Vì vậy tôi đã quyết định lựa chọn đề tài Xây dựng công thức xác định tỷ lệ kiểu hình đồng hợp lặn ở thế hệ con trong các phép lai hai cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn có hoán vị gen.. T
Trang 1A – ĐẶT VẤN ĐỀ
Một thực tế đã và đang tồn tại trong việc dạy, học, thi đối với
bộ môn Sinh học là thời lượng chính dành cho việc dạy và học bộmôn ở trên lớp đang còn quá ít, trong khi đó quá trình thi, kiểm tra,đánh giá thì thường đòi hỏi rất cao, yêu cầu học sinh không chỉ nhớ,hiểu, mà còn phải biết vận dụng kiến thức để giải quyết nhiều tìnhhuống đặt ra, đặc biệt là những tình huống liên quan đến di truyền.Trong các dạng bài tập di truyền thì bài tập di truyền dạng hoán vịgen thường được sử dụng đưa vào trong các đề thi như đề thi tuyểnsinh đại học, cao đẳng qua các năm, đề thi học sinh giỏi qua cácnăm Trên thực tế, việc hướng dẫn học sinh giải các bài tập ditruyền dạng hoán vị gen thường gặp rất nhiều khó khăn, nhất lànhững bài tập dữ kiện đề bài cho rất ít, đề bài chưa cho biết tỷ lệkiểu hình đồng hợp lặn ở thế hệ sau Những bài tập dạng như thếnày thường gây không ít khó khăn cho cả người dạy và người học,giáo viên thì lúng túng trong việc tìm cách giải cho học sinh dễhiểu, học sinh thì lúng túng, khó hiểu nên thường không giải được,hoặc giải được nhưng phải mất rất nhiều thời gian Để khắc phụchiện trạng này, trong quá trình giảng dạy bộ môn tôi đã luôn để tâmtìm kiếm những phương pháp giải đơn giản, dễ hiểu, dễ áp dụng màhiệu quả lại nhanh và chính xác nhằm giúp học sinh có thể giải cácbài tập di truyền hoán vị gen một cách hứng thú, nhanh gọn, chính
xác Vì vậy tôi đã quyết định lựa chọn đề tài Xây dựng công thức xác định tỷ lệ kiểu hình đồng hợp lặn ở thế hệ con trong các phép lai hai cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn có hoán vị gen.
B – GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1 Cơ sở lý luận của vấn đề.
Khái niệm hoán vị gen: Các gen trên cùng nhiễm sắc thể(NST) có thể đổi chỗ cho nhau do sự trao đổi chéo giữa các cromatittrong quá trình giảm phân tạo nên hiện tượng di truyền hoán vị gen
Tần số hoán vị gen (f) được tính bằng tỷ lệ phần trăm các giao
tử mang gen hoán vị trên tổng số giao tử được sinh ra
Tần số hoán vị gen thể hiện lực liên kết giữa các gen khôngalen trên cùng NST Tần số hoán vị gen càng cao thì lực liên kết
Trang 2càng nhỏ, tần số hoán vị gen càng nhỏ thì lực liên kết càng lớn Xuhướng chủ yếu của các gen là liên kết, vì vậy f 50% (dấu bằngchỉ xảy ra khi tất cả các tế bào đều xảy ra hoán vị gen).
Tần số hoán vị gen thể hiện khoảng cách tương đối giữa cácgen, vì vậy nó được ứng dụng để lập bản đồ di truyền (bản đồ gen)
là một bản đồ chỉ ra vị trí xắp xếp tương đối giữa các gen dựa trêntần số hoán vị gen
Hoán vị gen là hiện tượng di truyền lần đầu tiên đượcMoocgan phát hiện trên đối tượng ruồi giấm, sau đó người ta nhậnthấy hiện tượng di truyền này gặp ở hầu hết các loài sinh vật Trênđối tượng ruồi giấm, hoán vị gen chỉ xảy ra ở ruồi giấm cái Ở cácđối tượng khác, hoán vị gen có thể xảy ra ở giới đực hoặc cả haigiới
Hoán vị gen chủ yếu xảy ra tại kỳ đầu giảm phân lần 1, nhưngđôi khi nó cũng diễn ra trong quá trình nguyên phân
2 Thực trạng của vấn đề
Giải các bài tập hoán vị gen trong trường hợp chưa cho biết tỷ
lệ của thể đồng hợp lặn là một trong những dạng bài tập khó đối vớihọc sinh
Ví dụ: Khi cho ruồi giấm thân xám, cánh dài dị hợp tử về haicặp gen giao phối với nhau, kết quả ở thế hệ lai thu được 60% ruồithân xám, cánh dài Hãy xác định tần số hoán vị gen?
