Các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường EU
Trang 1Lời nói đầu
Ngày nay trớc xu hớng vận động của nền kinh tế thế giới là toàn cầu hoá và tự
do hoá thơng mại.Thì các nớc đang phát triển trong quá trình thực hiện Công nghiệphoá - Hiện đại hoá đất nớc, luôn gặp phải những khó khăn lớn về vốn, công nghệ, kỹthuật Và Việt Nam cũng là một trong những nớc đang phát triển đó Do đó để thựchiện mục tiêu của mình, Đảng và nhà nớc ta đã khẳng định “Chiến lợc phát triểnkinh tế Việt Nam trong giai đoạn này là hớng về xuất khẩu và thay thế nhập khẩu
Để thực hiện đợc chiến lợc phát triển này chúng ta phải phát triển nhanhmạnh, vững chắc các ngành công nghiệp, trớc hết là công nghiệp chế biến, có khảnăng cạnh tranh cao, đặc biệt là phát triển các ngành công nghiệp sử dụng ít vốn,thu hút nhiều lao động, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu, trêncơ sở phát huy nội lực, thực hiện nhất quán, lâu dài thu hút các nguồn lực bên ngoài,tích cực chủ động, mở rộng thâm nhập thị trờng quốc tế
Với ngành dệt may Việt nam là một ngành hàng truyền thống, lâu đời ở Việtnam và là một ngành công nghiệp mũi nhọn, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh
tế nớc ta Sản xuất tăng trởng nhanh, kim ngạch xuất khẩu không ngừng gia tăng vớinhịp độ cao, thị trờng luôn đợc mở rộng, tạo điều kiện cho kinh tế phát triển , gópphần cân bằng cán cân xuất nhập khẩu, thu hút nhiều lao động và đóng góp ngàycàng nhiều cho ngân sách nhà nớc
Bên cạnh đó EU là một thị trờng rộng lớn, có vai trò quan trọng trong Thơngmại quóc tế, với tốc độ tăng trởng kinh tế cao và tơng đối ổn định Vì vậy việc đẩymạnh hoạt động xuất khẩu hàng dệt may Việt nam sang thị trờng EU là vấn đề cầnthiết và lâu dài trong sự phát triển kinh tế của Việt Nam Tuy nhiên hoạt động xuấtkhẩu này trong thời gian qua vẫn còn nhiều bất cập vì thế mà hiệu quả kinh tế mang
lại cha cao Để góp phần tháo gỡ những khó khăn này: Đề tài “Các giải pháp nhằm
đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trờng EU”đã đợc
chọn làm đề tài nghiên cứu
* Mục đích ngiên cứu của đề tài: Là thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may Việt
nam sang thị trờng EU
* Đối tợng nghiên cứu: Là hoạt động xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam
* Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Các doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt mayViệt Nam và thị trờng EU
Nội dung nghiên cứu:
Phân tích thực trạng xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào thị trờng EU
Đa ra các giải pháp đối với doanh nghiệp và kiến nghị đối với nhà nớc
Phơng pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng các phơng pháp nghiên cứu phântích, so sánh
Kết cấu đề tài gồm 3 chơng:
- Chơng I: Lí luận chung về hoạt động xuất khẩu
- Chơng II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thịtrờng EU
- Chơng III: Các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thịtrờng EU
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do trình độ nghiên cứu còn hạn chế nên đềtài nghiên cứu này có thể còn nhiều những thiếu sót và nhợc điểm Vì vậy em rấtmong nhận đợc sự chỉ bảo, góp ý của thầy cô và các bạn để em có thể hoàn thiện đềtài nghiên cứu hơn
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo đã nhiệt tình chỉ dẫn và giúp đỡ, để em đợcnghiên cứu và hoàn thành đề tài này
Trang 2Chơng I
Những vấn đề cơ bản và vai trò của xuất khẩu
trong nền kinh tế Việt Nam
I/ khái quát chung về hoạt động xuất khẩu
1 Khái niệm về hoạt động xuất khẩu.
Xuất khẩu là một bộ phận cơ bản của hoạt động ngoại thơng, trong đó hànghoá và dịch vụ đợc bán, cung cấp cho nớc ngoài nhằm thu ngoại tệ
Vì vậy khi nghiên cứu dới góc độ các hình thức kinh doanh quốc tế thì xuấtkhẩu là hình thức cơ bản đầu tiên mà các doanh nghiệp áp dụng khi bớc vào lĩnh vựckinh doanh quốc tế
Mọi công ty luôn hớng tới xuất khẩu những sản phẩm và dịch vụ của mình ranớc ngoài Do vậy mà xuất khẩu đợc xem nh chiến lợc kinh doanh quốc tế quantrọng của các công ty Xuất khẩu còn tồn tại ngay cả khi công ty đã thực hiện đợccác hình thức cao hơn trong kinh doanh
Có nhiều nguyên nhân khuyến khích các công ty thực hiện xuất khẩu trong đó
có thể là:
- Sử dụng khả năng vợt trội (hoặc những lợi thế) của công ty
- Giảm đợc chi phí cho một đơn vị sản phẩm do nâng cao khối lợng sản xuất
- Nâng cao đợc lợi nhuận của công ty
- Giảm đợc rủi ro do tối thiểu hoá sự dao động của nhu cầu
Khi một thị trờng cha bị hạn chế bởi các quy định, rào cản , hay năng lựccủa các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế cha đủ thực hiện các hình thức cao hơn,thì hình thức xuất khẩu đợc lựa chọn, vì ở xuất khẩu lợng vốn ít hơn, rủi ro thấp hơn
và thu đợc hiệu quả kinh tế trong thời gian ngắn
2 Các hình thức của hoạt động xuất khẩu.
a) Xuất khẩu trực tiếp.
Xuất khẩu trực tiếp là việc xuất khẩu các hàng hoá và dịch vụ mà doanhnghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nớc, xuất khẩu ra nớcngoài thông qua các tổ chức của mình
Ưu điểm của hình thức này là lợi nhuận thu đợc của các doanh nghiệp thờng
là cao hơn các hình thức khác, có thể nâng cao uy tín của mình thông qua quy cách
và phẩm chất hàng hoá, có thể tiếp cận trực tiếp thị trờng, nắm bất đợc nhu cầu thịhiếu của ngời tiêu dùng
Bên cạnh đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải ứng trớc một lợng vốn lớn để sảnxuất hoặc thu mua và rủi ro kinh doanh là rất lớn
b) Xuất khẩu gia công uỷ thác.
