1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bạn hãy phân tích đặc điểm chi tiết các phong cách lãnh đạo. có một phong cách lãnh đạo nào áp dụng cho tất cả tình huống không (1)

22 7,9K 34
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bạn hãy phân tích đặc điểm chi tiết các phong cách lãnh đạo. Có một phong cách lãnh đạo nào áp dụng cho tất cả tình huống không?
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 122,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có được khả năng lãnh đạo như thế thì không gì tốt hơn là một môi trường doanh nghiệp được xây dựng trên những quy định chặt chẽ về quy định và trách nhiệm, những tiêu chuẩn cao trong

Trang 1

MỤC LỤC

Câu 1: Phong cách lãnh đạo 3

I Các khái niệm về lãnh đạo 3

II Phong cách lãnh đạo 4

1 Phân loại phong cách lãnh đạo 5

2 Lựa chọn phong cách lãnh đạo 16

Câu 1 Bạn hãy phân tích đặc điểm chi tiết các phong cách lãnh đạo Có một phong cách lãnh đạo nào áp dụng cho tất cả tình huống không?

I Các khái niệm về lãnh đạo

Tổng thống Dwight D Eisenhower đã từng nói "Lãnh đạo là người khiến ai

đó làm điều mà bạn muốn, như thể chính anh ta muốn làm điều đó" Vậy để trở

thành một nhà lãnh đạo, đòi hỏi bạn phải có những tố chất và kỹ năng đặc biệt mà chỉ nhà lãnh đạo mới có Đó có thể là Kỹ năng thu hút nhân sự; Kỹ năng động viên tinh thần; Kỹ năng đồng cảm và thấu hiệu Hàng chục kỹ năng chuyên biệt dành cho nhà lãnh đạo đã được CML biên soạn và huấn luyện đã, đang và luôn nhận được sự quan tâm tích cực từ các chủ doanh nghiệp, các CEO và đông đảo cộng đồng quản lý cấp trung Nhưng trước khi tìm hiểu chi tiết về các kỹ năng đó, chúng

ta cùng tìm hiểu về thuật ngữ "Lãnh đạo"

Vậy lãnh đạo là gì? Lãnh đạo là quá trình tác động đến con người sao cho họ

cố gắng một cách tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu để đạt được các mục tiêu của tổ chức Người lãnh đạo không đứng đằng sau để thúc đẩy hay thúc giục, họ đặt mình lên trước, động viên mọi người hoàn thành các mục tiêu đã đề ra Bất kể một người quản lý lập kế hoạch, tổ chức và kiểm tra kết quả có tốt đến đâu, người đó vẫn phải

hỗ trợ những họat động đó bằng cách đưa ra những chỉ dẫn cho mọi người, thông tin đầy đủ và lãnh đạo tốt Việc lãnh đạo phải dựa trên sự hiểu biết về động cơ của con người là gì và điều gì làm cho họ thỏa mãn khi họ góp sức vào việc hoàn thành các mục tiêu của tổ chức

“Thuật lãnh đạo không chỉ đơn thuần là khả năng lôi cuốn người khác, vì đôi khi đó chỉ là sự mị dân Đó cũng không phải là khả năng gây cảm tình và thuyết phục người khác vì đây chỉ là kỹ năng của người phụ trách bán hàng Lãnh đạo là nâng tầm nhìn của con người lên mức cao hơn, đưa việc thực hiện công việc đạt tới một tiêu chuẩn cao hơn, và phát triển tính cách của con người vượt qua những giới

Trang 2

hạn thông thường Để có được khả năng lãnh đạo như thế thì không gì tốt hơn là một môi trường doanh nghiệp được xây dựng trên những quy định chặt chẽ về quy định và trách nhiệm, những tiêu chuẩn cao trong thực hiện công việc, và sự tôn trọng của từng cá nhân cũng như công việc của họ” (Peter.F.Drucker, Cách thức quản lý, Butter-heinemann, trang 157).