Để giải loại bài tập dạng như thế này, hiện nay giáo viênthường hướng dẫn học sinh giải theo phương pháp đặt ẩn phụ, cáchgiải này tốn rất nhiều thời gian và công sức mà học sinh lại khóhiểu Trong khi đó những năm gần đây trong các đề thi cấp quốcgia (thi tốt nghiệp, thi đại học, cao đẳng và trung học chuyênnghiệp), thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh hầu như đều có những bàitoán về di truyền hoán vị gen Vì vậy, trong quá trình giảng dạy bộmôn Sinh học, tôi đã luôn luôn tìm tòi những phương pháp giảinhanh, đơn giản, dễ hiểu, hiệu quả cao, chính xác để giúp các emhọc sinh có thể giải nhanh, chính xác các bài tập di truyền hoán vịgen Những bài tập khó như trên có thể trở nên rất đơn giản nếu nhưchúng ta tìm được cách để tìm ra được tỷ lệ của kiểu hình đồng hợplặn và giải theo tỷ lệ kiểu hình đồng hợp lặn
Trang 33 Giải pháp và tổ chức thực hiện
3.1 Xây dựng công thức
Trường hợp 1: Bố mẹ đều có kiểu gen dị hợp tử đều ( AB ab ),trội lặn hoàn toàn, hoán vị gen xảy ra ở cả hai bên với tần số khácnhau, một bên là f1, một bên là f2:
P: Trội, trội x Trội, trội
AB ab AB ab
G: AB = ab = 12f1
AB = ab = 12f2
Ab = aB = f1/2 Ab = aB = f2/2
Trang 4trội, trội
4
2
1f f Ab Ab
trội, lặn
4
2
1f f aB Ab
trội, trội
4
2
1f f aB Ab
trội, trội
4
2
1f f aB aB
Trang 5Đây chính là trường hợp khái quát thứ nhất, bởi vì 0 ≤ f1, f2 ≤50% Khi một trong hai tần số hoán vị f1, f2 nhận giá trị bằng 0 thì
đó chính là trường hợp hoán vị xảy ra ở một bên, hoặc f1 = f2 thì đây
là trường hợp tần số hoán vị gen xảy ra ở hai bên với tần số bằngnhau thì các công thức trên vẫn đúng
Trường hợp 2: Bố mẹ đều có kiểu gen dị hợp tử lệch ( aB Ab ),trội lặn hoàn toàn, hoán vị gen xảy ra ở cả hai bên với tần số khácnhau, một bên là f1, một bên là f2:
P: Trội, trội x Trội, trội
trội, trội
4
2
1f f ab AB
AB abtrội, trội
lặn, trội
4
2
1f f ab ab
lặn, lặn
Từ bảng trên ta có:
Trang 6Tỷ lệ kiểu hình trội, trội = 14 (2 + f1f2).
Tỷ lệ kiểu hình trội, lặn = 14 (1–f1f2)
Tỷ lệ kiểu hình lặn, trội =14 (1–f1f2)
Tỷ lệ kiểu hình lặn, lặn = f14f2
Từ đây ta có:
Đây chính là trường hợp khái quát thứ hai, bởi vì 0 ≤ f1, f2 ≤50% Khi một trong hai tần số hoán vị f1, f2 nhận giá trị bằng 0 thì
đó chính là trường hợp hoán vị xảy ra ở một bên, hoặc f1 = f2 thì đây
là trường hợp tần số hoán vị gen xảy ra ở hai bên với tần số bằngnhau thì các công thức trên vẫn đúng
Trường hợp 3 Một bên dị hợp tử đều AB ab , một bên dị hợp tử lệch
trội,
Trang 7f1/2 Ab 4
2
1f f Ab AB
trội, trội
4
2
1f f ab Ab
trội, lặn
f1/2 aB 4
2
1f f aB AB
lặn, trội
4
2
1f f ab aB
Đây chính là trường hợp khái quát thứ ba, bởi vì 0 ≤ f1, f2 ≤50% Khi một trong hai tần số hoán vị f1, f2 nhận giá trị bằng 0 thì
đó chính là trường hợp hoán vị xảy ra ở một bên, hoặc f1 = f2 thì đây
là trường hợp tần số hoán vị gen xảy ra ở hai bên với tần số bằngnhau thì các công thức trên vẫn đúng
Trường hợp 4: Trường hợp khái quát cho hai cặp gen qui
định hai cặp tính trạng, trội lặn hoàn toàn cùng nằm trên NST giớitính X không có alen tương ứng trên Y Thể đồng hợp XX mang
Trang 8gen dị hợp tử đều XABXab có xảy ra hoán vị gen với tần số f, thể dịhợp mang gen trội XABY.
