1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn lớp 9 theo chuẩn kiến thức kỹ năng

335 1,8K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 335
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II- Trọng tâm: Phong cách giản dị của HCM 1- Giới thiệu bài: Sống, chiến đấu, lao động và học tập và rèn luyện theo gơng Bác Hồ vĩ đại đã và đang là một khẩu hiệu kêu gọi thúc dục mọi

Trang 1

1 - Kiến thức: Giúp HS thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí

Minh Sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại

và bình dị

2- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích văn bản

3- Giáo dục : Tình cảm kính yêu, tự hào, học tập theo gơng Bác Hồ vĩ đại.

II- Trọng tâm: Phong cách giản dị của HCM

1- Giới thiệu bài:

Sống, chiến đấu, lao động và học tập và rèn luyện theo gơng Bác Hồ vĩ đại đã và

đang là một khẩu hiệu kêu gọi thúc dục mọi chúng ta trong cuộc sống hàng ngày Thc chất nội dung khẩu hiệu là động viên mỗi chúng ta hãy noi theo tấm gơng sáng của ngời, học tập theo gơng sáng của Bác Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh là gì? Tiết học này chúng ta cùng tìm hiểu

? Hãy cho biết văn bản đợc viết theo kiểu

loại nào ? Vì sao ?

là sự kết hợp giữa truyền thóng và hiện đại

3- Bố cục

- Bố cục văn bản : 3 phần

+ P1 : Từ đầu rất hiện đại.`

+ P2 : Lần đầu tiên tắm ao

+ P3 : đoạn còn lại

4- Kiểu văn bản : Văn bản Nhật dụng

Trang 2

HS đọc đoạn 1

HS vốn văn hoá tri thức của Bác đợc đánh

giá khái quát nh thế nào ? tìm những hình

ảnh, câu văn đó ?

HS trong lời bình về Bác tác giả đã sử sụng

biện pháp nghệ thuật nào Hãy nêu tác dụng

HS Do đâu, bằng cách nào Hồ Chí Minh lại

có đợc vốn tri thức văn hoá sâu rộng nh vậy

HS vì sao có thể nói nh vậy ?

Em hiểu phong cáh văn hoá Hồ Chí

Minh là sự kết hợp hài hoà văn hoá phơng

Đông và phơng Tây, truyền thống và hiện

đại nh thế nào ?

HS trả lời

GV chốt lại vấn đề

HS đọc văn bản ?

HS cho biết phong cách sống Hồ Chí Minh

đợc tác giả bình luận qua câu văn nào ?

?Nhận xét về lối bình luận của Lê Anh Trà?

- Cách lập luận chặt chẽ, cách nêu luận cứ

xác đáng, lối diễn đạt tinh tế đã tạo nên sức

thuyết phục

5- Phân tích.

1 Đoạn 1.Con đờng hình thành

phong cách văn hoá Hồ Chí Minh

- Vốn văn hoá tri thức của Hồ Chí Minh rất sâu rộng và phong phú ⇒ So sánh

⇒ Khẳng định

- Nguyên nhân :+ Đi nhiều, tiếp xúc nhiều nền văn hoá.+ Nói viết thành thạo nhiều ngoại ngữ.+ Có ý thức học hỏi toàn diện sâu sắc.+ Học mọi nơi mọi lúc

 Nhờ thiên tài, dầy công học tập

- Điều kì lạ nhất : Những ảnh hởng văn hoá quốc tế và văn hoá dân tộc trở thành một nhân cách rất Việt Nam

* Tiểu kết: Lối sống bình dị rất Việt Nam những rất mới rất hiện đại Đó là truyền thống và hiện đại, phơng Đông

và phơng Tây, xa và nay, dân tộc và quốc tế

C Luyện tập : Kể chuyệnvề tấm gơng Bác Hồ

D Củng cố :

- HS nhắc lại nội dung bài học

E Hớng dẫn học bài :

- HS học thuộc ghi nhớ SGK

Trang 3

1 - Kiến thức: Giúp HS thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí

Minh Sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại

tg Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học

HS tìm những chi tiết chứng minh cho

lối sống giản dị thanh cao của Bác

?Hãycho biết nơi ở của Bác nh thế nào

: Ao cạn vớt bèo cấy muống

Đìa thanh phát cỏ ơm sen

II Phân tích

2 Vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí Minh.

- BL : Lần đầu tiên giản dị nh vậy

- Chỗ ở : Ngôi nhà sàn độc đáo cảu Bác ở Hà Nội, đồ đạc mộc mạc đơn sơ

- Trang phục : áo bà ba nâu, áo trấn thủ, đôi dép lốp

Trang 4

GV : Sinh thời HCM đã từng nói : “

Tôi chỉ có một ham muốn tột bậc trẻ

mục đồng.”

HS đọc đoạn 3

HS trình bầy ý nghĩa của phong cách

sống Hồ Chí Minh

HS trao đổi thảo luận

?Điểm gì giống với các vị danh nho ?

?Điểm gì khác với các vị danh nho.?

HS đại diện nhóm trình bầy và nhận

xét lẫn nhau

GV : Kết luận

?Để làm rõ , nổi bật vẻ đẹp của phong

cách Hồ Chí Minh, ngời viết dùng các

biện pháp nghệ thuật nào?

?Nêu nội dung ý nghĩa của văn bản ?

?Sau khi đọc song văn bản em có suy

nghĩ gì về con ngời, cuộc đời của Bác

3 ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh.

- Điểm gióng các vị danh nho : Không tự thần thánh hoá, tự làm cho khác ngời mà là cách di dỡng tinh thần

- Khác các vị danh nho : Đây là lối sống cảu một chiến sĩ , lão thành cách mạng, linh hồn của dân tộc Việt Nam

III Tổng kết.

1 Nghệ thuât.

- Sử dụng phép phân tích, chứng minh chặt chẽ kết hợp lời bình

- HS nhắc lại nội dung bài học

- HS đọc đoạn thơ trong bài thơ : Việt Bắc- Tố Hữu

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng các phơng châm hội thoại hiệu quả trong giao tiếp.

