Vai trò của Protein Tham gia tạo năng lượng trực tiếp hoặc tích lũy ở dạng Glycogen hay Lipid Không có vật chất nào có khả năng thay thế Protein Thức ăn thiếu Protein cơ thể tăng t
Trang 1VAI TRÒ DINH DƯỠNG CỦA CÁC
THÀNH PHẦN THỨC ĂN
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
1. DINH DƯỠNG PROTEIN
2. DINH DƯỠNG LIPID
3. DINH DƯỠNG CARBOHYDRATE
4. DINH DƯỠNG VITAMIN
5. DINH DƯỠNG KHOÁNG
Trang 3DINH DƯỠNG PROTEIN
Trang 41 Khái niệm chung
• Protein là phần chất hữu cơ chính của cơ thể động vật
thủy sản ( chiếm 60- 80%)
• Cấu tạo hóa học gồm: C, H, O, N (%)
• Đơn vị cấu tạo là các Acid amin
• Xây dựng nên cấu trúc của cơ thể
• Cung cấp từ thức ăn: Thiếu, thừa đều ảnh hưởng đến tốc
độ tăng trưởng
Trang 51 Khái niệm chung
• Đặc điểm của protein được xác định bởi trình tự sắp xếp và liên kết của các acid – amin
• Có 20 amino acids trong tự nhiên
Trang 61 Khái niệm chung
Công thức cấu tạo chung của Acid Amin
Trang 7Phân loại Acid Amin
- Khả năng tổng hợp của cơ thể
- Cấu trúc mạch Cacbon
- Vai trò dinh dưỡng của Acid Amin
Trang 8* Dựa theo khả năng tổng hợp của cơ thể
Trang 9* Cấu trúc mạch Cacbon
Trang 10* Cấu trúc mạch Cacbon
Trang 112 Vai trò của Protein
Thành phần chủ yếu tham gia hình thành cấu trúc cơ thể
Thay thế tế bào già cũ bằng việc xây dựng tổ chức mới
Tham gia hình thành các Protein có hoạt tính sinh học cao: Hormon, Enzyme…
Trang 122 Vai trò của Protein
Tham gia tạo năng lượng trực tiếp hoặc tích lũy ở dạng Glycogen hay Lipid
Không có vật chất nào có khả năng thay thế Protein
Thức ăn thiếu Protein cơ thể tăng trưởng chậm
Mục đích của nuôi ĐVTS: biến đổi Protein từ thức ăn thành Protein ĐVTS có chất lương cao
Trang 133 Tiêu hóa và trao đổi Protein
3.1 Sự tiêu hóa Protein
Men tiêu hóa Protein
- Pepsine; Trypsine; Chymotripsine
- Pepsine hoạt động mạnh ở nhóm cá có dạ dày
- Trypsine, Chymotripsine do tuyến tụy tiết ra, hoạt động mạnh ở nhóm không có dạ dày
Trang 15 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt lực của các men tiêu hóa
Tuổi: cá mới nở khả năng tiêu hóa thấp hơn cá trưởng thành
Thành phần thức ăn: chứa nhiều protein, ít Cellulose làm tăng hoạt tính của Trypsine và Pepsine
Nhiều tinh bột làm giảm hoạt tính một số men tiêu hóa Protein
Trang 173.2 Trao đổi protein
- Protein từ thức ăn được thủy phân thành các Acid Amin tự
do trong cơ thể, các Acid Amin tự do sẽ tham gia tổng hợp Protein cơ thể.
