1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

biện pháp chỉ đạo hoạt động tự đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh bắc kạn

105 642 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những giải pháp quan trọng đó là xây dựng và triển khai hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục KĐCLGD từ bậc học mầm non đến bậc đại học, vấn đề này đã được thể chế hóa trong L

Trang 1

NÔNG TRƯỜNG HẢI

THEO TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã ngành: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS PHẠM VIẾT VƯỢNG

THÁI NGUYÊN - 2011

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn “Biện pháp chỉ đạo hoạt động tự đánh giá theo tiêu chuẩn đánh

giá chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn”

được thực hiện từ tháng 02/2011 đến tháng 8/2011 Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin đã được ghi rõ nguồn gốc,

Trang 3

Các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Sở GD&ĐT Bắc Kạn, các đồng chí cán bộ quản lý của phòng GD&ĐT, trường THCS các huyện, thị xã và bạn bè đồng nghiệp đã tạo điều kiện, cung cấp thông tin, tư liệu giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS Phạm Viết Vượng, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, động viên tác giả nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Những người thân trong gia đình và bạn bè thường xuyên động viên tác giả học tập, nghiên cứu

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng bản luận văn này chắc chắn vẫn còn nhiều thiếu sót, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2011

Tác giả

Nông Trường Hải

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các từ viết tắt vii

Danh mục các bảng, hình viii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1 LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 6

1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Một số khái niệm công cụ 7

1.2.1 Đánh giá 7

1.2.2 Chất lượng 9

1.2.3 Chất lượng giáo dục 10

1.2.4 Quản lý 11

1.2.5 Quản lý giáo dục 14

1.2.6 Quản lý chất lượng giáo dục 15

1.2.7 Quản lý trường THCS 17

1.3 Kiểm định chất lượng giáo dục 20

Trang 5

1.3.1 Khái niệm về kiểm định chất lượng giáo dục 20

1.3.2 Kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS 21

1.4 Tự đánh giá trong quản lý chất lượng giáo dục 23

1.4.1 Ý nghĩa của hoạt động tự đánh giá 23

1.4.2 Mục tiêu, nội dung tự đánh giá 23

1.4.3 Quy trình tự đánh giá trường THCS 24

1.4.4 Vai trò của nhà trường và phòng chức năng trong việc chỉ đạo thực hiện hoạt động tự đánh giá ở trường THCS 25

1.5 Kinh nghiệm KĐCLGD ở một số quốc gia 26

1.5.1 Đan Mạch 26

1.5.2 Thái Lan 27

Kết luận chương 1 28

Chương 2 THỰC TRẠNG CHỈ ĐẠO HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN 29

2.1 Khái quát về tỉnh Bắc Kạn 29

2.1.1 Khái quát về đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn 29

2.1.2 Khái quát về GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn 31

2.2 Thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động tự đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trong các trường THCS trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 36

2.2.1 Thực trạng triển khai hoạt động tự đánh giá trường THCS 36

2.2.2 Đánh giá chung việc thực hiện hoạt động tự đánh giá trường THCS 36

2.3 Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện KĐCLGD 38

2.3.1 Thực trạng nhận thức về công tác KĐCLGD 38

2.3.2 Thực trạng chỉ đạo thực hiện KĐCLGD 39

2.3.3 Thực trạng kiểm tra, giám sát việc thực hiện KĐCLGD 43

2.4 Đánh giá chung về công tác chỉ đạo thực hiện KĐCLGD 43

2.4.1 Đánh giá chung 43

Trang 6

2.4.2 Kết quả khảo sát thực trạng triển khai thực hiện công tác

KĐCLGD 45

2.4.3 Nguyên nhân của thực trạng 54

Kết luận chương 2 55

Chương 3 BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN 56

3.1 Nguyên tắc xác định các biện pháp chỉ đạo 56

3.1.1 Nguyên tắc tính kế thừa 56

3.1.2 Nguyên tắc tính toàn diện 57

3.1.3 Nguyên tắc tính hiệu quả 57

3.2 Các biện pháp đề xuất chỉ đạo nâng cao hiệu quả thực hiện hoạt động tự đánh giá trường THCS trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 58

3.2.1 Tuyên truyền nâng cao nhận thức về ý nghĩa của hoạt động tự đánh giá cho cán bộ quản lý và giáo viên 58

3.2.2 Bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục 59

3.2.3 Tổ chức tập huấn kỹ thuật tự đánh giá 60

3.2.4 Chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục đề ra trong Báo cáo tự đánh giá 61

3.2.5 Kiểm tra, giám sát hoạt động tự đánh giá, tổng kết và phổ biến kinh nghiệm 61

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 63

3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 63

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 63

3.4.2 Đối tượng và nội dung khảo nghiệm 64

3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 64

Trang 7

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 64

Kết luận chương 3 66

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 67

1 Kết luận 67

2 Khuyến nghị 68

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤ LỤC 72

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

KT&KĐCLGD Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục

KT&QLCLGD Khảo thí và quản lý chất lượng giáo dục

TH&THCS Tiểu học và trung học cơ sở

THCS&THPT Trung học cơ sở và trung học phổ thông

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH

Bảng 2.1: Quy mô phát triển hệ thống giáo dục phổ thông tỉnh Bắc Kạn 33

Bảng 2.2: Số liệu trường, lớp, học sinh 33

Bảng 2.3: Số liệu cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên 33

Bảng 2.4: Số liệu cơ sở vật chất trường học 34

Bảng 2.5: Số liệu trường học có lớp THCS 34

Bảng 2.6: Tỷ lệ giáo viên/lớp theo địa bàn huyện, thị xã 35

Bảng 2.7: Thống kê trình độ đào tạo của giáo viên THCS tỉnh Bắc Kạn 35

Bảng 2.8: Tổng hợp số liệu đánh giá ngoài năm học 2010 - 2011 44

Bảng 2.9: Tổng hợp số liệu đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông 44

Bảng 2.10: Kết quả điều tra thực trạng nhận thức về công tác KĐCLGD 45

Bảng 2.11a: Kết quả điều tra thực trạng về xây dựng, ban hành văn bản và công tác chỉ đạo của phòng KT&QLCLGD Sở GD&ĐT 47

Bảng 2.11b: Kết quả điều tra thực trạng về xây dựng, ban hành văn bản và công tác chỉ đạo của các phòng GD&ĐT 49

Bảng 2.12a: Kết quả điều tra thực trạng về tổ chức tập huấn, hội thảo về công tác KĐCLGD của Sở GD&ĐT 51

Bảng 2.12b: Kết quả điều tra thực trạng về tổ chức tập huấn, hội thảo về công tác KĐCLGD của các phòng GD&ĐT 51

Bảng 2.13: Kết quả điều tra thực trạng thực hiện KĐCLGD 52

Bảng 2.14a: Kết quả điều tra thực trạng về kiểm tra, giám sát việc thực hiện KĐCLGD của Sở GD&ĐT 53

Bảng 2.14b: Kết quả điều tra thực trạng về kiểm tra, giám sát việc thực hiện KĐCLGD của các phòng GD&ĐT 53

Bảng 3.1: Kết quả khảo sát mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 64

Hình 1.1: Sơ đồ mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 12

Hình 1.2: Sơ đồ vị trí của trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân 18

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong nền giáo dục của mỗi quốc gia thì chất lượng giáo dục, trước hết

là chất lượng giáo dục phổ thông luôn được đặt ở vị trí hàng đầu, bởi đó là nền tảng của chất lượng nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Ở Việt Nam , chất lượng giáo dục và quản lý chất lượng giáo dục là vấn

đề được Đảng, Nhà nước và xã hội quan tâm, đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này ở các cấp độ khác nhau và đề xuất nhiều giải pháp, biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục Một trong những giải pháp quan trọng đó

là xây dựng và triển khai hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục (KĐCLGD)

từ bậc học mầm non đến bậc đại học, vấn đề này đã được thể chế hóa trong Luật Giáo dục 2005, quy định tại điều 17:

“Kiểm định chất lượng giáo dục là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục đối với nhà trường và cơ sở giáo dục khác