Nhà lãnh đạo là người chủ động gây ảnh hưởng và dẫn dắt hành vi của

cá nhân hay nhóm người nhằm hướng tới mục tiêu của tổ chức Chúng

tôi cho rằng: Hình vẽ dưới đây là định nghĩa trực quan và đầy đủ nhất về

"Lãnh đạo"

Chữ LEADER (người lãnh đạo) được đúc kết từ những yếu tố sau:

• L (Learning - Học hỏi): Họ chắc chắn phải học hỏi được rất nhiều điều từ những

thất bại Họ phải trải nghiệm thất bại bởi họ luôn luôn hành động Nhưng, chính những thất bại đó sẽ mang đến cơ hội thành công cho họ vì họ rút ra được kinh nghiệm “xương máu” cho mình

• E (Excitement - Sự sôi nổi, nhiệt huyết): Họ luôn sôi nổi và nhiệt huyết với

những tư tưởng, tầm nhìn của mình và có khả năng truyền những nhiệt huyết đó đến cho mọi người

• A (Asking – Biết đặt câu hỏi “Ai, khi nào, tại sao và điều gì xảy ra nếu ”):

Trang 3

Họ luôn đặt ra những câu hỏi, thích nghi nhanh và quyết định về các đề án hành động khả thi nhất.

• D (Decisiveness - Quyết đoán): Họ phải hành động, quyết đoán và chịu mọi

trách nhiệm về các quyết định của mình Họ phải biết rõ những quyết định nào là cần thiết vì sự phát triển của công ty

• E (Elevation – Khích lệ, khuyến khích): Họ luôn biết cách làm phấn chấn tinh

thần nhân viên Họ hiểu rõ tập thể sở hữu một sức mạnh to lớn Họ luôn tìm kiếm những nhân viên tiềm năng, động viên, khích lệ, khen thưởng và thăng chức cho những con người xuất sắc đó

• R (Risk - Mạo hiểm): Đôi khi họ sẽ đi ngược với con đường của đại đa số, nghĩ

đến những điều không ai nghĩ ra được và chia sẻ truyền thụ đến những người xung quanh Nếu đám đông không đồng ý, nhà lãnh đạo vẫn cương quyết đeo đuổi ý tưởng của mình với niềm tin tuyệt đối Nhà lãnh đạo giỏi là người biết chấp nhận rủi ro và mạo hiểm

II Phong cách lãnh đạo

Lãnh đạo là một quá trình tạo ảnh hưởng: Khả năng để thúc đẩy người khác làm một việc gì đó, tin vào một điều gì đó và hành động theo một phương pháp nhất định Phong cách lãnh đạo là mô hình cư xử bạn sử dụng khi bạn cố gắng tạo

ra những ảnh hưởng của mình lên các nhân viên

Phong cách lãnh đạo là hệ thống các dấu hiệu đặc trưng của hoạt động quản

lý của nhà lãnh đạo, được quy định bởi các đặc điểm nhân cách của họ Phong cáchlãnh đạo của một cá nhân là dạng hành vi của người đó thể hiện các nỗ lực ảnh hưởng tới hoạt động của những người khác

Phong cách lãnh đạo là kết quả của mối quan hệ giữa cá nhân và sự kiện, và được biểu hiện bằng công thức: Phong cách lãnh đạo = Cá tính x Môi trường

1 Phân loại phong cách lãnh đạo

Có nhiều cách phân loại phong cách lãnh đạo, nhưng theo tìm hiểu và đúc kết chúng tôi đề cập đến một số cách tiếp cận cơ bản:

Trang 4

1.1 Theo mức độ tập trung quyền lực

1.1.1 Quan điểm của Kurt Lewin

Kurt Lewin (1939) đã dẫn đầu một nhóm các nhà nghiên cứu để xác định phongcách lãnh đạo khác nhau Nghiên cứu ban đầu này đã rất có ảnh hưởng và thành lập ba phong cách lãnh đạo chính Ba phong cách chính của lãnh đạo (US Army Handbook, 1973) :

o Phong cách lãnh đạo độc đoán

o Phong cách lãnh đạo dân chủ

o Phong cách lãnh đạo tự do

1.1.1.1 Phong cách lãnh đạo độc đoán

Kiểu quản lý mệnh lệnh độc đoán được đặc trưng bằng việc tập trung mọi quyền lực vào tay một mình người quản lý, người lãnh đạo - quản lý bằng ý chí của mình, trấn áp ý chí và sáng kiến của mọi thành viên trong tập thể

