tạo;

5 Các hoạt động và các điều kiện đảm bảo cho quá trình đào tạo

 Từ góc độ thực tiễn quá trình quản lý có thể nhìn nhận rõ hơn sự tham gia

của nhiều yếu tố tác động và chi phối hoạt động đào tạo Theo T.S Nguyễn

Phúc Châu [8, tr 9], các yếu tố (công việc) chủ yếu khi tổ chức một quá trình đào tạo bao gồm:

+ Đánh giá bối cảnh, nắm bắt nhu cầu xã hội về đào tạo nghề nghiệp + Xây dựng chương trình đào tạo (Mục tiêu; nội dung; phương pháp; hình thức tổ chức; điều kiện thiết yếu phục vụ cho đào tạo và phương thức đánh giá kết quả đào tạo theo tiêu chuẩn)

+ Tổ chức lực lượng đào tạo

+ Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện đào tạo

+ Tổ chức tuyển sinh

+ Tổ chức hoạt động đào tạo (dạy học, thực hành, thực tập)

+ Đánh giá kết quả, cấp văn bằng và tư vấn cho người đã tốt nghiệp về nhu cầu sử dụng

Để thực thi hiệu quả hoạt động đào tạo, người quản lý cơ sở đào tạo cần

có các biện pháp hợp lý nhằm quản lý các nội dung cụ thể của quy trình đào

Trang 23

tạo Hay nói cách khác, có thể xác định các biện pháp quản lý đảm bảo chất

lượng đào tạo theo tiếp cận quy trình công tác

Như vậy, người làm quản lý đào tạo cần biết rõ về 2 loại cấu trúc trên đây của hoạt động đào tạo để có thể xác định và lựa chọn các biện pháp tổng thể và các nhóm biện pháp đặc thù cho từng thành tố

1.2.2 Chất lượng đào tạo, quản lý chất lượng đào tạo

1.2.2.1 Chất lượng

“Chất lượng" hiểu theo nghĩa chung nhất là một phạm trù biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật phân biệt nó với sự vật khác Chất lượng là thuộc tính khách quan của sự vật, được biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính Nó là cái liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật như một tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật"[ 35, tr.139]

Theo “Tiêu chuẩn Việt Nam ISO 8402”: chất lượng là tập hợp những đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho đối tượng đó có khả năng thỏa mãn nhu cầu hoặc yêu cầu đã nêu ra, hoặc tiềm ẩn"

Chất lượng của một hoạt động (hoặc của lĩnh vực hoạt động nào đó) là

khái niệm mô tả về mức độ kết quả hoạt động của chủ thể hoạt động so với mục đích hoạt động đó Như vậy để xác định chất lượng của một hoạt động cần xem xét trên cơ sở cấu trúc của hoạt động với các thành tố chủ yếu là mục đích, phương tiện và kết quả Khi đánh giá chất lượng hoạt động, người ta so sánh kết quả cuối cùng mà chủ thể hoạt động đã mang lại với các chuẩn mực

đã đề ra trong mục đích tổng thể của hoạt động đó

1.2.2.2 Chất lượng đào tạo

Cũng như nhiều lĩnh vực khác, trong hoạt động giáo dục đào tạo, yêu cầu

về chất lượng luôn là yếu tố được quan tâm đặt lên hàng đầu Đặc biệt trong tình hình hội nhập và phát triển giáo dục nước ta hiện nay, vấn đề chất lượng và nâng cao chất lượng giáo dục- đào tạo là vấn đề được cả xã hội quan tâm

Trang 24

Có nhiều cách hiểu không khác nhau nhiều lắm về chất lượng đào tạo:

- Theo tác giả Bùi Minh Hiền "Chất lượng đào tạo được hiểu là mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đề ra đối với một chương trình đào tạo"; "Chất lượng đào tạo được xem là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp, tương ứng với mục tiêu, chương trình theo các ngành nghề cụ thể" [21, tr 259]

- Theo tác giả Nguyễn Thị Tính: "Chất lượng giáo dục đào tạo là sự thỏa mãn về sản phẩm giáo dục với yêu cầu của xã hội đặt ra, và sự phù hợp của sản phẩm đó với mục tiêu giáo dục đào tạo đã đề ra" [34, tr 20]

- Tại Điều 2, Quy định của Bộ GD&ĐT về tiêu chuẩn đánh giá chất

lượng trường cao đẳng đã nêu: "Chất lượng giáo dục trường cao đẳng là sự đáp ứng mục tiêu do nhà trường đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục đại học trình độ cao đẳng của Luật Giáo dục, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế- xã hội của địa phương và của ngành" [5,tr.23 ]

Chất lượng đào tạo liên quan mật thiết đến hiệu quả đào tạo

Nói đến hiệu quả đào tạo là nói đến các mục tiêu đạt được ở mức độ nào, sự đáp ứng đúng, kịp thời các yêu cầu của nhà trường và chi phối tiền của, sức lực, thời gian cần thiết ít nhất nhưng đem lại hiệu quả cao nhất

Trong điều kiện kinh tế- xã hội phát triển không ngừng hiện nay, chất lượng đào tạo là yếu tố càng được quan tâm vì nó không chỉ phụ thuộc vào ý muốn của người làm công tác đào tạo, mà còn phụ thuộc quan trọng vào yêu cầu khách quan của người sử dụng lao động

Để đánh giá chuẩn xác chất lượng đào tạo cần có một số tiêu chí cụ thể sau đối với người được đào tạo:

1 Phẩm chất về xã hội- nghề nghiệp (đạo đức, ý thức trách nhiệm, uy tín )

2 Các chỉ số về sức khỏe, tâm lý, sinh học…

3 Trình độ kiến thức, kỹ năng chuyên môn, kỹ năng sống

Trang 25

4 Năng lực hành nghề (cơ bản và thực tiễn)

5 Khả năng thích ứng với thị trường lao động

6 Năng lực nghiên cứu và tiềm năng phát triển nghề nghiệp

7 Khả năng giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực cạnh tranh…

Như vậy, xem xét chất lượng đào tạo cần nói đến chất lượng đầu ra với

những chuẩn mực cụ thể, có thể đáp ứng những nhu cầu cụ thể của nền kinh

tế xã hội thể hiện ở trình độ kiến thức, kỹ năng, thái độ, hành vi mà sinh viên có được qua các hoạt động đào tạo, để họ có thể vững vàng bước vào

lĩnh vực nghề nghiệp [29, tr.9]