Theo hình thức này các doanh nghiệp kinh doanh hàng xuất khẩu đứng ranhập nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho các doanh nghiệp gia công, sau đó thuhồi thành phẩm để xuất khẩu cho bên nớc ngoài Doanh nghiệp này sẽ đợc hởng phí
uỷ thác theo thoả thuận với các doanh nghiệp trực tiếp chế biến
Hình thức này có u điểm là không cần bỏ vốn vào kinh doanh nhng vẫn thu
đ-ợc lợi nhuận, ít rủi ro, việc thanh toán đđ-ợc bảo đảm vì đầu ra chắc chắn Bên cạch đó
nó đòi hỏi nhiều thủ tục xuất và nhập khẩu do đó cần phải có những cán bộ kinhdoanh có kinh nghiệm và thông thạo nghiệp vụ xuất nhập khẩu
c) Xuất khẩu uỷ thác
Đây là hình thức mà các doanh nghiệp kinh doanh hàng xuất khẩu đứng ra
đóng vai trò trung gian xuất khẩu làm thay cho các đơn vị sản xuất những thủ tụccần thiết để xuất khẩu hàng và hởng phần trăm theo giá trị hàng xuất khẩu đã đợcthoả thuận
Ưu điểm của hình thức này là mức độ rủi ro thấp, ít trách nhiệm, ngời đứng raxuất khẩu không phải là ngời chịu trách nhiệm cuối cùng Đặc biệt là không cần bỏvốn ra để mua hàng, nhận tiền nhanh, ít thủ tục và tơng đối tin cậy
d) Buôn bán đối lu.
Trang 3Buôn bán đối lu là phơng thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽvới nhập khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua, lợng hàng trao đổi có giá trị tơng đ-
ơng với giá trị của lô hàng đã xuất
Các loại hình buôn bán đối lu bao gồm: hàng đổi hàng, trao đổi bù trừ, mua
đối lu, chuyển giao nghĩa vụ, mua lại sản phẩm
e) Xuất khẩu theo nghị định th.
Đây là hình thức xuất khẩu hàng hoá đợc ký kết theo nghị định th giữa haichính phủ
Ưu điểm của hình thức này là tiết kiệm đợc các khoản chi phí trong việcnghiên cứu thị trờng, tìm kiếm bạn hàng, đảm bảo đợc thanh toán
f) Xuất khẩu tại chỗ.
Đây là hình thức mà hàng và dịch vụ có thể cha vợt ra ngoài biên giới quốcgia nhng ý nghĩa kinh tế của nó cũng giống nh hoạt động xuất khẩu Đó là việc cungcấp hàng hoá và dịch vụ cho các đoàn ngoại giao, khách du lịch quốc tế v.v
Hoạt động này có thể đạt hiệu quả kinh tế cao do giảm bớt chi phí bao bì,
đóng gói, bảo quản chi phí vận tải, thời gian thu hồi vốn nhanh
g) Gia công quốc tế.
Gia công quốc tế là hình thức kinh doanh trong đó một bên nhập nguồnnguyên liệu bán thành phẩm (bên nhận gia công) của bên đặt gia công để chế biếnthành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và qua đó thu đợc phí gia công
Ưu điểm của hình thức này là giúp bên nhận gia công tạo công ăn việc làmcho ngời lao động, nhận đợc các thiết bị công nghệ tiên tiến để phát triển sản xuất
Hình thức này đợc áp dụng khá phổ biến ở các nớc đang phát triển có nguồnnhân công dồi dào với giá rẻ, nguồn nguyên liệu sẵn có của các nớc nhận gia công
3 Vai trò của hoạt động xuất khẩu.
* Tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Đối với một nớc nghèo và chậm phát triển nh ở nớc ta thì việc chọn bớc đicông nghiệp hoá là con đờng thích hợp nhất Để thực hiện công nghiệp hoá đất nớctrong thời gian ngắn đòi hỏi phải có một số vốn rất lớn để nhập khẩu máy móc, thiết
bị, kỹ thuật công nghệ tiên tiến
Nhập khẩu cũng nh vốn đầu t của một nớc thờng dựa vào các nguồn chủ yếu:viện trợ, vay nợ, đầu t nớc ngoài, Tất cả các nguồn đó đều phải hoàn trả lại dới cáchình thức khác nhau, còn phát triển xuất khẩu là sự bảo đảm, quyết định quy mô vàtốc độ tăng của nhập khẩu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc
* Xuất khẩu có vai trò tác động vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế , thúc đẩy sản xuất phát triển
Đây là yếu tố then chốt trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá Đồngthời sự phát triển của các ngành công nghiệp chế tạo và chế biến hàng xuất khẩu đợc
áp dụng kỹ thuật tiên tiến, sản xuất ra hàng hoá có tính cạnh tranh cao trên thị trờngthế giới, giúp ta có nguồn lực công nghiệp mới, tăng sản xuất cả về số lợng và chấtlợng sản phẩm, tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí lao động xã hội Bên cạnh
đó tạo khả năng mở rộng thị trờng, tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầuvào, góp phần cho sản xuất, phát triển kinh tế ổn định
* Xuất khẩu có tác động tích cực giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân.
Sự phát triển của các ngành công nghiệp hớng vào xuất khẩu sẽ thu hút rấtnhiều lao động vào làm việc, với mức sống ổn định Ngoài ra xuất khẩu còn tạo ranguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng
đầy đủ nhu cầu tiêu dùng của con ngời
* Xuất khẩu là nền tảng trong việc thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại.
Trang 4Xuất khẩu có vai trò tăng cờng sự hợp tác quốc tế giữa các nớc, nâng cao vaitrò của nhà nớc ta trên trờng quốc tế Nhờ có những hàng xuất khẩu mà đã có nhiềunớc đã, đang và sẽ thiết lập quan hệ buôn bán và đầu t với nớc ta.
* Xuất khẩu góp phần quan trọng vào việc giải quyết các vấn đề sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Việc đa các nguồn tài nguyên thiên nhiên tham gia vào sự phân công lao độngquốc tế, thông qua việc phát triển các ngành chế biến, xuất khẩu đã góp phần nângcao giá trị hàng hoá, giảm bớt những thiên tai do điều kiện thiên nhiên ngày càng trởnên bất lợi cho hàng hoá và nguyên liệu cho xuất khẩu
II/ Nội dung chính của hoạt động xuất khẩu
1.Nghiên cứu tiếp cận thị trờng.
Có 2 phơng pháp chủ yếu là: điều tra qua tài liệu sách báo và điều tra tại chỗ
2.Lập phơng án kinh doanh
- Đánh giá tình hình thị trờng và thơng nhân
- Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phơng thức kinh doanh
- Đề ra mục tiêu: bán đợc bao nhiêu, xâm nhập vào những thị trờng nào
- Đề ra biện pháp thực hiện nh: đầu t vào sản xuất, tăng thu mua
- Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh
3.Lựa chọn đối tác.
Thờng là chọn những ngời xuất nhập khẩu trực tiếp hay quen biết, có uy tíntrong kinh doanh, có thực lực tài chính, có thiện chí trong quan hệ làm ăn
4.Đàm phán ký kết hợp đồng.
Đây là một trong những khâu quan trọng của hoạt động xuất khẩu Nó quyết
định đến khả năng, điều kiện thực hiện những công đoạn mà doanh nghiệp thực hiệntrớc đó, đồng thời nó quyết định đến tính khả thi của các kế hoạch kinh doanh củadoanh nghiệp
5.Thực hiện hợp đồng.