Việc kiểm định chất lượng giáo dục được thực hiện định kỳ trong phạm

vi cả nước và đối với từng cơ sở giáo dục Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục được công bố công khai để xã hội biết và giám sát” [1]

Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông (nhà trường) là hoạt

động đánh giá các nhà trường về mức độ đáp ứng các Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục đối với từng loại cơ sở giáo dục phổ thông do Bộ GD&ĐT ban hành Quá trình thực hiện KĐCLGD được thực hiện theo quy trình qua các bước:

Bước 1: Tự đánh giá của nhà trường

Bước 2: Đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục của nhà trường

Trang 11

Bước 3: Đánh giá ngoài và đánh giá lại (nếu có) nhà trường

Bước 4: Công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục và cấp giấy chứng nhận KĐCLGD

Tự đánh giá là khâu đầu tiên trong quy trình KĐCLGD, là quá trình nhà trường tự xem xét, nghiên cứu trên cơ sở tiêu chuẩn đánh giá chất lượng do

Bộ GD&ĐT ban hành để báo cáo về tình trạng chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, nhân lực, cơ sở vật chất và các vấn đề liên quan khác, từ đó tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng

Tự đánh giá thể hiện tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ được giao; đòi hỏi tính khách quan, trung thực và công khai Các giải thích, nhận định, kết luận đưa ra trong quá trình tự đánh giá phải dựa trên các thông tin, minh chứng cụ thể, rõ ràng, đảm bảo độ tin cậy Báo cáo tự đánh giá phải bao quát đầy đủ các tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nhà trường

Bắc Kạn là một tỉnh miền núi phía Bắc, được tái lập tháng 01 năm 1997,

cơ sở hạ tầng còn nghèo nàn, kinh tế thuần nông, chậm phát triển, trình độ dân trí còn thấp, còn nhiều khó khăn, bất cập trong phát triển quy mô, mạng lưới trường lớp, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viêndo đó ảnh hưởng không nhỏ đến sự nghiệp phát triển giáo dục Được sự quan tâm của các cấp ủy, chính quyền địa phương và các cấp quản lý giáo dục cùng với sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, trong thời gian qua sự nghiệp GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ, chất lượng giáo dục phổ thông từng bước được nâng cao trong đó có giáo dục trung học cơ sở (THCS) Thực hiện chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Bắc Kạn đã chỉ đạo thực hiện công tác KĐCLGD đến các nhà trường, qua 02 năm học thực hiện kết quả đạt được còn thấp, mức độ đáp ứng tiêu chuẩn đánh giá chưa cao

Trang 12

Thực tiễn chỉ đạo thực hiện KĐCLGD trường THCS trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn còn gặp phải những khó khăn, mâu thuẫn trong quá trình triển khai:

- Một bộ phận cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên nhận thức chưa đầy đủ

về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác KĐCLGD đối với yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục trường THCS

- Kiến thức, kỹ năng thực hiện các khâu trong quy trình KĐCLGD của các nhà trường còn hạn chế nên kết quả thực hiện chưa đáp ứng yêu cầu đặt

ra, trong đó có khâu tự đánh giá

- Một số nhà trường, cán bộ quản lý, giáo viên chưa nhận thức đầy đủ vị trí, vai trò của hoạt động tự đánh giá trong quá trình thực hiện công tác KĐCLGD và tác động tích cực của nó đối với việc nâng cao chất lượng công tác quản lý, dạy và học của nhà trường

Xuất phát từ thực tế nêu trên tại địa phương, chúng tôi quyết định chọn

vấn đề: “Biện pháp chỉ đạo hoạt động tự đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá

chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn” làm

đề tài luận văn tốt nghiệp cao học

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý và KĐCLGD, thực trạng tự đánh giá ở các trường THSC tỉnh Bắc Kạn, đề tài đề xuất các biện pháp chỉ đạo hoạt động tự đánh giá nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tự đánh giá tại các trường THCS trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động tự đánh giá và KĐCLGD của các

trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp chỉ đạo hoạt động tự đánh

giá của các trường THCS trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Trang 13

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được các biện pháp chỉ đạo phù hợp, khả thi, thì chất lượng, hiệu quả việc thực hiện hoạt động tự đánh giá trường THCS trên địa bàn tỉnh

Bắc Kạn sẽ được nâng cao

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý, quản lý chất lượng

và KĐCLGD trường THCS

5.2 Phân tích thực trạng hoạt động tự đánh giá của các trường THCS

trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

5.3 Đề xuất các biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng hoạt động tự

đánh giá của các trường THCS trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động tự đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường THCS trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

- Thời gian 2 năm: 2010, 2011

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa lý thuyết

về quản lý chất lượng giáo dục và KĐCLGD

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm trong việc chỉ đạo, thực hiện hoạt động tự đánh giá của Sở, Phòng, các trường THCS

- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia về các biện pháp đề xuất chỉ đạo nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động tự đánh giá trường THCS

- Phương pháp điều tra: Xây dựng phiếu điều tra đối với 16 lãnh đạo,

chuyên viên phòng GD&ĐT (mẫu số 01) và 32 cán bộ quản lý trường THCS

Trang 14

(mẫu số 02) thuộc 8 huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Xử lý kết quả để

phân tích, đánh giá thực trạng các giải pháp đã áp dụng, từ đó rút ra kết luận

- Phương pháp khảo nghiệm: Khảo nghiệm mức độ cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất đối với: 04 lãnh đạo, chuyên viên Sở GD&ĐT; 16 lãnh đạo, chuyên viên phòng GD&ĐT và 32 cán bộ quản lý trường THCS

thuộc 8 huyện, thị xã của tỉnh Bắc Kạn (mẫu số 03)

7.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ

Chúng tôi sử dụng phương pháp thống kê để xử lý các số liệu thu nhận

từ các phương pháp nghiên cứu ở trên

8 Cấu trúc luận văn

Cấu trúc đề tài gồm các phần:

- Mở đầu

- Chương 1 Lý luận về quản lý và kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở

- Chương 2 Thực trạng chỉ đạo hoạt động tự đánh giá trường trung học

cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

- Chương 3 Biện pháp chỉ đạo nâng cao hiệu quả hoạt động tự đánh giá trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

- Kết luận và khuyến nghị

- Danh mục tài liệu tham khảo

Trang 15

Chương 1

LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG

GIÁO DỤC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề

Quản lý chất lượng giáo dục về thực chất là quá trình định hướng và kiểm soát chất lượng quá trình giáo dục, với những tác động liên tục nhằm duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động của toàn hệ thống giáo dục quốc dân

và của từng nhà trường Quản lý chất lượng giáo dục có nhiều khâu và nhiều biện pháp trong đó có hoạt động kiểm định và đánh giá chất lượng giáo dục Kiểm định, đánh giá chất lượng trong giáo dục được nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm trên cả hai phương diện nghiên cứu lý thuyết và triển khai thực tế, ở các nước phát triển như: Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Nhật Bản, đã được triển khai nghiên cứu từ những năm 70 của thế kỷ 20

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, chất lượng sản phẩm giáo dục chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, đặc biệt là yếu tố chất lượng của chính nhà trường, như: chất lượng hoạt động quản lý, chất lượng đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường, có thể khái quát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục gồm:

- Hoạt động tổ chức và quản lý của nhà trường

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

- Hoạt động giữa nhà trường với gia đình, xã hội

- Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh

Nhiều quốc gia trong quá trình đánh giá các nhà trường, họ thực hiện công tác KĐCLGD để xác nhận và công nhận chất lượng dạy và học của các nhà trường như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Các hiệp hội KĐCLGD ở các nước này đã xây dựng bộ tiêu chuẩn, tiêu chí để công nhận mức độ đạt chuẩn của các nhà trường so với chuẩn quy định

Trang 16

Ở Việt Nam, cũng đã có nhiều học giả nghiên cứu và đề cập đến

KĐCLGD giáo dục đại học như: Nguyễn Đức Chính với “Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học” [7]; Đặng Bá Lãm với “Kiểm tra và đánh giá trong dạy - học đại học” [12],

Việc xây dựng một cơ quan chịu trách nhiệm về KĐCLGD đã được Bộ GD&ĐT quan tâm, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục đã được thành lập theo Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 của Chính phủ