3 Giáo dục : Giáo dục ý thức sử dụng ngôn ngữ trong sáng, có hiệu quả.

Trang 5

Thế nào là ph/ châm về lợng, ph/ châm về chất ? cho ví dụ.

B Bài mới : GV giới thiệu:

tg

Hoạt động của thầy & trò nội dung bài học

HĐ1

HS quan sát ví dụ trên bảng phụ

?Câu trả lời của Ba có làm cho An thoả

mãn không? Vì sao?

?Muốn cho ngời nghe hiểu thì ngời nói

phải nói điều gì ? Cần chú ý gì ?

HS đọc , kể ví dụ 2

?Vì sao truỵen lại gây cời?

?Qua đây , trong giao tiếp, ngời hỏi và

ngời trả lời cần chú ý gì ?

HS trao đổi thảo luận

?Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét

lẫn nhau

GV: Kết luận

HĐ2

HS đọc văn bản trên bảng phụ

?Truyện cời phê phán thói xấu gì?

?Em rút ra bài học gì trong giao tiếp?

trao đổi thảo luận

Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn

- Câu hỏi thừa : cới

- Câu trả lời thừa : áo mới

* Chú ý : Hỏi, trả lời phải đúng mực, không thừa, không thiếu

Trang 6

c Củng cố:

- HS nhắc lại nội dung bài học

- HS kể một câu chuyện mà nội dung đã vi phạm phơng châm hội thoại đã học

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh,

làm cho văn bản thuyết minh thêm sinh động hấp dẫn

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết

A Kiểm tra: ( 3 phút ) : Phần chuẩn bị của học sinh

B Bài mới : GV giới thiệu:

Hoạt động của thầy &

trò

nội dung Bài học

Trang 7

?Để bài thuyết minh thêm sinh động

tác giả bài viết còn sử dụng các biện

pháp, phơng pháp thuyết minh nào ?

HS trao đổi thảo luận

Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét

điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện ợng, sự vật trong đời sống xã hội Bằng ph-

t-ơng thức: giới thiệu, trình bầy, giải thích

- Mục đích : Cung cấp những hiểu biết khách quan về những sự vật, hiện tợng đợc chọn làm đối tợng thuyết minh

- Các phơng pháp thuyết minh đã học : Định nghĩa, ví dụ, liệtkê, số liệu, phân loại, so sánh

2 Một số biện pháp nghệ thuật khác để thuyết minh sự vật một cách hình tợng, sinh động.

- Vấn đề thuyết minh: Sự kì lạ của Hạ Long

- Đây là vấn đề thuyết minh rất khó vì rất trừu tợng ( trí tuệ, tâm hồn )

- Phơng pháp :+ Nghệ thuật miêu tả : chính đá trở nên linh hoạt

+ Tự thuật - So sánh : Có thể để con thuyền của ta mỏng nh

+ Nghệ thuật nhân hoá : và các thập loại chúng sinh

+ Triết lí : Trên thế giới này

- Các phơng pháp thuyết minh : + Định nghĩa

Trang 8

Tiết 5 Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Học sinh biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết

minh

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản thuyết minh có sử dụng linh hoạt các phơng

pháp thuyết minh và trình bầy vấn đề trớc tập thể

3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tìm hiểu, quan sát các vật xung quanh cuộc sống.

II Trọng tâm : Thực hành làm bài tập

II Chuẩn bị :

1 Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ

2 Trò : Đọc, bài, làm bài tập theo hớng dẫn

IV Tiến trình lên lớp

A Kiểm tra: ( 3phút ) :

? Thế nào là văn bản thuýet minh ? Để bài văn thuyết minh sinh động hấp dẫn,

chuáng ta cần sử dụng các phơng pháp thuyết minh nào ?

B Bài mới : GV giới thiệu:

Trang 9

HS chép đề bài

HS xác định yêu cầu

HS trao đổi thảo luận

Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét

lẫn nhau

GV: Kết luận

HS lập dàn ý trên cơ cở hớng dẫn của

giáo viên

HS trao đổi thảo luận

Đại diện nhóm trình bầyphần Mở bài

phơng pháp, biện pháp thuyết minh

linh hoạt tạo sự hấp dẫn

1 Mở bài : Giới thiệu chung về chiếc nón

Chiếc nón lá Việt Nam là một phần cuộc sống của ngời Vịêt Nam Đó là ngời bạn thuỷ chung của ngời lao động một nắng hai sơng

Chiếc nón lá không chỉ dùng che nắng che ma mà còn là một phần không thể thiếu làm nên vẻ đẹp duyên dáng cho ngời Việt Nam

2 Thân bài

Nón lá Việt Nam có lịch sử lâu đời Hình

ảnh chiếc nóna lá đã đợc khắc trên chiếc trống đồng Ngọc Lũ, trên thạp đồng Đào Thịnh khoảng 3000 năm về trớc Nón đã hiện diện trong đời sống hàng ngày của ngời Việt Nam trong suốt cuộc chiến tranh dựng nớc và giữ nớc

Họ hàng nhà nón cũng thật phong phú và thay đổi theo từng thời kì Có chiếc nón rất nhỏ nh chiếc mũ bây giờ dùng cho các quan lại trong triều đình phong kiến, có chiếc nón quai thao dùng cho các nghệ sĩ dân gian

Chiếc nón đợc làm từ lá cọ Muốn có chiếc nón đẹp, ngời làm phải biết chọn lá có mầu trắng xanh, gân lá vẫn còn mầu xanh nhẹ, mặt lá phải bóng khi đan nên trông mới

Trang 10

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc vấn đề đặt ra trong văn bản : nguy cơ chiến tranh hạt nhân

đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; Nhiệm vụ toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cớ

đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhận dụng.

3 Giáo dục : Giáo dục lòng yêu hoà bình.

II.trọng tâm : Những nguy cơ và sự tốn kém của chiến tranh

IIi Chuẩn bị :

1 Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ, tranh ảnh

2 Trò : Đọc, bài, sạon bài, su tầm tranh về chiến tranh

Trang 11

Thế kỉ XXI luôn tiềm ẩn nguy cơ chiến tranh hạt nhân Vì lẽ đó trong một bài tham luận của mình nhà văn Mác Két đã đọc tại cuộc hợp gồm 6 nguyên thủ quốc gia bàn về việc chống chiến tranh hạt nhân bảo vệ hoà bình

?Cho biết văn bản trên có thể chia làm

mấy phần Hãy xác định giới hạn và

nội dung của từng phần ?