P: trội, trội x trội, trội
2
1
2f XaBYLặn, trội
2
1
.12f XabYLặn, lặn
Trường hợp 5: Trường hợp khái quát cho hai cặp gen qui
định hai cặp tính trạng, trội lặn hoàn toàn cùng nằm trên NST giớitính X không có alen tương ứng trên Y Thể đồng hợp XX manggen dị hợp tử lệch XAbXaB có xảy ra hoán vị gen với tần số f, thể dịhợp mang gen trội XABY
Trang 9P: trội, trội x trội, trội
Trội, trội
2
1
.12f XABXa B
2
1
.12f XaBYLặn, trội
2
1
f2 XabYLặn, lặn
Công thức khái quát: Trong các trường hợp bố, mẹ đem lai
dị hợp tử về hai cặp gen qui định hai cặp tính trạng tương phản trộilặn hoàn toàn thì ở thế hệ lai ta luôn có:
Trang 10Tỷ lệ kiểu hình lặn, lặn = 41 - tỷ lệ kiểu hình lặn, trội
Như vậy trong các trường hợp đề bài chưa cho biết tỷ lệ kiểu hình lặn, lặn mà mới chỉ biết tỷ lệ kiểu hình trội, trội hoặc trội, lặn hoặc lặn, trội ta đều có thể đưa về tỷ lệ kiểu hình lặn, lặn để giải quyết vấn đề của bài toán theo kiểu đã biết tỷ lệ kiểu hình lặn, lặn.
Đối với một bài tập di truyền hoán vị gen sẽ trở nên đơn giảnkhi ta biết được tỷ lệ kiểu hình lặn, lặn Từ tỷ lệ kiểu hình lặn, lặn ta
có thể tính được tần số hoán vị gen, xác định được kiểu gen của bố,
mẹ, viết được sơ đồ lai, xác định được tỷ lệ phân li kiểu hình và tỷ
lệ phân li kiểu gen
3.2 Một số ví dụ vận dụng.
Ví dụ 1: Ở ruồi giấm, gen A qui định thân xám trội hoàn toàn
so với alen a qui định thân đen Gen B qui định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b qui định cánh cụt Cho ruồi giấm thân xám, cánh dài dị hợp tử lai với nhau thu được thế hệ lai có 60% ruồi giấm thân xám, cánh dài Hãy xác định kiểu gen của ruồi giấm đem lai và tần
số hoán vị gen
Cách giải thông thường Cách giải vận dụng
Ta có tỷ lệ ruồi giấm thân xám, cánh dài =
60%= 0,60 ≠ 9/16 của phần li độc lập và
0,60≠ 0,75 của liên kết hoàn toàn đây là
tỷ lệ của qui luật hoán vị gen
Ta có tỷ lệ ruồi giấmthân xám, cánh dài =60%= 0,60 ≠ 9/16 của phần li độc lập
và 0,60≠ 0,75 của liên kết hoàn toàn đây là tỷ lệ của qui luật hoán vị gen
Tỷ lệ kiểu hình đen, cụt = 60% - 50% = 10% ♀ab = 10%/50% = 0,2 < 0,25
♀ab là giao tử hoán
vị Ruồi giấm cái đem lai có kiểu gen
Trang 11Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: x =
0,2; y = 0,3 AB là giao tử mang gen hoán
vị kiểu gen của ruồi cái đem lai là aB Ab
0,5y
Ab Ab
0,5y
aB Ab
0,5y
aB Ab
0,5y
aB aB
Từ bảng trên ta có: x + y = 0,6 (3)
Hệ phương trình (1) và (3) vô nghiệm
trường hợp ruồi đực dị hợp tử lệch không
xảy ra
aB
Ab
, ruồi đực đem lai có kiểu gen AB ab
f = 0,2.2.100% = 40%
Ví dụ 2: Ở ruồi giấm, gen A qui định thân xám trội hoàn toàn
so với alen a qui định thân đen Gen B qui định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b qui định cánh cụt Cho ruồi giấm thân xám, cánh dài dị hợp lai với nhau thu được thế hệ lai có 10% ruồi giấm thân xám, cánh cụt Hãy xác định kiểu gen của ruồi giấm đem lai và t n ần
s hoán v gen ố hoán vị gen ị gen.