Trang 18Enzine, Hormone Protein mới Oxy hóa tạo năng lượng Protein thức
ăn
Trang 19Tốc độ tổng hợp Protein (%/ngày) trên các cơ quan khác nhau khi
cho cá ăn ở mức cao nhất và thấp nhất
Cơ quan Tốc độ tổng hợp Protein Hiệu quả tổng hợp Protein
Trang 203.3 Nhu cầu Protein
“ Nhu cầu Protein là lượng protein tối thiểu có trong thức ăn nhằm thỏa mãn yêu cầu các Acid amin để ĐVTS đạt tăng trưởng tối đa” (NRC, 1993)
- Nhu cầu Protein tương đối: Là lượng Protein tính theo mức Protein trong thức ăn
VD: tôm sú cỡ 0,5g là 45%
- Nhu cầu Protein tuyệt đối: Là lượng Protein cần thiết cho một đơn vị thể trọng trong một thời gian (g protein trong thức ăn/kgĐVTS/ngày
Trang 213.3 Nhu cầu Protein
Nhu cầu Protein của cá dao động 25 – 55%
Giáp xác 30 – 60%
Thức ăn thừa hoặc thiếu Protein làm giảm tăng trọng
Cần xác định Protein tối ưu trong thức ăn
Trang 22 Nhu cầu Protein tối ưu phụ thuộc vào:
+ Nguồn nguyên liệu làm thức ăn + Tỷ lệ Protein và năng lượng
+ Thành phần Acid amin + Độ tiêu hóa Protein
+ Giai đoạn phát triển
Trang 23Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu Protein
Năng lượng của thức ăn:
- Nhu cầu Protein của ĐVTS giảm khi mức năng lượng trong thức ăn tăng
- Thức ăn quá giàu năng lượng làm hạn chế sự tiêu thụ thức ăn
Trang 25Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu Protein
Ảnh hưởng của nhiệt độ nước
Trong phạm vi nhiệt độ thích hợp nhu cầu Protein của ĐVTS
tỷ lệ thuận với nhiệt độ
Trang 26Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu Protein
Ảnh hưởng của chất lượng thức ăn và loại thức ăn sử dụng Nhu cầu Protein của ĐV phụ thuộc vào thành phần và tỷ lệ giữa AA cần thiết và AA không cần thiết có trong thức ăn.
Trang 27Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu Protein
Các yếu tố sinh thái khác
pH, Độ mặn, DO… ảnh hưởng nhiều đến nhu cầu Protein của động vật.
Độ mặn: ĐVTS rộng muối có nhu cầu Protein cao hơn các loài ĐVTS hẹp muối.
VD: Cá Hồi khi nuôi ở môi trường có độ mặn 10 0 / 00 có nhu cầu Protein là 40 0 / 0 nhưng nuôi ở độ mặn 20 0 / 00 có nhu cầu Protein là 43,5 0 / 0
Trang 29Tỷ lệ P/E cho tăng trưởng tối ưu của một số loài tôm cá
Trang 31Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu Protein
Giai đoạn phát triển của cơ thể
- Giai đoạn nhỏ nhu cầu Protein cao hơn giai đoạn lớn
- Giai đoạn sinh sản nhu cầu Protein cao hơn giai đoạn sinh trưởng
Trang 33DINH DƯỠNG LIPID
Trang 341 Giới thiệu
Là thành phần sinh hóa cơ bản của động thực vật
Đóng vai trò quan trọng cung cấp năng lượng
Vận chuyển các Vitamin tan trong dầu
Tham gia vào quá trình sinh tổng hợp màng tế bào
Trang 352 Chức năng của Lipid
2.1 Cung cấp năng lượng
- Cung cấp năng lượng tốt nhất cho ĐVTS
- Chia sẻ năng lượng với Protein
- Năng lượng dư thừa được tích lũy dưới dạng Glycogen và Lipid
Trang 362 Chức năng của Lipid
2.2 Hoạt hóa và cấu thành enzine
- Có khả năng hoạt hóa Enzine
- Là thành phần chính của nhiều Steroid hormone
Trang 372 Chức năng của Lipid
2.3 Tham gia cấu trúc màng tế bào
- Phospholipid tham gia cấu trúc màng tế bào
- Bổ sung Lipid vào thức ăn ấu trùng tôm cá sẽ kích thích tăng trưởng.
Trang 39- Bảo vệ nội quan
- Điều hào thân nhiệt
- Phân biệt dầu và mỡ
- Bảo quản
- Dùng những vật dụng tối màu
- Giữ ở nhiệt độ lạnh
Trang 403 Tiêu hóa và hấp thu Lipid
3.1 Sự tiêu hóa và hấp thu
- Enzine tiêu hóa Lipid là Lipase do Tụy, manh tràng và ruột trước tiết ra được tiêu hóa thực sự ở ruột trước ở khoang miệng và dạ dày chỉ tiêu hóa cơ học
- Mật giữ vai trò quan trọng trong tiêu hóa Lipid
Trang 41Sơ đồ tác dụng của các Enzine lên sự tiêu hóa Lipid
Tụy tạng
Gan
Tryglycerides
Glycerol Acid béo
Hấp thụ
Lipase
Muối mật
Trang 423.2 Độ tiêu hóa của Lipid trong thức ăn
Phụ thuộc vào thành phần, hàm lượng Acid béo có trong thức ăn (chứa acid béo không no dễ tiêu hóa hơn acid béo no)
Trung bình: 85 – 90%
Tỷ lệ chất xơ trong thức ăn ảnh hưởng đến độ tiêu hóa Lipid
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến độ tiêu hóa Lipid (ngưỡng hoạt động của men tiêu hóa)
Trang 434 Nhu cầu Lipid của động vật thủy sản
Dựa vào nhu cầu về năng lượng, Acid béo cần thiết, Phospholipid,…của từng đối tượng nuôi
Cá nước ngọt 6-10%, Cá biển ôn đới 15 – 20%
Phụ thuộc vào chất lượng và hàm lượng Protein (Protein/Lipid = 6-7/1
Đối với các loài cá có khả năng sử dụng tinh bột tốt nhu cầu Lipid trong thức ăn thấp (khả năng sử dụng carbohydrate tốt hơn), cá ăn động vật nhu cầu Lipid cao.