1.2.2.3.Quản lý chất lượng đào tạo

Chất lượng giáo dục- đào tạo trong các nhà trường, các cơ sở giáo dục đào tạo được xác định phụ thuộc nhiều yếu tố, trong đó vai trò hàng đầu là công tác quản lý chất lượng đào tạo Đặc biệt tại các trường đào tạo bậc đại

học vì: "Chất lượng GD ĐH phải trở thành lẽ sống, uy tín và danh dự của chính nhà trường Quản lý trường đại học phải chuyển sang lấy quản lý chất lượng làm cốt lõi" [36 tr.7]

Theo TS.Nguyễn Phúc Châu [8, tr 9], để quản lý tốt hoạt động đào tạo

và chất lượng đào tạo trong nhà trường cần nắm vững 5 nguyên tắc cơ bản:

- Nguyên tắc lấy đối tượng đào tạo làm trung tâm: nguyên tắc này yêu cầu

mọi hoạt động của từng thành viên tham gia quản lý chất lượng đào tạo phải có các cam kết thực hiện mục tiêu đào tạo theo nhu cầu xã hội

- Nguyên tắc mọi người cùng tham gia: nguyên tắc này yêu cầu không một

người nào trong cơ sở đào tạo cũng như các bên có liên quan từ bỏ trách nhiệm của mình trong việc phối hợp các nguồn lực để đạt được mục tiêu đào tạo

- Nguyên tắc tuân thủ một hệ thống đo lường chất lượng: yêu cầu hoạt

động đào tạo trong mỗi cơ sở đào tạo phải chọn được một hệ thống đo lường thích hợp và tuân thủ đúng các chuẩn của hệ thống đo lường đó

- Nguyên tắc hỗ trợ một cách hệ thống: yêu cầu việc thiết lập các chính sách,

đầu tư nhân lực, tài lực, phương tiện kỹ thuật cho hoạt động đào tạo của một

Trang 26

cơ sở đào tạo phải mang tính đồng bộ, đúng đối tượng, đúng nơi… để đảm bảo cho hoạt động đào tạo được tiến hành liên tục, không có ách tắc

- Nguyên tắc chất lượng được nâng cao liên tục: nguyên tắc này yêu cầu

người quản lý phải sẵn sàng và liên tục thực hiện đánh giá chất lượng giáo dục đào tạo để từ đó có các biện pháp thực hiện cam kết chất lượng của từng công đoạn hoạt động nhằm không ngừng có được sự cải thiện chất lượng

Khi bàn về chất lượng đào tạo, các nhà nghiên cứu đã đưa ra các mô hình quản lý chất lượng đào tạo [27, tr 98-99 ]:

- Mô hình kiểm soát chất lượng (Quality control): là mô hình quản lý

truyền thống về giáo dục Đó là sự kiểm soát của Nhà nước về chất lượng trong đó bao gồm cả kiểm soát đầu vào và kiểm soát đầu ra

- Mô hình quản lý chất lượng theo ISO 9000-2000: coi các cơ sở đào

tạo là một loại hình dịch vụ xã hội, áp dụng hệ thống quản lý và đánh giá nhằm đảm bảo chất lượng để được chứng nhận theo chuẩn mực ISO

- Mô hình quản lý chất lượng tổng thể (TQM): là mô hình quản lý toàn

bộ quá trình đào tạo để đảm bảo chất lượng các cấp, từ đầu vào, quá trình và đầu ra, kết quả đào tạo và khả năng thích ứng về lao động và việc làm

- Mô hình đảm bảo chất lượng (Quality Assurance): dựa trên cơ sở mô

hình quản lý chất lượng tổng thể (TQM) với xu hướng phi tập trung hóa, tăng cường phân cấp quản lý giáo dục, đề cao tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các cơ sở đào tạo nói chung và về chất lượng đào tạo nói riêng

Quản lý chất lượng đào tạo cũng không chỉ dừng ở kết quả của quá trình đào tạo trong nhà trường với những điều kiện đảm bảo nhất định như cơ

sở vật chất, đội ngũ giảng viên…mà còn phải tính đến mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp với thị trường lao động như tỷ lệ có việc làm sau tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại các vị trí làm việc cụ thể Tuy nhiên,

cần nhấn mạnh rằng chất lượng đào tạo trước hết và cơ bản phải là kết quả của hoạt động đào tạo trong mỗi nhà trường

Trang 27

1.3 Quản lý hoạt động đào tạo hệ cao đẳng

1.3.1 Hệ cao đẳng trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam

Trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, đào tạo hệ cao đẳng chuyên nghiệp và cao đẳng nghề được quy định thuộc bậc đào tạo đại học và sau đại học (bao gồm trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ)

Luật Giáo dục (2005) ghi rõ: "Đào tạo trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến ba năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành"

Theo báo cáo của Bộ GD&ĐT [7, tr 23], đào tạo trình độ cao đẳng đang phát triển mạnh Tính đến tháng 9 năm 2009, cả nước có 376 trường đại học và cao đẳng (trong đó có 226 trường cao đẳng- chiếm 60% , bao gồm cả cao đẳng chuyên nghiệp và cao đẳng nghề) Trừ tỉnh Đăknông, mỗi tỉnh thành trong cả nước đều có ít nhất một trường đại học hoặc cao đẳng Đó cũng là yếu tố thuận lợi đối với người học chưa có đủ điều kiện học đại học, người học sau khi tốt nghiệp cao đẳng vừa có cơ hội tìm kiếm việc làm đồng thời có thể học liên thông lên đại học nếu có nhu cầu

1.3.2 Đặc điểm của hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng chuyên nghiệp

Hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng chuyên nghiệp mang đầy đủ đặc điểm chung của bậc giáo dục đại học và đã được xác định trong Luật giáo dục

2005 [1, tr.37], cụ thể:

- Mục tiêu đào tạo: đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức,

có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đào tạo trình độ cao đẳng giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo

Trang 28

- Nội dung đào tạo: phải có tính hiện đại và phát triển, đảm bảo cơ cấu

hợp lý giữa kiến thức khoa học cơ bản, ngoại ngữ và công nghệ thông tin với kiến thức chuyên môn và các bộ môn khoa học Mac- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc; tương ứng với trình độ chung của khu vực và thế giới

Nội dung đào tạo trình độ cao đẳng phải bảo đảm cho sinh viên có những kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức chuyên môn cần thiết, chú trọng rèn luyện kỹ năng cơ bản và năng lực thực hiện công tác chuyên môn

- Chương trình, giáo trình đào tạo:

+ Chương trình: thể hiện mục tiêu giáo dục đại học, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học; bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình giáo dục khác

+ Giáo trình: cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo

- Phương pháp đào tạo: phải coi trọng việc bồi dưỡng ý thức tự giác

học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện

kỹ năng thực hành, tạo điều kiện cho người học tham gia nghiên cứu, thực nghiệm ứng dụng

Sinh viên học hết chương trình, có đủ điều kiện thì được dự thi, nếu đạt yêu cầu theo quy định thì được hiệu trưởng cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng

1.3.3 Nội dung cơ bản của quản lý hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng

chuyên nghiệp

Hoạt động giáo dục- đào tạo là hoạt động chính trong nhà trường với mục tiêu đạt đến hiệu quả chất lượng sản phẩm là giá trị nhân cách của người học, đáp ứng yêu cầu xã hội Vì vậy quản lý hoạt động đào tạo là nhân tố có vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả đào tạo Nội dung cơ bản của quản

lý hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng chuyên nghiệp bao gồm:

Trang 29

1.3.3.1.Quản lý mục tiêu đào tạo:

Việc xác định mục tiêu trong hoạt động quản lý là cực kỳ quan trọng, “bởi

nó là điểm xuất phát, định hướng, chi phối sự vận động của toàn bộ quá trình quản lý" [25 tr 86] Bởi mục tiêu đào tạo là “sản phẩm đào tạo được thiết kế

dưới dạng mô hình nhân cách, trong đó chứa đựng một hệ thống những phẩm chất, kiến thức và các năng lực cơ bản mà quá trình đào tạo cần hướng đến và cần đạt được" [42, tr.46] Quản lý mục tiêu đào tạo là quản lý việc xây dựng và thực hiện mục tiêu trong quá trình thực hiện hoạt động giáo dục - đào tạo

Trong thực tế, việc vạch ra mục tiêu đào tạo không phù hợp đã ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo Tại Hội nghị chất lượng giáo dục đại học tổ chức tại T.P Hồ Chí Minh ngày 05 tháng 01 năm 2008, báo cáo của PGS.TS Thái Bá Cần đã nêu: thực tế hiện nay, nhiều trường chưa chú trọng đến mục tiêu đào tạo, xác định mục tiêu đào tạo không chuẩn xác, các thầy cô giáo không nắm hết mục tiêu đào tạo từng ngành mà mình giảng dạy, sinh viên không biết mục tiêu đào tạo là gì, doanh nghiệp cũng không biết cụ thể mục tiêu đào tạo của từng trường Bởi vậy, chương trình đào tạo đang được xây dựng nhầm lẫn, thường chỉ dựa trên mục tiêu chung mà quên đi đặc thù từng ngành, từng trường và đáp ứng với nhu cầu của địa phương

Theo Điều lệ trường cao đẳng, mục tiêu đào tạo được xác định: " Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân; có khả năng tự học, kỹ năng giáo tiếp và làm việc theo nhóm; có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo về tổ quốc Đào tạo người học có kiến thức chuyên môn vững vàng, kỹ năng thực hành cơ bản, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, chú trọng rèn luyện kỹ năng và thực hiện công tác chuyên môn, có khả năng tìm kiếm và tham gia sáng tạo việc làm" [3, tr

12] Trên cơ sở đó, mỗi trường cao đẳng, mỗi ngành học cần nghiên cứu, cụ

thể hoá thành mục tiêu đào tạo cụ thể, đặc thù cho cơ sở đào tạo của mình

Bên cạnh xác định mục tiêu đào tạo của bậc học, trong mỗi nhà trường, mỗi chuyên ngành đào tạo lại có những mục tiêu cụ thể, đặc thù Vì vậy quản

Trang 30

lý mục tiêu đào tạo cần quan tâm đến mỗi chuyên ngành đào tạo, cần xác định mục tiêu đào tạo cụ thể, rõ ràng, phù hợp với yêu cầu phát triển chung của xã hội cũng như nhu cầu nguồn lực địa phương

Theo đánh giá của Thứ trưởng Bộ GD-ĐT Bành Tiến Long tại Hội nghị chất lượng giáo dục đại học tổ chức tại T.P Hồ Chí Minh ngày 05 tháng 01 năm 2008 : bởi không xác định rõ mục tiêu đào tạo của từng trường, nên hiện nay nhiều trường khi mới thành lập hoặc mở ngành đào tạo mới thường chủ yếu chỉ copy lại chương trình đào tạo của một trường nào đó mà không đầu tư

để xây dựng chương trình đào tạo có đặc thù riêng

Để đạt được mục tiêu đào tạo mong muốn, hiệu trưởng nhà trường cần công bố rộng rãi mục tiêu đào tạo của nhà trường đến mọi bộ phận, đơn vị liên quan, đặc biệt người dạy và người học phải nắm và hiểu rõ mục tiêu đào tạo Điều này giúp hiệu trưởng thuận lợi hơn trong chỉ đạo xây dựng các chương trình đào tạo, lập kế hoạch nhiệm vụ năm học, tổ chức chỉ đạo các đơn vị và cá nhân trong toàn trường triển khai thực hiện nhiệm vụ, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Huy động mọi tiềm năng, lực lượng trong và ngoài nhà trường cùng tham gia nhằm đạt kết quả tốt nhất

