Quá trình lắng đọng trầm tích ở một vị trí nào đó trên bề mặt trái đất không phải diễn ra liên tục xuyên suốt thời gian địa chất.. Xen kẽ vào các khoảng thời gian lắng đọng trầm tích
Trang 1CHƯƠNG 7 MỘT SỐ CHUYÊN ĐỀ KHÁC
Trang 2BẤT CHỈNH HỢP
Trong điều kiện bình thường, các thành tạo đá trầm tích bao gồm nhiều tập xếp chồng lên nhau theo thứ tự tập đá già nằm dưới, tập đá trẻ nằm trên
Quá trình lắng đọng trầm tích ở một vị trí nào đó trên bề mặt trái đất không phải diễn ra liên tục xuyên suốt thời gian địa chất
Xen kẽ vào các khoảng thời gian lắng đọng trầm tích là các khoảng thời gian không có vật liệu lắng đọng hoặc các lớp đá trầm tích thành tạo trước đó bị bào mòn rửa trôi
Các khoảng thời gian đánh dấu một giai đoạn gián đoạn trầm tích đó (bao gồm
cà giai đoạn không trầm tích và giai đoạn bóc mòn) được gọi là bất chỉnh hợp
Bề mặt bất chỉnh hợp ngăn cách đá già nằm dưới với đá trẻ nằm trên Giữa hai tập đá này cách nhau một khoảng tuổi nhất định – nói cách khác tuối của chúng không tiến triển liên tục
Trang 3 Các lớp đá được gọi là quan hệ chỉnh hợp với nhau nếu chúng được thành tạo liên tục và giữa chúng không có
sự gián đoạn về thời gian lắng đọng vật liệu.
Nếu giữa chúng có sự gián đoạn trầm tích hoặc có sự bóc mòn xảy ra thì các lớp đá đó được gọi là có quan hệ bất chỉnh hợp.
Tùy theo hình thái không gian và đặc điểm quá trình gián đoạn mà bất chỉnh hợp được chia thành các kiểu:
(1) Giả chỉnh hợp, (2) bất chỉnh hợp góc và (3) Không chỉnh hợp
Trang 4Giả chỉnh hợp: lớp đá nằm trên và nằm dưới bề mặt bất chỉnh hợp song song với nhau
C
D
E
F
E F
Mực nước biển
Mặt bào mòn
B A E F Giả chỉnh hợp
Các lớp trầm tích C D E
F lắng đọng bên dưới
mực nước biển
Đá bị lộ ra trên bề mặt nước biển, các lớp C D
bị bào mòn và rửa trôi
Các lớp đá bị sụt lún; lớp trầm tích trẻ A B được lắng đọng trên bề mặt bào mòn
Trang 5D
E
F
Mực nước biển
C D E F
Mặt bào mòn
C D E F
A B
Mực nước biển Bất chỉnh hợp góc
Trầm tích lắng đọng bên
dưới mực nước biển
Đá được nâng cao, cắm nghiêng và bóc mòn Các lớp đá bị sụt lún; lớp trầm tích trẻ A B
được lắng đọng trên bề mặt bào mòn
Bất chỉnh hợp góc: các lớp đá nằm trên và nằm dưới tạo với nhau một góc lớn hơn 0 o
Trang 6Đá trầm tích
Đá magma Không chỉnh hợp
Không chỉnh hợp: các lớp đá trầm tích nằm trên đá magma hoặc đá biến chất
Trang 7ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT
Bản đồ địa chất là một dạng bản đồ chuyên đề được xây dựng trên cơ sở của bản đồ địa hình Trong đó người ta sử sụng các ký hiệu về đường kẻ, màu sắc
và các biểu tượng để thể hiện các thông tin địa chất
Danh pháp (tên gọi) của một bản đồ địa chất được gọi theo danh pháp của bản
đồ địa hình (xem SGK) Nếu một bản đồ địa chất không đáp ứng đầy đủ các quy phạm thì được gọi là sơ đồ địa chất
Tùy theo mục đích sử dụng mà có thể có các bản đồ chuyên đề riêng như bản
đồ thạch học cấu trúc, bản đồ kiến tạo, bản đồ địa mạo,
Một tờ bản đồ địa chất thường bao gồm các thành phần cơ bản sau: (1) Tiêu
đề, (2) Cột địa tầng tổng hợp, (3) Chỉ dẫn, (4) Nội dung bản đồ và (5) Mặt cắt địa chất
Trang 8 Cột địa tầng được thành lập để
mô tả cho các thành tạo trầm
tích và trầm tích phun trào có
mặt trong vùng nghiên cứu
Một cột địa tầng tổng hợp đầy đủ
cần phải có đủ các thông tin về
thang thời gian, tuổi tương
đối/tuyệt đôi của các phân vị địa
tầng, chiều dày, thành phần
thạch học, hóa thạch, các quan
hệ địa tầng (chỉnh hợp/bất chỉnh
hợp),
Nội dung bản đồ bao gồm:
Các đường kẻ màu đen chỉ ranh giới địa chất (nét liền nếu là ranh giới xác định, nét đứt nếu là ranh giới dự đoán).
Các đường màu đỏ chỉ các đường kiến tạo - đứt gãy/đới đứt gãy (nét liền nếu là đứt gãy xác định, nét đứt nếu là đứt gãy dự đoán).
Các biểu tượng chỉ các điểm quặng công trình khai đào,
Trang 9Mặt cắt địa chất:
theo một phương nào đó
tuân theo các nguyên tắc sau: (1) cắt qua tối đa các tầng đá có thể được trong vùng nghiên cứu; (2) cắt vuông góc với đường phương của lớp đá và (3) đi qua các công trình khai đào nếu
có (khoan, giếng thăm dò, )
tùy theo mục đích và tính tiện lợi nhưng
tỉ lệ ngang phải bằng tỉ lệ bản đồ (Lưu ý góc dốc sẽ thay đổi khi thay đổi tỉ lệ đứng của mặt cắt!)
Màu sắc: chỉ tuổi của đá trầm
tích, trầm tích phun trào và trầm
tich biến chất; chỉ thành phần
của đá magma xâm nhập
Thước tỉ lệ: xác định tỉ lệ một
đơn vị chiều dài trên bản đồ trên
một đơn vị chiều dài ngoài thực
tế vd: bản đồ tỉ lệ 1:50.000
Chỉ dẫn: giải thích ý nghĩa của
các kí hiệu, biểu tượng thể hiện
trong phần nội dung của bản đồ
Trang 10Đo vẽ bản đồ địa chất:
Đo vẽ bản đồ địa chất được tiến hành theo trình tự từ khái quát đến chi tiết, từ bản đồ tỉ lệ nhỏ đến bản đồ tỉ lệ lớn
Bố trí các lộ trình khảo sát trên mặt Khi đó cột địa tầng tổng hợp cho cả vùng sẽ
là tổng hợp tất cả các phân vị địa tầng có mặt trên các tuyến lộ trình
Để khảo sát các đối tượng dưới sâu người ta dùng các phương pháp đo địa vật lí, các công trình khoan và khai đào,
Ngoài ra còn kết hợp với phân tích ảnh viễn thám để xác định các cấu trúc chính trong khu vực
Mức độ khảo sát phụ thuộc vào tỉ lệ bản đồ để đảm bảo mỗi một cm trên bản
đồ có một điểm khảo sát trên tuyến Tuy nhiên giá trị này thay đổi theo tình hình thực tế
Trang 11CÁCH VẼ MẶT CẮT ĐỊA HÌNH
Trang 12CÁCH VẼ MẶT CẮT ĐỊA CHẤT