1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra, đánh giá và đề xuất một số giải pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an

72 668 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều tra, đánh giá và đề xuất một số giải pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Quản lý môi trường, Quản lý xử lý rác thải sinh hoạt
Thể loại Đề tài Nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 6,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1 Tính cấp thiết của đề tài. Kinh tế của Việt Nam đang chuyển biến mạnh mẽ sang nền kinh tế thị trường. Sự phát triển của nền kinh thị trường một mặt thúc đẩy sự phát triển của đất nước . Nhưng mặt khác, kinh tế thị trường đi liền với việc mở mang các đô thị mới, các nghành sản xuất kinh doanh và dịch vụ lại làm nảy sinh những vấn đề lớn về môi trường, đặc biệt là nó tạo ra một lượng lớn rác thải gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường đất, nước, không khí và sức khoẻ con người. Cùng với sự gia tăng dân số thì nhu cầu của con người về ăn, ở, mặc, giải trí... ngày càng tăng, kéo theo đó lượng rác thải sinh hoạt mà con người thải ra trong quá trình hoạt động sống càng nhiều gây áp lực lớn đến môi trường. Chúng ta đã biết, rác thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ, khi phân huỷ tự nhiên bốc lên mùi hôi thối gây ảnh hưởng xấu đến môi trường. Các bãi tập trung rác không những là nơi gây ô nhiễm mà còn là nơi ẩn chứa các ổ dịch bệnh. Ngoài ra, rác thải sinh hoạt cũng sẽ ảnh hưởng tới mỹ quan đô thị. Thị xã Cửa Lò là một đô thị du lịch biển được thành lập năm 1994, là điểm du lịch hấp dẫn du khách khắp mọi nơi trong các kỳ nghỉ hè. Sau hơn 10 năm thành lập, Thị xã Cửa Lò đã và đang khởi sắc từng ngày. Nhiều công trình khách sạn, nhà nghỉ đã và đang mọc lên, những dự án về khu vui chơi phục vụ khách du lịch cũng đang được triển khai đồng bộ. Đời sống văn hoá, tinh thần trong cộng đồng dân cư nơi đây không ngừng nâng cao. Đảng bộ và nhân dân Thị xã Cửa Lò xác định Vấn đề vệ sinh môi trường là sự sống còn của Thị xã . Thị xã Cửa Lò phải đảm bảo Xanh Sạch Đẹp đó không những là yêu cầu văn minh đô thị mà còn là một trong những nhân tố thu hút khách du lịch đến với Cửa Lò. Hiện nay, Thị xã Cửa Lò đang trên đà phát triển kinh tế. Cửa Lò trở thành một trong những trung tâm đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nghệ An, đặc biệt là lĩnh vực du lịch và dịch vụ. Dân số Thị Xã Cửa Lò ngày càng tăng, thêm vào đó lượng khách du lịch hàng năm đến đây tham quan và nghỉ dưỡng ngày càng đông, khiến cho vấn đề rác thải sinh hoạt trở thành vấn đề bức xúc. Hầu hết rác thải sinh hoạt ở Thị xã Cửa Lò chưa được phân loại và xử lý hết. Vì vậy, Thị Xã Cửa Lò đang phải đối mặt với thực trạng ô nhiễm nghiêm trọng của môi trường biển và môi trường dân cư sinh hoạt. Từ thực tiễn trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Điều tra, đánh giá và đề xuất một số giải pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An . 1.2 Mục đích yêu cầu 1.2.1 Mục đích Điều tra, đánh giá lượng rác thải sinh hoạt ở Thị xã Cửa Lò. Đề xuất một số biện pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt ở Thị xã Cửa Lò. 1.2.2 Yêu cầu Điều tra phỏng vấn hộ gia đình về tình hình thu gom rác thải sinh hoạt ở Thị xã Cửa Lò Tìm hiểu về hình thức quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt ở Thị xã Cửa Lò

Trang 1

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài.

Kinh tế của Việt Nam đang chuyển biến mạnh mẽ sang nền kinh tế thịtrường Sự phát triển của nền kinh thị trường một mặt thúc đẩy sự phát triểncủa đất nước Nhưng mặt khác, kinh tế thị trường đi liền với việc mở mangcác đô thị mới, các nghành sản xuất kinh doanh và dịch vụ lại làm nảy sinhnhững vấn đề lớn về môi trường, đặc biệt là nó tạo ra một lượng lớn rác thảigây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường đất, nước, không khí và sứckhoẻ con người

Cùng với sự gia tăng dân số thì nhu cầu của con người về ăn, ở, mặc,giải trí ngày càng tăng, kéo theo đó lượng rác thải sinh hoạt mà con ngườithải ra trong quá trình hoạt động sống càng nhiều gây áp lực lớn đến môitrường

Chúng ta đã biết, rác thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ, khi phânhuỷ tự nhiên bốc lên mùi hôi thối gây ảnh hưởng xấu đến môi trường Các bãitập trung rác không những là nơi gây ô nhiễm mà còn là nơi ẩn chứa các ổdịch bệnh Ngoài ra, rác thải sinh hoạt cũng sẽ ảnh hưởng tới mỹ quan đô thị

Thị xã Cửa Lò là một đô thị du lịch biển được thành lập năm 1994, làđiểm du lịch hấp dẫn du khách khắp mọi nơi trong các kỳ nghỉ hè Sau hơn 10năm thành lập, Thị xã Cửa Lò đã và đang khởi sắc từng ngày Nhiều côngtrình khách sạn, nhà nghỉ đã và đang mọc lên, những dự án về khu vui chơiphục vụ khách du lịch cũng đang được triển khai đồng bộ Đời sống văn hoá,tinh thần trong cộng đồng dân cư nơi đây không ngừng nâng cao

Đảng bộ và nhân dân Thị xã Cửa Lò xác định " Vấn đề vệ sinh môi trường là sự sống còn của Thị xã " Thị xã Cửa Lò phải đảm bảo " Xanh - Sạch - Đẹp " đó không những là yêu cầu văn minh đô thị mà còn là một trong

những nhân tố thu hút khách du lịch đến với Cửa Lò

Trang 2

Hiện nay, Thị xã Cửa Lò đang trên đà phát triển kinh tế Cửa Lò trởthành một trong những trung tâm đóng vai trò quan trọng trong chiến lượcphát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nghệ An, đặc biệt là lĩnh vực du lịch và dịch

vụ Dân số Thị Xã Cửa Lò ngày càng tăng, thêm vào đó lượng khách du lịchhàng năm đến đây tham quan và nghỉ dưỡng ngày càng đông, khiến cho vấn

đề rác thải sinh hoạt trở thành vấn đề bức xúc Hầu hết rác thải sinh hoạt ởThị xã Cửa Lò chưa được phân loại và xử lý hết Vì vậy, Thị Xã Cửa Lò đangphải đối mặt với thực trạng ô nhiễm nghiêm trọng của môi trường biển và môitrường dân cư sinh hoạt

Từ thực tiễn trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Điều tra, đánh giá và đề xuất một số giải pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An ".

1.2 Mục đích yêu cầu

1.2.1 Mục đích

* Điều tra, đánh giá lượng rác thải sinh hoạt ở Thị xã Cửa Lò

* Đề xuất một số biện pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt ở Thị xãCửa Lò

Trang 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Khái niệm môi trường

Có nhiều khái niệm về MT của nhiều tác giả, tổ chức khác nhau, nhưng

ở đây chúng tôi xin đưa ra định nghĩa về MT của Luật BVMT: " Môi trường

là bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người cóảnh hưởng đến đời sống sản xuất, sự tồn tại phát triển của con người và sinhvật" (Luật BVMT của Việt Nam năm 2005 tại khoản 1 điều 3) [13]

2.2 Khái niệm ô nhiễm môi trường

Theo tổ chức y tế thế giới(WHO): Ô nhiễm môi trường là việc chuyểncác chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây táchại đến sức khoẻ con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chấtlượng môi trường [9]

2.3 Những vấn đề môi trường toàn cầu

Chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc (UNICEF) đã đưa ra bứctranh về tình trạng MT toàn cầu như sau: đất, nước, rừng và không khí bị ônhiễm, đang làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên và phá huỷnghiêm trọng quy luật khí hậu khiến chúng ta khó lòng chống đỡ được Một

tỷ hecta đất ở Châu Phi có xu hướng bị huỷ hoại một cách oan nghiệt Khoảng47% đất đai ở các nước Mỹ La tinh đã mất hết độ mầu mỡ [14]

Trong 10 năm qua, diện tích rừng toàn thế giới giảm 2% Những nghiêncứu cho thấy, hiện nay có tới trên 40% rừng bị phá huỷ Gỗ dự trữ của Châu

Á, chỉ còn đủ dự trữ chưa đầy 40 năm Hằng năm, từ 6-8 tỷ tấn Cacbon đượcthải vào khí quyển do sử dụng nhiên liệu hoá thạch và nạn phá rừng 13 trong

số 15 khu vực đánh cá chủ yếu trên thế giới đã suy giảm nghiêm trọng Điều

đó chứng tỏ MT biển cũng bị ô nhiễm nặng nề Văn phòng đánh giá Côngnghệ của Mỹ gần đây công bố: Cứ mỗi km2 mặt nước biển trung bình hàng