HS xác định luận điểm chính của cả

đoạn trích ?

HS đọc phần 1

? Tác giả mở đầu bài văn bằng kiểu

câu gì ? Nêu tác dụng của nó ?

?Với những số liệu cụ thể nh thế

2.Tác phẩm

- Kiểu văn bản : văn bản nhật dụng- nghị luận chính trị xã hội

II Tìm hiểu chi tiết

1 Đọc- chú thích

2 Đại ý : Sự tốn kém của chiến tranh và lời kêu gọi hòa bình

3 Bố cục văn bản : 3 phần P1 : Từ đầu tốt đẹp hơn. -) Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

P2 của nó. -) Chứng minh sự nguy hiểm và phi lí của chiến tranh

P3 Chúng ta hết. -) Nhiệm vụ của chúng ta và đề nghị của tác giả

- Luận điểm chính:

+ Nguy cơ chiến tranh

+ Chống lại và xóa bỏ chiến tranh là nhiệm

vụ cấp bách của toàn thể nhân loại

4 Phân tích.

1 Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân

- Mở đầu bằng câu hỏi và tự trả lời bằng thời

điểm hiện tại

- 50.000 đầu đạn ) 4 tấn thuốc nổ/ ời -) Xoá sạch mọi sự sống trên trái đất. -) Khẳng định hiểm hoạ tiểm tàng do chính con ngời gây ra

Trang 12

bên là do khách quan thiên tai còn một

bên là do chính con ngời

?Em hãy nhận xét về cách lập luận,

chứng minh của tác giả về nguy cơ

tiềm ẩn của chiến tranh hạt nhân.

C luyện tập: Tìm những thông tin em biết về những hậu quả chiến tranh gây ra ở VN

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc vấn đề đặt ra trong văn bản : nguy cơ chiến tranh hạt nhân

đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; Nhiệm vụ toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cớ

đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhận dụng.

3 Giáo dục : Giáo dục lòng yêu hoà bình.

II Trọng tâm : Lơi kêu gọi chống chiến tranh

II Chuẩn bị :

1 Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, tranh ảnh

2 Trò : Đọc, bài, sạon bài, su tầm tranh về chiến tranh

Trang 13

tranh và các lĩnh vực đời sống xã

hội

HS trao đổi thảo luận

HS đại diện nhóm trình bầy và

HS trao đổi thảo luận

HS đại diện nhóm trình bầy và

nhận xét lẫn nhau

GV: Kết luận

HS đọc : “ Không những đi ngợc

lại lí trí xuất phát của nó ” và cho

biết ý nghĩa của câu văn trên ?

HS đọc phần 3

?Nội dung chính của phần này là gì

?Tác giả có thái độ nh thế nào về

+ 1985 575 triệu ngời suy dinh dỡng = kinh phí sản xuất149 tên lửa MX

+ Tiền nông cụ sản xuất cho các nớc nghèo =

3 Chúng lại chiến tranh hạt nhân là nhiệm

vụ của tất cả chúng ta.

- Thái độ tích cực của mọi ngời là đoàn kết

đấu tranh vì một thế giới hoà bình

- Sớm kiến lập ngân hàng trí nhớ → Không ởng

t- Nguy cơ chiến tranh và hậu quả khôn lờng

C Luyên tập: Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học văn bản

D Củng cố: Tác giả đã đấu tranh vì một thế giới hoà bình theo cách riêng của mình nh thế nào ?

Trang 14

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc nội dung hệ thống các phơng châm hội thoại.

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng , phân tích hiệu quả của các phơng châm hội thoại

trong giao tiếp

3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tham gia hội thoại

B Bài mới : GV giới thiệu:

GV : Em hãy cho biết Bánh trng bánh giầy

có từ bao giờ

Trang 15

?Tại sao cả hai ngời lại cảm thấy mình

đã nhận đợc ở ngời kia cái gì đó?

?Qua đây ta rút ra bài học gì ?

HS đọc và xác định yêu cầu đề bài

HS trao đổi thảo luận

Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét

lẫn nhau

GV: Kết luận

HS đọc và xác định yêu cầu đề bài

HS trao đổi thảo luận

Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét

lẫn nhau

GV: Kết luận

HS : Tha cô bánh trng bánh gu\iầy có tg

28-29 Tết

Ví dụ 2 : Em hiểu câu ca dao:

Con cha gót đỏ nh son

Đến khi cha chết gót con đen xì

 Nói dài dòng, rờm rà

 Nói ấp úng không rõ ràng

- Hậu quả ; ngời nghe không hiểu hoặc hiểu sai, bị ức chế, không gây thiện cảm

III Phơng châm lịch sự.

1 Tìm hiểu ví dụ

- Cả hai đều nhận đợc tình cảm chân thành của nhau

- Một lời nói quan tiền, thúng thóc

- Một lời nói dùi đục cẳng tay

Trang 16

1 Kiến thức : Học sinh củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và văn bản mieu tả.

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tạo lập văn bản có sử dụng nhiều phơng thức biểu đạt kết hợp

- Những câu văn thuyết minh :

- Những câu văn miêu tả :+ Đi khắp đất nớc Việt Nam , nơi đâu ta cũng gặp những cây chuối thân mềm vơn lên

Trang 17

HS trao đổi thảo luận

Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét

- Hoa chuối ăn sống, lấy nhựa

- Qua chuối làm thuốc

* Ghi nhớ

II Luyện tập.

Bài tập 1 / 26

Thân cây chuối có hình dáng thẳng tròn nh cái cột trụ mộng nớc, gợi cảm giác mát dịu Lá chuối tơi non ỡn cong cong dới ánh trăng, thỉnh thoảng vẫy lên phần phật nh mời gọi ai đó, trong những đêm khuya thanh vắng Quả chuối chín vàng vừa bất, vừa dậy lên một mùi thơm ngọt ngào quyến rũ

Trang 18

1 Kiến thức : Học sinh ôn tập củng cố văn bản thuyết minh, có nâng cao thông qua việc kết

hợp yếu tố miêu tả

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh.