- Mở và kiểm tra th tín dụng
- Xin cấp giấy phép xuất khẩu
- Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu
- Kiểm định hàng hoá
- Thuê phơng tiện vận chuyển, mua bảo hiểm
- Làm thủ tục hải quan
- Giao hàng lên tàu
- Thanh toán, giải quyết tranh chấp
Trang 5Chơng II Thực trạng của hoạt động xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trờng EU
I Khái quát chung về thị trờng EU
1 Vài nét chung về liên minh Châu Âu và quan hệ Việt Nam-EU
a) Vài nét chung:
Liên minh Châu Âu đã có lịch sử gần 49 năm hình thành và phát triển Tổchức tiền thân là: Cộng đồng than và sắt thép Châu Âu, gọi tắt là CECA(18/04/1951) Năm 1992 các nguyên thủ của 12 nớc thành viên EC đã ký hiệp ớcMasstrich (Hà Lan) để thống nhất chính trị, kế toán và tiền tệ Ngày 1/1/1994 cộng
đồng Châu Âu (EC) đợc đổi tên thành Liên minh Châu Âu gọi tắt là EU, trở thànhmột liên minh thống nhất đầu tiên trên thế giới về kế toán, tiền tệ, chính trị, an ninh
và quốc phòng, xoá bỏ trên thực tế đờng biên giới quốc gia giữa các nớc thành viênthực hiện thống nhất các chính sách xã hội
Liên minh Châu Âu là một trung tâm kế toán hùng mạnh, có vai trò rất lớntrong nền kế toán thế giới Kinh tế EU không chỉ lớn về quy mô (năm 1999, GDP
đạt 8,774 tỉ USD chiếm 20% GDP toàn cầu, vững mạnh về cơ cấu dịch vụ-côngnghiệp-nông nghiệp, tăng trởng ổn định: GDP dao động ở mức trên dới 2,5% năm,lạm phát trung bình ở mức 1,6-1,8% năm) mà còn có đồng tiền mạnh (đồng EURO)
có khả năng chuyển đổi toàn thế giới và đang cạnh tranh ngiêng ngửa với đồng đôla
Mỹ EU không chỉ có nguồn nhân lực trình độ cao và lành nghề (chiếm khoảng 25%trong cơ cấu lao động tại nghiệp), có thị trờng nội địa với sức mua lớn (hơn 386triệu ngời tiêu dùng, năm 1999 GDP/ ngời đạt 23.354 USD, vào loại cao nhất thếgiới) mà còn có tiềm lực khoa học, công nghệ vào loại mạnh nhất thế giới Năm
1998 tổng chi phí cho R& D (nghiên cứu và phát triển) của toàn thế giới đạt 479 tỷUSD, riêng EU chiếm 28% EU có khoảng 2000 công ty xuyên quốc gia trong tổng
số 11.000 công ty xuyên quốc gia trên toàn thế giới, riêng 5 nớc Đức, Anh, Pháp,
Hà Lan, Đan Mạch đã có 1533 công ty xuyên quốc gia Trong 50 công ty xuyênquốc gia hàng đầu thế giới; EU có 14 công ty, năm 1999 trong 10 nền kinh tế có khảnăng cạnh tranh nền kinh tế mạnh nhất thì EU đã có 7 nớc chỉ đứng sau Mỹ vàSingapore
EU với số dân 386 triệu ngời chiếm 6% dân số thế giới nhng EU chiếm tới 1/5giá trị thơng mại toàn cầu Hiện nay, EU là khối thơng mại mở lớn nhất thế giới và
là thành viên chủ chốt của WTO Hiện nay EU đang huỷ bỏ biên giới nội địa vàkhuyến khích sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các thành viên, gắn liền với xoá bỏ các ràocản là sự di chuyển tự do t bản, hàng hoá và dịch vụ với phần còn lại của thế giới
Liên minh Châu Âu là cái nôi của nền kinh tế văn minh công nghiệp, là nơikhởi quát và khai sinh đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI), hiện nay vẫn đang đi tiênphong trong lĩnh vực đầu t trực tiếp quốc tế, chiếm 1/3 tổng số lợng vốn đầu t ra nớcngoài toàn thế giới
b) Quan hệ Việt Nam EU
Do tiến trình lịch sử, giữa liên hiệp Châu Âu và từng quốc gia thành viên vớiViệt Nam, ở mức độ khác nhau đã có quan hệ thơng mại Nhng phải đến mấy nămgần đây mới khá nhộn nhịp mà điểm đột phá là: Hiệp định hàng dệt may 1992-1997
Đối với Việt Nam việc tăng cờng hợp tác, quan hệ với EU là bớc quan trọngtrong việc thực hiện chủ trơng đa phơng hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại, gópphần ổn định và xây dựng đất nớc ũng nh trong khu vực, tạo một vị thế quan trọnghơn, một thị trờng tiềm năng lớn cho Việt Nam
Sự kiện ngày 17/7/1995 ký “Hiệp định hợp tác giữa Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam và Cộng đồng Châu Âu” đã đánh dấu quan hệ thơng mại giữa ViệtNam và EU sang một giai đoạn phát triển mới Hiệp định này sẽ thúc đẩy hơn nữa
sự phát triển kinh tế của Việt Nam nh gia tăng viện trợ tài chính EU cho Việt Nam,giúp Việt Nam thực hiện có hiệu quả hơn tiến trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá
đất nớc Mặc dù EU không giành cho Việt Nam bất cứ một sự giảm thuế nào nhng
EU đã tuyên bố sẽ thúc đẩy để Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức thơngmại thế giới
Trang 6Bảng 1: Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam & EU
b) Tập quán thị hiếu ngời tiêu dùng
Đây là một thị trờng khá khó tính và có chọn lọc, đặc biệt là đối với hàng dệtmay Ngành dệt may của Châu Âu đang có xu hớng chuyển dần sang các nớc khác
có giá nhân công rẻ (các nớc đang phát triển) nên thị trờng này có xu hớng nhậpkhẩu ngày càng nhiều hàng dệt và may mặc
Để đảm bảo cho ngời tiêu dùng EU kiểm tra ngay từ nơi sản xuất và có hệthống báo động về chất lợng hàng hoá giữa các nớc trong khối Hiện nay ở Châu Âu
có 3 tiêu chuẩn định chuẩn là Uỷ ban Châu Âu về định chuẩn điện tử; Viện địnhchuẩn viễn thông Châu Âu Tất cả các sản phẩm để có thể bán ở thị trờng này đềuphải đảm bảo thực hiện tiêu chuẩn chung EU
EU tích cực tham gia chống nạn hàng giả bằng cách không nhập khẩu nhữngsản phẩm đánh cắp bản quyền Nhu cầu tiêu dùng là tìm kiếm những thị trờng cómặt hàng rẻ, đẹp song cũng đảm bảo chất lợng họ yêu cầu
c) Kênh phân phối
Hệ thống phân phối EU là một bộ phận gắn liền với hệ thống mậu dịch thơngmại toàn cầu Mặt khác EU là một trong 3 khối liên kết kinh tế lớn nhất thế giới vớimức sống cao, đồng đều của ngời dân trong khối EU cho thấy một thị trờng rộng lớn
và phát triển không những thế EU ngày càng hoàn thiện hơn hệ thống pháp luật, cáctiêu chuẩn và chính sách thuế áp dụng vào trong pháp luật từng bớc làm cho việc đasản phẩm vào EU ngày càng có quy củ hơn
Hệ thống phân phối là yếu tố quan trọng trong khâu lu thông và xuất khẩuhàng hoá vì thế nó có các hình thức sau: Các trung tâm Châu Âu, các đơn vị chếbiến dây chuyền phân phối, các nhà bán buôn, bán lẻ và ngời tiêu dùng Trong đótập trung chủ yếu vào hình thức các trung tâm thu mua Châu Âu hóa với quy môngày càng rộng khắp Từ đó ra đời các trung tâm thu mua Châu Âu, các trung tâmChâu Âu mua chung sản phẩm sản xuất trên thế giới và phân phối cho nhiều nhàphân phối quốc gia Những trung tâm này thờng tập hợp trên 50 nhà phân phối trởlên hoạt động trên phạm vi toàn Châu Âu, làm trung gian giữa nhà sản xuất và nhàphân phối sản phẩm
d) Chính sách thơng mại nội khối:
Trang 7 Lu thông tự do hàng hoá với các biện pháp: xoá bỏ hoàn toàn mọi loạithuế quan đánh vào hàng hoá XNK giữa các nớcthành viên, xoá bỏ hạn ngạch ápdụng trong thơng mại nội khối; xoá bỏ tất cả các biện pháp tơng tự hạn chế về sốlợng, các rào cản về thuế giữa các nớc thành viên.