Trang 4

năm phải hứng chịu 17 tấn rác rưởi [14]

Trong 40 năm qua, con người đã tăng mức tiêu thụ nguồn nước ngọtlên gấp 3 lần Nhiều quốc gia trên thế giới - đặc biệt là ở Châu Phi và Châu Á,với khoảng 1/3 dân số thế giới, hiện đang thiếu nước ngọt nghiêm trọng Theo

dự báo của Viện Cảnh báo thế giới, đến năm 2020 sẽ có khoảng trên 20%nhân loại phải sống ở vùng thiếu nước Thiếu nước sẽ trở thành hiểm hoạ củanhân loại vào thế kỷ XXI [14]

Tai hoạ sa mạc hoá đang và sẽ là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự đóikhổ cho hàng tỷ người và làm hàng triệu người chết vì đói ăn Theo Tổ chứclương nông thế giới FAO, do lượng đất canh tác giảm hẳn vào năm 2020, chỉriêng ở Châu á khoảng 55% dân số sẽ sống ở các quốc gia nơi 1/5 nhu cầungũ cốc phải nhập từ nước ngoài [14]

Trong khi đó, nhiệt độ bầu khí quyển, do ảnh hưởng của hiệu ứng nhàkính đã tăng lên 0,21oC so với nhiệt độ bình quân từ năm 1901 đến 1990 Dựkiến đến năm 2020, nhiệt độ bề mặt trái đất sẽ tăng thêm ít nhất 0,5 oC và điềunày đã và sẽ gây ra sự bất ổn định về khí [14]

Vì vậy, ngay từ bây giờ tất cả các quốc gia trên thế giới đều phải cótrách nhiệm chung và giúp đỡ nhau trong việc BVMT sống

2.4 Rác thải sinh hoạt

2.4.1 Khái niệm

Rác thải sinh hoạt là những chất thải liên quan đến các hoạt động củacon người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trườnghọc, các trung tâm dịch vụ, thương mại [6]

2.4.2 Đặc điểm rác thải sinh hoạt

Trong các loại phế thải thì RTSH là chất thải phức tạp không những ởthành phần của chúng mà còn ở sự quản lý và biện pháp xử lý, sao cho phùhợp với mức sống và tập tục của cộng đồng RTSH thường không kiểm soátđược các nguồn nguyên liệu ban đầu, do đó không đồng nhất về thành phần

Trang 5

Chúng phụ thuộc vào mức sống của con người ở các khu dân cư, du lịch, dịch

2.4.3 Thành phần của rác thải sinh hoạt

RTSH rất phức rạp, sự phức tạp này được thể hiện ở thành phần của nó:

* Thành phần cơ học: Một trong những đặc điểm rõ nhất thấy ở RTSH

ở Việt Nam là thành phần các chất hữu cơ chiếm rất cao, khoảng 56%-65%.Còn các cấu tử phi hữu cơ( kim loại, thuỷ tinh, mảnh sành, sứ, ) chiếmkhoảng 12 - 15% Phần còn lại là những cấu tử khác ( Bảng 1) Ở các nướcphát triển, do mức sống của người dân cao cho nên tỷ lệ thành phần hữu cơtrong RTSH thường chỉ chiếm 35 - 40% (Bảng 2) [5]

Bảng 1: Thành phần rác thải sinh hoạt ở một số tỉnh, thành phố Thành nphần (%) Hà Nội Hải Phòng TP Hồ Chí Minh

Lá cây, vỏ hoa quả, xác động vật 50,27 50,07 62,24

Trang 6

Bảng 2: Thành phần rác thải ở một số nước trên thế giới

Nguồn: PGS TS Nguyễn Xuân Thành, Giáo trình công nghệ vi sinh vật trong

xử lí ô nhiễm môi trường NXB Nông nghiệp 2004

* Thành phần hoá học: Trong các cấu tử hữu cơ của của RTSH thànhphần hoá học của chúng chủ yếu là C, H,O, N, S và các chất tro Hàm lượngcác nguyên tố trên dao động trong một khoảng rộng Kết luận này có thểđược minh hoạ qua số liệu ở bảng 3 Qua bảng 3 ta thấy, nếu rác thải đô thịphân huỷ một cách vô tổ chức thì môi trường sẽ bị ô nhiễm một cách ghêgớm Nhưng nếu chúng được xử lý để tạo ra nguồn phân hữu cơ thì đây chính

là nguồn dinh dưỡng khổng lồ sẽ được trả về cho đất, tạo ra được sự cân bằng

Trang 7

2.5 Thực trạng về rác thải sinh hoạt

2.5.1 Thực trạng rác thải sinh hoạt trên thế giới

RTSH trong xã hội hiện đại là một tai họa lớn của nhân loại Rác thải

đã tràn ngập khắp lục địa và các đại dương, đang được thế giới liệt vào mộttrong mười vấn đề lớn nhất về môi trường RTSH đã trở thành vấn đề thời sự

ở nhiều nước trên thế giới

Mỹ là nước có nền kinh tế phát triển nhất thế giới nên nước thải RTSHnhiều nhất Theo cơ quan BVMT Mỹ, hiện nay người Mỹ sản sinh ra khốilượng RTSH đô thị kỷ lục là 2 kg/người/ngày Hàng năm, các thành phố Mỹtạo ra 229 triệu tấn rác một năm, trong đó Chicago mỗi người sản sinh ra3.000 tấn, thành phố New York là 12.000 tấn rác [20]

Còn ở Pháp mỗi người thải ra khoảng 1000 kg/người/năm Hiện nayPháp chỉ ủ RTSH thành phân bón là 4,2 triệu tấn chất thải hữu cơ trong khi

các bãi RTSH này ước tính lên tới 400 triệu tấn [22]

Theo hãng tin AFP, nhiều bãi rác trong khu vực miền Nam Italia đã quátải hoặc "đóng cửa", khiến cho chỉ trong vòng hai tuần đã có khoảng 2.000 tấnrác dồn đống ngay trong thành phố Naples( Italia) Khiến cho người dân nơiđây không thể chịu đựng được mùi hôi thối từ đống rác toả ra Vấn đề RTSHngày càng gay gắt hơn và đạt "đỉnh" vào năm 2007 khi các bãi rác trở nên quá

Trang 8

tải [21]

Các quốc gia Châu Á, cùng với xu hướng phát triển nhanh và khảnăng tiêu thụ hàng hoá nhiều, đang thải ra một lượng rác thải sinh hoạt lớnchưa từng có

Nền kinh tế Ấn Độ phát triển nhanh chóng và vấn đề ONMT cũng ngàycàng nặng nề hơn Vì vậy , mà nhiều con sông ở Ấn Độ đang bị chết dần.Những con sông Ấn Độ là một bè rác khổng lồ, 57% rác thải của thành phốnày đã đổ xuống sông Yamuna Rác trôi lững lờ ven sông, mùi hôi thối bốclên nồng nặc Lượng rác đổ xuống sông từ năm 1993 đến năm 2005 đã tănggấp đôi, vì thế dòng sông ở ấn Độ vốn đã ô nhiễm lại càng ô nhiễm hơn Tại

ấn Độ khoảng 80% RTSH của thành phố đều được tống xuống sông [17]

Hình ảnh 1: Bè rác trên sông Yamuna

Sau nhiều năm tuyên chiến với ô nhiễm, tắc nghẽn với giao thông và tộiphạm, hiện Thủ đô Bangkok của Thái Lan đang bị nhấn chìm bởi RTSH.Theo ngân hàng thế giới (WB), Bangkok có tỷ lệ rác thải trên đầu người caonhất tại Đông Nam Á, ngoại trừ Singapo, với 1,3 kg rác thải mỗi người/ngày.Tuy nhiên, chỉ có 3,5% RTSH tại Bangkok được tái chế Báo cáo giám sát MTThái Lan của WB năm 2003 của Thái Lan: "Nếu xu hướng này tiếp tục và tỷ lệtái chế rác vẫn ở mức thấp, lượng rác thải sinh hoạt đô thị sẽ tăng 25%” RTSHtại Bangkok chiếm 25% tổng lượng rác toàn quốc, đã tăng gấp ba kể từ năm

Trang 9

1985 lên 9.500 tấn mỗi ngày trong năm 2007 Theo dự đoán của Cục kiểm soát

ô nhiễm Thái Lan (PDC), con số này sẽ tăng gấp đôi vào năm 2015 [19]

Hình ảnh 2: Tôi đổ cho sạch nhà cái đã!