Phong cách lãnh đạo này xuất hiện khi các nhà lãnh đạo nói với các nhân viên chính xác những gì họ muốn các nhân viên làm và làm ra sao mà không kèm theo bất kỳ lời khuyên hay hướng dẫn nào cả

Nhà quản trị cũng thường xuyên kiểm tra giám sát chặt chẽ cấp dưới trong quá trình thực hiên nhiệm vụ thông tin được người lãnh đạo cung cấp ở mức tối thiểu cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, thông tin một chiều từ trên xuống phong cách lãnh đạo độc đoán có thể áp dụng trong một số trường hợp đặc biệt như tổ chức mới hình thành chưa đi vào ổn định nề nếp hoạt động hoặc một tổ chức đang trong tình trạng trì trệ, thiếu kỷ luật, tự giác cần chấn chỉnh kịp thời hay công việc phải giải quyết mang tính cấp bách…Nhưng nhìn chung phong cách lãnh đạo độc đoán không phát huy được tính chủ động sang tạo của nhân viên

Đặc điểm

o Nhà lãnh đạo nắm bắt thông tin;

o Các quyết định được xây dựng trên cơ sở kinh nghiệm của nhà lãnh đạo;

o Thông tin một chiều (theo chiều dọc giữa cấp trên – cấp dưới)

Trang 5

Ưu điểm

o Dễ kiểm soát Tạo sự nhất quán trong hoạt động;

o Giải quyết nhanh chóng, tiết kiệm thời gian

o Tổ chức mới hình thành, chưa đi vào ổn định nề nếp hoạt động;

o Một tổ chức đang trong tình trạng trì trệ, thiếu kỷ luật, tính tự giác của nhân viên;

o Công việc cần giải quyết mang tính cấp bách;

o Trình độ nhân viên thấp, chưa có kinh nghiệm Cấp trên chưa tin tưởng cấp dưới

Trang 6

1.1.1.2 Phong cách lãnh đạo dân chủ

Kiểu quản lý dân chủ được đặc trưng bằng việc người quản lý biết phân chiaquyền lực quản lý của mình, tranh thủ ý kiến cấp dưới, đưa họ tham gia vào việc khởi thảo các quyết định

Kiểu quản lý này còn tạo ra những điều kiện thuận lợi để cho những người cấp dưới được phát huy sáng kiến, tham gia vào việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch, đồng thời tạo ra bầu không khí tâm lý tích cực trong quá trình quản lý

Theo quan điểm của Kurt Lewin thì phong cách dân chủ là phong cách tốt nhất, mang lại hiệu quả cao nhất Bởi lẽ người lãnh đạo biết tạo điều kiện để phát huy tính chủ động, sang tạo của nhân viên, làm cho họ hiểu biết và quan tâm gắn

bó với công việc hơn Tuy nhiên phong cách lãnh đạo này không áp dụng ở những nơi chưa thiết lập được kỷ cương, nề nếp, tự giác hoặc trong trường hợp công việc mang tính cấp bách cần giải quyết kịp thời

Muốn sử dụng phong cách lãnh đạo dân chủ có hiệu quả, nguời lãnh đạo cần

đủ bản lĩnh để không trở thành người thỏa hiệp vô nguyên tắc hay “theo đuôi” quần chúng

Đặc điểm

o Thu hút nhiều người;

o Có sự tham gia ý kiến tập thể;

o Thông tin hai chiều (theo chiều dọc, giữa cấp trên – cấp dưới)