Tự do đi lại, c trú trên toàn lãnh thổ liên minh nh tự do đi lại về địa lý, dichuyển về nghề nghiệp , nhất thể hoá về xã hội
Lu chuyển tự do các dịch vụ nh: tự do cung cấp các dịch vụ, tự dochuyển tiền bằng điện tín công nhận lẫn nhau về các văn bằng
Lu chuyển tự do vốn: đợc áp dụng chính sách tháo dỡ tất cả các hạnchế về ngoại hối; thống nhất luật pháp và nguyên tắc quản lý thị trờng vốn củacác nớc thành viên, thanh toán tự do
e) Chính sách ngoại thơng
Trong sự phát triển kinh tế của EU, ngoại thơng đã đóng một vai trò hếtsức quan trọng Nó đã đem lại sự tăng trởng kinh tế và tạo ra việc làm trong cácngành sản xuất, nghiên cứu, bảo hiểm, ngân hàng Do vậy chính sách này cónhiệm vụ chỉ đạo các hoạt động ngoại thơng đi đúng hớng để phục vụ mục tiêuchiến lợc kinh tế của liên minh
Chính sách ngoại thơng của EU đợc xây dựng trên các nguyên tắc sau:Không phân biệt đối sử, minh bạch, có đi có lại và cạnh tranh công bằng
Các biện pháp đợc áp dụng phổ biến trong chính sách này là thuế quan và hạnchế về số lợng hàng rào kỹ thuật, chống bán phá giá và trợ cấp xuất khẩu
Từ 1951 đến nay EU có những cụm chính sách phát triển ngoại thơng chủyếu:
Chính sách khuyến khích xuất khẩu, chính sách thay thế nhập khẩu, chínhsách tự do hoá thơng mại và chính sách hạn chế xuất khẩu tự nguyện Việc ban hành
và thực hiện các chính sách này có liên quan chặt chẽ đến tình hình phát triển kinh
tế, tiến trình nhất thể hoá Châu Âu và khả năng cạnh tranh trong từng thời kỳ củacác sản phẩm của Liên minh trên thị trờng thế giới
Để đảm bảo cạnh tranh công bằng trong thơng mại, EU đã thực hiện các biệnpháp chống bán phá giá và chống tự cấp xuất khẩu, không chỉ dừng lại ở việc ápdụng các biện pháp chống cạnh tranh không lành mạnh trong thơng mại, EU còn sửdụng một biện pháp để đẩy mạnh thơng mại với các nớc đang phát triển Đó là hệthống u đãi phổ cấp (GSP)-Một công cụ quan trọng của EU để hỗ trợ các nớc trên.Bằng cách này EU có thể làm cho các nớc đang phát triển dễ dàng thâm nhập vàothị trờng của mình
Vì vậy đối với hàng dệt may Việt Nam EU áp dụng chính sách cấp hạn ngạchhàng năm cho ngành dệt may Việt Nam và buộc Việt Nam phải sử dụng nguyên phụliệu nhập khẩu từ EU để làm hàng thành phẩm Đồng thời Việt Nam sẽ áp dụng hệthống tự động hoá của EU để đảm bảo tính chính xác của việc xác định xuất xứhàng khi xuất khẩu vào EU
II/ Thực trạng của hoạt động xuất khẩu hàng dệt may
Việt Nam sang thị trờng EU
1 Hoạt động xuất khẩu chung của dệt may Việt Nam
a) Kim ngạch xuất khẩu chung
Ngành dệt may nớc ta phát triển đã lâu nhng chỉ từ thập niên 90 trở lại đây, nómới thực sự chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế nói chung và hoạt động ngoạithơng nói riêng Trong suốt 4 năm qua kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may nớc takhông ngừng tăng Năm 1991, tổng giá trị xuất khẩu hàng dệt may chỉ đạt 158 triệuUSD Năm 1997 Việt Nam đã xuất khẩu đợc 1,3 tỷ USD đứng thứ hai sau dầu mỏ.Nhng dù vậy sản xuất ngành dệt may chủ yếu là gia công, lệ thuộc vào đối tác nứơcngòai về mẫu mã, thị trờng và giá cả không chuyển sang tự sản xuất kinh doanh để
có hiệu quả hơn, vì thế sản xuất ngành dệt may có chiều hớng giảm dần so với năm
1996 Năm 1998 đã gấp 9,18 lần (so với năm 1991) đạt 1450 triệu USD tơng đơngvới tốc độ tăng trởng bình quân hàng năm là 43,5% tức khoảng 160 triệu USD/năm.Bên cạnh đó tỷ trọng hàng dệt may xuất khẩu trong tổng kim ngạch xuất khẩu của
Trang 8nớc ta luôn tăng từ 7,6% năm 1991 lên 15% năm 1998 Đến nay hàng dệt may làmột trong 10 mặt hàng xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam.