3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tạo lập văn bản thuyết minh

A Kiểm tra: ( 3 phút ).Dùng những biện pháp nghệ thuật trong văn th/ minh có tác dụng

ntn ? Trình bày đ/văn của em có sử dung yếu tố nghệ thuật

B Bài mới : GV giới thiệu:

t

g Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học

GV đọc, ghi đề bài lên bảng

?Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?

?Với vấn đề này, cần trình bày những

ý nào?

?Có thể sử dụng những yt nào trong

bài thuyết minh khoa học?

GV hớng dẫn cho học sinh nêu dàn ý

chi tiết cho từng nội dung trên Nhiều

ý cụ thể

Đề bài: Con trâu Việt Nam

1 Tìm hiểu đề:

- Vấn đề: Vai trồ, vị trí cảu con trâu trong

đời sống của ngời nông dân VN( )

- Các ý:

a, Con trâu là sức kéo chủ yếu

b, Con trâu là tài sản lớn

c, Con trâu trong lễ hội, đình đám truyền thống

d, Con trâu đốic với kí ức tuổi thơ

e, Con trâu đối với việc cung cấp thực phẩm

và chế biến đồ mĩ nghệ

- Có thể sử dụng những tri thức về sức kéo của con trâu

2 Lập dàn ý:

+ Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên

đồng ruộng Việt Nam

+ Thân bài:

- Con trâu trong nghề làm ruộng: là sức để cày , bừa, kéo xe, trục lúa

- Con trâu trong lễ hôi, đình đám

- Con trâu – nguồn cung cấpthịt, dađể thuộc, sừng trâu để làm đồ mĩ nghệ

- Con trâu là tài sản lớn của ngời nông dân VN

Trang 19

? ý phải thuyết minh?

Lu ý: Cần giới thiệu từng sự việc và

miêu tả con trâu trong từng sự việc

đó

HS viết nháp, đọc, bổ sung, sửa chữa

?Có thể viết về cảnh chăn trâu với

b, Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng.Thuyết minh: trâu cày bừa ruộng, kéo xe, chở lúa, trục lúa

c, Giới thiệu con trâu trong lễ hội(câu giới thiệu chung)

d, Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn

Cảnh chăn trâu: con trâu ung dung gặm cỏ

là một hình ảnh đẹp của một cuộc sống thanh bình ở làng quê VN.( miêu tả trẻ chăn trâu, trâu gặm cỏ)

e, Viết doạn kết bài

bảo vệ và phát triển của trẻ em

( Trích hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em )

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới

hiện nay và tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em Sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này Nghệ thuật nghị luận chính trị xã hội trong văn bản nhật dụng

Trang 20

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng nghị luận -

chính trị- xã hội

3 Giáo dục : Giáo dục lòng nhân ái.

II Trọng tâm: Thực trạng cuộc sống của nhiều trẻ em trên thế giới

?Cho biết văn bản trên có thể chia làm

mấy phần Hãy xác định giới hạn và nội

dung của từng phần ?

HĐ2

?Hãy đọc lại mục 1-2 ?

?Nêu nội dung của từng mục ?

?Nêu ý nghĩa của từng mục ?

?Em nhận xét gì về cách đặt vấn đề của

I Đọc, tìm hiểu chung văn bản II- Tìm hiểu chi tiết

1 Đọc.

2 Đại ý : Thực trạng c/s trẻ em thế giới và

l ời kêu gọi của thế giới3- Kiểu văn bản : Nhật dụng.- Nghị luận chính trị- xã hội

4- Bố cục văn bản : 4 phần :P1: Lí do của bản tuyên bố

- Mục 1 : Nêu vấn đề, giới thiệu mục đích

và nhiệm vụ của Hội nghị cấp cao thế giới

- Mục 2 Khái quát những đặt điểm, yêu cầu của trẻ, khẳng định quyền đợc sống, phát triển, hạnh phúc

 Nêu vấn đề có tính ngắn gọn, có tính chất khẳng định

Trang 21

tác giả ?

GV : Nhấn mạnh vị trí, vai trò của trẻ

em - thế hệ tơng lai, chủ nhân của đất

n-ớc trong mỗi quốc gia

HS đọc lại mục 3- 7 ?

?Em hãy cho biết vai trò, vị trí của mục

3-7 ?

?Nêu nội dung mục 4-5-6 ?

?Hãy nêu biểu hiện cụ thể của luận điểm

trẻ em là nạn nhân của xã hội

GV : Liên hệ nạn buôn bán trẻ em, động

đất, sóng thần, bão lụt

bảo vệ và phát triển của trẻ em

( Trích hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em )

I Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới

hiện nay và tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em Sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này Nghệ thuật nghị luận chính trị xã hội trong văn bản nhật dụng

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng nghị luận -

chính trị- xã hội

3 Giáo dục : Giáo dục lòng nhân ái.

II trọng tâm: Lời kêu gọi và những giải pháp đặt ra

III Chuẩn bị :

Trang 22

tg Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học

HS tóm tắt những điều kiện thuận lợi

?Nêu những nhiệm vụ cụ thể để thực

hiện tốt quyền của trẻ em ?

Hđ3

?Hãy nêu, khái quát tầm quan trọng

của vấn đề bảo vê, chăm sóc trẻ em,

sự quan tâm của cộng đồng quốc tế

hiện nay ?

HS trao đổi thảo luận

Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét

- Những cải thiện về bầu không khí chính trị đợc cải thiện

- Những quan tâm của Đảng và nhà nớc đối với trẻ em, nhất là trẻ em khuyết tật, lang thang

- Kế hoạch hoá gia đình

- Giáo dục tính tự lập, tinh thần trách nhiệm

- Về kinh tế

- Về sự phối hợp

III Tổng kết.

- Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai

- Qua việc thực hiện các vấn đề : Trình độ văn minh, chế độ chính trị cao hay thấp tiến bộ hay lạc hậu, nhân đạo hay vô nhân đạo

* Ghi nhớ.

Trang 23

C Luyện tập :Phát biểu những suy nghĩ của em về những chính sach, sự quan tâm của chính

quyền địa phơng nơi em ở với trẻ em?

- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp

- Hiểu đợc phơng châm hội thoại là những quy định bắt buộc trong mọi tình huóng giao tiếp, vì nhiều lí do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khi không đợc tuân thủ

II Trọng tâm: Bài tập ứng dụng

III Chuẩn bị :

1 Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ

2 Trò : Đọc, bài

IV Tiến trình lên lớp

.A Kiểm tra: ( 5 phút )

Câu hỏi: Nhắc lại nội dung các phơng châm hội thoại đã học?

B Bài mới: 1/ Giới thiệu bài: (1’)

HS chỉ ra sự khác nhau của tình huống

truyện và tình huống HS nêu ra

I Quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp.

1 Ví dụ:

- Chàng rể đã gây rối, phiền hà cho ngời khác vì chào hỏi không đúng tình huống giao tiếp

2 Bài học:

Trang 24

? Trong các bài học ấy, tình huống nao

phơng châm hội thoại không đợc tuân

thủ?

HS đọc kĩ đoạn đối thoại

? Câu trả lời của Ba có đáp ứng đợc yêu

cầu của An không?

?Trong tình huống này, phơng châm

hội hoại nào không đợc tuân thủ?

?Vì sao Ba không tuan thủ phơng châm

hội thoại đã nêu?

GV gợi dẫn

- Giả sử có một ngời mắc bệnh ung th

đã đến giai đoạn cuối thì sau khi khám

bệnh, BS có nên nói thật cho ngời ấy

biết không? Tại sao?

- BS nói tránh để bệnh nhân yên tâm thì

BS vi phạm phơng châm hội thoại nào?

- Việc nói dối của BS có chấp nhận đợc

không? Tại sao?

?Khi nói “ Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì

có phải ngời nói không tuân thủ phơng

Vì Ba không biêt chiếc máy bay đầu tiên

đ-ợc sản xuất năm nào Để tuân thủ phơng châm về chất( ) nên Ba phải trả lời chung chung nh vậy

để duy trì cuộc ssống, con ngời cần có những mối quan hệ thiêng liêng khác trong

đời sống tinh thần Vì vạy, không nên vì tiền bạc mà quên đi tất cả

VD: Chiến tranh là chiến tranh; nó vẫn là nó; Rồng là rồng, liu điu là liu điu; cóc nhái

Trang 25

- viÖc kh«ng tu©n thñ ph¬ng ch©m Êy lµ v« lÝ v× kh¸ch dÕn nhµ ai cung ph¶i chµo hái chñ nhµ råi míi nãi chuyÖn; nhÊt lµ ë ®ay, th¸i

TiÕt 14-15. KiÓm tra

( Bµi sè 1- v¨n b¶n thuyÕt minh )

Trang 26

Nguồn gốc của cây lúa.

Vai trò, ý nghĩa, giá trị của cây lúa đôí với con ngời

Đặc điểm cây lúa ( Hình thức các bộ phận của cây lúa )

Quá trình phát triển của cây lúa, cách chăm bón

Hình ảnh cây lúa trong đời sống tâm hồn của ngời dân Việt Nam

+ Kết bài : Phát biểu tình cảm, khẳng định vai trò của cây lúa

Chú ý : Bài viết phải vận dụng đợc các phơng thức miêu tả, sự kết hợp linh hoạt chặt chẽ và

Tiết 16 Chuyện ngời con gái nam xơng.

( Trích Truyền kì mạn lục - Nguyễn Dữ )

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc phẩm chất vẻ đẹp tâm hồn và bi kịch hạnh phúc của Vũ

N-ơng, một ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến Những đặc điểm chủ yếu của truyền kì Tích hợp lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tóm tắt, phân tích tác phẩm văn chơng nghệ thuật.

3 Giáo dục : Giáo dục

II Trọng tâm : Đọc, tóm tắt

III Chuẩn bị :

1 Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài,

2 Trò : Đọc, Trả lời câu hỏi đọc hiểu SGK

IV Tiến trình lên lớp

A Kiểm tra: ( 5 phút ).

Phát biểu suy nghĩ của em về những tuyên bố của thế giới trong văn bản ô Tuyên

bố trẻ em ằ

B Bài mới : 1/GV giới thiệu: Cuộc đời những ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến xa có

bao khổ đau cay đắng, Văn học đã có nhiều tác phẩm ghi lại những c/ đời nh vậy, Tiêu biểu

là truyện ngắn “ Chuyện ngời con gáI Nam Xng”

2/ Nội dung

t Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học

Trang 27

GV : HS Theo em Chuỵên ngời con gái

Nam Xơng có đầy đủ đặc điểm của

truyền kì hay không ? Vì sao ?

GV : HS quan sát phần đầu của văn bản

GV : HS cho biết nhân vật Vũ Nơng

đ-ợc tác giả giới thiệu nh thế nào ?

GV : HS cho biết nét nổi bật trong tính

2 Tác phẩm.

- Viết bằng chữ Hán, có nguồn gốc từ truyện cổ dân gian

- Nhân vật chính thờng là ngời phụ nữ có phẩm hạnh cao đẹp nhng cuộc đời gặp nhiều bất hạnh

- Truyện thờng có yếu tố hoang đờng

II Đọc, tìm hiểu văn bản

1 Đọc.