Ưu điểm

o Phát huy tính chủ động sáng tạo của nhân viên;

o Làm cho họ hiểu biết và quan tâm gắn bó với công việc;

o Khai thác tốt khả năng làm việc của nhân viên Năng suất cao, kể cả không

có mặt của lãnh đạo

Nhược điểm

Trang 7

Lạm quyền, mất kiểm soát

Phạm vi áp dụng

o Mô hình công ty lớn, chuyên môn hóa cao, ổn định hoạt động;

o Nhân viên làm việc theo nề nếp, có tính kỷ luật cao;

o Nhà lãnh đạo có khả năng điều hành và kiểm soát tốt

1.1.1.3 Phong cách lãnh đạo tự do

Với phong cách lãnh đạo này, nhà lãnh đạo sẽ cho phép các nhân viên được quyền ra quyết định, nhưng nhà lãnh đạo vẫn chịu trách nhiệm đối với những quyếtđịnh được đưa ra

Phong cách lãnh đạo uỷ thác được sử dụng khi các nhân viên có khả năng phân tích tình huống và xác định những gì cần làm và làm như thế nào Bạn không thể ôm đồm tất cả mọi công việc! Bạn phải đặt ra các thứ tự ưu tiên trong công việc và uỷ thác một số nhiệm vụ nào đó

Đặc điểm

o Nhà lãnh đạo ít tham gia vào hoạt động tập thể

o Nhà lãnh đạo để cấp dưới mình tự quyết định

o Thông tin chiều ngang (giữa các nhân viên cùng cấp với nhau trong tổ chức)

Ưu điểm

o Phát huy cao nhất khả năng chủ động, sáng tạo

o Nhân viên có tính tự chủ cao

Lấy ý kiến nhân viên

Phản hồi

Trang 8

Nhược điểm

o Hiệu quả công việc lệ thuộc vào năng lực của nhân viên

o Năng suất thấp, người lãnh đạo vắng mặt thường xuyên

Phạm vi áp dụng

Công việc mang tính độc lập và tự chủ cao Ví dụ: tổ chức sự kiện, quảng cáo, truyền thông,

1.1.2 Quan điểm của các nhà nghiên cứu khác

Có ba phong cách lãnh đạo cơ bản là: lãnh đạo trực tiếp; lãnh đạo dựa trên nền tảng của sự trao đổi, thảo luận và lãnh đạo ủy thác Ba phong cách này theo tiếng Anh đều bắt đầu bằng chữ cái D (Directing; Discussing; Delegating) nên còn

được gọi là “Phong cách lãnh đạo 3-Ds” (The 3-Ds of Management Style).

Mỗi phong cách lãnh đạo trên đều có những điểm tích cực và hạn chế nhất định, song chúng khác nhau ở một số điểm cơ bản như: cách truyền đạt mệnh lệnh;cách thiết lập mục tiêu; ra quyết định; quá trình kiểm soát và sự ghi nhận kết quả

1.1.2.1 Phong cách lãnh đạo trực tiếp

Những nhà quản lý theo phong cách này thường nói với nhân viên rằng họ phải làm gì, làm như thế nào và khi nào thì phải hoàn thành Họ phân công vai trò

và gắn trách nhiệm cho từng người, thiết lập các tiêu chuẩn và dự kiến kết quả mà

họ mong muốn đạt được

LÃNH ĐẠO

NHÂN VIÊN

Truyền đạt ý tưởng

Phản hồi

Trang 9

o Cách thức giao tiếp với nhân viên: Nhà quản lý nói, nhân viên lắng nghe

và sau đó phát biểu ý kiến của mình Thông thường, những nhà quản lý có phong cách này thường đưa ra các chỉ dẫn chi tiết, vì vậy, nhân viên biết chính xác họ phải làm gì Cách giao tiếp của nhà quản lý là rõ ràng, ngắn gọn và xúc tích, những

gì màu mè và kiểu cách không hợp với họ Khi muốn nhận thông tin phản hồi từ nhân viên, họ thường chỉ đặt một câu hỏi: anh đã hiểu cần phải làm gì chưa? - Thiết lập mục tiêu: Nhà quản lý sẽ thường thiết lập các mục tiêu ngắn hạn với nhânviên, ví dụ: “Mục tiêu của anh trong tháng này là phải bán được 15 chiếc xe ô-tô” Khi mục tiêu đã được xác định rõ ràng và thời gian cũng được ấn định, thì người nhân viên biết rõ nhà quản lý mong chờ ở anh ta điều gì Các mục tiêu và thời hạn thường là động lực thúc đẩy con người

