1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi và đáp án thi học sinh giỏi môn vật lý khối 6 và 7 năm 2014

5 953 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 117 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vẽ đường truyền ánh sáng từ A qua hai lần phản xạ trên gương G1 và một lần phản xạ trên gương G2 rồi đi qua điểm B?. Bài 2: 4 điểm Một nguồn sáng S được đặt trước một gương phẳng như

Trang 1

( Không kể thời gian giao đề )

Bài 1: ( 4 điểm )

Cho hai gương phẳng G1, G2 đặt song song,

có mặt phản xạ quay vào nhau và hai điểm A, B

như hình vẽ

Vẽ đường truyền ánh sáng từ A qua hai lần

phản xạ trên gương G1 và một lần phản xạ trên

gương G2 rồi đi qua điểm B?

Bài 2: ( 4 điểm ) Một nguồn sáng S được đặt trước một gương phẳng như hình vẽ:

a Xác định khoảng không gian cần đặt mắt

để có thể quan sát thấy ảnh S’ của S

b Nếu đưa S lại gần gương hơn thì khoảng

không gian này sẽ biến đổi như thế nào?

Bài 3: ( 4 điểm )

a Hãy giải thích tại sao trong mưa dông có sét đánh ta nhìn thấy tia chớp trước rồi lát sau mới nghe được tiếng sấm

b Nếu nghe thấy tiếng sấm sau 3 giây kể từ khi nhìn thấy tia chớp, các em có thể tính được khoảng cách từ chỗ mình đứng đến chỗ sét đánh là bao nhiêu không? Cho rằng ánh sáng truyền đến mắt ta ngay lập tức còn âm truyền trong không khí là 340m/s

Bài 4: ( 4 điểm )

Để thắp sáng một bóng đèn pin thì cần những đồ vật hay dụng cụ nào?

Phải làm gì với những đồ vật hay dụng cụ này thì bóng đèn mới sáng?

Hãy vẽ sơ đồ mạch điện cách mắc của em?

Bài 5: ( 4 điểm )

Hãy ghép các cụm từ ở cột bên trái với các cụm từ ở cột bên phải sao cho được kết

quả đúng:

Đề thi gồm 01 trang

S.

G1

G2

Trang 2

TRƯỜNG THCS

TRUNG KÊNH

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG NĂM 2014

MÔN THI: VẬT LÝ 7 Thời gian làm bài 90 phút

( Không kể thời gian giao đề )

Bài 1:

* Trình bày cách vẽ đúng.( 3 điểm)

+ Gọi A1 là ảnh của A qua gương G1

Gọi B1 là ảnh của B qua gương G1

Gọi A2 là ảnh của A1 qua gương G2

+ Nối A2 với B1 cắt mặt phẳng của gương G1 tại K ;

cắt mặt phẳng gương G2 tại J

Nối J với A1 cắt mặt phẳng gương G1 tại I

Nối AIJKB

+ Ta được đường truyền ánh sáng AIJKB

thỏa mãn đầu bài

*Vẽ hình đúng .( 1 điểm)

Bài 2

a Khoảng không gian như hình vẽ (3 điểm)

( Mặt cắt của nó có thể xác định như phần không gian trước gương

được giới hạn bởi xCDy)

b Đưa S lại gần gương hơn thì khoảng không gian này rộng hơn ( 1điểm)

Bài 3:

a Ta nhìn thấy tia chớp trước khi nghe thấy tiếng sấm vì trong không khí ánh sáng truyền

đi nhanh hơn âm thanh ( thậm trí nhanh hơn rất nhiều ) ( 2 điểm)

b Khoảng cách từ chỗ ta đứng đến nơi sét đánh là: S v t= = 340.3 1020( ) = m .(2 điểm)

Bài 4:

- Để đèn pin sáng được cần có : Nguồn điện ( pin, ắc qui ),

dây dẫn, bóng đèn pin, khóa .( 1 điểm)

- Phải nối các đồ dùng và thiết bị trên thành một mạch điện kín

( 1 điểm)

- Sơ đồ mạch điện đơn giản của đèn pin hình vẽ : ( 2 điểm)

Bài 5: ( Mỗi ý đúng cho 1 điểm)

1-E 2-D 3-B 4-A 5-C

Chú ý: Nếu HS làm cách khác nhưng đúng vẫn cho điểm tối đa

A1

G1

G2

A2

B1

J

.S’

S.

C

D y

x

Trang 3

( Không kể thời gian giao đề )

Bài 1: ( 4 điểm )

a Một học sinh đếm được chiều dài của lớp học là 20 viên gạch hoa Chiều rộng

bằng ba phần tư chiều dài Biết rằng gạch hoa có cạnh là 40cm Tính diện tích lớp học?

b Gia đình em có 5 người, mỗi người tiêu thụ trung bình 0,1m3 nước sạch mỗi ngày Hỏi trong một tháng ( 30 ngày ) gia đình em tiêu thụ hết bao nhiêu lít nước? Nếu mỗi

m3 nước có giá 8000 đồng thì gia đình em phải trả mỗi tháng bao nhiêu tiền?