1.3.3.2 Quản lý nội dung chương trình đào tạo

Quản lý nội dung chương trình là quản lý việc xây dựng và thực hiện các nội dung, chương trình đào tạo theo yêu cầu của mục tiêu đào tạo đặt ra Theo quy định cùa Bộ GD&ĐT, việc xây dựng chương trình đào tạo trong các trường cao đẳng phải bảo đảm 4 yêu cầu sau:

- Chương trình đào tạo của trường phải được xây dựng, phát triển dựa trên chương trình khung đã được Bộ trưởng Bộ GD-ĐT công nhận và ban hành;

- Chương trình đào tạo phải được xây dựng theo hướng chuẩn hóa, hiện đại và hội nhập quốc tế; tiếp thu có chọn lọc những chương trình đào tạo của các nước phát triển, phù hợp với yêu cầu của đất nước, phục vụ thiết thực cho sự phát triển của ngành, lĩnh vực, vùng, địa phương và đáp ứng nhu cầu xã hội;

Trang 31

- Chương trình đào tạo phải đảm báo tính liên thông dọc giữa các trình

độ và liên thông ngang giữa các ngành, nhóm ngành, phù hợp với phương thức đào tạo, đảm bảo sự bình đẳng về cơ hội học tập, thuận lợi cho việc chuyển đổi nghề nghiệp cho người học

- Các chương trình bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

và các chương trình nâng cao kiến thức khác phải thường xuyên cập nhật kiến thức mới, giới thiệu công nghệ mới cho các đối tượng có nhu cầu học tập, nâng cao kiến thức theo đúng quy định hiện hành [3, tr 13]

Mỗi chương trình được xây dựng có thể gắn với một ngành hoặc một vài ngành đào tạo Bảo đảm các yêu cầu cơ bản về tỷ lệ các khối kiến thức, tính hợp lý của cấu trúc chương trình, tính khoa học, tính tư tưởng, tính thực tiễn, tính cân đối giữa kiến thức lý thuyết với kỹ năng thực hành; giữa cơ bản

và chuyên sâu; giữa truyền thống với hiện đại…

Điều hành việc xây dựng nội dung chương trình thường do Hội đồng chuyên môn của nhà trường Chủ tịch Hội đồng là hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo, các thành viên hội đồng là các trưởng khoa hoặc tổ

bộ môn trực thuộc Phòng đào tạo đóng vai trò là ủy viên thường trực trong hội đồng Dựa trên điều kiện thực tế hiện tại, các thành viên hội đồng thông qua tên các môn học cùng nội dung cơ bản của môn học đó

Phần chi tiết nội dung cụ thể trong các môn học do các khoa, tổ bộ môn xây dựng, sau đó trình hội đồng và thông qua Từ chương trình chi tiết đã được phê duyệt, các khoa, tổ bộ môn tiến hành xây dựng tập bài giảng hoặc giáo trình, phục vụ cho hoạt động giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho người học

Việc xây dựng và thực hiện nội dung chương trình, giáo trình theo quy định "Hàng năm có tổ chức rà soát, đánh giá lại chương trình đào tạo của nhà trường để có những điều chỉnh cần thiết phù hợp với nhu cầu xã hội và nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội của đất nước; thực hiện kiểm định chương trình đào tạo theo quy định" [3, tr.13]

Trang 32

1.3.3.3 Quản lý phương pháp đào tạo

Là quản lý phương pháp dạy học và các phương pháp giáo dục, rèn luyện người học về phẩm chất đạo đức nhằm hướng sự phát triển nhân cách người học theo mục tiêu, nội dung đã xác định Trong Luật giáo dục 2005, tại điều 40, mục 2 [1, tr.38 ] đã ghi: “Phương pháp đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học phải coi trọng việc bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học,

tự nghiên cứu, phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo điều kiện cho người học tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng"

Trong thời kỳ hội nhập hiện nay, mục tiêu giáo dục đào tạo ĐH, CĐ có những thay đổi để phù hợp với xu thế phát triển chung của thời đại, điều đó

dẫn đến sự thay đổi tương ứng trong nội dung chương trình đào tạo

Như vậy để nâng cao chất lượng đào tạo, để phù hợp với mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo, công tác quản lý hoạt động đào tạo cần chú trọng quản lý vấn đề đổi mới phương pháp đào tạo Biết kế thừa vận dụng những ưu điểm của phương pháp truyền thống, song cũng cần có những đổi mới theo quan điểm đào tạo tiên tiến, ưu tiên ứng dụng phương pháp đào tạo tích cực Trong quản lý, chỉ đạo đổi mới phương pháp đào tạo, cần chú trọng

cả về truyền thụ kiến thức chuyên môn, rèn luyện kỹ năng thực hành, phát huy tính chủ động tích cực, sáng tạo của học sinh trong học tập Đồng thời chú trọng giáo dục đạo đức phẩm chất, thái độ nghề nghiệp của người học

1.3.3.4 Quản lý hoạt động giảng dạy và hoạt động học

Hoạt động dạy- học là hoạt động chính yếu trong các nhà trường, "Quản

lý hoạt động dạy học là tổ chức chỉ đạo giáo viên và học sinh thực hiện quá trình dạy học theo những quy luật khách quan nhằm thực hiện mục tiêu dạy học" [34, tr 23] Trong quản lý, chỉ đạo đổi mới phương pháp đào tạo cần đặc

biệt quan tâm đến vai trò chủ thể tích cực của người học Tạo mọi điều kiện

để người học phát triển một cách toàn diện, tránh tình trạng "nặng về dạy chữ, nhẹ về dạy người" Vì vậy cần có thông tin hai chiều từ người dạy đến người

Trang 33

học và ngược lại, nắm bắt tư tưởng, tâm lý, nhu cầu của người học để có phương pháp giáo dục đào tạo phù hợp, hiệu quả

Nội dung quản lý hoạt động dạy học trong một trường ĐH,CĐ gồm:

- Quản lý chỉ đạo phòng đào tạo xây dựng kế hoạch dạy học năm học

- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức nhân sự, xác định các mối quan hệ để thực hiện có hiệu quả kế hoạch dạy học năm học

- Hiệu trưởng chỉ đạo triển khai thực hiện kế hoạch dạy học, cụ thể:

+ Chỉ đạo việc thực hiện mục tiêu chương trình dạy học

+ Chỉ đạo xây dựng nề nếp dạy học

+ Chỉ đạo các khoa, tổ chuyên môn tổ chức các hoạt động bồi dưỡng nâng cao chuyên môn và năng lực sư phạm cho giáo viên

+ Chỉ đạo các khoa, tổ chuyên môn, giảng viên, giáo viên chủ nhiệm, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường hướng dẫn, tư vấn hoạt động học của sinh viên theo quy định

+ Chỉ đạo các khoa, tổ chuyên môn tiến hành kiểm tra đánh giá kết quả dạy học và thực hiện kế hoạch dạy học năm học

+ Chỉ đạo hoạt động đổi mới phương pháp dạy học

- Kiểm tra, đánh giá, tổng kết kết quả của hoạt động dạy học

Các bước của chu trình quản lý hoạt động dạy học được thực hiện trong suốt quá trình thời gian năm học Kết thúc năm học, hiệu trưởng có tống kết đánh giá, rút kinh nghiệm, chỉ ra những tồn tại ảnh hướng đến chất lượng dạy học và có sự điều chỉnh, bổ sung trong năm học tiếp theo

1.3.3.5 Quản lý công tác kiểm tra đánh giá

- Kiểm tra là quá trình sử dụng các phương pháp khác nhau để thu thập thông tin về hiệu quả hoạt động Đánh giá là quá trình so sánh kết quả đạt được với mục tiêu để xác định những thành công, những lệch lạc để đưa ra những tác động điều chỉnh uốn nắn

Theo T.S Nguyễn Thị Tính "Kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học và giáo dục: là một dạng hoạt động nghiệp vụ quản lý của hiệu trưởng nhằm

Trang 34

kiểm soát, phát hiện, so sánh kết quả hoạt động dạy học và giáo dục với mục tiêu đề ra Qua đó phát hiện ưu điểm để động viên kích thích hoặc uốn nắn, điều chỉnh những thiếu sót nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục và đào tạo trong nhà trường" [35, tr.117]

Công tác kiểm tra đánh giá hoạt động đào tạo trong nhà trường nhằm mục đích góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đào tạo, cụ thể hơn là chất lượng của người học- sản phẩm của quá trình đào tạo Công việc này được thực hiện xuyên suốt quá trình đào tạo và biểu hiện ở khấu cuối của chu trình quản lý

Công tác kiểm tra đánh giá hoạt động đào tạo là hoạt động phức tạp, đối tượng chủ yếu là con người, mục đích là sự tiến bộ của con người- biểu hiện cụ thể của chất lượng sản phẩm đầu ra Do đó người chỉ đạo quản lý cần

tuân theo những nguyên tắc kiểm tra đánh giá sau:

- Nguyên tắc tính pháp chế: hiệu trưởng kiểm tra đánh giá hoạt động dạy

học và giáo dục là thực hiện trách nhiệm do Nhà nước giao phó Giáo viên được kiểm tra đánh giá cần tham gia tích cực tự giác vào quá trình này nhằm không ngừng nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục

- Nguyên tắc tính kế hoạch: hoạt động kiểm tra đánh giá được đưa vào kế

hoạch năm học trong sự thống nhất với các hoạt động sư phạm khác trong nhà trường, trở thành nề nếp quản lý, tạo điều kiện cho quản lý

- Nguyên tắc khách quan: kiểm tra đánh giá trong giáo dục cần dựa trên các

tiêu chí được xây dựng một cách khoa học, đáp ứng các yêu cầu của thực tiễn và phù hợp với các đặc điểm của nhà trường

- Nguyên tắc tính hiệu quả: kiểm tra đánh giá phải được tiến hành khoa học

để đem lại hiệu quả tối ưu

- Nguyên tắc tính giáo dục: kiểm tra đánh giá nhằm nắm bắt những tồn tại,

khó khăn, đồng thời ghi nhận sự tiến bộ ở giáo viên và học sinh, vì vậy nó mang tính nhân đạo và giáo dục sâu sắc

Có thể vận dụng các phương pháp kiểm tra đánh giá khác nhau: quan

sát, điều tra, phỏng vấn, dự giờ, nghiên cứu phân tích số liệu…

Trang 35

Mặt khác, cần tuân thủ các bước cơ bản của Quy trình kiểm tra đánh giá:

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá: yêu cầu phải phù hợp với tình hình, điều kiện cụ thể cho phép của trường và có tính khả thi Kế hoạch được xây dựng bao gồm: kế hoạch kiểm tra toàn năm học, kế hoạch kiểm tra học kỳ,

kế hoạch kiểm tra hàng tháng, kế hoạch kiểm tra tuần…

- Tổ chức lực lượng kiểm tra

- Tiến hành kiểm tra: các hoạt động đào tạo trong nhà trường, chủ yếu tập trung kiểm tra hoạt động dạy của giáo viên; kiểm tra hoạt động học tập và rèn luyện của học sinh; kiểm tra kết quả chất lượng đầu vào, chất lượng đầu

ra kiểm tra cơ sở vật chất thiết bị phục vụ hoạt động đào tạo…

Theo quy định của Bộ GD&ĐT, trong các trường chuyên nghiệp hiện nay đều có bộ phận Thanh tra giáo dục, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của hiệu trưởng, đảm nhiệm nhiệm vụ kiểm tra đánh giá các hoạt động GD-ĐT trong nhà trường

Để đánh giá thực chất chất lượng giáo dục đào tạo hiện nay trong các nhà trường, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định số 76/2007/QĐ-BGDĐT quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp,

Đối với trường cao đẳng, Quyết định số 66/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng bao gồm 10 tiêu chuẩn

và 55 tiêu chí (Trong đó tiêu chuẩn 3 đánh giá về chương trình Giáo dục và tiêu chuẩn 4 đánh giá về hoạt động đào tạo)