2 Tóm tắt

- Vũ Nơng là một ngời phũ nữ đứ hạnh vẹn toàn, chính vì vậy Trơng Sinh đã bỏ ra một trăm lạng vàng để cới nàng về làm vợ

- Cuộc chiến tranh xẩy ra Trơng Sinh phải

đi lính Vũ Nơng ở nhà sinh con, phụ dỡng ,

lo ma chay cho mẹ chồng chu đáo

- Chiến tranh kết thúc, Trơng Sinh trở về, bi kịch hạnh phúc gia đình xẩy ra chỉ vì cái bóng vô tình

- Vũ Nơng đã phải chứng minh phẩm hạnh của mình bằng cái chết tại bến sông Hoàng Giang

- Khi Trơng Sinh hiểu ra sự thật, thâu shiểu nỗi oan của vợ thì đã quá muộn

- Trơng Sinh lậ đàn thờ giải oan Vũ Nơng chỉ hiện về trong giây phút với câu nói thật

đau long rồi biết mất

3 Đại ý: Phẩm hạnh và nỗi oan của Vũ Thị Thiết

4 Phân tích.

1 Hình tợng nhân vật Vũ Nơng.

- Ngời con gái thuỳ mị nết na, t dung tốt

đẹp

- Ngơi phụ nữ đức hạnh ven toàn

+ Với chồng : Luôn giữ gìn khuôn phép, không để xẩy ra chuyện thất hoà Ước mơ

Trang 28

xử nh thế nào ? Tìm những chi tiết cụ

thể : Trong những ngày đầu chung sống

? Trong buổi tễn đa chồng lên đờng ra

trận ? Và trong thời gian Trơng Sinh đi

+ Với con : Ngời mẹ hiền, thơng con, đảm

đang, lo toan vọi công việc gia đình

+ Với mẹ chồng : Lo thuốc thang, động viên khi mẹ ốm đau và lo chuyện ma chay

tế lễ chu đáo khi mẹ qua đời

 Ngời mẹ thơng con, ngời vợ thuỷ chung

và là một nàng dâu hiếu thảo

-Ngày soạn: Tiết 17

Ngày dạy: Chuyện ngời con gái nam xơng.

( Trích Truyền kì mạn lục - Nguyễn Dữ )

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc phẩm chất vẻ đẹp tâm hồn và bi kịch hạnh phúc của Vũ

N-ơng, một ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến Những đặc điểm chủ yếu của truyền kì Tích hợp lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tóm tắt, phân tích tác phẩm văn chơng nghệ thuật.

3 Giáo dục : Giáo dục

II.Trọng tâm : Nỗi oan của Vũ Nơng.Giá tri hiện thực và nhân đạo của tp

Em hãy tóm tắt tp , Nêu hoàn cảnh xã hội khi tp ra đời ?

B Bài mới : 1/ Giới thiệu bài(1’)

2/Nội dung

Trang 29

tg Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học

GV : Khi chiến tranh kết thúc Trơng

Sinh trở về, tởng nh hạnh phúc đã

mỉm cời với Vũ Nơng song thật đau

đớn thay bất hạnh đã đến với nàng

GV : HS cho biết đầu mối của bi kịch

xuất hiện nh thế nào ?

GV : HS theo em Trơng Sinh có nên

nghe theo lời của bé Đản hay

không ? Vì Sao ?

GV : HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bầy và

nh thế nào trớc sự việc? Hãy tìm

những chi tiết cụ thể ?

GV : HS cho biết những nguyên nhân

nào dẫn đến cái chết oan nghiệp của

Vũ Nơng ?

GV : HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bầy và

nhận xét lẫn nhau

GV: Kết luận

GV : Có phần Trơng Sinh cả ghen, có

phần con dại vô tình hại mẹ Song

nếu nh không có chiến tranh, nếu đứa

trẻ khi sinh ra đã có cha ở bên cạnh

thì chắc hẳn Vũ Nơng đã đợc hạnh

phúc cho dù đó là hạnh phúc của sự

an bài

GV : HS Qua đây em nhận thấy bản

chất của xã hội phong kiến Việt Nam

thế kỉ XVI nh thế nào ?

GV : Giá nh truyện kết thúc ở đoạn

Vũ Nơng tự vẫn và Trơng Sinh nhận

ra nỗi oan của vợ thì cũng là trọn

vẹn Song tác giả còn viết thêm đoạn

2 Bi kịch hạnh phúc.

* Bi kịch : Bé Đản không nhận Trơng Sinh là cha

- Chi tiết cái bóng là điểm khởi đầu tạo nên bi kịch

- Trơng Sinh hành hạ ruồng rẫy vợ, bỏ qua mọi lời phân trần của vợ cuãng nh hàng xóm

- Vũ Nơng tự vẫn bên bến sông Hoàng Giang để minh oan cho chính mình

* Nguyên nhân :

- Trơng Sinh cả ghen, đa nghi

- Con dại vô tình hại mẹ

- Chiến tranh dẫn đến gia đình li tán

- Xã hội phong kiến đọc đoán nam quyền

- Vũ Nơng yếu đuối , mất đi ý thức cá nhân, sống cho chính mình

 Trong xã hội phong kiến cái chết là tất yếu

đối với ngời phụ nữ cho dù họ có đầy đủ phẩm hạnh cao đẹp và khát vọng đợc sống hạnh phúc

3 Yếu tố kì ảo.

- Chi tiết kì ảo : + Vũ Nơng sống dới thuỷ cung, gặp ngời làng là Phan Lang

+ Vũ Nơng trở về trong giây phút vời câu nói “

Trang 30

Vũ Nơng sống dới thuỷ cung, gặp

Phan Lang, nhớ thơng con mà khóc,

mong muốn đợc trở về trần thế và

Tr-ơng Sinh đã lậ đàn giải oan

GV : HS tìm những chi tiết kì ảo của

tác phẩm

GV : HS Cho biết tác dụng, ý nghĩa

của yếu tố kì ảo ?

GV : HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bầy và

+ Tăng ý nghĩ triết lí, tố cáo bản chất đen tối của xã hội phong kiến đã đẩy ngời phụ nữ tới cuộc đời bất hạnh

- Tình huống truyện hấp dẫn li kì

Sử dụng thành công yếu tố kì ảo hoang đờng

C Luyện tập:Kể lại tp và nêu cảm nghĩ của em về thân phận ngời phụ nữ trong xh

phong kiến xa?

D Củng cố:

- HS đọc bài lại viếng vũ thị - Lê thánh tông

- Có ý kiến cho rằng tác phẩm : Chuyện ngời con gái Nam Xơng vừa kết thúc có hậu, vừa kết thúc không có hậu ý kiến của em nh thế nào ? Vì sao ?