Tại Jakata, Indonesia ước tính có tới 70% ( khoảng 1.200 m3) RTSHhàng ngày của thành phố được quăng xuống ngay các kênh rạch trong thànhphố, phần lớn đều chảy vào cửa sông Angke, phía bắc Jakata Lớp rác thảitrên sông này dày tới nỗi ở nhiều đoạn sông, người dân có thể đi qua được.Tình trạng con sông Angke này có thể được coi là một điển hình về ô nhiễmtại Châu Á [18]

Những thống kê về RTSH của Trung Quốc cũng rất đáng lo ngại Quốcgia đông dân nhất thế giới này thải ra khoảng 150 triệu tấn rác mỗi năm, với

tỷ lệ rác từ các thành phố là 9% từ năm 1979 giờ đây đã lên tới gần 20%.Hiện đã có 65% số thành phố của Trung Quốc đang bị những bãi rác bao bọc.[18]

Nhịp độ tăng nhanh về kinh tế tại các quốc gia trên thế giới vô hìnhchung lại càng làm tăng thêm "cơn thuỷ triều RTSH ", cùng với nó là sự thiếu

ý thức của con người trong việc xả RTSH ra ngoài thiên nhiên là nguyên nhângây nên tình trạng ô nhiễm môi trường toàn cầu

2.6.2 Thực trạng rác thải sinh hoạt ở Việt Nam

Trang 10

Việt Nam đang trong giai đoạn tiến hành Công nghiệp hoá đất nước vớinhịp độ tăng trưởng kinh tế khá cao trong nhiều năm qua Cùng với tốc độtăng trưởng kinh tế đó thì chất lượng cuộc sống và nhu cầu tiêu thụ của ngườidân càng ngày càng tăng cao, dẫn đến lượng RTSH phát sinh ngày càngnhiều

Theo sở TN&MT Hà Nội thì hiện nay tổng lượng RTSH phát sinh trên

cả nước, ước tính 12,8 triệu tấn/năm và mức sống càng cao thì lượng rác thảicũng càng nhiều Số liệu thống kê năm 2002 cho thấy, lượng RTSH bình quânkhoảng từ 0,6 - 0,9 kg/người/ngày ở các đô thị lớn và dao động từ 0,4 - 0,5kg/người/ngày ở các đô thị nhỏ Đến năm 2004, tỷ lệ đó đã tăng tới 0,9 - 1,2kg/người/ngày ở các thành phố lớn và 0,5 - 0,65 kg/người/ngày tại các đô thịnhỏ [10]

Ở Việt Nam, nhìn từ gần 500 đô thị trong cả nước từ thị trấn nhỏ đến

các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh vấn đề RTSH phátsinh đáng lo ngại

Hà Nội cùng với sự phát triển nhanh về kinh tế, đang phải đương đầuvới những thách thức thực sự về môi trường: tổng lượng RTSH trong nộithành Hà Nội ước tính khoảng 500.000 tấn/năm, trong đó có khoảng 38% làchất thải nguy hại Theo tin từ Sở Tài nguyên môi trường và Nhà đất Hà Nội,lượng RTSH bình quân tính theo đầu người tại Hà Nội hiện tăng từ 0,44

kg/người/ngày lên 0,8 - 1 kg/người/ngày Lượng rác thải phát sinh ngày càng

nhiều, trong khi đó lượng thu gom còn ở mức rất thấp( khoảng 40 -60%) Nếutrong thời gian tới Hà Nội không có một giải pháp nào khắc phục xu hướngtrên thì vài năm nữa Hà Nội sẽ không có nơi để mà đổ rác [23]

Theo số liệu thống kê, các tỉnh: Bắc Kạn, Thái Nguyên,Vĩnh Phúc, BắcGiang, Bắc Ninh và Hải Dương đã thải ra khoảng 1.500 tấn rác thải đô thịmỗi ngày, trong đó chủ yếu là RTSH Nhìn chung tỷ lệ thu gom RTSH ở cáctỉnh này rất thấp, trung bình là khoảng 40 - 45% Hầu hết các tỉnh này có rất ít

Trang 11

bãi chôn lấp hợp vệ sinh [11]

Một số tỉnh: Hoà Bình, Hà Tây, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình cũngđang phải đối mặt với thực trạng này Chúng ta có thể thấy được lượng RTSHphát sinh qua biểu đồ sau:

Hµ Nam

Nam

§Þnh

Ninh B×nh

Hoµ B×nh

Biểu đồ 1: Lượng rác thu gom và chưa thu gom

Nguồn: Cục bảo vệ môi trường năm 2004

Qua biểu đồ 1 ta thấy: Ninh Bình là tỉnh có số lượng RTSH phát sinh lớnnhất, gần bằng 180 tấn/ ngày và đã thu gom được trên 150 tấn/ ngày Sau tỉnhNinh Bình, Nam Định là tỉnh có lượng RTSH phát sinh tương đối lớn, trên 170tấn/ngày và cũng đã thu gom được trên 150 tấn/ngày Hoà Bình là tỉnh có lượngRTSH phát sinh thấp nhất xấp xỉ 60 tấn/ngày Lượng rác phát sinh ở Hà Tâykhoảng 120 tấn/ ngày, trong khi đó mức thu gom chỉ đạt 80 tấn/ngày

Hiện nay, những con sông cũng đang bị đe dọa bởi RTSH Những consông ở Ninh Bình là một điển hình cho tình trạng đó: huyện Kim Sơn có hệthống kênh mương dài hơn 140 km, là nguồn nước chủ yếu cho hoạt động sảnxuất và sinh hoạt của người dân nơi đây Tuy nhiên, hệ thống kênh mương vàgần 20 con sông lớn nhỏ trên địa bàn huyện đã bị biến thành nơi tập kếtRTSH của hơn 40 nghìn hộ dân nơi đây Hàng ngày có khoảng gần 30 RTSH

Trang 12

của người dân địa phương được đem "lấp" kín hai bền bờ sông ấn, sông Vạc,sông Cà Mau.v.v và hàng chục km kênh mương nhỏ khác [24]

Hình ảnh 3: Rác thải sinh hoạt hai bên bờ sông

ở huyện Kim Sơn, Ninh Bình

Theo thống kê, trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh lượng RTSH hàngnăm là 1,2 triệu tấn, trong số đó rác thải nguy hại chiếm khoảng 20%( 57.000tấn/năm); ước tính mỗi người dân, thải ra trung bình tới 1 kg RTSH mỗi ngày,10% trong số này được quăng xuống các kêng rạch trên địa bàn Trên địa bànthành phố Đà Nẵng, tổng lượng chất thải rắn vào khoảng 132.000 tấn/năm,trong đó RTSH chiếm đa số (90 - 94%) [16]

Lưu vực sông Đồng Nai có thể được coi là "điểm nóng" về RTSH:

Trang 13

Biểu đồ 2: Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên lưu vực sông Đồng

BìnhPhước

TâyNinh

BìnhDương

ĐồngNai

BìnhThuận

VũngTàu

LongAn

Biểu đồ 2 cho ta thấy: Tỉnh Đồng Nai có số lượng RTSH lớn nhất,khoảng 800 tấn/ngày; trong khi đó tỉnh Long An, Bình Phước, Tây Ninh cólượng RTSH phát sinh thấp nhất, khoảng 100 tấn/ngày, nhưng trong ba tỉnhnày thì Long An có mức thu gom nhỏ nhất Nhìn chung, so với các tỉnh tronglưu vực thỉ Đồng Nai là tỉnh có mức thu gom thấp nhất, tỷ lệ thu gom chỉ đạt60%

Trên đây là một bức tranh về RTSH ở một số tỉnh thành trong cả nước.Đây mới chỉ là con số thống kê, còn trên thực tế thì con số này lớn hơn rấtnhiều

2.6.3 Ảnh hưởng của ô nhiễm rác thải sinh hoạt

Tình trạng phổ biến hiện nay là khả năng phát sinh RTSH đã và đangvượt quá năng lực thu gom, xử lý và tiêu huỷ tại các địa phương Điều này là

Trang 14

nguyên nhân chủ yếu gây nên các tác động xấu tới môi trường đất, nước,không khí và sức khoẻ cộng đồng:

Đối với MT không khí: mùi hôi từ các điểm trung chuyển RTSH trongkhu vực dân cư đã gây ô nhiễm môi trường không khí và gây mùi khó chịu.[10]

Đối với MT nước: RTSH đã biến đổi màu của nước mặt thành màuđen, từ không mùi sang có mùi khó chịu Tải lượng của chất bẩn hữu cơ đãlàm cho thuỷ sinh học trong nguồn nước mặt bị xáo trộn Vấn đề nhiễm bẩnNitơ trong nước ngầm tầng nông cũng là hậu quả của nước rỉ rác và việc xảbừa bãi RTSH trên đất lộ thiên không có biện pháp kiểm soát nghiêm ngặt.[10]

Đối với MT đất: các loại RTSH khó bị phân huỷ hay hoàn toàn không

bị phân huỷ sinh học tồn tại lâu dần dẫn đến chúng sẽ trộn lẫn vào trong đấtlàm cho chất lượng đất giảm [10]

Đối với sức khoẻ cộng đồng: những nơi vứt RTSH bừa bãi sinh ramuỗi, ruồi nhặng là những sinh vật truyền nhiễm sẽ gây ảnh hưởng đến sứckhoẻ cộng đồng (sốt rét, sốt xuất huyết, bệnh viêm não ) Quan trọng hơn làviệc các hộ gia đình vứt rác sinh hoạt xuống các dòng sông gây ô nhiễmnguồn nước, gây ra các bệnh như: dịch tả, mắt đỏ, viêm ruột, viêm mũi

2.5.4 Những vấn đề tồn tại liên quan đến rác thải sinh hoạt ở Việt Nam

Hiện nay, RTSH đang trở thành vấn đề nhức nhối của toàn xã hội.Lượng RTSH phát sinh ngày càng nhiều, trong khi đó vấn đề quản lý và xử lývẫn đang gặp nhiều khó khăn