1.4 Một số căn cứ pháp quy trong quản lý đào tạo cao đẳng, đại học

1.4.1 Khung pháp lý về quản lý đào tạo ở trường cao đẳng, đại học

Nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, các trường cao đẳng, đại học có nhiệm vụ quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội của đất nước Để sự nghiệp giáo dục- đào tạo của Trường phát triển, người hiệu trưởng nói riêng và cán bộ quản lý nói chung cần phải nắm được những văn bản có tính pháp quy trong công tác quản lý nhà trường

Trang 36

Thực hiện chỉ đạo hoạt động giáo dục theo đúng phương châm, đường lối của Đảng và Nhà nước đã quy định

Có thể điểm một số căn cứ pháp quy quan trọng sau:

- Nghị quyết Ban chấp hành TW khóa VIII, Nghị quyết Đại hội X; Chỉ thi 40 của TW; Nghị quyết 37 Quốc hội tháng 11/2004

- Luật Giáo dục 2005: Trường cao đẳng, đại học nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân Vì vậy quản lý trường cao đẳng đại học được thực hiện theo quy định chung Luật Giáo dục của nước CHXH Việt Nam ban hành ngày 27/6/2005

đã xác định quản lý nhà trường Việt Nam theo các định chế sau đây:

Điều 58 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường

1 Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động GD khác theo mục tiêu, chương trình GD; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền;

2 Tuyển dụng, quản lý nhà giáo, cán bộ, nhân viên; tham gia vào quá trình điều động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với nhà giáo, cán bộ, nhân viên;

3 Tuyển sinh và quản lý người học;

4 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật;

5 Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hóa; hiện đại hóa;

6 Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục;

7 Tổ chức cho nhà giáo, CB ,NV và người học tham gia các hoạt động xã hội;

8 Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục

9 Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

Ngoài những quy định chung , Luật Giáo dục còn quy định Nhiệm vụ và quyền hạn của các trường chuyên nghiệp trong NCKH phục vụ XH tại Điều

59 và quy định quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm tại Điều 60

- Điều lệ trường cao đẳng (ban hành kèm theo Thông tư số BGDĐT ngày 28 tháng 5 năm 2009) của Bộ GD-ĐT quy định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, quy chế tổ chức và hoạt động… của trường cao đẳng trong hệ thống giáo dục quốc dân

Trang 37

14/2009/TT Một số văn bản khác:

1 Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010, Dự thảo chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020

2 Các Chính sách phát triển giáo dục của Đảng và Nhà Nước

3 Kế hoạch, nhiệm vụ giáo dục năm học của Bộ GD&ĐT

4 Các Thông tư, Chỉ thị, Nghị quyết, Hướng dẫn… hàng năm của Bộ GD-ĐT

5 Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP của Chính phủ ngày 02 tháng 11 năm 2005 về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020

6 Quyết định số 09/2005QĐ- TTg v/v ban hành đề án: "Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010"

7 Chỉ thị số 296/CT-TTg ngày 27 tháng 2 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ "Về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010-2012"

8 Nghị quyết số 05-NQ/BCSĐ ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Ban cán sự Đảng Bộ GD-ĐT về đổi mới quản lý giáo dục giai đoạn 2010-2012

9 Công văn số 2196/BGDĐT-GDĐH ngày 22/4/2010 của Bộ trưởng Bộ

GD-ĐT v/v "Hướng dẫn xây dựng và công bố chuẩn đầu ra các ngành đào tạo"

1.4.2 Các tác nhân tham gia quản lý chất lượng đào tạo

Tham gia quản lý hoạt động đào tạo và góp phần làm nên chất lượng đào tạo của một trường cao đẳng, đại học bao gồm nhiều tác nhân:

- Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục chuyên nghiệp: với nhiệm vụ hoạch định chiến lược; xây dựng các công cụ quản lý

- Người quản lý cấp trường và người trợ lý: nhiệm vụ xây dựng chiến lược phát triển cơ sở đào tạo và chịu trách nhiệm xã hội

- Người quản lý cấp khoa (hoặc tương đương) và cấp tổ bộ môn: nhiệm vụ tổ chức việc xây dựng chương trình, thiết lập giáo trình; lựa chọn và phân công giảng viên; tổ chức quá trình dạy học, thực hành và thực tập; tổ chức hoạt động đánh giá kết quả đào tạo

- Người quản lý cấp phòng, ban (hoặc tương đương): tham mưu xây dựng kế hoạch đào tạo; chuẩn bị các điều kiện tài chính, cơ sở vật chất cho đào tạo và

đề xuất phương thức thực hiện

Trang 38

- Giảng viên, giáo viên: tham gia xây dựng chương trình, viết giáo trình; giảng dạy hoặc hướng dẫn thực tập, thực hành; trực tiếp đánh giá kết quả của người học

- Nhân viên: thực hiện các hoạt động văn thư, hành chính, phù hợp với kế hoạch và nội dung đào tạo; thực hiện các hoạt động quản trị- thiết bị phục vụ giảng viên, giáo viên và người học

- Người học (đang học và đã tốt nghiệp): trực tiếp đề xuất nhu cầu được học

và học được; là người minh chứng và phản biện chất lượng đào tạo

- Các tổ chức chính trị- xã hội và các đoàn thể trong cơ sở đào tạo: hưởng ứng

và động viên mọi người trong tổ chức tham gia thực hiện chiến lược phát triển

cơ sở đào tạo; thực hiện và phản biện quá trình đảm bảo chất lượng đào tạo

- Các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp ngoài cơ sở đào tạo: đại diện cho nhu cầu lao động (sử dụng người đã qua đào tạo); tham gia quá trình đào tạo và phản biện về chất lượng đào tạo