Cách giải thông thường Cách giải vận dụng
Ta có tỷ lệ ruồi giấm thân xám, cánh cụt
= 10%= 0,1≠ 0,1875 của phân li độc lập
và 0,1 ≠ 0,25 của liên kết hoàn toàn
Ta có tỷ lệ ruồi giấm thân xám, cánh cụt = 10%= 0,1≠ 0,1875 của
Trang 12đây là tỷ lệ của qui luật hoán vị gen
Gọi AB = ab = x; Ab = aB = y
Ta có x + y = 0,5 (1)
Xét trường hợp ruồi giấm đực có kiểu
gen dị hợp tử đều AB ab , ta có thế hệ lai:
0,5y
aB AB
0,5y
ab aB
Tỷ lệ đen, cụt = 0,25 – 0,1 = 0,15 ♀ab =
5 , 0
15 , 0
= 0,3 > 0,25
♀ab là giao tử liên kết
Ruồi giấm đem lai đều có kiểu gen AB ab
f = (1 - 0,3.2).100% =40%
Ví dụ 3 Ở ruồi giấm, gen A qui định mắt đỏ là trội hoàn toàn
so với alen a qui định mắt trắng Gen B qui định cánh bình thườngtrội hoàn toàn so với alen b qui định cánh xẻ Cả hai gen này đềunằm trên NST giới tính X Cho ruồi giấm mắt đỏ, cánh bình thườnglai với nhau thu được thế hệ lai có ruồi giấm mắt đỏ, cánh bìnhthường chiếm tỷ lệ 55% Hãy xác định kiểu gen và tần số hoán vịgen?
Cách giải thông thường Cách giải vận dụng
Trang 13Ta có tỷ lệ ruồi giấm mắt đỏ, cánh bình
thường = 55%= 0,55≠ 9/16 của phân li
độc lập và 0,55≠ 0,75 của liên kết hoàn
toàn đây là tỷ lệ của qui luật hoán vị
gen
Gọi XAB = Xab = x; XAb = XaB = y
x + y = 0,5 (1)
Ruồi giấm đực mắt đỏ, cánh bình
thường có kiểu gen: XABY cho 2 loại
giao tử với tỷ lệ bằng nhau: XAB = Y =
giao tử mang gen hoán vị Kiểu gen
của ruồi giấm cái đem lai là: XAbXaB.
f= 0,1.2.100% = 20%
Ta có tỷ lệ ruồi giấm mắt
đỏ, cánh bình thường = 55%= 0,55≠ 9/16 của phân li độc lập và 0,55≠ 0,75 của liên kết hoàn toàn đây là tỷ lệ của qui luật hoán vị gen
Tỷ lệ mắt trắng, cánh xẻ
= 0,55 - 0,5 = 0,05
♀Xab= 0,05/0,5 = 0,1< 0,25 ♀ Xab là giao tử hoán vị Ruồi giấm đem lai có kiểu gen
XAbXaB x XABY
f = 0,1.2.100% = 20%
Ví dụ 4: Ở một loài thực vật, gen A qui định cây cao trội hoàn
toàn so với alen a qui định cây thấp, gen B qui định quả đỏ trội hoàntoàn so với alen b qui định quả vàng Cho cây cao, quả đỏ giao phấnvới nhau thu được thế hệ lai có 54% cây cao, quả đỏ Hãy xác định kiểu gen và tần số hoán vị gen? Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử cái và giao tử đực là giống nhau
Trang 14Cách giải thông thường Cách giải vận dụng
Ta có tỷ lệ cây cao, quả đỏ = 54%=
0,54 ≠ 9/16 của di truyền phân li
độc lập và 0,54≠ 0,75 của di truyền
liên kết hoàn toàn đây là tỷ lệ
của qui luật hoán vị gen
xy
ab aB
< 0,25 AB là giao tử mang gen
hoán vị Kiểu gen của hai cơ thể
đem lai là dị hợp tử lệch: aB Ab
f = 0,2.2.100% = 40%
Ta có tỷ lệ cây cao, quả đỏ =54%= 0,54 ≠ 9/16 của di truyền phân li độc lập và 0,54≠ 0,75 của di truyền liênkết hoàn toàn đây là tỷ lệ của qui luật hoán vị gen
Tỷ lệ cây thấp, quả vàng = 54% - 50% = 4% ab = 0,2
< 0,25 ab là giao tử hoán
vị Kiểu gen của cả hai cơ thể đem lai là aB Ab
f = 0,2.2.100% = 40%
Trang 15Ví dụ 5: Câu 10 đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh năm học