Công nghệ xử lý RTSH chưa được chú trọng nghiên cứu và hoàn thiện.Các công trình xử lý RTSH còn manh mún, phân tán, khép kín theo địa giớihành chính nên việc đầu tư, quản lý kém hiệu quả, lãng phí đất đai Công tácquản lý nhà nước về RTSH ở các cấp còn thiếu và yếu Mặt khác, công tácquản lý MT của UBND các cấp chưa chặt chẽ, hiệu quả (quy định chưa rõ

Trang 15

ràng, thiếu cán bộ quản lý và thanh tra chuyên nghành BVMT, kinh nghiệmchưa nhiều nên không hướng dẫn kịp thời, đầy đủ những nội dung về BVMT

để mọi người nắm và tự giác chấp hành [10]

Phần lớn các đô thị chưa có bãi chôn lấp RTSH hợp vệ sinh và vậnhành đúng quy trình nên đã ảnh hưởng tới đời sống của nhân dân Việc lựachọn điểm chôn lấp hoặc khu xử lý RTSH tại các đô thị còn gặp nhiều khókhăn do không được sự ủng hộ của người dân địa phương Việc xử lý rác thảicho đến nay chủ yếu vẫn chỉ là đổ ở các bãi rác lộ thiên không có sự kiểmsoát, mùi khó chịu và nước rác là nguồn gây ô nhiễm cho MT [10]

Hiện nay, việc thu gom và vận chuyển RTSH vẫn chưa được đáp ứngyêu cầu Do mạng lưới thu gom chưa phủ kín được địa bàn quản lý và ý thứccủa người dân trong việc giữ gìn VSMT đô thị còn chưa cao nên hiện tượng

đổ rác bừa bãi vẫn đang còn phổ biến Hầu hết RTSH không được phân loạitại nguồn mà được thu lẫn lộn Sau đó được vận chuyển đến bãi chôn lấp [10]

2.6 Các biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt

2.6.1 Cơ sở lựa chọn phương pháp xử lý

Mục tiêu của xử lý rác thải là làm giảm hoặc loại bỏ các thành phầnkhông mong muốn trong rác thải như các chất độc hại, không hợp vệ sinh, tậndụng vật liệu và năng lượng trong rác thải Khi lựa chọn các phương pháp xử

lý rác thải cần xem xét các yếu tố: thành phần tính chất rác thải; tổng lượngrác thải được xử lý; khả năng thu hồi sản phẩm và năng lượng; yêu cầuBVMT [6]

Ngoài ra còn có các điều kiện cụ thể khác có liên quan: khả năng cungcấp kinh phí, điều kiện hạ tầng cơ sở, cấu trúc địa hình, điều kiện địa lý, thổnhưỡng, chế độ thuỷ văn, mức độ ĐDSH [2]

Phân loại thành phần rác thải đóng vai trò quan trọng và cần thiết trongviệc lựa chọn phương pháp xử lý cũng như quản lý Ví dụ: các rác thải có thờigian tự phân huỷ lâu sẽ không phù hợp với việc chế biến làm phân bón [2]

Trang 16

2.6.2 Các biện pháp xử lý

Hiện nay, về cơ bản trên thế giới và ở Việt Nam đã và đang áp dụng 4phương pháp xử lý RTSH Trong đó phương pháp sinh học được đánh giá làtối ưu nhất hiện nay

2.6.2.1 Các phương pháp sinh học

* Cơ sở của phương pháp sinh học: dựa trên khả năng phân huỷ chuyển hoácác hợp chất hữu cơ cao phân tử của VSV

- Phân giải xenluloza:

+ Xenluloza: Trong thành phần hữu cơ của RTSH thì xenluloza và cácchất đồng hình chiếm tỷ lệ nhiều nhất và quan trọng nhất Xenluloza là thànhphần chủ yếu của thành tế bào thực vật, chiếm tới 50% tổng số hydratcacbontrên trái đất Xenluloza là hợp chất hữu cơ rất phức tạp và bền vững không tantrong nước và trong nhiều dung môi hữu cơ, các dung dịch kiềm loãng cũngkhông tác dụng, chỉ bị thuỷ phân khi đun nóng với axit và kiềm Trong khi đó

ở điều kiện bình thường một số vi sinh vật có thể thuỷ phân xenluloza thànhđường đơn [5]

+ Cơ chế tác dụng: Có nhiều quan điểm khác nhau về cơ chế tác dụngcủa enzim này, sau đây chúng tôi xin đưa ra cơ chế phân giải xenluloza củaReese để làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài

Năm 1950 Reese và cộng tác viên lần đầu đưa ra cơ chế phân giảixenluloza:

Xenluloza C1 Xenluloza Cx Đường hoà Xenlobioza

tự nhiên hoạt động tan Glucoza Trong đó: C1 tương ứng với Exoglucanaza

Cx tương ứng với Enduglucanaza

Theo Reese: C1 là "tiền nhân tố thuỷ phân" hay là enzim không đặchiệu, nó làm trương xenluloza tự nhiên biến thành các chuỗi xenluloza hoạtđộng có mạch ngắn hơn và bị enzim Cx tiếp tục phân cắt tạo thành các đường

Trang 17

tan và cuối cùng thành glucoza Theo Reese thì VSV phát triển trên xenlulozahoà tan: Cacboxymetyl xenluloza(CMC), cacboxyetyl xenluloza(ECE) chỉ tạo

ra Cx, trong khi đó VSV phát triển trên xenluloza có trật tự cao thì tạo C1 và

Cx Khi hoạt động trên xenluloza thì C1 làm biến đổi xenluloza nhưng khitách riêng thì tác dụng này không biểu hiện rõ nữa Trên thực tế C1 có khảnăng hạn chế việc sinh sản đường khử từ CMC và không có khả năng tấncông các xenluloza trật tự cao [5]

+ VSV phân giải xenluloza: Trong tự nhiên khu hệ VSV có khả năngphân giải xenluloza vô cùng phong phú bao gồm vi khuẩn, nấm và xạ khuẩn:

• Xạ khuẩn: xạ khuẩn là nhóm vi khuẩn đặc biệt, tế bào đặc trưng bởi

sự phân nhánh, đa số sống trong đất, Gram dương và hiếu khí Một số xạ

khuẩn phân giải xenluloza: Streptomyces, Actinomyces, Frankiaceae [5]

• Vi khuẩn: Trong các vi khuẩn hiếu khí phân giải xenluloza, niêm vikhuẩn là quan trọng nhất Chúng thường có hình que nhỏ bé, hơi uốn cong, cóthành tế bào mỏng, bắt màu thuốc nhuộm kém, chủ yếu ở các giống

Cytophaga, Sporocytophaga và Sorangium

Jeis và cộng sự tìm thấy trong đống ủ có các loại phân giải xenluloza

sau: Acteromobacter, Clostridium, , Bacillus, Pseudomonas, [5]

• Nấm sợi phân giải xenluloza mạnh hơn vi khuẩn vì chúng tiết vào môitrường lượng enzim ngoại bào nhiều hơn vi khuẩn Nấm tiết hệ thốngxenlulaza hoàn chỉnh nên có thể thuỷ phân xenluloza hoàn toàn Nấm có khảnăng sinh trưởng và sản xuất xenlulaza cực đại ở môi trường có pH: 3,5 - 6,6.[5]

Jeris và cộng tác viên đã gặp các loại nấm phân giải xenluloza trongcác đống ủ như: Penicillium, Tricoderma, Fusarium, Aspergillus, Rhizopus [5]

Tuỳ từng chủng giống, nhóm VSV khác nhau mà chúng thích hợp vớinhững điều kiện khác nhau Nhìn chung, VSV phân giải xenluloza thích hợp

Trang 18

ở điều kiện MT: Độ ẩm: 50 - 70%; Nhiệt độ: 35 - 85 oC; pH: 4,5 - 9

* Phương pháp sản xuất khí sinh học

Ưu điểm của phương pháp này là có thể thu được một loại chất khí cóthể cháy được và cho nhiệt lượng cao có thể sử dụng cho nhiều mục đích,không làm ô nhiễm môi trường Rác thải sau lên men được chuyển thànhphân hữu cơ có chất lượng dinh dưỡng cao đối với cây trồng [5]

` Tuy nhiên phương pháp này có nhược điểm: khó lấy chất thải sau lênmen; là quá trình kỵ khí bắt buộc vì vậy việc thiết kế bể ủ rất phức tạp, tốnkém đòi hỏi vốn đầu tư lớn; gặp nhiều khó khăn trong khâu tuyển chọnnguyên liệu [5]

* Phương pháp làm phân ủ

Đây là phương pháp ủ tự nhiên có lịch sử khá lâu đời thích hợp cho quy

mô hộ gia đình, trang trại hoặc một khu dân cư Rác được trộn lẫn với phânchuồng rồi ủ đống hoặc cho vào bể kín tạo điều kiện kỵ khí [4]

Đây là phương pháp ủ tự nhiên, chủ yếu là kỵ khí Giai đoạn đầu, cácVSV hiếu khí phát triển, rồi chết dần vì thiếu oxy (trong một vài giờ) Sau đócác thể kỵ khí phát triển và đóng vai trò phân huỷ chủ yếu các chất hữu cơ cótrong rác thải (thường từ 60 - 70 ngày), xẩy ra chủ yếu trong đống ủ Sau thờigian ủ kỵ khí, rác biến thành mùn và có thể dùng mùn này chế biến thànhphân bón [4]

RTSH đô thị muốn ủ làm phân bón cần phải phân loại để loại bỏ nhữngthành phần không bị phân huỷ bởi VSV như túi nilon, kim loại, sành sứ, Với nhiệt độ cao có trong đống ủ, các vi sinh vật gây bệnh và trứng giun sán

sẽ bị chết Nhược điểm của phương pháp này là: quá trình kéo dài, khó triểnkhai mở rộng cho xử lý khối lượng lớn rác thải, trong quá trình ủ sinh ra khí

CH4, H2S … gây ô nhiễm không khí Hơn nữa mùn thu ở đây không phải làmùn có chất lượng cao [4]

Trong thực tế ngày nay người ta người ta cải tiến thành phương pháp ủ

Trang 19

đống có thổi khí Trên thế giới có nhiều phương pháp làm phân ủ khác nhau:

- Phương pháp ủ rác thành đống, lên men tự nhiên có đảo trộn.