Hai năm gần đây tốc độ tăng trởng hàng dệt may xuất khẩu đã chững lại Điềunày đòi hỏi cần phải có sự phân tích và điều chỉnh hợp lý trong thời gian tới để hàngdệt may đứng vững trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt
Tình hình xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam trong những năm qua đợcthể hiện qua bảng sau:
Trang 9Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam
Đơn vị: triệu USD
dệt may Tổng kim ngạch xuấtkhẩu Tỷ trọng/ Tổng số1992
258129854054520072558759936111523294012500
Các thị trờng xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam
Thị trờng là vấn đề cốt lõi, có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triểncủa từng doanh nghiệp Vì vậy việc tìm hiểu và nắm bắt nhu cầu của thị trờng là
điều cần thiết, để từ đó có thể sản xuất ra những gì mà thị trờng đòi hỏi, với điều này
đã tạo nên vai trò quyết định của thị trờng đối với việc sản xuất kinh doanh củangành dệt may
Mặc dù hình thức xuất khẩu chủ yếu của dệt may Việt Nam là gia công xuấtkhẩu thông qua nớc thứ ba nhng vẫn có thể nói hàng dệt may Việt Nam đã phần nàothâm nhập đợc vào các thị trờng lớn nh EU, Mỹ, ASEAN, Nhật Bản Điều nàycàng chứng tỏ rằng hàng dệt may Việt Nam đã dần có vị thế, uy tín trên thế giới
Thật vậy khi ta xem xét cụ thể về từng thị trờng mà ngành dệt may Việt Nam
đã thâm nhập ta thấy kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này luôn đợc tăng dần theo cácnăm, điều đó có nghĩa là hàng dệt may đã ngày càng để lại ấn tợng tốt, phù hợp vớingời tiêu dùng hơn
ở thị trờng Nhật Bản:
Đây là thị trờng nhập khẩu may mặc lớn thứ 3 trên thế giới, lại không hạn chếbằng hạn ngạch, dân số đông và mức thu nhập bình quân là 27000 USD/ngời/nămthì nhu cầu về may mặc là không nhỏ Hàng năm Nhật Bản nhập khẩu hàng maymặc khoảng từ 7 đến 8 tỷ USD, trong đó hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu sang thịtrờng này năm 1994 khoảng 130 triệu USD, năm 1995 lần đầu tiên Việt Nam lọt vàodanh sách 10 nhà xuất khẩu hàng may mặc lớn nhất vào Nhật Bản Năm 1996 vơnlên vị trí số 8 với doanh số là 500 triệu USD, bằng 80% của mảng thị tr ờng phi hạnngạch ở Việt Nam Năm 1998 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này là 0,467 tỷ USD
và 6 tháng đầu năm 1999 doanh số là 172,4257 triệu USD Mặc dù kim ngạch xuấtkhẩu rất khả quan song do Nhật Bản là một thị trờng rất khó tính về chất lợng, giácả Vì thế nên khả năng để chiếm lĩnh thị phần ở Nhật Bản vẫn còn nhiều hạn chế
Tuy nhiên năm nay khi hiệp định thơng mại Việt Mỹ đợc ký kết thì ắt hàngdệt may Việt Nam trong tơng lai sẽ phát triển tốt trên thị trờng này
Trang 10Bảng 3: Giá trị xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào thị trờng Mỹ
- Hàng dệt
- Hàng may
0,112,45
1,7815,09
3,5920,01
5,32620,602
5,05321,347
7,8
28,6
(Nguồn: Bộ thơng mại)
Thị trờng các nớc trong khu vực
Hàng năm hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu một lợng lớn sản phẩm sang cácnớc tong khu vực nh Hồng Kông, Đài Loan, Singapore, Hàn Quốc Tuy nhiên các n-
ớc này không phải là thị trờng nhập khẩu chính mà là các nớc nhập khẩu để tái xuấtkhẩu sang nớc thứ 3
Bảng 4: Các nớc trong khu vực nhập khẩu hàng dệt may Việt Nam
200402613
16031387(Nguồn: Bộ thơng mại)
Qua việc xem xét đánh giá các thị trờng trên ta thấy rằng triển vọng chongành dệt may Việt Nam là rất lớn Do đó khi chúng ta có đủ tất cả các điều kiện đểkhai thác thành công hiệu quả các thị trờng này chắc chắn kinh tế Việt Nam nóichung, hàng dệt may nói riêng sẽ có thể sánh bớc đi cùng các nớc phát triển của thếgiới
2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trờng EU
2.1 Thời kỳ trớc 1990
Trớc năm 1990 kim ngạch xuất khẩu giữa Việt Nam-EU hết sức nhỏ bé doquan hệ giữa hai bên cha đợc bình thờng hoá Từ năm 1980 Việt Nam xuất khẩuhàng dệt may sang một số nớc thành viên EU nh Cộng hoà liên bang Đức, Pháp,Anh, Hà Lan Song kim ngạch xuất khẩu còn nhiều hạn chế Và chỉ từ sau Hiệp
định buôn bán hàng dệt may giữa Việt Nam-EU đợc ký kết ngày 15/12/1992 thìxuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam mới đặc biệt phát triển
2.2.Thời kỳ từ 1990 đến nay
Kể từ khi Việt Nam bình thờng hoá quan hệ ngoại giao với cộng đồng Châu
Âu vào ngày 22/12/90 ký tắt hiệp định buôn bán dệt may với Liên minh Châu Âuvào 15/12/1992 thì quan hệ Việt Nam-EU không ngừng phát triển Đây chính lànhững nhân tố quan trọng thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng Việt Nam nói chung
và các sản phẩm dệt may nói riêng sang EU phát triển mạnh mẽ cả về số lợng vàchất lợng
a.Hiệp định buôn bán hàng dệt may đã đợc ký
Hiệp định buôn bán hàng dệt may đợc ký tắt vào ngày 15/12/1992 có hiệu lực