Trang 44Mức sử dụng tối đa Lipid trong thức ăn trên một số
loài cáGiống loài % Lipid thức ăn Giống loài % Lipid thức ăn
Trang 45Một số dấu hiệu thiếu Acid béo thiết yếu của ĐVTS
Giảm sinh trưởng, tỷ lệ chết tăng, hiệu quả sử dụng thức ăn giảm
Mòn vây, thoái hóa gan, giảm sinh sản
Trang 46Các yếu tố ảnh hưởng đến thành phần Acid béo của
động vật thủy sản
7.1 Độ mặn
- ĐVTS nước ngọt chứa nhiều Acid béo n-6 hơn ĐVTS biển.
7.2 Nhiệt độ môi trường
7.3 Thức ăn (dầu cá, đậu nành chứa nhiều acid béo không no,
mỡ bò chứa nhiều acid béo no) dùng iod để kiểm tra
- ĐVTS hấp thụ acid béo không no thấp
- Tại sao ĐVTS chứa nhiều acid béo không no hơn ĐV trên cạn
Trang 47DINH DƯỠNG CARBOHYDRATE
Trang 491 Giới thiệu
Thực vật có khả năng tự tổng hợp Carbohydrate, động vật không có khả năng tổng hợp mà lấy từ thực vật
Là nhóm chất dinh dưỡng đặc biệt quan trọng đối với người
và động vật
Trang 502 Phân loại Carbohydrate
Dựa trên giá trị dinh dưỡng chia làm 2 nhóm chính: nhóm đường và nhóm không đường
Dựa theo thành phần, tính chất và cấu tạo chia làm 3 nhóm chính: Monosacharide(chỉ có đường đơn), Oligosacharide(10-20 đường đơn), Polysacharide(nhiều đường đơn liên kết lại gặp ở tinh bột) ( Giáo trình)
Trang 512 Phân loại Carbohydrate
Nhóm đường: bao gồm các Monosacharide như Glucose, Galactose sữ ĐV, mannose mần cây lúa, mạch nha, Fructose
và Oligosacharide… nhóm này không phải là thành phần quan trọng trong thức ăn ĐVTS
Nhóm không đường: Tinh bột có trong hạt, Dextrin làm chát kết dính trong thức ăn, Glycogen chất dự trữ hay tinh bột của ĐV 1%, Cellulose, Pectin vỏ giáp xác, Hemicellulose vỏ giáp xác… trong đó tinh bột đóng vai trò quan trọng
Trang 522 Phân loại Carbohydrate
Tinh bột
- Là Polysacharide, dự trữ nhiều trong thực vật
- Là thành phần cung cấp năng lượng rẻ tiền cho ĐVTS
- Gồm nhiếu đường đơn liên kết lại vớ nhau
Trang 532 Phân loại Carbohydrate
Trang 552 Phân loại Carbohydrate
Cellulose
- Là thành phần chính của vách tế bào thực vật
- Có nhiều trong cám gạo ( > 12%)
Trang 573 Tiêu hóa, trao đổi Carbohydrate
3.1 Tiêu hóa Carbohydrate
- Enzine tiêu hóa Carbohydrate của ĐVTS kém hơn so với động vật trên cạn do enzym tiêu hóa hoạt động kém hơn ĐV trên cạn
- Khả năng tiêu hóa thay đổi theo loài, tính chất của nguyên liệu cung cấp Carbohydrate…ở dạng mạch ngắn dễ tiêu hóa hơn
Trang 59 Khi sử dụng đường đơn trực tiếp nhanh sẽ bị đào thải ra ngoài
Tinh bột : cơ thể của ĐVTS phải qua giai đợn tiêu hóa nên
có thể tự điều chỉnh
Trang 603.2.Trao đổi Carbohydrate
- Carbohydrate được thủy phân thành các đường đơn:
Glucose quan trọng nhất, Fructose, Galactose, Maltose…
- Các đường đơn được hấp thu qua thành ống tiêu hóa vào
máu và vận chuyển đến gan
- Glucose là đường đơn quan trọng nhất, là nguồn năng
lượng chính và được duy trì ở mức ổn định trong máu ( 70 -100mg/100ml máu)
Trang 61Quá trình trao đổi Glucose trong cơ thể ĐVTS
Oxy hóa Glucose giải phóng năng lượng cung cấp chính cho tất cả các hoạt động chính cho cơ thể ( Glycolysis)
Tổng hợp Glucose từ các sản phẩm tiêu hóa Protein và Lipid ( Gluconeogenesis)
Trang 63Quá trình duy trì hàm lượng đường trong máu
Trang 64Quá trình duy trì hàm lượng đường trong máu
Quá trình 3:
- Điều chỉnh hàm lượng đường trong máu do các Hormone
Có 4 HM tham gia điều khiển lượng đường trong máu: Insuline, Adrenaline, Glucagon và HM sinh trưởng.