2011 – 2012
Cho 2 cá thể ruồi giấm có kiểu hình thân xám, cánh dài giao phối với nhau, thu được F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó ruồi giấm thân đen, cánh dài chiếm tỷ lệ 4,5%
a) Giải thích và viết sơ đồ lai từ P F1
b) Tính xác suất xuất hiện ruồi đực F1 mang kiểu hình lặn ít nhất về 1 trong 2 tính trạng trên
Quy ước: Gen A quy định thân xám, alen a quy định thân đen
Gen B quy định cánh dài, alen a quy định cánh cụt
- Mặt khác, F1 có 4 loại kiểu hình nên kiểu gen của P là AB ab giao tử ♀ aB x ♂ab = 4,5% Vì ruồi giấm đực không xảy ra trao đổi chéo nên tỷ lệ giao tử aB của cơ thể cái thế hệ P là: aB = 450,5=0,09
Trang 16♀
♂
AB AB
Xám, dài
0,205 AB abXám, dài
0,045 AB AbXám, dài
0,045 aB ABXám, dài
ab AB
Xám, dài
0,205ab abĐen, cụt
0,045 Ab abXám, cụt
0,045aB abĐen, dàib) Xác suất xuất hiện ruồi đực có kiểu hình mang ít nhất một tính trạng lặn ở F1 là:
A-bb = 21 0,09 21 =0,0225
aaB- = 21 0,09 21 =0,0225 = 14,75%
aabb = 21 0,41 21 =0,1025
Trang 17Cách giải đề xuất:
Ở ruồi giấm, tính trạng thân xám trội hoàn toàn so với thânđen, cánh dài là trội hoàn toàn so với cánh cụt
Quy ước:
Gen A quy định thân xám, alen a quy định thân đen
Gen B quy định cánh dài, alen b quy định cánh cụt
F1 thu được có 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình thân đen,cánh dài chiếm tỷ lệ 4,5%, < 3/16(18,75%) đã xảy ra hoán vị gen
4,5% + tỷ lệ kiểu hình thân đen, cánh cụt ở F1( ab ab ) = 25%
ab
ab
= 25% - 4,5% =20,5% Ruồi giấm chỉ xảy ra hoán vị gen ở ruồicái %♀ab = 2050,5%%= 41% > 25% ♀ab là giao tử mang genliên kết Kiểu gen của P đem lai đều là AB ab ,
0,045 AB AbXám, dài
0,045 aB ABXám, dài0,5ab 0,205 ab
AB
Xám, dài
0,205ab abĐen, cụt
0,045 Ab abXám, cụt
0,045aB abĐen, dài
Trang 18b) Xác suất xuất hiện ruồi đực có kiểu hình mang ít nhất một tính trạng lặn ở F1 = 21 (100% - %Xám, dài) = 12 (100% - 70,5%) = 14,75%
Ví dụ 6 Câu 15 mã đề 162 đề thi tuyển sinh đại học cao đẳng
năm 2011
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn
so với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài Tính theo lí thuyết, phép lai (P)
D 56,25%
Cách giải:
Xét cặp nhiễm sắc thể thứ nhất mang cặp gen AB ab
Khi cả bố và mẹ đều xảy ra hoán vị gen với tần số 20% thì ta
có tỷ lệ kiểu hình đồng trội (thân cao, hoa tím) chiếm tỷ lệ = 0,5 +
tỷ lệ kiểu hình cây thấp, hoa trắngab ab = 0,5 + 0,42 = 0,66
Xét cặp NST thứ hai mang cặp gen DE de
Khi cả bố và mẹ đều xảy ra hoán vị gen với tần số 40% thì ta
có tỷ lệ kiểu hình đồng trội (quả đỏ, tròn) chiếm tỷ lệ = 0,5 + tỷ lệ kiểu hình quả vàng, dài de de = 0,5 + 0,32 = 0,59
Tỷ lệ kiểu hình cây cao, hoa tím, quả đỏ, tròn ở thế hệ lai
chiếm tỷ lệ = 0,66 0,59 = 0,3894 Chọn phương án B 38,94%
Ví dụ 7 Ở một loài thực vật biết gen A qui định hoa đơn trội
hoàn toàn so với alen a qui định hoa kép; gen B qui định đài cuốn là