o Cách thức ra quyết định: “Tôi muốn anh dừng ngay những việc đang làm

và giúp Sue chuẩn bị một phòng họp dành cho hội thảo” Nhà quản lý thường quyết định phần lớn nếu không muốn nói là tất cả mọi việc từ lớn đến nhỏ Khi nảysinh vấn đề cần giải quyết, nhà lãnh đạo đánh giá các sự lựa chọn, ra quyết định và trực tiếp hướng dẫn nhân viên những hành động họ cần phải thực hiện

o Kiểm soát sự thực hiện và cung cấp thông tin phản hồi: Những nhà quản

lý thường thiết lập các khâu kiểm soát nhất định để điều khiển quá trình thực hiện công việc Cách đưa mệnh lệnh của họ thường là: “Hãy quay trở lại gặp tôi vào lúc11h trưa và báo cáo tóm tắt những công việc mà anh đã làm xong” Các nhà lãnh đạo này thường xuyên cung cấp thông tin dưới dạng các hướng dẫn cụ thể về cách làm thế nào để cải tiến công việc tốt hơn

o Sự khen thưởng và ghi nhận công việc: Điều gì khiến cho nhà lãnh đạo

theo phong cách trực tiếp cảm thấy hạnh phúc? Đó là khi nhân viên dưới quyền làm đúng theo sự hướng dẫn của họ “Công việc rất tuyệt vời, anh đã làm chính xác những gì mà tôi đã nói với anh” Đó là câu nói thể hiện thái độ hài lòng của họ đối với nhân viên

Phong cách lãnh đạo trực tiếp rất thích hợp khi có một mệnh lệnh từ cấp trên

mô tả những gì cần phải làm và phải làm nó như thế nào Khi đó, nhà quản lý là người chỉ huy thực hiện nhiệm vụ, làm đúng những gì được yêu cầu Phong cách quản lý này cũng thích hợp trong trường hợp các nhân viên còn hạn chế về kinh nghiệm hoặc thiếu những kỹ năng cần thiết để hoàn thành công việc Nhà quản lý theo phong cách này đưa ra các bước đi và hành động, kiểm soát những khâu quan

Trang 10

trọng để các nhân viên có thể dễ dàng hoàn thành nhiệm vụ.

1.1.2.2 Phong cách lãnh đạo dựa trên sự trao đổi, thảo luận

Những nhà quản lý sử dụng phong cách này thường tận dụng thời gian để thảo luận các vấn đề về kinh doanh Điều gì sẽ xảy ra trong một cuộc thảo luận sôi nổi? Nhân viên đưa ra các ý kiến, đặt câu hỏi, lắng nghe, cung cấp thông tin phản hồi, những giả định về thách thức và các chương trình đào tạo khi cần thiết Nhà quản lý là người đảm bảo chắc chắn các ý kiến đều được thảo luận cặn kẽ và biến thành một cuộc tranh luận thực sự Họ đóng vai trò như là một nhân tố đảm bảo cho các cuộc thảo luận đi đúng hướng và tất cả mọi nhân viên đều có cơ hội góp ý kiến

o Cách thức giao tiếp: Giao tiếp hai chiều là quy tắc của các nhà lãnh đạo

thuộc phong cách này “Họ đi xung quanh bàn và tạo cho mọi người có cơ hội được những người khác thảo luận về ý kiến của mình” Nhà quản lý sẽ dành rất nhiều thời gian để đặt câu hỏi và lắng nghe Họ cùng hội thoại với nhân viên và chia sẻ các ý kiến của mình Đặt ra những câu hỏi đúng tập trung vào vấn đề thảo luận và vẽ ra ý tưởng của mọi nhân viên là cách thức giao tiếp phổ biến nhất của họ

o Thiết lập mục tiêu: “Ingrid, bạn nghĩ mục tiêu bán hàng của chúng ta nên

thiết lập cho quý tư năm nay là gì?” Sau khi thảo luận cặn kẽ, mục tiêu sẽ được thiết lập Tận dụng sự thảo luận của nhiều người để kết nối những tài năng và kiến thức của từng nhân viên riêng lẻ để đạt được mục tiêu đề ra là phong cách của nhà quản lý này