Rác được chất thành đống có chiều cao 1,5 - 2,5 m, mỗi tuần đảo trộnhai lần Nhiệt độ trong đống ủ là 55 0C, thời gian khoảng bốn tuần, độ ẩm 50 -60% Sau 3 - 4 tuần tiếp không đảo trộn nữa Phương pháp này rất đơn giảnnhưng rất mất vệ sinh, trong quá trình ủ sinh ra các khí: CH4, H2S … gây ônhiễm không khí Ngoài ra nước rỉ rác làm ô nhiễm nguồn nước [5]

Trang 20

- Phương pháp ủ rác thành đống không đảo trộn và có thổi khí.

Phương pháp này được Viện Nghiên cứu Thực nghiệm Belsville (Mỹ)

đề xuất và hiện nay làm cơ sở cho việc xử lý rác theo phương pháp côngnghiệp ở nhiều nước trên thế giới Rác được chất thành đống cao 2 - 2,5 m.Phía dưới được đặt một hệ thống phân phối khí Nhờ cung cấp đủ oxy cho hệ

vi sinh vật trong rác thải, các quá trình sinh trưởng, phát triển của chúng mạnhhơn, các chất hữu cơ phân huỷ nhanh hơn, Phương pháp này yêu cầu trình độcông nghệ vừa phải rất thích hợp trong điều kiện nước ta và ít gây ONMT [5]

- Phương pháp lên men trong các thiết bị chứa.

Rác được cho vào các thiết bị chứa có dung tích khác nhau để lên men.Lượng khí và nước thải sinh ra trong quá trình lên men được kiểm soát chặtchẽ Các VSV được tuyển chọn được đưa vào bổ sung cho hệ VSV tự nhiêntrong rác, nhờ đó mà quá trình xảy ra nhanh hơn, dễ kiểm soát hơn và ít gây ô

nhiễm [5]

- Phương pháp lên men trong lò quay.

Rác được thu gom, phân loại đập nhỏ bằng búa rồi đưa vào lò quaynghiêng với độ ẩm khoảng 50% Trong khi quay rác được đảo trộn do vậykhông phải thổi khí Rác sau khi lên men lại được ủ chín thành đống trong

vòng 20 - 30 ngày [5]

2.6.2.2 Phương pháp chôn lấp

Chôn lấp là phương pháp phổ biến và rất đơn giản Phương pháp nàyđược áp dụng rộng rãi ở hầu hết các nước trên thế giới Phương pháp này đơngiản và khá hiệu quả với một lượng lớn rác thải của các thành phố hàng triệudân [4]

Chôn lấp là phương pháp xử lý lâu đời Ở nhiều nơi người ta đào thànhmột hố sâu để đổ rác xuống và lấp lại Sau một thời gian rác được chuyển hoáthành mùn Đây là phương pháp phân huỷ kỵ khí với khối lượng rác rất lớn(hàng trăm ngàn tấn rác trong hố chôn) Để thu được hiệu quả cao thì người ta

Trang 21

thường kết hợp với việc phân loại rác thải theo đặc tính của các loại chất thải:nilon, cao su, vải, kim loại để riêng đem tái chế, phần rác thải dễ bị phân

huỷ bởi VSV đem chôn lấp và xử lý tiếp nước rỉ từ các hố chôn lấp [4]

Phương pháp này nhược điểm là: Đòi hỏi nhiều diện tích đất; khả nănggiảm thể tích rác ít và thời gian xử lý lâu; Có mùi hôi thối, sinh ra các khí độcnhư CH4, H2S, NH3 và nước rác rò rỉ làm ONMT xung quanh và mạch nướcngầm, ảnh hưởng tới sức khoẻ con người, động vật và cây trồng; Chịu ảnhhưởng của thời tiết [5]

Nơi chôn rác phải xa khu vực sinh hoạt, không có mạch nước ngầm,dưới đáy phải có lớp đệm, rác chôn lấp phải được làm xẹp bằng cơ giới, nướcthải rỉ rác phải được xử lý và phải quản lý bãi chôn thải nhiều năm tiếp theo.Hiện nay, người ta tiến hành chôn lấp rác kết hợp với xử lý chế phẩm VSV(như EM) để làm giảm mùi hôi và đẩy nhanh độ phân giải [3]

2.6.2.3 Phương pháp đốt

Công nghệ đốt là công nghệ dựa trên nguyên tắc: tiến hành tro hoá chấthữu cơ nhờ phản ứng chuyển hoá thành CO2 và H2O Thường công nghệ nàyđược thực hiện trong lò đốt nhiệt cao Nhiệt độ khoảng 800 - 1200 0C Nănglượng của quá trình đốt được thu gom, cung cấp cho nồi hơi tiếp sau đó là lòsưởi hoặc cấp cho máy phát điện [3]

Xử lý bằng phương pháp đốt có ý nghĩa quan trọng là làm giảm tớimức nhỏ nhất chất thải cho khâu xử lý cuối cùng, nếu xử dụng công nghệtiên tiến còn có ý nghĩa cao trong BVMT Đây là phương pháp xử lý rác rấtkém nhất, so với phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh thì chi phí đốt 1 tấn rác

cao hơn khoảng 10 lần Vì vậy, Công nghệ đốt rác thường sử dụng ở các

quốc gia phát triển (như Mỹ, Thuỵ Sĩ, Đan Mạch ) vì phải có một nền kinh

tế đủ mạnh để bao cấp cho việc thu đốt RTSH Tuy nhiên đốt RTSH tạo rakhói độc, đặc biệt là chất điôxin nếu giải quyết việc xử lý khói không tốt

(phần xử lý khói là phần đắt nhất trong công nghệ đốt rác) [6]

Trang 22

Công nghệ này có ưu điểm: Chất hữu cơ được xử lý triệt để, phần trocòn lại thể tích rất nhỏ so với thể tích ban đầu Chính vì vậy, diện tích bãichôn thải giảm đồng thời giảm nguy cơ gây ô nhiễm nước ngầm [3]

`Nhược điểm của phương pháp này là: Vận hành dây chuyền phức tạp,đòi hỏi năng lực kỹ thuật và tay nghề cao; giá thành đầu tư lớn, chi phí tiêuhao năng lượng và chi phí xử lý cao [6]

Trang 23

PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Rác thải sinh hoạt

3.1.2 Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Thị xã Cửa Lò

3.2.2 Điều tra lượng RTSH ở Thị xã Cửa Lò

3.2.3 Điều tra hiện trạng quản lý và thu gom RTSH ở Thị xã Cửa Lò

3.2.4 Đánh giá công tác quản lý và xử lý RTSH ở Thị xã Cửa Lò

3.2.5 Đánh giá ảnh hưởng của RTSH tới môi trường ở Thị xã Cửa Lò

3.2.6 Đề xuất biện pháp quản lý và xử lý RTSH nhằm giảm thiểu ONMT Thị

xã Cửa Lò

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

3.3.3 Phương pháp điều tra nhanh nông thôn (PRA)

3.3.4 Phương pháp khảo sát thực tế và tìm hiểu thực địa

3.4 Số liệu được xử lý bằng phần mềm Excel.

Trang 24

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

Thị xã Cửa Lò là một trong 19 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnhNghệ An, mặc dù có quy mô nhỏ nhưng có vị trí tương đối đặc biệt

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Thị xã Cửa Lò nằm ven biển của tỉnh Nghệ An, có tọa độ địa lý từ

18055' đến 19015' vĩ độ Bắc và 105038' đến 105052' kinh độ Đông

- Phí Bắc giáp huyện Nghi Lộc

- Phía Nam giáp sông Lam và tỉnh Hà Tĩnh

- Phía Đông giáp biển Đông

- Phía Tây giáp huyện Nghi Lộc

Thị xã có 7 đơn vị hành chính gồm 2 xã (Nghi Thu và Nghi Hương)

và 5 phường: Nghi Tân, Nghi Thuỷ, Thu Thuỷ, Nghi Hoa và Nghi Hải vớitổng diện tích tự nhiên là 2.780,61 ha, chiếm 1,2% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Thị xã cách thành phố Vinh - trung tâm huyện lỵ không xa, có cáctuyến đường Vinh - Cửa Hội, Quán Bánh - Cửa Lò và tuyến Nam Cấm - Cửa