Bài 2: ( 4 điểm )

Một chiếc bàn học có khối lượng 30kg đứng yên trên sàn nhà

a Có những lực nào tác dụng lên chiếc bàn? Tại sao nó vẫn đứng yên?

b Tính độ lớn của các lực đó

Bài 3: ( 4 điểm )

Mỗi hòn gạch có hai lỗ có khối lượng 1kg Hòn gạch có kích thước 5x10x20cm Mỗi

lỗ có đường kính 2cm Tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng của gạch

Bài 4: ( 4 điểm )

Tại sao đường ô tô qua đèo thường là đường ngoằn ngoèo rất dài?

Bài 5: ( 4 điểm )

Một tấm đồng hình vuông ở 200C có chiều dài cạnh là 40cm Hỏi diện tích của tấm đồng ở 1000C và điện tích tăng thêm khi nung tấm đồng lên 1000C Biết rằng cứ 50cm chiều dài của đồng sẽ tăng thêm 0,o43cm khi nhiệt độ tăng thêm 500C

Đề thi gồm 01 trang

Trang 4

TRƯỜNG THCS

TRUNG KÊNH

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG NĂM 2014

MÔN THI: VẬT LÝ 6 Thời gian làm bài 90 phút

( Không kể thời gian giao đề )

Bài 1: a Chiều dài lớp học là: a=20.40=800cm ( 0.5 điểm)

Chiều rộng lớp học là b=3/4ª=800.3/4=600cm ( 0.5 điểm)

Diện tích lớp học là: S=a.b=800.600=480000cm2=48m2 ( 1điểm)

b Lượng nước cả gia đình tiêu thụ trong một tháng là: N=0,1.5.30=15m3 ( 1điểm) Tiền nước phải trả là: T=15.8000=120000 đồng ( 1điểm)

Bài 2: a Có hai lực tác dụng lên cái bàn là trọng lực của cái bàn và phản lực của nền nhà

lên cái bàn ( 1điểm)

Cái bàn đứng yên vì hai lực này là hai lực cân bằng ( 1điểm)

b Độ lớn của hai lực này là : P=F=10.m=10.30=300N ( 2điểm)

Bài 3: Thể tích mỗi lỗ của viên gạch là: 3

2

2

2 14 , 3

R

=

Thể tích toàn phần của mỗi viên gạch là: Vg=5.10.20=1000cm3 ( 0.5điểm)

Thể tích phần đặc của viên gạch là: V1=Vg – V=1000 – 62,8=874,4 cm3 ( 1điểm)

1

/ 1000 )

/ ( 001 , 0 4 , 874

1

m kg cm

kg V

m

Trọng lượng riêng của gạch là: d=10D=10.1000=10000N/m3 ( 1điểm)

Bài 4: - Việc tạo ra những đường ngoằn ngoèo trên đèo là để giảm độ dốc, hay nói cách

khác là tạo ra những mặt phẳng nghiêng với độ nghiêng vừa phải cho các loại xe có thể

lên đèo một cách dễ dàng ( 1.5 điểm)

- Còn nếu chọn con đường ngắn thì độ dốc phải thật lớn, mà nếu độ dốc quá lớn thì sẽ gây nguy hiểm cho các loại ô tô lưu thông đi lên cũng như có thể không hãm phanh nổi khi

xuống dốc và nếu bị đứt phanh thì sẽ gây ra những hậu quả đáng tiếc ( 1điểm)

- Mặt khác, tuy đường ngoằn ngoèo dài hơn so với đường dốc đứng nhưng vì ít nghiêng hơn nên xe dễ chạy nhanh hơn Do đó các con đường qua đèo thường ngoằn ngoèo theo

sườn đèo ( 1.5 điểm)

Bài 5: Diện tích của tấm đồng ở 200C là :

S20=a.a=40.40=1600(cm2) ( 1điểm)

Độ dài tăng thêm của cạnh tấm đồng khi nhiệt độ tăng thêm 100C là :

a0=0,043 :(50 :10)=0,0086 cm ( 0.5điểm)

Độ dài cạnh của tấm đồng ở nhiệt độ 1000C là :

a100=40+0,0086.((100-20) :10)=40,0688cm ( 0.5điểm)

Diện tích tấm đồng ở 1000C là :

S100=40,0688.40,0688=1605,509 (cm2) ( 1điểm)

Diện tích của tấm đồng tăng thêm khi nung tấm đồng lên 1000C :

S=S100-S20=1605,509 – 1600=5,509 (cm2) ( 1điểm)

Ngày đăng: 01/08/2014, 21:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w