1.5 Vai trò của Hiệu trưởng và các phòng khoa trong quản lý hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng

Trong nhà trường, quản lý hoạt động đào tạo được thực hiện thông qua mối quan hệ giữa người lãnh đạo (Hiệu trưởng) tới các bộ phận và cá nhân trong toàn trường Mối quan hệ này luôn bền chặt vì có chung mục tiêu của nhiệm vụ giáo dục-đào tạo và được quy định rõ bởi các chức năng nhiệm vụ

cụ thể trong Điều lệ trường cao đẳng do Bộ GD-ĐT ban hành

1.5.1 Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của hiệu trưởng

Hiệu trưởng trường cao đẳng, đại học là người đại diện theo pháp luật; chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trường theo các quy định của pháp luật, Điều lệ trường cao đẳng, các quy chế, quy định đã được cơ quan quản lý nhà nước phê duyệt

- Hiệu trưởng chịu trách nhiệm chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường, phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục; phù hợp với điều kiện của trường và tình hình phát triển kinh tế- xã hội của địa phương

Trang 39

- Hiệu trưởng trực tiếp tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của trường cao đẳng, đó là: đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng, đáp ứng nhu cầu xã hội

- Hiệu trưởng là người quản lý giảng viên, cán bộ nhân viên và sinh viên; quyết định bổ nhiệm các chức vụ từ trưởng khoa, trưởng phòng hoặc tương đương trở xuống; thực hiện những công việc thuộc thẩm quyền trong tuyển dụng giảng viên, cán bộ, nhân viên và ký kết các hợp đồng lao động theo quy định pháp luật

- Hiệu trưởng chỉ đạo việc phát triển chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình, lập kế hoạch giảng dạy và học tập phù hợp với trình độ và hình thức đào tạo cho từng ngành đào tạo trên cơ sở chương trình khung do Bộ GD-ĐT ban hành

- Hiệu trưởng chỉ đạo các phòng khoa, tổ bộ môn trực thuộc thực hiện các nhiệm vụ về đào tạo và nghiên cứu khoa học Tổ chức quá trình đào tạo theo đúng quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Công khai và cam kết chất lượng đào tạo thực tế của trường đối với xã hội

- Hiệu trưởng là chủ tài khoản của nhà trường, chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ công tác quản lý tài chính và tài sản của đơn vị, phục vụ nhiệm vụ đào tạo

- Huy động, quản lý sử dụng các nguồn lực nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu giáo dục- đào tạo

1.5.2 Mối quan hệ chỉ đạo của hiệu trưởng đối với các phòng chức năng

Thực hiện nhiệm vụ giáo dục- đào tạo trong nhà trường, các phòng chức năng có vai trò tham mưu, tổng hợp, đề xuất ý kiến, giúp hiệu trưởng tổ chức quản lý và thực hiện các mặt công tác theo lĩnh vực Cụ thể như sau:

- Phòng đào tạo: chịu trách nhiệm chính giúp hiệu trưởng trong xây

dựng kế hoạch, quản lý và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo theo quy định của Bộ GD&ĐT Đề xuất các ý kiến, biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch đào tạo Xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch xã hội hóa công tác giáo dục theo quy định pháp luật hiện hành Phối hợp các phòng khoa xây dựng và

Trang 40

thực hiện chuẩn đầu ra trong đào tạo, cam kết đảm bảo chất lượng đào tạo Đáp ứng yêu cầu sử dụng nhân lực của xã hội

- Phòng Tổ chức cán bộ (phối hợp các bộ phận) tham mưu giúp hiệu

trưởng về sắp xếp bộ máy, xây dựng chức năng, nhiệm vụ, cải tiến lề lối làm việc đối với các đơn vị và cá nhân trong nhà trường Phối hợp phòng đào tạo, xây dựng chiến lược phát triển nhà trường; xây dựng kế hoạch đào tạo phát triển đội ngũ giảng viên, quy hoạch cán bộ, viên chức theo quy định

- Phòng Hành chính tổng hợp: giúp hiệu trưởng xây dựng kế hoạch

quản lý và tăng cường CSVC, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động giảng dạy

và học tập Xây dựng và thực hiện kế hoạch phối hợp công tác giữa nhà trường với chính quyền địa phương Phối hợp phong công tác HSSV trong việc quản lý học sinh -sinh viên nội, ngoại trú

- Phòng Khoa học và công nghệ: tham mưu và xây dựng kế hoạch hoạt

động NCKH, ứng dụng khoa học công nghệ hỗ trợ cho hoạt động đào tạo

- Phòng quan hệ Quốc tế: tổ chức và thực hiện các kế hoạch mở rộng

mối quan hệ trong công tác đào tạo, thiết lập các mối quan hệ giao lưu, trao đổi kinh nghiệm đào tạo giữa các đơn vị trong và ngoài nước…

- Phòng Công tác HS-SV: phối hợp phòng đào tạo và các khoa, Đoàn

thanh niên, tham mưu các vấn đề trong tiếp nhận, quản lý và giáo dục HSSV, thực hiện các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho HSSV, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HSSV Đề xuất thực hiện các chế độ chính sách cho sinh viên Là thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng- kỷ luật, đảm bảo công bằng trong đánh giá kết quả học tập và rèn luyện đối với người học

- Phòng kế toán- tài chính: chịu trách nhiệm giúp hiệu trưởng về kế

hoạch đảm bảo kinh phí cho hoạt động giáo dục và đào tạo đạt hiệu quả Bảo đảm chế độ chính sách cho giảng dạy của giáo viên và học tập của sinh viên

- Phòng thanh tra, khảo thí, kiểm định: tham mưu các vấn đề kiểm tra

đánh giá chất lượng giáo dục, đảm bảo công bằng, khách quan, thực chất trong thực hiện các hoạt động đào tạo