từ 1/1/1993 và đợc điều chỉnh bổ sung bằng th từ trao đổi ký tắt ngày 1/8/1995 giữachính phủ Việt Nam và Cộng đồng kinh tế Châu Âu, quy định những điều khoản vềxuất khẩu hàng dệt may sản xuất tại Việt Nam sang EU Tiếp đến, ngày 24/7/1996tại Bruxen Việt Nam và EU đã chính thức ký Hiệp định về buôn bán hàng dệt, maymặc Theo Hiệp định này Việt Nam đợc tự do chuyển đổi Quota giữa các mặt hàngmột cách rộng rãi đồng thời EU cũng dành cho phía Việt Nam quy chế tối huệ quốc(MFN) và chế độ u đãi phổ cập (GPS) Khi Hiệp định hàng dệt may thời kỳ 1992-
1997 hết hạn thì Hiệp định buôn bán dệt may Việt Nam-EU giai đoạn 1998-2000
đ-ợc ký kết ngày 17/11/1997 cho phép nâng hạn ngạch dệt may từ Việt Nam sang EUtăng lên 40% so với giai đoạn 5 năm (1993-1997) với mức tăng trởng 3-6%/năm.Mới đây đại diện chính phủ Việt Nam và Liên hiệp Châu Âu đã ký Hiệp định vềbuôn bán hàng dệt may cho 3 năm 2000-2002 trong đó Việt Nam và EU cam kết mở
Trang 11rộng cửa thị trờng cho hàng dệt may xuất khẩu của hai bên Theo Hiệp định này EU
đồng ý tăng khoảng 30% hạn ngạch cho hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu vào thịtrờng này Hiệp định này có hiệu lực từ ngày 15/6/2000
b.Hạn ngạch mã hàng dệt may của EU cấp cho Việt Nam
Theo thông lệ mức gia tăng hạn ngạch hàng dệt, may xuất khẩu vào EU nămsau so với năm trớc chỉ đợc tối đa là 5% Tuy nhiên trong Hiệp định mới ký kết, hạnngạch xuất khẩu vào EU tong năm 2000 của nhiều mặt hàng tăng gần gấp đôi so vớimức hạn ngạch của năm 1999 Vì thế các doanh nghiệp đánh giá cao thành công củanhóm đàm phán do Bộ thơng mại dẫn đầu đã thuyết phục đợc EU mở rộng hơn cánhcửa thị trờng khối này cho hàng dệt may Việt Nam Các doanh nghiệp tin rằng xuấtkhẩu hàng dệt may Việt Nam vào EU trong những năm tới sẽ tăng nhanh hơn
Trang 12Bảng 5: Hạn ngạch 28 mã hàng dệt may EU cấp cho Việt Nam
1 Cat4: áo T-Shirt và
Polo Shirt 7 triệu chiếc 9,8 triệu chiếc 10,0898 triêụ chiếc
2 Cát 5: áo len 2,7 triệu chiếc 3,25 triệu chiếc 3,348 triệu chiếc
3 Cat6: Quần 4,429 triệu chiếc 5 triệu chiếc 5,15 triệu chiếc
4 Cát 7: sơ mi nữ 2,334triệu chiếc 2,75 triệu chiếc 2,833 triệu chiếc
5 Cat8: Sơmi nam 10,185 triệu chiếc 13triệu hiếc 13,39 triệu chiếc
6 Cat9: Khăn vải bông,
7 Cat10: Găng tay 5,067 triệu chiếc 5,32triệu chiếc 5,886 triệc chiếc
8 Cat12: Tất dài 2,861 triệu chiếc 2,981 triệu chiếc 2,977 triệuchiếc
9 Cat13: Quần lót nhỏ 8,22 triệu chiếc 8,469 triệu chiếc 8,723 triệu chiếc
10 Cat14: áo khoác nam 428.000 chiếc 443.000 chiếc 458.000 chiếc
11 Cat15: áo khoác nữ 331.000 chiếc 475.000 chiếc 499.000 chiếc
12 Cat18: Bộ pyjama vải
14 Cat21: áo jacket 227 tấn 18 triệu chiếc 18,9 triệu chiếc
15 Cat26: Váy áo liền 15,766 triệu chiếc 1,15triệu bộ 1,185 triệu bộ
16 Cat28: Hàng dệt km 796.000 bộ 3,551triệu chiếc 3,658 triệu chiếc
17 Cat29: Bộ quần áo dệt
18 Cat31: áo lót nhỏ 2,864 triệu chiếc 4 triệu chiếc 4,12 triệuc chiếc
19 Cat35: Vải xơ tổng hợp
22 Cat73: Quần áo khác 590.000 chiếc 1 triệu chiếc 1,05 triệu chiếc
23 Cat76: Bộ bảo hộ lao
24 Cat78: Quần áo thể
27 Cat118: Vải lanh trải
28 Cat161: áo jacket bằng
(Nguồn: Bộ Thơng mại)
Tình hình chung về chất lợng, giá cả, mẫu mã sản phẩm
Thị trờng xuất khẩu hàng dệt may có hạn ngạch chủ yếu của Việt Nam là cácnớc thuộc khối EU Vì thế mà EU đợc xem là thị trờng xuất khẩu trọng điểm của n-
ớc ta và đang đợc tập trung khai thác có hiệu quả các tiềm năng cuả thị trờng này.Hàng năm EU nhập khẩu trên 63 tỷ USD quần áo các loại nhng trong đó chỉ khoảng10-15% là tiêu dùng còn lại là 85-90% sử dụng theo mốt Do đó trong giai đoạn1993-1997 tốc độ tăng trởng bình quân của hàng dệt may Việt Nam sang EU là23%
Mặc dù chất lợng, giá cả, mẫu mã sản phẩm xuất khẩu sang EU đợc đánh giákhá tốt, nhng không vì thế mà hàng dệt may Việt Nam có thể thống lĩnh đợc thị tr-ờng này, cụ thể là chất lợng của sản phẩm vẫn cha đạt đợc đúng nh tiêu chuẩn củakhách hàng đòi hỏi và cha ổn định Do đó gần nh các sản phẩm này không phải làhàng tiêu dùng đối với khách hàng có thu nhập cao M mã hầu nh cha đợc đổi mớimột cách kịp thời với thị hiếu của ngời tiêu dùng Vì thế khả năng đúng mốt, hợpthời trang của dệt may gần nh không đáp ứng đợc Bên cạnh đó giá xuất khẩu củacác mặt hàng năm 1999 bị giảm thấp 15-20% so với năm 1998 nên hiệu quả kinh tếmang lại lợi nhuận không nhiều Điều này ảnh hởng rất lớn đến khả năng hoạt độngsản xuất kinh doanh của các cong ty trong việc nâng cao uy tín mở rộng thâm nhậpthị trờng Mặt khác hình thức xuất khẩu theo hạn ngạch cũng tạo ra cho doanhnghiệp luôn bị gò bó thụ động trong việc thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của mình
Trang 13Tuy nhiênvì thị trờng EU tiêu dùng theo tầng lớp nên sản phẩm dệt may Việt Namthờng thích hợp, thoả mãn với nhu cầu ở tầng lớp trung lu nghĩa là đã có sự chấpnhận mặt hàng này hơn là chất lợng cũng nh giá cả vừa với mức thu nhập của họ.Chính vì vậy mà số hạn ngạch đã đợc giảm từ 151 vào năm 1993 đến năm 2000 sốhàng quản lý bằng hạn ngạch chỉ còn 28 đã cho thấy ngời tiêu dùng EU đang ngàycàng chấp nhận tiêu dùng hàng dệt may nhiều hơn.