Insuline: là HM do tuyến tụy tiết ra có tác dụng làm tăng quá trình hấp thu Glucose qua màng tế bào và tăng quá trình chuyển hóa Glucose thành Glycogen Insuline làm giảm hàm lượng đường trong máu
- Thường tiết ra trong khi nghỉ ngơi (người lao động tay chân vất vả, những người làm việc ít vận động)
Trang 65Adrenaline do tuyến thượng thận, Glucagon do tuyến tụy, HM sinh trưởng do tuyến yên sản sinh ra 3 HM này có tác dụng làm tăng lượng đường trong máu.
- Chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi
Trang 664 Khả năng sử dụng Carbohydrate của ĐVTS
Tính ăn quyết định đến khả năng sử dụng Carbohydrate của ĐVTS ( TV, ĐV, Giáp xác)
Tinh bột, Dextrin, Cellulose sử dụng phổ biến
Trang 67Mục đích sử dụng Carbohydrate vào thức ăn ĐVTS
• Giảm giá thành thức ăn
• Giảm việc sử dụng Protein vào mục đích năng lượng
• Tăng độ bền trong nước (giảm bụi, kết dính các thành phần thức ăn) thường hồ hóa làm viên thức ăn kết dinh tốt hơn,
dễ tiêu hóa hơn
Trang 685 Chất xơ trong thức ăn thủy sản
Kích thích nhu động ống tiêu hóa làm cho thức ăn di chuyển
dễ dàng để đào thải cặn bã, độc hại ra ngoài Làm gia tăng tốc độ di chuyển của thức ăn trong ống tiêu hóa, làm tăng lượng thức ăn ĐVTS ăn vào
Chất pha loãng trong thức ăn
Hàm lượng chất xơ cao làm giảm hoạt động của một số Enzime tiêu hóa, làm giảm khả năng tiêu hóa thức ăn
Trang 69 Làm giảm khả năng kết dính viên thức ăn
Sử dụng không vượt quá 7% ( tôm <4%)
Trang 70DINH DƯỠNG VITAMIN
Trang 711 Khái niệm chung
- “ Vitamin là những hợp chất hữu cơ có bản chất hóa học khác nhau, cơ thể có nhu cầu một lượng nhỏ trong thức ăn
để đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường”
- Chiếm khoảng 1 – 2% trong công thức thức ăn kích thích các chất dinh dưỡng khác tiêu hóa tốt hơn
- Có vai trò quyết định trong quá trình trao đổi chất của cơ thể thiếu làm rối loạn quá trình tiêu hóa
Trang 721 Khái niệm chung
- Thiếu Vitamin động vật sinh trưởng chậm, tỷ lệ sống thấp, khả năng chịu đựng với biến động môi trường kém, dễ bị mắc bệnh (vào mùa hè).
- Dấu hiệu: Xuất huyết (VTM C), dị hình, nứt sọ ở cá, đen thân
ở tôm
- Nhu cầu Vitamin phụ thuộc vào: Kích cỡ, giai đoạn phát triển của đối tượng nuôi, các yếu tố môi trường, yếu tố nội môi, quá trình chế biến và bảo quản thức ăn.
Trang 732 Phân loại Vitamin
Dựa vào khả năng hòa tan của Vitamin chia làm 2 loại:
- Vitamin hòa tan trong nước: Vitamin nhóm B, Vitamin C, Choline, Inositol.