Sự ra đời của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục đánh dấu một thời kỳ mới của sự phát triển trong hệ thống đảm bảo chất lượng và kiểm định chất lượng ở Việt Nam

Ngày 12/5/2009, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã có Thông tư số BGDĐT về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS với 7 tiêu chuẩn và 47 tiêu chí bao hàm các hoạt động của trường THCS, đây là cơ sở pháp lý để triển khai thực hiện hoạt động KĐCLGD trường THCS

12/2009/TT-Tuy nhiên cho đến nay còn vắng bóng các công trình nghiên cứu và đề xuất các biện pháp chỉ đạo hoạt động tự đánh giá ở các trường THCS

Vấn đề đặt ra ở đây là đề xuất các biện pháp chỉ đạo để thực hiện có chất lượng, hiệu quả công tác KĐCLGD trường THCS theo tiêu chuẩn quy định để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, trong đó có khâu tự đánh giá đối với các nhà trường THCS trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

1.2 Một số khái niệm công cụ

1.2.1 Đánh giá

Đánh giá giáo dục là hoạt động khảo sát, xác nhận chất lượng của sản phẩm giáo dục hay chất lượng nhà trường Có thể nói đánh giá giáo dục là hoạt động nhằm vào mục tiêu chủ yếu là đảm bảo và nâng cao chất lượng một cách thường xuyên

Trang 17

Đánh giá giáo dục có ý nghĩa quan trọng Đối với các nhà quản lý đánh giá là một chức năng quản lý, là một trong các khâu của quy trình quản lý Đối với giáo viên đánh giá là phương pháp tác nghiệp nhằm tìm ra các con đường nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục của mình

Đánh giá giáo dục bao gồm hai hoạt động: Tự đánh giá (đánh giá trong)

và đánh giá (đánh giá ngoài)

Tự đánh giá còn gọi là đánh giá trong là hoạt động đánh giá nội bộ do tập thể nhà trường thực hiện theo những quy trình và nội dung có tính chuẩn mực Tự đánh giá là một khâu của quá trình đánh giá, cùng với đánh giá ngoài tạo nên quá trình đánh giá hoàn chỉnh

Theo Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo

dục phổ thông thì: “Tự đánh giá của cơ sở giáo dục phổ thông là hoạt động tự xem xét, tự kiểm tra, đánh giá của cơ sở giáo dục phổ thông căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành để chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục” [3].

Đánh giá ngoài là hoạt động đánh giá của các lực lượng bên ngoài nhà trường, có thể là của cấp trên, đồng cấp, cha mẹ học sinh, dư luận xã hội và quan trọng nhất là của đoàn đánh giá ngoài

Đối với cơ sở giáo dục phổ thông (nhà trường) thì đánh giá ngoài được hiểu: “Đánh giá ngoài là hoạt động đánh giá của đoàn đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông nhằm xác định mức độ cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành” [3]

Đánh giá ngoài trong kiểm định chất lượng trường THCS là quá trình khảo sát, đánh giá của các thành viên đoàn đánh giá ngoài nhằm xác định mức

độ đạt chuẩn trên cơ sở tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS

do Bộ GD&ĐT ban hành Cơ cấu, tiêu chuẩn của các thành viên đoàn đánh

Trang 18

giá ngoài được quy định cụ thể tại điều 19 của Quy định về quy trình và chu

kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 83/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT

1.2.2 Chất lượng

Chất lượng là khái niệm phức tạp, đến hiện nay có nhiều các tiếp cận khác nhau khi đưa ra các định nghĩa về chất lượng

- Theo quan niệm truyền thống (quan niệm tuyệt đối về chất lượng), một

sản phẩm có chất lượng là sản phẩm được làm ra một cách hoàn thiện bằng các vật liệu quý hiếm và đắt tiền Do đó sản phẩm có chất lượng trở nên nổi tiếng và tôn vinh người sở hữu nó Chất lượng ở đây được hiểu là sản phẩm

có chuẩn mực cao và nếu như không đạt được mức đó thì sản phẩm sẽ được coi là sản phẩm không có chất lượng

- Tiếp cận chất lượng là sự phù hợp của sản phẩm với các yêu cầu đã đề

ra (Philip B Crosby) Chất lượng sản phẩm hay dịch vụ được đo bằng sự phù

hợp của nó với các thông số hay các tiêu chuẩn được quy định Cách tiếp cận này tạo cơ hội cho cơ sở sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm, có thể thiết

kế tiêu chuẩn cho từng loại sản phẩm, lĩnh vực sản xuất, nghiên cứu và phấn đấu để đạt các tiêu chuẩn đó

- Tiếp cận chất lượng là sự phù hợp với mục đích đã xác định (J M.Juran)

Cách tiếp cận này cho phép thiết kế mẫu sản phẩm phù hợp với mục đích của người sử dụng Đa số các nhà hoạch định chính sách và quản lý sản xuất ủng

hộ cách tiếp cận này vì họ cho rằng chất lượng không có ý nghĩa gì nếu không gắn với mục đích sử dụng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó

- Tiếp cận chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu đa dạng của khách hàng

(W Edwards Deming) Quan niệm này cho rằng thiết kế một sản phẩm hay

dịch vụ, yếu tố quyết định là xác định nhu cầu của khách hàng để sản phẩm có được những đặc tính mà khách hàng mong muốn với giá cả mà họ hài lòng trả, như vậy có thể tạo ra chất lượng ở nhiều mức độ

Trang 19

Dựa trên các quan niệm về chất lượng nêu trên, chúng tôi quan niệm:

Chất lượng là sự tuân thủ chuẩn quy định, là sự phù hợp của sản phẩm

Giáo dục là hoạt động xã hội đặc biệt, sản phẩm giáo dục là con người

có trí tuệ và nhân cách Giáo dục là quá trình có nhiều lực lượng tham gia: nhà trường, gia đình, xã hội, bản thân người học, môi trường Giáo dục phát triển theo nhiều giai đoạn với từng cấp học, ngành học, với mỗi cấp học, ngành học lại có mục tiêu riêng

Nhiều quốc gia sử dụng khái niệm “chất lượng giáo dục là sự đáp ứng với mục tiêu giáo dục” Đối với Việt Nam, khái niệm này được xem là phù

hợp nhất, có tính khuyến khích và tạo cơ hội cho các nhà trường phấn đấu đạt được chuẩn chất lượng trong từng giai đoạn nhất định để thực hiện mục tiêu giáo dục theo từng giai đoạn trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ đã được được quy định bởi Luật Giáo dục

Đảng và Nhà nước ta rất coi trọng giáo dục toàn diện nhằm đáp ứng yêu cầu của đất nước về con người, nguồn nhân lực trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

Theo Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung

học cơ sở: “Chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở là sự đáp ứng các yêu cầu về mục tiêu giáo dục phổ thông và giáo dục trung học cơ sở được quy định tại Luật Giáo dục” [3]

Trang 20

1.2.4 Quản lý

Quản lý là một dạng lao động xã hội, gắn liền và phát triển cùng với lịch

sử phát triển của nhân loại Quản lý là lao động đặc biệt, điều khiển các hoạt động lao động, nó có tính khoa học và nghệ thuật cao, đồng thời nó là sản phẩm có tính lịch sử, tính đặc thù Đề cập tới khái niệm này, có nhiều quan điểm, sau đây là một số các quan niệm về khái niệm quản lý:

- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung” [8]

- Theo Giáo trình quản lý của Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh:

“Quản lý là sự tác động của cơ quan quản lý vào đối tượng quản lý tạo ra sự chuyển biến của toàn bộ hệ thống hướng vào mục tiêu nhất định”[9]

- Theo tác giả Trần Quốc Thành: “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điểu khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành

vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí của nhà quản lý, phù hợp với qui luật khách quan”[13]

Từ các khái niệm trên cho thấy, tuy về mặt cấu trúc khái niệm có khác nhau, song đều thể hiện những điểm chung, đó là:

+ Có chủ thể quản lý: “Ai quản lý”, tác nhân tạo ra các tác động Chủ thể

quản lý có thể là một cá nhân hoặc một tổ chức

+ Có chủ thể bị quản lý: “Quản lý ai”, “Quản lý cái gì” (còn gọi đối tượng quản lý; khách thể quản lý)