Với thị trờng EU luôn đòi hỏi chất lợng cao, mẫu mã đợc đổi mới liên tục, sốlợng hàng dệt may xuất khẩu sang EU còn quá ít Nhng phải thừa nhận rằng Hiệp
định buôn bán hàng dệt may giữa Việt Nam và EU đã tạo những bớc tiến mới trongxuất khẩu hàng dệt may nớc ta Vì vậy điều quan trọng hiện nay để thâm nhập vàothị trờng này và tăng cờng xuất khẩu là lên tục nâng cao chất lợng và đổi mới sảnphẩm về mẫu mã, kiểu dáng mầu sắc nhằm cạnh tranh hiệu quả hơn với các đối thủkhác trên thị trờng này
Hiện nay năm 2000, sẽ có 27 mặt hàng có hạn ngạch đợc giảm chi phí, đặcbiệt là mặt hàng áo jacket đợc giảm 40% (từ 0,25 USD /1 chiếc xuống còn 0,15USD) đồng thời việc đấu thầu Quota hàng dệt may năm 2000 là không thấp hơn20% hạn ngạch của từng chủng loại Điều này sẽ tạo nên điều kiện thuận lợi hơncho các công ty may trong việc điều chỉnh giá cả các mặt hàng dệt may của mìnhnhằm nâng cao hoạt động xuất khẩu hơn
Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trờng EU
Là một thị trờng đầy tiềm năng với sức tiêu dùng hàng dệt may cao hàng đầuthế giới: 17kg/ngời/năm EU thực sự trở thành thị trờng rộng lớn
Vì vậy nhu cầu tăng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị ờng EU luôn là vấn đề cần thiết Hiện nay hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu sanghơn 40 nớc trên thế giới trong đó xuất khẩu sang các nớc EU chiếm 34-38% trongtổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của nớc ta Trong 9 tháng đầu năm 1999kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may tại thị trờng hạn ngạch chiếm khoảng 39%, tăng3% so với cùng kỳ năm 1998, trong đó kim ngạch xuất khẩu sang EU chiếm 80%thị trờng có hạn ngạch
tr-Căn cứ vào số liệu thống kê của EU năm 1997 thì kim ngạch xuất khẩu hàngdệt may Việt Nam chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng dệt may vàothị trờng EU, cụ thể là : năm 1996 đạt 405,8 triêu USD, năm 1997 đạt 436,1 triệuUSD, năm 1998 lên đến 578,7 triệu USD và năm 1999 là 658,7 triệu USD
Qua các số liệu trên ta thấy giá trị xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thịtrờng EU luôn tăng lên nhanh chóng nhng thị phần chiếm lĩnh đợc lại quá nhỏ bé.Một phần là do hàng dệt may phải chịu mức hạn ngạch quá thấp và EU lại khôngcoi Việt Nam là nớc có nền kinh tế thị trờng nên hàng Việt Nam còn chịu sự phânbiệt đối xử so với hàng của các nớc khác khi EU xem xét áp dụng các biện phápchống phá giá Mặt khác là còn nhiều chủng loại mặt hàng có hạn ngạch nhng cáccông ty may vẫn cha sản xuất vì họ đòi hỏi rất cao về chất lợng, mẫu mã trong khi
đó yêu cầu về trang thiết bị để sản xuất chủng loại hàng này hầu nh không đáp ứng
đợc, trình độ công nhân lành nghề cha cao sản xuất không đúng theo các chỉ số tiêuchuẩn đề ra cũng nh khả năng sử dụng và vận hành máy móc có hiệu quả
Chính vì vậy mà chất lợng còn non kém và không thâm nhập đợc sâu hơn vàothị trờng này Đây thực sự là vấn đề nan giải đối với các công ty may trong việc mởrộng tiếp cận sâu hơn thị trờng này
Bảng 6: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang EU
Đơn vị: triệu USD
(Nguồn: Tổng công ty Vinatex)
Kim ngạch xuất khẩu sang từng nớc trong Liên minh Châu Âu
Mặc dù là cùng thuộc khối EU song từng thành viên trong khối lại có nhữngtập quán, quan niệm riêng vì thế điều này gây tác động lớn trong việc tiêu dùng
Trang 14hàng hoá nói chung và hàng dệt may nói riêng Nếu nh ở Đức họ quan tâm đến giácả thì ở Pháp họ không chỉ quan tâm đến giá mà còn quan tâm đến kiểu dáng, thờitrang của sản phẩm và thị hiếu tiêu dùng của họ quan tâm đến nhãn mác Ngời Anhthì lại đặc biệt quan tâm đến chất lợng, đây là yếu tố để quyết định giá cả Chính vìvậy, mặc dù hàng Việt Nam sản xuất là nh nhau song mức độ xuất khẩu sang từngnớc trong khối lại có mức chênh lệch lớn Cụ thể là hiện nay các doanh nghiệp ViệtNam mới chỉ tận dụng đợc 40% năng lực của mình tại thị trờng EU trong đó các nớcnhập khẩu hàng dệt may của Việt Nam là Đức (40-50%), Pháp (12-14%), Hà Lan(10-13%), Anh (7-9%), Italia (6-7%), Bỉ (4-5%)
Nh vậy với các số liệu trên chứng tỏ rằng nhu cầu tiêu dùng của thị trờng này
là lớn song do những khó khăng gặp phải của các công ty dệt may về giá cả, chất ợng, mẫu mã nên khả năng đáp ứng cha cao Do chất lợng cha đợc ổn định, đôi khikhông đáp ứng đợc yêu cầu của các doanh nghiệp EU, nh hàng vẫn còn những tạpchất, các vết bẩn trên sản phẩm hàng dệt, ngoài ra còn nhiều hoạt động xuất khẩusản phẩm của Việt Nam không đảm bảo đúng các quy định trong hợp đồng về quycách kỹ thuật, số lợng, thời gian vận chuyển Do vậy cũng làm giảm đáng kể mức luchuyển hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam sang EU
Trang 15l-Bảng 7: Giá trị xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang các nớc trong EU
236,28868,43347,15251,10724,35830,27425,0312,67410,9133,3046,20,639
144,290843,281325,969416,217622,724311,917813,8566,90082,21333,06241,31740,1573
(Nguồn : Tổng cục Hải quan)
f) Chủng loại hàng may mặc đợc tập trung xuất khẩu.
Trong các chủng loại hàng may mặc x.uất khẩu sang EU, hầu hết các doanhnghiệp may mới chỉ tập trung vào một số sản phẩm dễ dàng, các mã hàng nóng nh:
áo jacket, áo sơmi, áo váy Cụ thể tỷ trọng xuất khẩu sang EU là: jacket (51,7%),
áo sơmi (11%), quần âu (5%), áo len và áo dệt kim (3,9%), quần áo (3,5%), T Shirt
và Polo Shirt (3,4%), quần dệt kim (2,7%), bộ quần áo bảo hộ lao động (2,1%), áokhoác nam (1,8%) và áo sơmi nữ (1,4%)-Nguồn: Bộ thơng mại
Trong đó đặc biệt loại đợc xuất khẩu chủ yếu trong cơ cấu hàng dệt may xuấtkhẩu sang EU là mặt hàng áo jacket 2 hoặc 3 lớp Năm 1997 Việt Nam xuất khẩusang EU gần 11,7 triệu chiếc, tăng gần 5 triệu chiếc (hay 72%) so với năm 1993,chiếm hơn 50% kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang EU
g) Hình thức xuất khẩu chủ yếu.