E Hớng dẫn học bài:

- Học thuộc ghi nhớ SGK

- Tóm tắt, nắm nội dung, nghệ thuật của tác phẩm

- Đọc bài : Lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp

-Ngày soạn :

Ngày dạy:

Trang 31

1 Giáo viên: bài tập tình huống

2 Học sinh: Học bài cũ, làm bài tâp, đọc trớc bài

IV Tiến trình lên lớp:

A Kiểm tra bài cũ (4 )

Câu hỏi: Trình bày các phơng châm hội thoại đã học?

HS trao đổi, thảo luận

GV so sánh với tiếng Anh để thấy sự

phong phú của tiếng Việt

mi, no, hấn, chúng may, chúng nó, họ , anh,

em, chú, bác, cô, dì, cậu, mợ, ông ấy, bà

Trang 32

2 Ghi nhớ:( SGK)

II Luyện tập:

Bài tập 1:

Nhầm chúng ta với chúng em hoặc chúng tôi.

- Chúng ta: gồm những ngời nói và ngời nghe

- Chúng em, chúng tôi: không gồm ngơì nghe

- Ngời thày lại rất tông trọng địa vị hiện tại

của ngời học trò cũ nen gọi là ngài

- đó là cách đối nhân xử thế rất thấu tình,

đạt lí

Bài tập 5:

-Trớc Cách mạng, thực dân xng hô: – có thái độ miệt thị

- Vua xng hô: – Sự ngăn cách ngôi thứ rõ ràng

- Cách xng hô của Bác Hồ gần gũi, thân mật

và thể hiện sự thay đổi về chất trong mối quan hệ giữa lãnh tụ cách mạng và quần chúng cách mạng

Bài tập 6:

- Cai lệ là kẻ có quyền thế nên xng hô trịnh thợng, hống hách

- Chị Dậu là ngời thấp cổ bé họng nen xng

Trang 33

hô một cách nhún nhờng Sự thay đổi cách xng hô của chị Dậu phản ánh những biến thái về tâm lí và những hành vi ứng xử trong một hoàn cảnh đang bị cờng quyền bạo lực dồn đến bớc đờng cùng

1 Giáo viên: NGhiên cứu, Bài tập đoạn

2 Học sinh: Học bài cũ, làm bài tâp, đọc trớc bài

IV Tiến trình lên lớp:

A Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: HS trình bày bài tập 6

2, Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

3 Có thể đảo đợc Khi đảo cần thêm dấu gạch ngang để ngăn cách hai phần

II Cách dẫn gián tiếp.

Trang 34

HS đọc, trao đổi, trình bày.

GV chia nhóm, giao nhiệm vụ

C Củng cố:

- GV khái quát bài học

D Hớng dẫn học bài:

- Viết đoạn văn có sử dụng cách dẫn trực tiếp, rồi chuyển sang gián tiếp.

- HS học bài, xem trớc bài: Sự phát triển của từ vựng.

Trang 35

1- Hãy tóm tắt văn bản ô Chuyên ngời con gái Nam Xơng ằ

C Bài mới :1/ Giới thiệu bài: (1’)Nhắc lại ngắn gọn kién thức ở lớp 8:

- Tóm tắt văn bản tự sự là kể lại một cốt truyện để ngời đọc hiểu đợc nội dung cơ bản của tác phảm ấy

GV: Các sự việc chính đã nêu đầy

đủ cha? có thiếu sự việc nào quan

I Sự cần thiết cảu việc tóm tắt văn bản tự sự.

1 Tìm hiểu các tình huống.

* Tình huống 1: Kể lại diễn biến của bộ phim để ngời không đi xem nắm đợc Do đó ngời kể phải bám sát nhân vật chính và cốt truyện trong phim

* Tình huống 2: Phải trực tiếp đọc tác phẩm

tr-ớc khi hoc, do đó, khi đã tóm tắt đợc tác phẩm thì ngời học sẽ có hứng thú hởntong phần đọc hiểu và phân tích.* Tình huống 3: Kể tóm tắt tác phẩm văn học mà mình yêu thích Yêu cầu: phải trung thực với cất truyện, khách quan với nhân vật, hạn chế những thêm thắt không cần thiết hoặc những lời bình chủ quan, dài dòng

2 Các tình huống khác.

II Thực hành tóm tắt văn bản tự sự.

1 SGK nêu lên 7 sự việc khá đầy đủ của cốt truyện “ CNCGNX” Tuy vậy vẫn thiếu một sự việc quan trọng Đóa là sau khi vợ trẫm mìnhtự vẫn, một đem cùng con trai ngồi bên

đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tờng và nói

đó chính là ngời hay đến đêm đêm Chính sự

Trang 36

- Nh vậy, sự việc thứ 7 cha hợp lí Cần sửa lại

III Luyện tâp.

Bài tập 1( Về nhà)Bài tập 2:

1 Giáo viên: Nghiên cứu, soạn giáo án, viết bảng phụ.

2 Học sinh: Học bài cũ, làm bài tập, đọc trớc bài mới

IV Tiến trình lên lớp:

Trang 37

A Kiểm tra bài cũ ( 5’)

Câu hỏi: Thếnào là cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp? Cho ví dụ

B Bài mới: Giới thiệu bài:

GV: Ngày nay, chún ta có hiểu từ

này theo nghĩa nh cụ Phan bội Châu

đã dùng hay không?

GV: Qua đó, em có nhận xét gì về

nghĩa của từ?

GV :HS đọc kĩ câu thơ trong mục 2

GV : HS trả lời câu hỏi

GV: Xác đinh trong trờng hợp có

nghĩa chuyển thì nghĩa chuyeenr đó

GV nhận xét, đánh giá, cho điểm

HS đọc, thảo luận, trình bày

HS nhận xét, bổ sung

I Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ 1.VD 1.