+ Có mục tiêu quản lý: Là căn cứ định hướng để chủ thể quản lý tạo ra các tác động lên đối tượng quản lý

Giữa chủ thể và khách thể quản lý có mối quan hệ qua lại, tác động lẫn nhau Chủ thể quản lý tạo ra các tác động quản lý, còn chủ thể bị quản lý tạo

ra các giá trị vật chất và tinh thần, có giá trị sử dụng trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con người, thoả mãn mục tiêu của quản lý

Trang 21

Như vậy: Quản lý là cách thức tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý lên chủ thể bị quản lý bằng các chế định xã hội, bằng tổ chức, nhân lực, tài lực và vật lực, bằng năng lực phẩm chất, uy tín của người quản

lý (cơ quan quản lý) nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức nhằm đạt được mục đích, thỏa mãn mục tiêu quản lý

Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý, thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định Tổ hợp các chức năng quản lý tạo nên nội dung của quá trình quản lý, nội dung lao động của đội ngũ cán bộ quản lý, có bốn chức năng cơ bản là: + Kế hoạch hoá

Hình 1.1: Sơ đồ mối quan hệ giữa các chức năng quản lý

Kế hoạch hóa

Kiểm tra

Trang 22

- Chức năng kế hoạch hoá: Lập kế hoạch (kế hoạch hoá) là chức năng

căn bản nhất trong các chức năng quản lý Lập kế hoạch là lựa chọn một trong những phương án hành động trong tương lai, cho toàn bộ và từng bộ phận của một tổ chức, cơ sở, nó bao gồm lựa chọn các mục tiêu, xác định các phương thức để đạt mục tiêu Lập kế hoạch đòi hỏi nhà quản lý phải nắm chắc thông tin, làm tốt công tác dự báo cùng với sự tham gia dân chủ của mọi thành viên, bởi họ là những người làm cho kế hoạch được thực hiện Lập kế hoạch đi trước việc thực hiện các chức năng quản lý khác, bao gồm xác định mục tiêu, xây dựng chương trình hành động và bước đi cụ thể nhằm đạt được mục tiêu trong một thời gian nhất định của một hệ thống

- Chức năng tổ chức: Tổ chức là sắp xếp một cách khoa học những yếu

tố cấu thành một hệ toàn vẹn, nhằm đảm bảo chúng tương tác với nhau một cách tối ưu đưa hệ tới mục tiêu Nói đến hoạt động tổ chức nghĩa là nói đến hoạt động của chủ thể quản lý để tổ chức khách thể quản lý và tự tổ chức chính mình

- Chức năng chỉ đạo: Là quá trình tác động đến con người làm cho họ tự

nguyện và nhiệt tình phấn đấu để đạt được mục tiêu của tổ chức Lãnh đạo là

sự chỉ dẫn, điều khiển, ra lệnh và đi trước, kết quả của lãnh đạo là sự tuân thủ

và tin tưởng của mọi người Lãnh đạo có tính nghệ thuật, cơ sở để đảm bảo thực hiện sự lãnh đạo có hiệu quả là phẩm chất, năng lực của nhà lãnh đạo

- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là chức năng của người quản lý nhằm

đánh giá, phát hiện và điều chỉnh kịp thời giúp cho hệ quản lý vận hành tối

ưu, đạt được mục tiêu đề ra Kiểm tra là nhằm xác minh kết quả thực hiện kế hoạch trên thực tế, phát hiện những sai lệch, đề ra những biện pháp uốn nắn, điều chỉnh kịp thời Kiểm tra không hẳn là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ quản lý, bởi kiểm tra không chỉ diễn ra khi công việc đã hoàn thành, có kết quả mà nó diễn ra trong suốt quá trình từ đầu đến cuối, từ lúc chuẩn bị xây

Trang 23

dựng kế hoạch Kiểm tra cung cấp thông tin cho quản lý, mà thông tin là chất liệu cho các quyết định quản lý, làm cho hệ quản lý vận hành linh hoạt, thích ứng với sự thay đổi của môi trường Bởi vậy, quản lý, lãnh đạo mà thiếu kiểm tra thì coi như không quản lý, không lãnh đạo

1.2.5 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục được thực hiện ở hai cấp vĩ mô và vi mô Cấp vĩ mô

là cấp độ quản lý nhà nước đối với toàn hệ thống giáo dục , cấp vi mô là cấp quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường

Quản lí nhà nước về giáo dục là sự điều chỉnh bằng quyền lực nhà

nước đối với các hoạt động giáo dục Chủ thể quản lí nhà nước về giáo dục là

các cơ quan quyền lực nhà nước (cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp) và bộ máy quản lí giáo dục từ trung ương đến cơ sở (bộ, sở, phòng giáo dục và đ ào tạo) Đối tượng của quản lí nhà nước về giáo dục là

hệ thống giáo dục quốc dân và các ho ạt động giáo dục và đào tạo trong phạm vi cả nước Mục tiêu quản lí nhà nước về giáo dục là bảo đảm trật tự,

kỷ cương của hệ thống gi áo dục quốc d ân, nhằm th ực hiện được mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài và phát triển nhân cách cho thế hệ trẻ

Quản lý giáo dục trong nhà trường:

Trường học là các đơn vị cấu thành của hệ thống giáo dục quốc dân , ở

đó đang tiến hành quá trình giáo dục và đào tạo Trường học được thành lập theo qui hoạch chung nhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế , văn hoá,

xã hội của địa phương và của đất nước

Quản lý trường học có chức năng định h ướng mục tiêu và kiểm soát các hoạt động giáo dục trong nhà trường , vừa mang bản chất quản lý xã hội , vừa mang bản chất sư phạm Quản lý trường học là s ự kết hợp hài hoà giữa các căn cứ khoa học như: giáo dục học, xã hội học, tâm lý học, điều khiển học

và khoa học quản lý

Trang 24

Chủ thể quản lý trường học là ban giám hiệu đứng đầu là hiệu trưởng Đối tượng quản lý là các tổ chức của nhà trường , là tập thể cán bộ , giáo viên, học sinh và các nguồn lực giáo dục khác , phù hợp với qu y luật khoa học

(quản lý, giáo dục, tâm lý, kinh tế, xã hội ) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý làm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất”[15].

Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của giáo dục và của sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em” [11]

Từ những khái niệm nêu trên có thể khái quát: Quản lý giáo dục trong nhà trường là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng tới đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý để thực hiện quá trình dạy học và giáo dục ở các trường học

1.2.6 Quản lý chất lượng giáo dục

Theo TCVN 8402-1994: “Quản lý chất lượng là tập hợp các hoạt động của chức năng quản lý chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích và trách nhiệm, thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, bảo đảm chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng”

Quản lý chất lượng tuân thủ các nguyên tắc:

- Coi trọng vai trò con người

Trang 25

- Nguyên tắc đồng bộ

- Nguyên tắc toàn diện

- Nguyên tắc kiểm tra, đánh giá

- Dựa trên cơ sở pháp lý

Hệ thống chất lượng gồm cơ cấu tổ chức, các thủ tục, quá trình và các

nguồn lực cần thiết để thực hiện quản lý chất lượng

Đảm bảo chất lượng là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch và có hệ thống được tiến hành trong hệ thống chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần

thiết để tạo sự tin tưởng thỏa đáng rằng thực thể (tổ chức) sẽ đáp ứng các yêu

cầu về chất lượng, bao gồm đảm bảo chất lượng bên trong và bên ngoài

Kiểm soát chất lượng là quan điểm cổ nhất về quản lý chất lượng nhằm

phát hiện và loại bỏ các thành tố hoặc sản phẩm cuối cùng không đạt chuẩn qui định, hoặc làm lại nếu có thể Kiểm soát chất lượng được những chuyên gia chất lượng như kiểm soát viên hoặc thanh tra viên chất lượng tiến hành sau quá trình sản xuất hoặc dịch vụ Thanh tra và kiểm tra là hai phương pháp phù hợp nhất được sử dụng rộng rãi trong giáo dục để xem xét việc thực hiện các chuẩn đề ra: các chuẩn đầu vào, chuẩn quá trình đào tạo, chuẩn đầu ra Đảm bảo chất lượng là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch, có hệ thống được tiến hành trong hệ thống chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần thiết để khách hàng thoả mãn các yêu cầu chất lượng Nói cách khác, đảm bảo chất lượng có nghĩa là tạo ra sản phẩm không lỗi, Philip B Crosby gọi là