Hiện nay hàng dệt may của Việt Nam xuất khẩu vào thị trờng EU chủ yếutheo hình thức gia công (chiếm tỷ trọng 80%), vì thế hiệu quả thực tế là rất nhỏ.Hiện có tới 70% hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang EU thông quacác thị trờng Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan, Singapore Các nớc này thờng lànhập khẩu hoặc thuê Việt Nam gia công rồi tái xuất sang thị trờng EU Chính điềunày đã tạo nên sự bất cập đối với các công ty dệt may Việt Nam, bởi nh vậy họkhông tự khẳng định đợc vị thế của mình trên thị trờng mà lại phải ẩn sau nhãn máccủa một hãng nớc ngoài, họ không có khả năng cũng nh luôn bị thụ động trong việcthực hiện hoạt động sản xuất của mình về mẫu mã, chủng loại Đặc biệt là gía cả đ-
ợc trả rất thấp, điều đó làm khả năng kinh doanh lợi nhuận không cao và nh vậy vốn
đầu t cho thiết bị không có thì chất lợng thấp, khả năng sáng tạo mẫu mã kém khôngtiêu thụ đợc Và cứ nh vậy nó sẽ luôn tạo nên một vòng luẩn quẩn cho các công tydệt may Việt Nam
h Cạnh tranh với một số nớc trong khu vực trên thị trờng EU
Với t cách là một nhà xuất khẩu mới còn non trẻ hơn nữa lại cha phải là thành viên của WTO nên bị hạn chế hạn ngạch theo các hiệp định song phơng, chịu mức thuế suất nhập khẩu cao Vì thế thị phần của Việt Nam ở thị trờng EU còn rất nhiều bất cập và nhỏ bé chỉ chiếm 0,5% giá trị nhập khẩu hàng dệt may của EU
Các quốc gia và vùng lãnh thổ có năng lực sản xuất lại đợc u đãi về hạn ngạch đã chiếm tỷ trọgn khá lớn vào các thị trờng quan trọng nh: Trung Quốc, Hồng Kông, Macao chi phối 11,6% giá trị hàng dệt may nhập khẩu của EU, các nớc Đông á có 6% thị trờng nhập khẩu hàng dệt may ở EU và Đông Nam á chiếm 4,1% ở EU
Trang 16III-Thành công, hạn chế và nguyên nhân của hoạt động xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trờng EU
1 Thành công
a) Kim ngạch xuất khẩu luôn tăng.
Kể từ khi Hiệp định buôn bán hàng dệt may Việt Nam với EU có hiệu lực(1/1/1993) kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang EU đã tăng từ 250 triệu USDnăm 1993 lên gần 700 triệu USD năm 1999 và dự kiến năm 2000 đạt khoảng 700triệu USD, tăng 16% và chiếm 36,8% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành
Các mặt hàng đa dạng hơn và chất lợng đợc đảm bảo hơn.
Từ trớc đến nay, dờng nh EU không có thông lệ đàm phán giữa chừng vì Hiệp
định cũ đến năm 2001 mới hết hạn, nhng việc EU u tiên trong đàm phán mở rộng thịtrờng với Việt Nam trong thời điểm hiện nay cho thấy EU đánh giá cao chất lợnghàng dệt may xuất khẩu Việt Nam Thay Hiệp định mới, các chủng loại hàng dệtmay xuất khẩu đợc nhiều hơn nh T Shirt, Polo Shirt, áo len, áo khoác nữ, quần thểthao với hạn ngạch cho năm 2000 của từng mặt hàng tăng từ 13-70% so với hạnngạch năm 1999
Tăng uy tín, mở rộng khả năng thâm nhập thị trờng.
Việc EU tăng khoảng 30% hạn ngạch cho hàng dệt may Việt Nam trong giai
đoạn 2000-2002 cũng chứng tỏ uy tín của hàng dệt may Việt Nam trên thị trờng này
là đáng kể Vì vậy từ đây khả năng tăng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may vàotừng nớc trong thị trờng này ngày càng nhiều và hiệu quả hơn, cụ thể các nớc này
đánh giá cao quan hệ làm ăn, ký kết hợp đồng với các doanh nghiệp may Việt Nam
và độ tin cậy cao về việc giao hàng đúng thời hạn, đúng chất lợng, mẫu mã Do vậyhàng dệt may Việt Nam đã dần chiếm tỷ trọng nhập khẩu vào EU nhiều hơn, mởrộng thêm thị trờng hơn nh đang và sẽ thâm nhập vào thị trờng Ailen và Hilạp
Hệ thống máy móc thiết bị từng bớc đợc cải tiến quy mô đợc mở rộng.
Ngành dệt may đến nay đã đổi mới đợc 95% máy móc, thiết bị nên chất lợngsản phẩm và giá cả đã có thể cạnh tranh đợc với các sản phẩm cùng loại trong khuvực Cụ thể là năm 1998 ngành dệt may đã có 36/69 đợc thực hiện xong về đổi mớitrang thiết bị đầu t, 26 dự án khác đang triển khai trong năm 1998 và 1999
Các doanh nghiệp may cũng đi đầu trong việc mua lại thiết bị đã qua sử dụngcủa các doanh nghiệp đã bị phá sản trong khu vực, và con số này lên đến 3,5 triệuUSD Thực chất đây là những máy móc đã qua sử dụng nhng chất lợng còn 80% màgiá chỉ bằng 35% giá của máy mới Vì thế hiện nay ngành dệt may đã có hệ thốngkéo sợi, dệt may khép kín, có thiết bị điều khiển tự động, lắp đặt hệ thống nghiêncứu, pha màu, nhuộm vải điều khiển bằng máy tính làm tăng năng suất và giảm bớtthao tác của ngời lao động
Hiện quy mô của ngành đã đợc mở rộng với 750 doanh nghiệp trong đó có
149 doanh nghiệp liên doanh và có vốn đầu t nớc ngoài và đã có 277 doanh nghiệpxuất khẩu hàng sang thị trờng EU và đã có trên 60 máy may công nghiệp
Góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ và phát triển kinh tế.
Mặc dù giá trị ngoại tệ thực tế thu đợc chỉ chiếm 25% tổng giá trị xuất khẩusong đây là nguồn thu nhập ngoại tệ to lớn cho đất nớc góp phần quan trọng vàoviệc cải thiện cán cân thanh toán và tăng dự trữ ngoại tê, tăng khả năng nhập máymóc, thiết bị, công nghệ để phát triển kinh tế
Sử dụng nhiều lao động giải quyết công ăn việc làm và đóng góp vào ngân sách Nhà nớc
ý nghĩa về mặt xã hội của ngành dệt may là rất lớn, vì hơn 40 nghìn lao động
đợc thu hút vào lĩnh vực này làm tăng thu nhập và nâng cao đời sống cho ngơì côngnhân
Bên cạnh đó ngành còn chịu các nghĩa vụ với Nhà nớc nh đóng góp các nguồnthuế thu nhập, thuế xuất khẩu, nhập khẩu
2 Hạn chế
Quy mô xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang thị trờng EU quá nhỏ bé
so với tiềm năng kinh tế của Việt Nam và nhu cầu nhập khẩu của EU.