- Vitamin hòa tan trong chất béo: Vit A, D, E, K
Trang 742.1 Vai trò dinh dưỡng của các Vitamin tan trong nước
Vitamin B1( Thiamin)
- Tên khoa học: Thiamin hay Thiamin chlohydrate
- Dạng tinh thể, dễ tan trong nước, bền với nhiệt độ trong môi trường Acid và dễ bị phân hủy trong môi trường kiềm.
- Có chức năng là Coenzine trong biến dưỡng Carbohydrate
có vai trò qua trong hấp thụ và tiêu hóa Carbohidrate
Trang 75Vitamin B1( Thiamin)
- Nhu cầu Thiamin được xác định tùy thuộc vào mức năng lượng trong thức ăn ( Cá: 1 -15mg/kg thức ăn khô, tôm biển 60mg/kg)
- Cá ăn tạp có nhu cầu Thiamin cao hơn cá ăn động vật
- Dấu hiệu thiếu B1: sinh trưởng của tôm cá giảm nhanh.
Trang 77Vitamin B2( Riboflavin)
- Tên khoa học: Riboflavin
- Là tinh thể màu vàng, dễ hòa tan trong nước và trong dung dịch kiềm, Vit B2 tương đối bền vững với tác nhân oxi hóa
và nhiệt độ.
- Vit B 2 cần thiết cho sự chuyển hóa Protein, thiếu Vit B 2 một phần các AA của thức ăn (Tryptophan, Arginine, Treonine, Phenylalanine) không được hấp thụ bị bài tiết ra ngoài.có vai trò quan trong trong việc hấp thụ Protein
Trang 78Vitamin B2( Riboflavin)
- Nhu cầu Vitamin B2
Cá chép, cá da trơn: 8 10mg/kg Tôm: 25mg/kg
- Dấu hiệu thiếu Vitamin B2:
Cá: Sinh trưởng giảm, thiếu máu, sợ ánh sáng, xuất huyết da, vây…
Tôm: Nhạt màu, dễ bị kích thích, có dấu hiệu khác thường trên vỏ
Trang 79Vitamin B2( Riboflavin)
- Dễ bị mất trong quá trình chế biến thức ăn và cho ăn
- Khi ép đùn viên thức ăn mất 26%, khi cho vào nước sau 20 phút mất 40%
Trang 80Vitamin B6 ( Pyrodoxine)
- Tên khoa học: Pyrodoxine
- Tham gia vào quá trình trao đổi Lipid, Protein, Carbohydrate, là thành phần cấu tạo của Phosphorlaz xúc tác cho quá trình chuyển hóa Glycogen trao đổi Lipit, Protein, Carbohidrate.
- Nhu cầu Vitamin B6:
- Cá: 5 – 10mg/kg thức ăn
- Tôm: 50 – 60mg/kg thức ăn
Trang 81- Hàm lượng Vitamin B6 mất đi khoảng 7 -10% qua quá trình
ép viên và bảo quản
Trang 82Vitamin C ( Ascorbic Acid) C6H6O6
- Tồn tại ở dạng tinh thể màu trắng, không mùi, dễ tan trong nước, dễ bị phân hủy do ánh sáng và nhiệt độ.
- Tham gia vào nhiều quá trình quan trọng trong cơ thể, tham gia chuyển hóa Protocolagen thành Collagen nên có tác dụng làm lành vết thương nhanh.
Trang 83Vitamin C ( Ascorbic Acid)
- Vit C làm tăng sức đề kháng của cơ thể, tăng khả năng hấp thụ Fe nên giúp cá tránh hiện tượng xuất huyết Vit C + Vit
E có tác dụng chống lại sự oxi hóa Lipid ở các màng tế bào.
- Dấu hiệu thiếu:
Cá: vẹo cột sống, xuất huyết, mòn vây…
Tôm: Chết đen
Trang 84Nhu cầu Vitamin C của một số loài tôm cá
Trang 852.2 Vai trò dinh dưỡng của các Vitamin tan trong chất béo
Trang 86Vitamin A (Retinol)
- Nhu cầu Vitamin A:
Cá: 1000 – 2000UI/kg thức ăn Tôm: 5000UI/kg thức ăn
- Dấu hiệu thiếu Vitamin A: thiếu máu, xuất huyết mắt, mang, thận, màu sắc cơ thể thay đổi…
- Hàm lượng Viatmin A mất 20% trong quá trình ép đùn, mất 53% khi bảo quản ở nhiệt độ 25 – 30 0 C trong 6 tháng (bảo quản trong dụng cụ sẫm màu)