"nguyên tắc không lỗi" (Sallis 1993), "làm đúng ngay từ đầu và làm đúng ở mọi thời điểm"

Chất lượng đào tạo được đảm bảo bởi hệ thống đảm bảo chất lượng, hệ thống này sẽ chỉ ra chính xác phải làm thế nào và theo những tiêu chuẩn nào Các tiêu chuẩn chất lượng được sắp xếp theo những thể thức trong hệ thống đảm bảo chất lượng

Trang 26

Từ những phân tích nêu trên, chúng tôi định nghĩa: “Quản lý chất lượng giáo dục về thực chất là quá trình định hướng và kiểm soát chất lượng quá trình giáo dục, với những tác động liên tục nhằm duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động của toàn hệ thống giáo dục quốc dân và từng nhà trường”

1.2.7 Quản lý trường THCS

Trường học là một hệ thống xã hội mà ở đó tiến hành quá trình giáo dục, đào tạo Nhà trường là một thiết chế đặc biệt của xã hội, thực hiện các chức năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cho một nhóm dân cư nhất định của xã hội đó, nhằm đạt được các mục tiêu mà xã hội đó đặt ra cho nhóm dân cư được huy động vào sự kiến tạo này một cách tối ưu theo quan niệm của xã hội

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường (quản lý giáo dục nói chung) là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh” [9]

Quản lý trường học bao gồm quản lý các quan hệ giữa nhà trường với xã

hội và quản lý hành chính trong nhà trường (quản lý bên trong hệ thống)

Quản lý bên trong nhà trường gồm: Quản lý sư phạm tức là có thể quản

lý các quá trình GD&ĐT và các điều kiện vật chất, tài chính, nhân lực, Trong đó quá trình giáo dục đào tạo là một hệ thống gồm 6 thành tố:

Trang 27

Một nhà trường thực hiện nhiệm vụ GD&ĐT có hiệu quả là nhờ các thành tố, đặc biệt quan hệ giữa các thành tố với nhau, làm cho hệ thống các thành tố vận hành, liên kết chặt chẽ với nhau đưa lại kết quả mong muốn, đó chính là hoạt động quản lý của người quản lý nhà trường

Cấp THCS thuộc bậc học trung học, là cấp học nối liền bậc TH và cấp THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân Trường THCS có từ lớp 6 đến lớp 9, trẻ em bước vào lớp 6 THCS là 11 tuổi, trường THCS gắn liền với địa bàn dân cư xã, phường, thị trấn hoặc liên xã, là trung tâm văn hoá của địa phương, chịu sự quản lý trực tiếp của phòng GD&ĐT, sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng, chính quyền xã, vị trí trong hệ thống giáo dục quốc dân như sơ đồ sau:

Hình 1.2: Sơ đồ vị trí của trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân

* Hiệu trưởng nhà trường là người chịu trách nhiệm cao nhất về quản lý trường THCS, giúp việc cho hiệu trưởng có một số phó hiệu trưởng Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng do phòng GD&ĐT đề nghị UBND huyện bổ nhiệm Hiệu trưởng là thủ trưởng và có thẩm quyền cao nhất về chuyên môn và hành chính trong nhà trường, chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về hoạt động của nhà trường, trước cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương về

Trường Tiểu học

Trường THCS

Trường THPT

GDĐH: Cao đẳng, Đại học

Trường Dạy nghề

Trường THCN

Trang 28

phát triển giáo dục ở địa phương Hiệu trưởng thay mặt cho nhà trường giao tiếp với các tổ chức, các lực lượng xã hội, phối hợp xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thực hiện mục tiêu giáo dục của địa phương

Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong trường, lãnh đạo nhà trường, đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh các đường lối, chủ trương giáo dục của Đảng Công đoàn giáo dục, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh, Hội đồng trường, hoạt động trong khuôn khổ nhà trường, góp phần cùng nhà trường thực hiện mục tiêu và nguyên lý giáo dục

Quản lý trường THCS phải đạt được mục tiêu và những yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục THCS quy định trong Luật Giáo dục 2005:

“Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có những học vấn phổ thông ở trình độ

cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”[1]

“Giáo dục trung học cơ sở phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu học, đảm bảo học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học

tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp”[1]

“Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”[1]

Quản lý nhà trường, hiệu trưởng thực hiện các chức năng quản lý:

Kế hoạch hoá: Đề ra các mục tiêu phát triển nhà trường, xây dựng kế

hoạch thực hiện nhằm đạt được mục tiêu

Trang 29

Tổ chức: Dựa vào hướng dẫn, quy định của cấp trên, hiệu trưởng xây

dựng cơ cấu bộ máy, quy định mối quan hệ, sắp xếp giáo viên nhằm phát huy tối đa năng lực, ưu thế của các thành viên trong bộ máy Xây dựng các quan

hệ ngoài nhà trường để phát huy sức mạnh tổng hợp các lực lượng; xây dựng các quy định nội bộ, các quan điểm thực hiện, tạo sự đồng bộ, đồng thuận

Chỉ đạo: Điều khiển thực hiện kế hoạch, điều chỉnh tốc độ, biên độ

hướng tới đích, xác định ưu tiên và tập trung nguồn lực cho thực hiện kế hoạch; lôi cuốn tập thể sư phạm và các lực lượng giáo dục, phối hợp các nỗ lực của cả hệ thống Quá trình chỉ đạo là quá trình sử dụng hợp lý các biện pháp hành chính, kinh tế và giáo dục thuyết phục

Kiểm tra: Xem xét việc thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục, tính

phù hợp của các quyết định quản lý, giúp cho việc điều chỉnh trong quản lý, ngăn chặn sai sót, đồng thời khuyến khích, động viên các thành viên tích cực làm việc trên cơ sở đánh giá sự thực hiện và điều chỉnh các tiêu chuẩn đo lường kết quả thực hiện

Quản lý trường học là quản lý đơn vị cơ sở trực tiếp tổ chức quá trình dạy và học Mọi chủ trương, đường lối của Đảng, chiến lược, kế hoạch phát triển giáo dục của Bộ GD&ĐT có trở thành hiện thực hay không là ở trường học, thông qua các cấp quản lý giáo dục địa phương Quản lý trường THCS khác với quản lý của phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT bởi tính chất tác nghiệp của quản lý trường học cao hơn, tính chất hành chính thì giảm nhẹ hơn

1.3 Kiểm định chất lƣợng giáo dục

1.3.1 Khái niệm về kiểm định chất lượng giáo dục

Kiểm định là bước cuối cùng của công tác quản lý chất lượng, đây là hoạt động đánh giá tổng thể sản phẩm hoặc đánh giá các nguồn lực của một tổ chức hay điều kiện của một quá trình hoạt động

Trang 30

KĐCLGD là một hệ thống tổ chức và giải pháp để đánh giá chất lượng

đào tạo (đầu ra) và các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo theo các chuẩn

mực được quy định, là hoạt động nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục sẽ đạt tiêu chuẩn, tiêu chí đề ra và tránh các sai sót trong quá trình giáo dục Hoạt động chủ yếu của KĐCLGD nhằm công nhận các cơ sở giáo dục đã đạt các chuẩn mực quy định

KĐCLGD là hoạt động đánh giá chất lượng giáo dục nhằm xác định mức

độ đạt mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục của nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Đây chính là biện pháp quản lý nhà nước đối với nhà trường làm cho nhà trường chuẩn hóa để đạt chất lượng quốc gia

1.3.2 Kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS

Theo Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông áp dụng đối với các trường: TH, THCS, THPT, trường phổ

thông có nhiều cấp học, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp (gọi chung là cơ sở giáo dục phổ thông) thuộc loại hình công lập, tư thục trong hệ thống giáo dục quốc dân: “Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông là hoạt động đánh giá cơ sở giáo dục phổ thông về mức độ đáp ứng các Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục đối với từng loại cơ sở giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành” [3]