Lò tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng hợp tác phát triển Với vị trí đặcbiệt quan trọng, hướng ra biển Đông, có mạng lưới giao thông đồng bộ,đường thuỷ thuận tiện trong giao lưu, phát triển kinh tế xã hội, trong đó cócảng Cửa Lò nên Thị xã đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định cho thamgia vào khu kinh tế Đông Nam Nghệ An (phường Nghi Tân và phường NghiThuỷ)

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Cửa Lò thuộc vùng đồng bằng ven biển, địa hình đa dạng, có hướngdốc từ Tây sang Đông, cao ở phía Tây, thấp dần xuống phía Đông, chia thànhhai vùng lớn:

Trang 25

- Vùng Bán Sơn Địa: phía Tây và Tây Bắc của Thị xã là đồi núi có độcao và độ dốc chênh lệch nhiều, bị chia cắt, do có những vùng đồng bằng phù

sa sông suối xen kẽ tương đối rộng

- Vùng đồng bằng: nằm ở trung tâm và phía Đông; Đông Nam củaThị xã, có địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao chênh lệch từ 0,6 - 5 m

4.1.1.3 Đặc diểm khí hậu

Thị xã Cửa Lò có khí hậu nhiệt đới gió mùa và chịu những đặc điểmkhí hậu của miền trung, đồng thời là huyện ven biển nên phải trực tiếp chịuđựng nặng nề về yếu tố gió bão, khí hậu hải dương

- Chế độ nhiệt độ: có hai mùa rõ rệt, mùa nóng từ tháng 5 đến tháng

9, nhiệt độ trung bình 23,9 0C, tháng nóng nhất là tháng 7 gần bằng 39,4 0C.Mùa lạnh từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình 19,9 0C; thấpnhất 6,2 0C Số giờ nắng trung bình năm là 1.637 giờ

- Chế độ mưa: lượng mưa trung bình năm 1.900 mm, lớn nhất khoảng2.600 mm, nhỏ nhất 1.100 mm Trong năm lượng mưa phân bố không đều tậptrung vào nửa cuối tháng 8 đến tháng 10, tháng 10 thường có lụt Lượng mưathấp nhất từ tháng 1 đến tháng 4 chỉ chiếm 10% lượng mưa cả năm

Chế độ gió: có hai hướng gió thịnh hành

+ Gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

+ Gió Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 10 năm sau (tháng 6, 7 có gióLào khô nóng)

- Độ ẩm không khí: độ ẩm không khí bình quân 86%, cao nhất trên90% (vào tháng 1, 2), nhỏ nhất 74% (vào tháng 7)

- Lượng bốc hơi: bình quân năm 943 mm Lượng bốc hơi trung bìnhcủa các tháng nóng là 140 mm (tháng 5 đến tháng 8) Lượng bốc hơi trungbình của những tháng mưa là 59 mm (tháng 9, 10, 11)

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Trang 26

Cùng với việc phát triển kinh tế của tỉnh Nghệ An và vùng BắcTrung Bộ trong những năm qua kinh tế của Thị xã đã có bước chuyển biếntích cực, đạt được những thành tựu quan trọng về nhiều mặt Tổng giá trị sảnxuất năm 2006 đạt 777,632 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 18,5%,cao hơn mức tăng trưởng bình quân của tỉnh Nghệ An (10,30%)

* Khu vực kinh tế nông nghiệp

Khu vực kinh tế nông nghiệp những năm qua phát triển khá ổnđịnh, góp phần thúc đẩy phát triển KT - XH của thị xã Cửa Lò nói chung Giátrị sản xuất đạt được như sau: Giá trị sản xuất năm 1995 đạt 39,1 tỷ đồng,năm 2000 đạt 46,1 tỷ đồng, năm 2006 đạt 62,72 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởngbình quân giai đoạn 1996 - 2004 đạt 5,2%/năm, giai đoạn 2004 - 2007 đạt1%/năm

* Khu vực kinh tế công nghiệp

Giá trị sản xuất ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp năm

1995 đạt 4.883 tỷ đồng, đến năm 2006 đã tăng lên 29.347 tỷ đồng

Ngành xây dựng trong những năm qua có bước phát triển khá, giátrị sản xuất năm 2006 đạt 205,42 tỷ đồng, chiếm 55,62% tổng giá trị sản xuấtcủa khu vực kinh tế công nghiệp

* Khu vực kinh tế dịch vụ

Các ngành dịch vụ có bước phát triển tích cực đáp ứng yêu cầu thúcđẩy phát triển KT - XH và phục vụ đời sống dân cư của Thị xã, trong đó quantrọng nhất là dịch vụ du lịch và dịch vụ sửa chữa tàu thuyền, phục vụ nghề cá.Năm 2006 giá trị sản xuất ngành dịch vụ đạt 345,56 tỷ đồng tăng gấp 2,36 lầnnăm 2000 Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 1994-2004 đạt 19,4% vàgiai đoạn 2004-2007 đạt khoảng 17,8%/năm

4.1.2.2 Dân số, lao động và việc làm

* Dân số

Năm 2006, dân số Thị xã là 50.463 người, trong đó nam là 24.916

Trang 27

người (chiếm 49,37%), nữ là 25.547 người (chiếm 51,63% tổng dân số) Dân

số khu vực đô thị 40.370 người (chiếm 80%), khu vực nông thôn 10.093người (chiếm 20%)

Mật độ bình quân của Thị xã là 1.811 người/km2 Dân cư phân bốtập trung chủ yếu ở phường Nghi Tân, Nghi Thuỷ và Nghi Hải, dọc theođường Thị trấn Cửa Lò và các xã Nghi Hương, Nghi Thu, Nghi Hoà, NghiHải thuộc huyện Nghi Lộc

Trong những năm qua, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm dần, tuy nhiênvẫn ở mức cao 1,25% (năm 2006) và tốc độ tăng dân số cơ học có chiềuhướng tăng lên

* Lao động và việc làm

Dân số trong độ tuổi lao động năm 2006 là 26.874, chiếm 53,25 dântoàn Thị xã Lực lượng lao động của Thị xã khá dồi dào nhưng phần lớn là laođộng nông nghiệp, lao động phổ thông và trình độ thấp

* Đời sống dân cư

Trong những năm qua nền kinh tế phát triển, đầu tư cho hạ tầng kỹthuật, hạ tầng xã hội tăng Vì vậy đời sống của nhân dân được cải thiện trênnhiều mặt Thu nhập bình quân đầu người đạt 8,04 triệu đồng/năm, tỷ lệ hộnghèo giảm

Trang 28

4.2 Thực trạng rác thải sinh hoạt ở Thị xã Cửa Lò

Trang 29

4.2.1 Đặc điểm

Thị xã Cửa Lò đang ở giai đoạn đầu xây dựng và phát triển thành một

đô thị du lịch biển hiện đại và văn minh Cùng với việc phát triển kinh tế củatỉnh Nghệ An và vùng Bắc Trung Bộ, trong những năm qua kinh tế của Thị xãCửa Lò đã đạt được những thành tựu quan trọng về nhiều mặt, mức đầu tư cơ

sở hạ tầng được nâng cao, hệ thống giao thông, thuỷ lợi, các trường học, bệnhviện, công trình văn hoá, khách sạn, công viên, được củng cố và phát triển,thu nhập và đời sống vật chất tinh thần của nhân dân không ngừng được cảithiện

Toàn Thị xã có khoảng 50.463 người, hiện có 185 khách sạn, nhà nghỉ

và gần 100 hộ kinh doanh du lịch với trên 4.500 phòng nghỉ, 8.850 giường.Hàng năm đón tiếp khoảng 500 - 600 ngàn lượt khách đến du lịch tắm biển

Kinh tế phát triển cùng với việc đô thị hoá nhanh Bên cạnh đó, ý thứcchấp hành bảo vệ môi trường ở các khu vực lâm viên, bãi biển và các nhàhàng khách sạn còn hạn chế đã kéo theo vấn đề RTSH ngày càng trở nên bứcxúc đối với Thị xã

Trước tình hình đó, công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịchCửa Lò được thành lập năm 1995 nhằm giải quyết MT trên khu vực trung tâm

du lịch, bãi tắm và khu công cộng Đồng thời UBND tỉnh Nghệ An, UBNDThị xã Cửa Lò đã lần lượt cho ra các văn bản quy định về BVMT khu du lịchCửa Lò

4.2.2 Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt

RTSH Thị xã Cửa Lò có nguồn từ:

- Khu vực dân cư sinh sống

- Trường học, các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp

- Khu vực du lịch (công viên, đường phố, bãi biển, bến bãi, khách sạn,nhà nghỉ, nhà hàng

- Khu vực thương mại: chợ, cửa hàng

Trang 30

4.2.3 Phân loại rác thải sinh hoạt

RTSH ở Thị xã Cửa Lò có thể được phân loại như sau:

- Chất thải thực phẩm: bao gồm các thức ăn thừa, rau quả từ các hộgia đình, nhà hàng, khách sạn, chợ, công viên, bãi biển

- Chất thải trực tiếp từ động vật, chủ yếu là phân (phân người và phânđộng vật)

- Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ cáckhu vực sinh hoạt của dân cư

- Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sauđốt cháy, các sản phẩm sau đun nấu bằng than, củi và các chất dễ cháy kháctrong gia đình, các cơ quan, đơn vị hành chính

- Chất thải từ đường phố, công viên, bãi biển, bến bãi: bao gồm lá cây,que, nilong, vỏ bao gói, ốc, sò

4.2.4 Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh thực tế tại Thị xã Cửa Lò

RTSH là các loại chất thải liên quan đến hoạt động của con người

RTSH tại Thị xã Cửa lò có nguồn từ: khu dân cư, trường học, cơ quan, khu du

lịch… Xuất phát từ đó chúng tôi tiến hành điều tra khối lượng RTSH phátsinh thực tế tại Thị xã Cửa Lò và đã thu được số liệu thống kê về RTSH từcông ty CP môi trường đô thị và du lịch dịch vụ Cửa Lò, kết quả được trìnhbày tại bảng 4 và bảng 5

B ng­4:­Kh i­lảng 4: Khối lượng RTSH phát sinh thực tế tại Thị xã Cửa Lò ối lượng RTSH phát sinh thực tế tại Thị xã Cửa Lò ượng RTSH phát sinh thực tế tại Thị xã Cửa Lòng­RTSH­phát­sinh­th c­t ­t i­Th ­xã­C a­Lòực tế tại Thị xã Cửa Lò ế tại Thị xã Cửa Lò ại Thị xã Cửa Lò ị xã Cửa Lò ửa Lò

Trang 31

Qua bảng 4 ta thấy: Lượng phát thải RTSH tại Thị xã Cửa Lò tính đếnthời điểm hiện nay (năm 2007) khoảng 14.653 tấn/năm Trong đó:

- Với dân cư tại địa bàn: bao gồm 5 phường và 2 xã, tổng số 11.567 hộbằng 50.463 người đã sản sinh ra một lượng RTSH khoảng 11.051 tấn/năm

- Với rác thải du lịch (tập trung vào mùa du lịch) khoảng 3.375tấn/năm, trong đó 1.575 tấn/năm từ các nhà nghỉ, nhà hàng, khách sạn; còn lại1.800 tấn/năm rác thải công cộng (công viên, đường phố, bãi biển, bến bãi)

- Với các cơ quan, đơn vị hành chính, chợ, trường học đã thải rakhoảng 226,9 tấn/năm

Lượng RTSH tính theo đầu người năm 2007 là 0,62 kg cho một ngàyđêm Hàng ngày dân cư tại địa bàn Thị xã Cửa Lò bao gồm 5 phường và 2 xãthải ra khoảng 30,27 tấn/ngày; lượng rác du lịch hàng ngày ( tập trung vàomùa du lịch, chủ yếu tử tháng 4 đến tháng 9) là 9,2 tấn/ngày; còn lượngRTSH từ nguồn khác thải ra trung bình mỗi ngày khoảng 0,62 tấn/ngày

Bảng 5: Khối lượng rác thải sinh hoạt từ các nguồn khác năm 2007

Nguồn: Công ty cổ phần môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò

Qua bảng 5: chợ đặc sản Thu Thuỷ và chợ Hôm thải ra một lượngRTSH lớn 116,6 tấn/năm, thấp nhất là trường cấp 2 Nghi Hương và trườngcấp 3 Cửa Lò 8,1 tấn/năm Ngoài ra, các công ty cũng đã thải ra một lượngRTSH khá lớn 102,2 tấn/năm

Mật độ dân cư, điều kiện kinh tế, phong tục tập quán ở các phường xã

Trang 32

của Thị xã Cửa Lò khác nhau nên lượng RTSH trung bình phát sinh trongngày trên địa bàn dân cư Thị xã Cửa Lò là khác nhau, kết quả thu được tạibảng 6:

Bảng 6: Lượng rác thải trung bình mỗi ngày ở Thị xã Cửa Lò

Nguồn: Công ty cổ phần môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò

Qua bảng 6 ta thấy: ở khu vực đô thị, lượng RTSH phát sinh nhiều nhất

là phường Nghi Tân , với dân số 11.764 người thì trung bình mỗi ngàyphường Nghi Tân thải ra khoảng 7,06 tấn/ngày; thấp nhất là phường NghiHoà 2,33 tấn/ngày Còn ở khu vực nông thôn thì lượng RTSH thải ra thấp hơn

so với khu vực đô thị, xã Nghi Hương thải ra 3,53 tấn/ngày; so với xã NghiHương thì xã Nghi Thu thấp hơn một ít, khoảng 2,52 tấn/ngày

4.2.5 Khối lượng rác thải sinh hoạt qua các năm

Trong những năm qua nền kinh tế của Thị xã Cửa Lò phát triển đầu tưcho hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tăng Vì vậy, đời sống của người dân nơiđây không ngừng được cải thiện nhiều mặt và ngày càng nâng cao Bên cạnh

đó, dân số Thị xã Cửa Lò cũng tăng lên qua các năm Khi đó lượng RTSH mà

người dân thải ra trong quá trình hoạt động sống của mình cũng tăng lên, theo mức tăng dân số và mức sống của người dân qua các năm Kết quả như sau:

- Năm 2004 lượng RTSH là 25,09 tấn/ngày

Trang 33

- Năm 2005 lượng RTSH là 29,36 tấn/ngày.

- Năm 2006 lượng RTSH là 34,36 tấn/ngày

- Năm 2007 lượng RTSH là 40,14 tấn/ngày

Biểu đồ3: Khối lượng rác thải sinh hoạt qua các năm

Nguồn: Công ty cổ phần môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa LòQua biểu đồ 3: khối lượng RTSH ở Thị xã Cửa Lò tăng lên qua các năm, vàtốc độ lượng RTSH tăng hằng năm vào khoảng 17% Năm 2004 đến năm

2007 lượng RTSH của Thị xã Cửa Lò tăng lên 1,6 lần

4.2.6 Thực trạng thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt tại Thị xã Cửa Lò

Việc thực hiện thu gom, vận chuyển như sau: năm 1995 chỉ mới thugom, vận chuyển được khoảng 450 tấn, thì đến năm 2007 đã thu gom, vậnchuyển được 9.000 tấn, trong khi đó lượng RTSH phát sinh 14.653 tấn Riêngphần RTSH phát sinh tại khu vực du lịch 3.375 tấn/năm, gồm các trục đườngchính, khách sạn, bãi biển đã được giải quyết triệt để trong mùa du lịch, mứcthu gom đạt 100%; còn lượng RTSH ở phường xã mức thu gom chỉ đạtkhoảng 45% Phần nhiều (khoảng 55%) lượng rác còn nằm tồn đọng lại trongdân thuộc khu vực phường xã chưa được thu gom, vận chuyển hết về bãi ráctập trung để xử lý

Trang 34

Hình ảnh 4: Rác thải sinh hoạt không được thu

gom trong khu vực dân cư.

4.2.6.1 Tổng khối lượng rác thải sinh hoạt thu gom qua các năm tại Thị xã Cửa Lò.

Theo số liệu điều tra, khối lượng RTSH thực tế được thu gom, vậnchuyển với kết quả như sau:

- Năm 2002 khối lượng RTSH được thu gom là 2.051 tấn/năm

- Năm 2003 khối lượng RTSH được thu gom là 3.954 tấn/năm

- Năm 2004 khối lượng RTSH được thu gom là 4.957 tấn/năm

- Năm 2005 khối lượng RTSH được thu gom là 5.689 tấn/năm

- Năm 2006 khối lượng RTSH được thu gom là 6.525 tấn/năm

- Năm 2007 khối lượng RTSH được thu gom là 9000 tấn/năm

Trang 35

Biểu đồ 4: Lượng thu gom RTSH qua các năm toàn Thị xã Cửa Lò

Nguồn: Công ty cổ phần môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò

Qua biểu đồ 4 ta thấy: lượng thu gom rác thải qua các năm tăng lên.Tuy nhiên, khối lượng vận chuyển trên đây chỉ mới đáp ứng khoảng 50 -65%lượng rác thực tế ở phường xã cả lượng tồn đọng và lượng thải ra hàng ngày

4.2.6.2 Khối lượng RTSH thu gom ở khu vực dân cư sinh sống tại Thị xã Cửa Lò

RTSH khu vực phường xã khoảng 11.567 tấn/năm Hiện nay mới chỉ

có 4 phường và 2 xã thực hiện công tác vệ sinh môi trường thu gom RTSHnhưng hoạt động chưa đồng bộ, trong đó Nghi Hương, Nghi Hoà, Nghi Thuchưa làm được nhiều

Số lượng rác không được vận chuyển một phần được dân cư dùng biệnpháp chôn lấp, phần đem ra vứt dọc đường, ven sông bên cạnh đó một khốilượng lớn rác tồn đọng lâu nay chưa được giải quyết dứt điểm đã tạo ra áp lựclớn về rác thải tại cộng đồng dân cư Khối lượng RTSH ra hàng năm ởphường xã được vận chuyển chỉ đạt khoảng 45%