Ngày đăng: 01/08/2014, 22:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Luật Giáo dục 2005, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục 2005
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2005
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008) Tài liệu tập huấn tự đánh giá phục vụ công tác kiểm định chất lượng giáo dục trường cao đẳng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn tự đánh giá phục vụ công tác kiểm định chất lượng giáo dục trường cao đẳng
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009) Tài liệu triển khai nhiệm vụ năm học 2009- 2010, khối các trường Đại học, Cao đẳng; Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu triển khai nhiệm vụ năm học 2009-2010, khối các trường Đại học, Cao đẳng
7. Nguyễn Hữu Châu (2005), Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
8. Nguyễn Phúc Châu (2009), Tổng quan về quản lý chất lượng đào tạo trong các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp, Học viện Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về quản lý chất lượng đào tạo trong các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Năm: 2009
10. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1997), Những cơ sở khoa học và quản lý giáo dục, Trường quản lý cán bộ GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở khoa học và quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1997
11. Đại học quốc gia Hà Nội (2005), Giáo dục đại học chất lượng và đánh giá NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục đại học chất lượng và đánh giá
Tác giả: Đại học quốc gia Hà Nội
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
12. Đảng cộng sản Việt Nam (1996) Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII. NXB Chính trị quốc gia. Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia. Hà nội
14. Đảng cộng sản Việt Nam (1997), Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành TW khoá VIII về phương hướng phát triển Giáo dục -Đào tạo, Khoa học &công nghệ từ nay đến 2005 và đến năm 2010. NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành TW khoá VIII về phương hướng phát triển Giáo dục -Đào tạo, Khoa học & "công nghệ từ nay đến 2005 và đến năm 2010
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội
Năm: 1997
15. Đảng cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2001
16. Đảng cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
17. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở khoa học quản lý, NXB Viện khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Viện khoa học giáo dục
Năm: 1997
18. Nguyễn Công Giáp (5/1998), Bàn về chất lượng và hiệu quả giáo dục, Tạp chí phát triển giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về chất lượng và hiệu quả giáo dục
19. Vũ Ngọc Hải (2006), Tập bài giảng quản lý Nhà nước về giáo dục,Viện chiến lược và chương trình giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng quản lý Nhà nước về giáo dục
Tác giả: Vũ Ngọc Hải
Năm: 2006
20. Vũ Ngọc Hải. Cải cách giáo dục đại học Việt Nam phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, từng bước xây dựng và phát triển nền kinh tế tri thức định hướng xã hội chủ nghĩa. Tạp chí Giáo dục số 2/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách giáo dục đại học Việt Nam phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, từng bước xây dựng và phát triển nền kinh tế tri thức định hướng xã hội chủ nghĩa
21. Bùi Minh Hiền (2009), Quản lý giáo dục, NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2009
22. Học viện chính trị Quốc gia (2004), Giáo trình khoa học quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình khoa học quản lý
Tác giả: Học viện chính trị Quốc gia
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
23. Nguyễn Cảnh Hoan (2004), Tập bài giảng Khoa học quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng Khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Cảnh Hoan
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
24. Nguyễn Văn Hộ (2006), Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, Đại học sư phạm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ
Năm: 2006
25. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Các chuyên ngành đào tạo hiện nay - biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy ở trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật và du lịch hạ long
Bảng 2.1 Các chuyên ngành đào tạo hiện nay (Trang 45)
Bảng 2.2: Quy mô  đào tạo học sinh -sinh viên từ 2005-2006 đến nay - biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy ở trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật và du lịch hạ long
Bảng 2.2 Quy mô đào tạo học sinh -sinh viên từ 2005-2006 đến nay (Trang 46)
Bảng 2.4: Kết quả  điều tra về quản lý kế hoạch đào tạo - biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy ở trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật và du lịch hạ long
Bảng 2.4 Kết quả điều tra về quản lý kế hoạch đào tạo (Trang 55)
Bảng 2.5: Kết quả điều tra về hạn chế trong quản lý chương trình đào tạo - biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy ở trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật và du lịch hạ long
Bảng 2.5 Kết quả điều tra về hạn chế trong quản lý chương trình đào tạo (Trang 58)
Bảng 2.6: Thành tích giảng dạy của giáo viên nhà trường - biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy ở trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật và du lịch hạ long
Bảng 2.6 Thành tích giảng dạy của giáo viên nhà trường (Trang 62)
Bảng 2.8: Kết quả điều tra công tác quản lý nề nếp học tập của sinh viên - biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy ở trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật và du lịch hạ long
Bảng 2.8 Kết quả điều tra công tác quản lý nề nếp học tập của sinh viên (Trang 64)
Bảng 2.9: Thống kê sinh  viên nghỉ học từ 2006-nay - biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy ở trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật và du lịch hạ long
Bảng 2.9 Thống kê sinh viên nghỉ học từ 2006-nay (Trang 66)
Bảng 2.11:  Thống kê nguồn kinh phí  từ 2006-nay - biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy ở trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật và du lịch hạ long
Bảng 2.11 Thống kê nguồn kinh phí từ 2006-nay (Trang 70)
Bảng 2.12: kết quả điều tra CSVC phục vụ đào tạo - biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy ở trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật và du lịch hạ long
Bảng 2.12 kết quả điều tra CSVC phục vụ đào tạo (Trang 71)
Bảng 3.2: Đánh giá của cán bộ quản lý  về tính cần thiết của các biện pháp - biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy ở trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật và du lịch hạ long
Bảng 3.2 Đánh giá của cán bộ quản lý về tính cần thiết của các biện pháp (Trang 104)
Bảng 3.3: Đánh giá của giáo viên  về tính cần thiết của các biện pháp - biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy ở trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật và du lịch hạ long
Bảng 3.3 Đánh giá của giáo viên về tính cần thiết của các biện pháp (Trang 105)
Bảng 3.4: Đánh giá của cán bộ quản lý về tính khả thi của các biện pháp - biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy ở trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật và du lịch hạ long
Bảng 3.4 Đánh giá của cán bộ quản lý về tính khả thi của các biện pháp (Trang 106)
Bảng 3.5: Đánh giá của giáo viên về tính khả thi của các biện pháp - biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy ở trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật và du lịch hạ long
Bảng 3.5 Đánh giá của giáo viên về tính khả thi của các biện pháp (Trang 107)
Bảng 3.6. So sánh kết quả đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên - biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy ở trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật và du lịch hạ long
Bảng 3.6. So sánh kết quả đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w