Như vậy, kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông nhằm xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn của cơ sở giáo dục phổ thông với mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục;

để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục

Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường THCS ban hành kèm theo Thông

tư số 12/2009/TT-BGDĐT ngày 12/5/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, gồm:

Trang 31

Tiêu chuẩn 1: Chiến lược phát triển của trường trung học cơ sở

Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý nhà trường

Tiêu chuẩn 3: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

Tiêu chuẩn 4: Thực hiện chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục Tiêu chuẩn 5: Tài chính và cơ sở vật chất

Tiêu chuẩn 6: Quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội

Tiêu chuẩn 7: Kết quả rèn luyện và học tập của học sinh

Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS là yêu cầu và điều kiện mà nhà trường phải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục Mỗi tiêu chuẩn bao gồm các tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục

Tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS là yêu cầu và điều kiện mà nhà trường cần đạt được ở nội dung cụ thể của mỗi tiêu chuẩn Mỗi tiêu chí có 03 chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục

Chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS là yêu cầu và điều kiện mà nhà trường cần đạt được ở nội dung cụ thể của mỗi tiêu chí

Khi đánh giá thì tiêu chí được xác định đạt khi tất cả các chỉ số của tiêu chí đều đạt; chỉ số được đánh giá đạt khi đạt tất cả các yêu cầu của chỉ số Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường THCS là cơ sở để nhà trường thực hiện tự đánh giá và cũng là cơ sở để cơ quan kiểm định chất lượng đánh giá nhà trường

Quy trình kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông (nhà trường)

gồm các bước:

1 Tự đánh giá của nhà trường

2 Đăng ký KĐCLGD của nhà trường

3 Đánh giá ngoài và đánh giá lại (nếu có) nhà trường

4 Công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục và cấp giấy chứng nhận KĐCLGD

Trang 32

Kết quả kiểm định chất lượng của các nhà trường được công bố rộng rãi

để xã hội theo dõi, giám sát, các nhà trường phải phấn đấu liên tục để không

ngừng nâng cao chất lượng của mình

1.4 Tự đánh giá trong quản lý chất lƣợng giáo dục

1.4.1 Ý nghĩa của hoạt động tự đánh giá

Tự đánh giá là khâu đầu tiên trong quy trình KĐCLGD, là quá trình trường tự xem xét, nghiên cứu trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng

do Bộ GD&ĐT ban hành để báo cáo về tình trạng chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, nhân lực, cơ sở vật chất cũng như các vấn đề liên quan khác, từ đó tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng Mục đích tự đánh giá là tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây dựng

kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành nhằm không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục và để đăng ký KĐCLGD

Tự đánh giá thể hiện tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ được giao, là quá trình liên tục được thực hiện theo kế hoạch, được giành nhiều công sức, thời gian, có sự tham gia của các đơn vị, cá nhân trong nhà trường, đòi hỏi tính khách quan, trung thực, công khai Các giải thích, nhận định, kết luận đưa ra trong quá trình tự đánh giá phải dựa trên các thông tin, minh chứng cụ thể, rõ ràng, đảm bảo độ tin cậy

1.4.2 Mục tiêu, nội dung tự đánh giá

Thông qua tự đánh giá để nhà trường THCS xác định tình trạng chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, nhân lực, cơ sở vật chất cũng như các vấn đề liên quan khác của đơn vị

Công tác tự đánh giá của trường THCS tập trung vào các nội dung:

Trang 33

- Thu thập, phân tích và tổng hợp các thông tin, tư liệu, số liệu thống kê

(thông tin, minh chứng) theo yêu cầu của các tiêu chuẩn, tiêu chí đề ra

- Các thành viên của Hội đồng tự đánh giá thực hiện đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn của nhà trường

- Viết báo cáo tự đánh giá

- Tham khảo ý kiến của cán bộ, giáo viên và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường về báo cáo tự đánh giá để bổ sung, hoàn thiện Nội dung tự đánh giá tập trung vào đánh giá mức độ đáp ứng của nhà trường so với tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường THCS ở các góc độ, các phương diện của nhà trường THCS cụ thể về:

- Chiến lược phát triển của trường trung học cơ sở

- Tổ chức và quản lý nhà trường

- Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

- Thực hiện chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục

- Tài chính và cơ sở vật chất

- Quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội

- Kết quả rèn luyện và học tập của học sinh

1.4.3 Quy trình tự đánh giá trường THCS

Quy trình tự đánh giá của trường THCS, gồm các bước sau:

- Thành lập Hội đồng tự đánh giá

- Xác định mục đích, phạm vi tự đánh giá

- Xây dựng kế hoạch tự đánh giá

- Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng

- Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí

- Viết báo cáo tự đánh giá

- Công bố báo cáo tự đánh giá

Trang 34

1.4.4 Vai trò của nhà trường và phòng chức năng trong việc chỉ đạo thực hiện hoạt động tự đánh giá ở trường THCS

Nội dung quản lý của hiệu trưởng trong tổ chức, thực hiện hoạt động tự đánh giá là tập trung quản lý, chỉ đạo thực hiện các công việc: Thành lập Hội đồng tự đánh giá, xây dựng và thực hiện kế hoạch tự đánh giá, lập báo cáo tự đánh giá, theo tiêu chuẩn đánh giá do Bộ GD&ĐT ban hành, từ kết quả tự đánh giá xác định kế hoạch cải tiến chất lượng để khắc phục những hạn chế nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý trường học, hiệu quả giáo dục Phòng KT&QLCLGD là phòng chức năng của Sở GD&ĐT chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo công tác KĐCLGD các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh theo các văn bản quy định và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT

Nếu xét trên phạm vi lớn (cấp tỉnh) trong quá trình quản lý hoạt động tự đánh giá trường THCS thì phòng chức năng (Phòng KT&QLCLGD) giữ vai trò chủ thể và nhà trường THCS cụ thể giữ vai trò khách thể (đối tượng quản lý) Tuy nhiên, nếu xét trong phạm vi hẹp (một trường THCS cụ thể) khi đơn

vị thực hiện hoạt động tự đánh giá, bản thân nó chứa đựng quá trình quản lý hoạt động tự đánh giá với hoạt động quản lý của Hiệu trưởng đóng vai trò chủ thể, hoạt động của các thành viên Hội đồng tự đánh giá, cán bộ giáo viên đóng vai trò khách thể

Phòng chức năng chỉ đạo thực hiện các nội dung công việc sau:

- Thành lập Hội đồng tự đánh giá, lập kế hoạch tự đánh giá, xây dựng Báo cáo tự đánh giá

- Đăng ký kiểm định chất lượng

- Bồi dưỡng năng lực tự đánh giá cho cán bộ tham gia tự đánh giá của nhà trường theo quy trình kiểm định

- Cử chuyên gia hỗ trợ cơ sở làm tốt công tác tự đánh giá

- Thành lập đoàn đánh giá ngoài thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục của các nhà trường đủ điều kiện và đăng ký kiểm định

Trang 35

Như vậy, vai trò của phòng chức năng trong quá trình quản lý hoạt động

tự đánh giá có tính chỉ đạo, hướng đích, vai trò của nhà trường có ý nghĩa quan trọng đối với kết quả của hoạt động tự đánh giá

1.5 Kinh nghiệm KĐCLGD ở một số quốc gia

1.5.1 Đan Mạch

Trung tâm Đảm bảo chất lượng và Đánh giá giáo dục đại học được chính phủ Đan Mạch thành lập và hoạt động từ năm 1992 Việc thành lập trung tâm đánh giá là để phát triển một khung làm việc công bằng, đáng tin cậy và có hệ thống để đánh giá các chương trình giáo dục Trung tâm được Bộ Giáo dục tài trợ Về nguyên tắc trung tâm là cơ quan độc lập với Bộ Giáo dục cũng như các trường, cơ sở đào tạo

Trung tâm được giao nhiệm vụ:

- Đề xuất các quá trình đánh giá giáo dục

- Phát triển các phương pháp phù hợp để đánh giá các chương trình

- Cổ vũ và khuyến khích các cơ sở đào tạo trong các lĩnh vực liên quan đến chất lượng và đánh giá