o Ra quyết định: “Chúng ta đang gặp vấn đề khó khăn về việc kiểm kê số

lượng hàng hóa hiện đang tồn kho Bạn nghĩ chúng ta nên hành động như thế nào?” Đó là cách đặt câu hỏi trước khi ra quyết định của các nhà lãnh đạo thuộc phong cách này Quyết định chỉ được đưa ra sau khi có sự cộng tác và phối hợp của nhân viên Cả nhà quản lý và nhân viên đều đóng vai trò chủ động, tích cực trong việc xác định vấn đề, đánh giá sự lựa chọn và ra quyết định

o Kiểm soát việc thực hiện và cung cấp thông tin: Nhà quản lý và nhân viên

cùng kiểm soát quá trình thực hiện và thảo luận xem cần phải tiến hành những hành động nào Công việc sẽ đạt được kết quả tốt nhất khi cả hai bên cùng cởi mở

và có những điều chỉnh khi thấy cần thiết

Trang 11

o Khen thưởng và ghi nhận công lao: “Jason, anh đã làm được một điều

tuyệt vời khi đưa ra cơ cấu tổ chức như thế này” Các nhà quản lý ghi nhận những thành quả đóng góp của các nhân viên trong cuộc thảo luận, xây dựng ý tưởng cùng với người khác và gợi mở ra những ý tưởng mới

Phong cách lãnh đạo dựa trên trao đổi và thảo luận đặc biệt thích hợp khi cần câu trả lời cho các vấn đề như: “Mục tiêu của chúng ta là gì?”; “Tiêu chuẩn chất lượng chúng ta cần là gì?”; “Tiến trình thực hiện công việc nên tiến hành như thế nào?”;

“Ai nên làm công việc này?”; “Dạng kiểm soát và thông tin phản hồi nào là cần thiết?” Phong cách thảo luận thường có hiệu quả khi nhân viên là những người có chính kiến riêng và tự tin nói ra chính kiến của mình Nhà quản lý sẽ xác định những gì cần phải làm và làm như thế nào để tăng sự ràng buộc của nhân viên với những gì sẽ xảy ra

1.1.2.3 Phong cách lãnh đạo ủy thác, giao phó

Những nhà quản lý sử dụng phong cách này thường giải thích hoặc có

những cam kết về các công việc cần được thực hiện và khi nào phải hoàn thành công việc đó Còn cách thức làm việc thì toàn quyền do người nhân viên quyết định - Cách thức giao tiếp: Đối với những công việc cần thực hiện, các giao tiếp

có thể chỉ là một chiều: “Tôi muốn anh sẽ phát biểu một bài diễn văn 15 phút về chương trình đền bù mới của công ty trong buổi họp ngày thứ Ba” Trong nhiều trường hợp khác lại là hai chiều: “Chúng ta hãy cùng thảo luận những việc cần làmtrong kế hoạch tiếp thị mà anh vừa thiết kế nhé!” Giao tiếp để xem xét lại những

gì đã được thực hiện và cách ngăn ngừa những cản trở trong quá trình thực hiện

o Thiết lập mục tiêu: Cũng giống như cách thức giao tiếp, mục tiêu có thể

được nhà quản lý thiết lập ngay hoặc có thể đưa ra sau khi đã thảo luận với nhân viên Thất bại trong sự giao phó, ủy thác công việc có thể do nhân viên không hiểu nhà quản lý mong gì ở mình hoặc không tự tin vào chính sự giao phó đó Khi đó, nhân viên thường nói: “Tôi nghĩ ông chỉ muốn gợi ý cho việc thực hiện kế hoạch, chứ không nghĩ ông lại muốn tôi thực hiện kế hoạch này”

o Ra quyết định: “Barbara, công việc đó thực hiện thế nào là quyết định của

bạn” Quyết định thực hiện nhiệm vụ được chuyển cho nhân viên Người nhân viên

có quyền chọ lựa những phương cách thích hợp để đạt được kết quả mong đợi Nhà

Ngày đăng: 01/08/2014, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w