- Kinh tế trong bài thơ Vào nhà ngục Quảng

Đông cảm tác là hình thức nói tắt của “kinh

bang tế thế”, có nghĩa là trị nớc cứu đời Cả câu thơ ý nói tác giả ôm ấp hoài bảotông coi việc nớc, cứu giúp ngời đời

- Ngày nay, không còn dùng theo nghĩa nh vậy nữa, mà theo nghĩa: toàn bộ hoạt động của con ngời trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải vật chất làm ra

 Nghĩa củ thừ không phải bất biến Nó thay dổi theo thời gian Có nghĩa cũ bị mát đi và có nghĩa mới đợc hình thành

2 VD 2.

a, Xuân( thứ nhất): mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ, thời tiết ấm dần lên, thờng đợc coi là mùa mở đầu của năm( nghĩa gốc); xuân (thứ 2): thuộc về tuổi trẻ ( nghĩa chuyển)

b, Tay( thứ nhất): bộ phận chính trên cơ thể, từ vai đến các ngón, dùng để cầm, nắm ( nghĩa gốc) Tay ( thứ 2): ngơi chuyên hoạt

đông hay giỏi về một môn, một nghề nào

b, Nghĩa chuyển theo phơng thức hoán dụ

c, Nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ

d, Nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ

2.Bài tập 2:

Trong những cách dùng trà , từ trà đã đ… ợc

Trang 38

để pha nớc uống  Chuyển nghĩa theo phơng thức ẩn dụ.

1 Kiến thức : Học sinh hiểu đợc cuộc sống xa hoa, lối ăn chơi vô độ của bọn vua chúa

quan lại dới thời Lê Trịnh và thái độ phê phán của tác giả Bớc đầu nắm đợc nét chính của thể loại tuỳ bút

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, ohân tích thể loại tuỳ bút qua tác phẩm cụ thể.

3 Giáo dục : Giáo dục tinh thần nhân văn, nhân đạo

II Trọng tâm :Sự thamlam nhũng nhiễu của bè lũ vua chúa, quan lại thời pk

IIi Chuẩn bị :

1 Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

2 Trò : Đọc soạn bài

IV Tiến trình lên lớp

A Kiểm tra: ( 5 phút ) Phân tích vẻ đẹp phẩm hạnh và nỗi đau của nhân vật Vũ Nơng

Nêu suy nghĩ của em về giá trị nhân đạo của tp ?

B Bài mới :

1/GV giới thiệu (1’) Hiện thực cảnh sống ăn chơi hởng lạc của g/c thống trị đã

đ-ợc nhiếu tác giả vh phản ánh.Một lần nữa chúng ta tìm hiểu cảnh sống của chúa Trịnh và lũ quan lại trong tp của PH.Đình Hổ

2/ Nội dung

t

Trang 39

HĐ1

GV : HS dựa vào chú thích SGK, giới

thiệu vài nét chính về tác giả

chia làm mấy phần Hãy xác định giới

hạn và nội dung của từng phần ?

GV : Chứng kiến lối sống đó thái độ

của tác giả ra sao ?

GV : Em hiểu câu: Kẻ thức giả biết đó

là triệu bất thờng hàm ý gì ?

GV : Lịch sử đã chứng minh điều này

2 Tác phẩm.

- Vũ trung tuỳ bút gồm 88 mẩu chuyện nhỏ

- Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh ghi chép

về cuộc sống và sinh hoạt ở phủ chúa thời Trịnh Sâm ( 1742-1782 )

+ P2 còn lại  Hành động của bọn hạon quan thái giám

4 Phân tích

1 Cuộc sống của Thịnh Vơng Trịnh Sâm.

- Xây dựng nhiều đình đài

- Những cuộc đi chơi liên miên

- Những cuộc du thuyền tốn rất nhiều thời gian với rất nhiều ngời phục vụ, bầy ra nhiều trò chơi gải trí lố bịch, tốn kém

- ỷ quyền thế, thực chất là cớp đoạt những của quý trong thiên hạ để trang trí nơi ở của chúa

- Thái độ phê phán kín đáo,  Dự đoán hậu quả sự suy vong tất yếu của triều đại Lê - Trịnh

- Thực tế lịch sử đã chứng minh: Trịnh Sâm qua đời, đã xẩy ra loạn Kiêu Binh nổi loạn Triều đình Lê - TRịnh suy vong

2 Những hành động của bọn hoạn quan thái giám.

Trang 40

GV : HS trao đổi thảo luận.

GV : Đại diện nhóm trình bầy và

nhận xét lẫn nhau

GV: Kết luận

GV : Chi tiết cuối văn bản : Cung nhân

sai ta chặt có ý nghĩa nh thế nào ?

GV : HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bầy và

nhận xét lẫn nhau

GV: Kết luận

GV : Nêu giá trị của tác phẩm ?

GV : Nghệ thuật đắc sắc của tuỳ bút

- Chi tiết : Cung nhân buộc phải tự cho chặt một cây lê, hai cây lựu vì sợ bọn hoạn quan thái giám

C Luyện Tập:Viết đoạn văn trình bày những nhận thức của em về tình trạng đất nớc ta thời

vua Lê- Chúa Trịnh cuối tk 18

Ngày đăng: 01/08/2014, 21:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình tợng nhân vật Vũ Nơng. - Giáo án ngữ văn lớp 9 theo chuẩn kiến thức kỹ năng
1. Hình tợng nhân vật Vũ Nơng (Trang 27)
1. Hình ảnh bếp lửa. - Giáo án ngữ văn lớp 9 theo chuẩn kiến thức kỹ năng
1. Hình ảnh bếp lửa (Trang 89)
2. Hình ảnh ngời mẹ qua 3 lời ru. - Giáo án ngữ văn lớp 9 theo chuẩn kiến thức kỹ năng
2. Hình ảnh ngời mẹ qua 3 lời ru (Trang 99)
1. Hình ảnh biểu tợng con cò. - Giáo án ngữ văn lớp 9 theo chuẩn kiến thức kỹ năng
1. Hình ảnh biểu tợng con cò (Trang 208)
2. Hình ảnh con cò trong đoạn 3. - Giáo án ngữ văn lớp 9 theo chuẩn kiến thức kỹ năng
2. Hình ảnh con cò trong đoạn 3 (Trang 209)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w