- Biên soạn những kinh nghiệm trong nước và quốc tế về đánh giá hệ thống giáo dục và phát triển chất lượng

Với tư cách là cơ quan độc lập, trung tâm đánh giá phải tìm ra sự cân đối phù hợp giữa mục đích: tự chịu trách nhiệm và cải tiến chất lượng Việc đánh giá phải thể hiện được: tính vô tư, uy tín, thẩm quyền, toàn diện, minh bạch

và nhất quán

Nhìn chung một đợt đánh giá gồm 5 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Tổ chức, lập kế hoạch đánh giá

- Giai đoạn 2: Tự đánh giá

- Giai đoạn 3: Điều tra, khảo sát

- Gia đoạn 4: Thăm trường

- Giai đoạn 5: Báo cáo tổng kết

Trang 36

Các lĩnh vực cần đánh giá gồm: Mục tiêu của các chương trình học tập,

tình hình cụ thể của trường (nguồn tài chính, cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ, cấu trúc của chương trình học tập, chương trình, phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá sinh viên)

1.5.2 Thái Lan

Trong khu vực Đông Nam Á, Thái Lan được xem là quốc gia sớm quan tâm đến đảm bảo chất lượng và chú trọng xây dựng các chính sách, cơ chế để duy trì công tác đảm bảo chất lượng Hiện nay, Thái Lan đã xây dựng được

mô hình rõ nét cho việc triển khai các hoạt động đảm bảo chất lượng đại học trên toàn quốc, trong đó chia thành 2 lĩnh vực độc lập nhưng có liên quan chặt chẽ với nhau là đảm bảo chất lượng bên trong (IQA) do Bộ các vấn đề đại học (MUA) quản lý và đảm bảo chất lượng bên ngoài (EQA) do Cục tiêu chuẩn giáo dục và đánh giá chất lượng quốc gia (ONESQA) quản lý Hai lĩnh vực này hoạt động theo quy trình và kế hoạch riêng nhưng đều hướng đến mục đích chung là duy trì và nâng cao chất lượng đào tạo đại học

Bộ Giáo dục và Thanh niên Thái Lan đưa ra 9 lĩnh vực trong đó có 26 tiêu chí được dùng để đánh giá chất lượng giáo dục đại học Thái Lan Các trường đại học ở Thái Lan dùng những tiêu chí này để tự đánh giá các hoạt động của nhà trường, đồng thời thiết lập kế hoạch để đảm bảo chất lượng đào tạo của trường mình, 9 lĩnh vực đó là:

Trang 37

Kết luận chương 1

1 Chất lượng giáo dục là có ý nghĩa rất quan trọng đối với các nhà trường, trong đó có trường THCS, là mục tiêu phấn đấu không mệt mỏi của thầy và trò

2 KĐCLGD là con đường có hiệu quả trong việc tạo động lực cho các trường học đảm bảo chất lượng giáo dục của chính mình KĐCLGD không chỉ xác định cho các trường định hướng chất lượng mà còn chỉ rõ con đường

để đạt chất lượng đó như thế nào

3 Tự đánh giá là một khâu quan trọng và giữ vai trò then chốt của quá trình thực hiện KĐCLGD, nó liên quan đến toàn bộ công tác quản lý chất lượng giáo dục, là biện pháp để nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường

4 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường THCS là công cụ để thực hiện KĐCLGD thông qua tự đánh giá và đánh giá ngoài Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục là các chuẩn mực cần đạt của nhà trường, mỗi lĩnh vực thể hiện trong một hoặc nhiều tiêu chí Mỗi tiêu chí lại được xác định bằng các chỉ số là sự lượng hóa các nội dung cụ thể của các lĩnh vực đó

5 Thực hiện KĐCLGD phải triển khai các hoạt động theo quy trình được quy định bởi các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực KĐCLGD, trong đó hoạt động tự đánh giá

Trang 38

Chương 2 THỰC TRẠNG CHỈ ĐẠO HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN2.1 Khái quát về tỉnh Bắc Kạn

2.1.1 Khái quát về đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn

Theo các nguồn sử liệu, Bắc Kạn thời thượng cổ là phần đất của nước Xích Quỷ, sau tách thành vương quốc Thụy Đến Khi Nhà nước Văn Lang ra đời, Bắc Kạn thuộc bộ Vũ Định Dưới thời Bắc thuộc, đời Hán, Bắc Kạn thuộc huyện Long Biên Đời nhà Đường, Bắc Kạn thuộc huyện Tân Xương, Châu Phong Đời nhà Lý, Bắc Kạn thuộc các lộ: Cảm Hoá, Vĩnh Thông,

Hạ Nông Đời nhà Trần, Bắc Kạn nằm trong trấn Thái Nguyên, năm Quang Thuận thứ 10 (1496), Bắc Kạn nằm trong phủ Thông Hoá Đời nhà Nguyễn, Bắc Kạn nằm trong tỉnh Thái Nguyên về cơ bản vẫn thuộc phủ Thông Hoá Thực dân Pháp xâm lược, sau khi đánh chiếm và đặt bộ máy cai trị trên địa phận tỉnh Thái Nguyên, chúng đã nhiều lần thay đổi đơn vị hành chính Năm 1916, theo nghị định của Thống sứ Bắc Kỳ tách một số tổng của châu Bạch Thông, Chợ Rã và tổng Định Biên Thượng của châu Định Hoá tỉnh Thái Nguyên lập thành châu Chợ Đồn Vào thời gian đó, tỉnh Bắc Kạn có 5 châu, 20 tổng và 103 xã

Ngày 03/02/1930, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo nhân dân Việt Nam đấu tranh giành độc lập Trong quá trình vận động cách mạng, tỉnh Bắc Kạn đã vinh dự là một trong những tỉnh nằm trong khu giải phóng Việt

Bắc, là nơi "Nước Việt Nam mới phôi thai" Khi Cách mạng Tháng Tám nổ

ra, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ, Bắc Kạn là thị xã đầu tiên trong cả nước được giải phóng

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, thị xã Bắc Kạn được

mệnh danh là "Thủ đô kháng chiến", là nơi được Trung ương Đảng chọn xây

Trang 39

dựng thành khu an toàn (ATK) Năm 1950, Bắc Kạn được Chính phủ tặng

Huân chương Kháng chiến hạng Ba, được vinh dự giữ Cờ luân lưu "Đơn vị có phong trào thi đua khá nhất" do Hồ Chủ tịch trao tặng

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước cũng như trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, nhân dân các dân tộc và lực lượng vũ trang tỉnh Bắc Kạn lập nhiều chiến công xuất sắc, ngày 02/10/2000, Chủ tịch nước Trần Đức Lương đã ký quyết định phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân cho nhân dân và lực lượng vũ trang tỉnh Bắc Kạn, 5 huyện, thị xã Bắc Kạn và 17 xã trong tỉnh

Ngày 21/4/1965, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội nước Việt Nam dân chủ

cộng hòa (nay là nước CHXHCN Việt Nam) ra Quyết định số 103/NĐ-TVQH

thành lập tỉnh Bắc Thái trên cơ sở hợp nhất hai tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn Ngày 29/12/1978, kỳ họp Quốc hội thứ tư khoá VI đã quyết định phân địa giới Bắc Thái và Cao Bằng, tách 2 huyện Ngân Sơn và Chợ Rã của tỉnh Bắc Thái nhập vào tỉnh Cao Bằng

Đáp ứng nguyện vọng của nhân dân các dân tộc và yêu cầu của sự nghiệp cách mạng trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, ngày 06/11/1996, Quốc hội khoá IX kỳ họp thứ X đã phê chuẩn việc chia lại địa giới hành chính của một số tỉnh Trong đó, tỉnh Bắc Thái được chia thành 2 tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn

Ngày 01/01/1997, tỉnh Bắc Kạn chính thức được tái lập Các huyện

Ngân Sơn, Ba Bể (Chợ Rã) tái nhập lại vào tỉnh Bắc Kạn Tháng 8 năm 1998,

thành lập thêm huyện Chợ Mới trên cơ sở tách từ phần đất phía Nam huyện Bạch Thông Ngày 28/5/2003, Chính phủ đã ban hành Nghị định 56/2003/NĐ-CP

về việc thành lập huyện Pác Nặm trên cơ sở tách huyện Ba Bể Như vậy, trải qua không ít những thay đổi về địa dư hành chính, hiện nay, tỉnh Bắc Kạn