Mức thu gom RTSH ở các phường xã qua các năm như sau:

- Năm 2002: 243 tấn/năm

- Năm 2003: 1.582 tấn/năm

Trang 36

Biểu đồ 4: Lượng thu gom RTSH ở các phường xã qua các năm

Nguồn: Công ty cổ phần môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò

Qua biểu đồ 4 ta thấy: RTSH được thu gom tại các phường xã tăng rấtnhanh từ năm 2002 – 2007, mức thu gom RTSH năm 2006 so với năm 2005

có giảm một ít, nhưng đến năm 2007 mức thu gom tăng lên rất nhanh 15,53tấn/ngày, gấp trên 2 lần so với năm 2006 Tuy nhiên, còn một khối lượng lớnRTSH còn tồn đọng trong khu vực dân cư sinh sống (55%)

Ngày đăng: 01/08/2014, 19:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Chủ nhiệm đề tài: GS .TSKH Lê Văn Nhương, năm 1998, Báo cáo tổng kết đề tài cấp nhà nước: " Nghiên cứu và áp dụng công nghệ sinh học trong sản xuất phân bón vi sinh - hữu cơ từ nguồn phế thải hữu cơ rắn". Mã số: KHCN- 02-04 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và áp dụng công nghệ sinh học trong sảnxuất phân bón vi sinh - hữu cơ từ nguồn phế thải hữu cơ rắn
19. Minh Sơn,Thái Lan: đô thị rác lớn nhất Đông Nam á, http://www.vnn.vn Link
21. Italia: khủng hoảng rác Naples -Theo An ninh thế giới, http://www.Thien nhien.net, 17/01/2008 Link
1. Đặng Kim Cơ, năm 2004, Kỹ thuật môi trường. NXB Khoa học kỹ thuật 2. Lê Văn Khoa(chủ biên), năm 2004, Khoa học môi trườn. NXB giáo dục 3. PGS. TS Nguyễn Đình Mạnh, Bài giảng xử lý chất thải Khác
4. PGS.TSKH Nguyễn Xuân Nguyên, KS. Hoàng Đại Tuấn, năm 2004, Công nghệ xử lý chất thải rắn bằng phương pháp vi sinh và sản xuất phân bón.NXB Khoa học và Kỹ thuật Khác
6. GS.TS Trần Hiếu Nhuệ, TS Ưng Quốc Dũng, TS Nguyễn Thị Kim Thái, năm 2001, Quản lý chất thải rắn - Tập 1: Chất thải rắn đô thị. NXB xây dựng Hà Nội Khác
7. GS. TS Nguyễn Xuân Thành và cộng sự, năm 2004, Giáo trình vi sinh vật học trong nông nghiệp. NXB sư phạm Khác
8.PGS. TS Nguyễn Xuân Thành, năm 2004, Giáo trình công nghệ vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường. NXB Nông nghiệp Khác
9.PTS. Lê Trình, năm1997, Quan trắc và kiểm soát ô nhiễm môi trường nước.NXB Khoa học và kỹ thuật Khác
11. Bộ Tài nguyên & Môi trường, Hiện trạng môi trường các tỉnh năm 2005 12. Bộ Tài nguyên & Môi trường, Tạp chí hiện trạng môi trường lưu vực sông năm 2007 Khác
13. Luật Bảo vệ môi trường, năm2007. NXB chính trị quốc gia Hà Nội Khác
14. Nguyễn Minh Châu, Thực trạng nước và môi trường trên thế giới và Việt Nam, Theo tài liệu Ban chỉ đạo Quốc gia về cung cấp nước sạch và vệ sinh Khác
15. Bùi Danh Phong, Ứng dụng công nghệ tuyển khoáng vào lĩnh vực BVMT thu hồi lại tài nguyên – Hội KHCN Mỏ Việt Nam,http:// www.hangnga.envi.solidwast.googlepages.com, 25/04/2008 Khác
18. Như Quỳnh, Châu Á ngập trong rác thải, http:// www.sggp.org.vn, 8/11/2006 Khác
20. Huỷ diệt chất thải số 25 - Mạng thông tin khoa học và công nghệ Việt Nam, http:// www.vst.vista.gov.vn, 29/03/2004 Khác
22. Kinh nghiệm xử lí rác thải ở Pháp, nguồn http:// www. Vnn.vn Khác
23. Lượng chất thải rắn ở Hà nội tăng gấp đôi, http:// www.vnn.vn, 29/07/2005 Khác
25. Đề án: Nâng cao hiệu quả quản lý công tác vệ sinh môi trường, giải quyết cơ bản rác rhải ở phường, xã giai đoạn 2006 – 2010, năm 2006, Công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò Khác
26. Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 Khác
1. Số khẩu trong gia đình: ……. Số người lao động: … 2. Tổng thu nhập của gia đình: ……..(triệu/năm)- Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp: …… (triệu/năm).- Thu từ nguồn khác: ……(triệu/năm) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Thành phần rác thải ở một số nước trên thế giới Thành phần(%) Nhật Bản Pháp Singapo Mỹ - Điều tra, đánh giá và đề xuất một số giải pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
Bảng 2 Thành phần rác thải ở một số nước trên thế giới Thành phần(%) Nhật Bản Pháp Singapo Mỹ (Trang 6)
Bảng 3: Thành phần hoá học trong rác thải sinh hoạt. - Điều tra, đánh giá và đề xuất một số giải pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
Bảng 3 Thành phần hoá học trong rác thải sinh hoạt (Trang 6)
Hình ảnh 1: Bè rác trên sông Yamuna - Điều tra, đánh giá và đề xuất một số giải pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
nh ảnh 1: Bè rác trên sông Yamuna (Trang 8)
Hình ảnh 2: Tôi đổ cho sạch nhà cái đã! - Điều tra, đánh giá và đề xuất một số giải pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
nh ảnh 2: Tôi đổ cho sạch nhà cái đã! (Trang 9)
Hình ảnh 3: Rác thải sinh hoạt hai bên bờ sông  ở huyện Kim Sơn, Ninh Bình - Điều tra, đánh giá và đề xuất một số giải pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
nh ảnh 3: Rác thải sinh hoạt hai bên bờ sông ở huyện Kim Sơn, Ninh Bình (Trang 12)
Hình ảnh 4: Rác thải sinh hoạt không được thu  gom trong khu vực dân cư. - Điều tra, đánh giá và đề xuất một số giải pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
nh ảnh 4: Rác thải sinh hoạt không được thu gom trong khu vực dân cư (Trang 34)
Bảng 7: Khối lượng rác được thu gom ở các phường xã năm 2007 - Điều tra, đánh giá và đề xuất một số giải pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
Bảng 7 Khối lượng rác được thu gom ở các phường xã năm 2007 (Trang 37)
Bảng 8: Khối lượng, tỷ lệ thu gom tại ba điểm điều tra ( Trung bình 20 hộ/điểm) - Điều tra, đánh giá và đề xuất một số giải pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
Bảng 8 Khối lượng, tỷ lệ thu gom tại ba điểm điều tra ( Trung bình 20 hộ/điểm) (Trang 38)
Bảng 9: Thành phần rác thải sinh hoạt Thị xã Cửa Lò - Điều tra, đánh giá và đề xuất một số giải pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
Bảng 9 Thành phần rác thải sinh hoạt Thị xã Cửa Lò (Trang 39)
Bảng 11: Quét gom rác đường phố, bãi tắm, lâm viên - Điều tra, đánh giá và đề xuất một số giải pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
Bảng 11 Quét gom rác đường phố, bãi tắm, lâm viên (Trang 43)
Bảng 12: Lịch vận chuyển RTSH ở các phường xã Cửa Lò - Điều tra, đánh giá và đề xuất một số giải pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
Bảng 12 Lịch vận chuyển RTSH ở các phường xã Cửa Lò (Trang 44)
Bảng 13: Trang thiết bị phục vụ công tác VSMT - Điều tra, đánh giá và đề xuất một số giải pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
Bảng 13 Trang thiết bị phục vụ công tác VSMT (Trang 45)
Hình ảnh 6: Lượng rác thải ở khu vực du lịch trước  khi có Dự án Đan Mạch - Điều tra, đánh giá và đề xuất một số giải pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
nh ảnh 6: Lượng rác thải ở khu vực du lịch trước khi có Dự án Đan Mạch (Trang 46)
Hình ảnh7: Khu vực du lịch “Xanh – Sạch - Đẹp” khi  có Dự án Đan Mạch về - Điều tra, đánh giá và đề xuất một số giải pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
nh ảnh7: Khu vực du lịch “Xanh – Sạch - Đẹp” khi có Dự án Đan Mạch về (Trang 47)
Hình ảnh 4: Bãi rác Thị xã Cửa Lò - Điều tra, đánh giá và đề xuất một số giải pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
nh ảnh 4: Bãi rác Thị xã Cửa Lò (Trang 49)
Hình ảnh 5: Những người công nhân đang lấy mùn đem đi làm phân - Điều tra, đánh giá và đề xuất một số giải pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
nh ảnh 5: Những người công nhân đang lấy mùn đem đi làm phân (Trang 50)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w