được chia làm 8 đơn vị hành chính bao gồm 7 huyện (Bạch Thông, Chợ Đồn,

Trang 40

Chợ Mới, Ba Bể, Ngân Sơn, Na Rì, Pác Nặm) và thị xã Bắc Kạn với 122 xã,

phường, thị trấn trong đó có 62 xã đặc biệt khó khăn Tổng diện tích là 4857,21 km2, dân số hiện nay gần 30 vạn người gồm các dân tộc: Tày, Kinh, Dao, Nùng, Sán Chay, H’Mông, Hoa… trong đó dân tộc Tày chiếm đa số Phát huy truyền thống yêu nước, truyền thống cách mạng vẻ vang, trong thời kỳ xây dựng và phát triển đất nước, đặc biệt từ khi tái lập tỉnh đến nay, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc Bắc Kạn đã không ngừng phấn đấu vươn lên khắc phục khó khăn, giành được nhiều thành tựu trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội: Tất cả các thị trấn huyện lỵ, thị xã tỉnh

lỵ và nhiều xã được phủ sóng điện thoại di động; 80% số xã có điểm bưu điện văn hoá; 83,7% số hộ được sử dụng điện lưới quốc gia Đời sống của đồng bào các dân tộc từng bước được cải thiện và nâng cao Tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm giảm 6%, thu nhập bình quân đầu người năm 2010 tăng gấp 6 lần so với năm 1997

2.1.2 Khái quát về GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn

2.1.2.1 Quá trình phát triển GD&ĐT

Từ sau khi tái lập tỉnh (năm 1997) đến nay, cùng với sự phát triển kinh tế

xã hội, sự nghiệp giáo dục đào tạo tỉnh Bắc Kạn đã có sự phát triển vượt bậc:

- Qui mô giáo dục không ngừng tăng lên, đến nay các chỉ tiêu về số lượng, cơ cấu các bậc học đều đạt mức độ tương đối cao Tỉnh hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học năm 1998, hoàn thành phổ cập giáo dục THCS tháng 12 năm 2005, hiện đang triển khai thực hiện phổ cập giáo dục THPT

- Tỷ lệ huy động học sinh đến trường năm học 2010 - 2011:

Ngày đăng: 01/08/2014, 22:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ GD&ĐT, Vụ Pháp chế (2005), Tìm hiểu luật Giáo dục 2005 , NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu luật Giáo dục 2005
Tác giả: Bộ GD&ĐT, Vụ Pháp chế
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
7. Nguyễn Đức Chính (2002), Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
8. Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học tổ chức và quản lý, NXB Thống kê HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Thống kê HN
Năm: 1999
9. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1986
11. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
12. Đặng Bá Lãm (2003), Kiểm tra và đánh giá trong dạy - học đại học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra và đánh giá trong dạy - học đại học
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
13. Trịnh Trúc Lâm (2002), Địa lý tỉnh Bắc Kạn, Sở GD&ĐT Bắc Kạn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý tỉnh Bắc Kạn
Tác giả: Trịnh Trúc Lâm
Năm: 2002
14. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận QLGD, Trường CBQL TWI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận QLGD
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
15. Trần Quốc Thành (2000), Khoa học quản lý đại cương, NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý đại cương
Tác giả: Trần Quốc Thành
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2000
18. Phạm Viết Vượng (2008), Giáo dục học , NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2008
19. Phạm Viết Vượng (2000), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
20. Phạm Viết Vượng chủ biên (2010), Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2010
2. Bộ GD&ĐT (2008), Chỉ thị số 46/2008/CT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc tăng cường công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục Khác
3. Bộ GD&ĐT (2008), Quyết định số 83/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông Khác
4. Bộ GD&ĐT (2009), Thông tư số 12/2009/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở Khác
5. Bộ GD&ĐT - Cục KT&KĐCLGD (2009), Tài liệu tập huấn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông Khác
6. Bộ GD&ĐT (2009), Công văn số 7880/BGDĐT-KTKĐCLGD của Bộ GD&ĐT về việc Hướng dẫn tự đánh giá cơ sở giáo dục phổ thông Khác
10. Học viện hành chính quốc gia (1994), Giáo trình về quản lý hành chính nhà nước Khác
16. Sở GD&ĐT (2011), Báo cáo số liệu thống kê mạng lưới trường, lớp, học sinh và cơ sở vật chất năm học 2010-2011 Khác
17. Sở GD&ĐT (2011), Báo cáo tổng kết công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục năm học 2010-2011 và phương hướng, nhiệm vụ năm học 2011-2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ mối quan hệ giữa các chức năng quản lý - biện pháp chỉ đạo hoạt động tự đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh bắc kạn
Hình 1.1 Sơ đồ mối quan hệ giữa các chức năng quản lý (Trang 21)
Hình 1.2: Sơ đồ vị trí của trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân - biện pháp chỉ đạo hoạt động tự đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh bắc kạn
Hình 1.2 Sơ đồ vị trí của trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân (Trang 27)
Bảng 2.1: Quy mô phát triển hệ thống giáo dục phổ thông tỉnh Bắc Kạn - biện pháp chỉ đạo hoạt động tự đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh bắc kạn
Bảng 2.1 Quy mô phát triển hệ thống giáo dục phổ thông tỉnh Bắc Kạn (Trang 42)
Bảng 2.4: Số liệu cơ sở vật chất trường học - biện pháp chỉ đạo hoạt động tự đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh bắc kạn
Bảng 2.4 Số liệu cơ sở vật chất trường học (Trang 43)
Bảng 2.5: Số liệu trường học có lớp THCS - biện pháp chỉ đạo hoạt động tự đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh bắc kạn
Bảng 2.5 Số liệu trường học có lớp THCS (Trang 43)
Bảng 2.6: Tỷ lệ giáo viên/lớp theo địa bàn huyện, thị xã - biện pháp chỉ đạo hoạt động tự đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh bắc kạn
Bảng 2.6 Tỷ lệ giáo viên/lớp theo địa bàn huyện, thị xã (Trang 44)
Bảng 2.8: Tổng hợp số liệu đánh giá ngoài năm học 2010 - 2011 - biện pháp chỉ đạo hoạt động tự đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh bắc kạn
Bảng 2.8 Tổng hợp số liệu đánh giá ngoài năm học 2010 - 2011 (Trang 53)
Bảng 2.9: Tổng hợp số liệu đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông - biện pháp chỉ đạo hoạt động tự đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh bắc kạn
Bảng 2.9 Tổng hợp số liệu đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông (Trang 53)
Bảng 2.10: Kết quả điều tra thực trạng nhận thức về công tác KĐCLGD - biện pháp chỉ đạo hoạt động tự đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh bắc kạn
Bảng 2.10 Kết quả điều tra thực trạng nhận thức về công tác KĐCLGD (Trang 54)
Bảng 2.11a: Kết quả điều tra thực trạng về xây dựng, ban hành văn bản - biện pháp chỉ đạo hoạt động tự đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh bắc kạn
Bảng 2.11a Kết quả điều tra thực trạng về xây dựng, ban hành văn bản (Trang 56)
Bảng 2.11b: Kết quả điều tra thực trạng về xây dựng, ban hành văn bản - biện pháp chỉ đạo hoạt động tự đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh bắc kạn
Bảng 2.11b Kết quả điều tra thực trạng về xây dựng, ban hành văn bản (Trang 58)
Bảng 2.12a: Kết quả điều tra thực trạng về tổ chức tập huấn, hội thảo về - biện pháp chỉ đạo hoạt động tự đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh bắc kạn
Bảng 2.12a Kết quả điều tra thực trạng về tổ chức tập huấn, hội thảo về (Trang 60)
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát mức độ cấp thiết và tính khả thi - biện pháp chỉ đạo hoạt động tự đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh bắc kạn
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát mức độ cấp thiết và tính khả thi (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w