1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀO CHẾ VIÊN NÉN PHÓNG THÍCH KÉO DÀI CHỨA NIFEDIPIN 20mg TÓM TẮT Tình hình và pptx

22 1,4K 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bào chế viên nén phóng thích kéo dài chứa Nifedipin 20mg
Tác giả Vu Thi Huynh Han
Trường học Trường Cao Đẳng Y tế TP Cần Thơ
Thể loại Tóm tắt
Năm xuất bản 2007
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 211,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀO CHẾ VIÊN NÉN PHÓNG THÍCH KÉO DÀI CHỨA NIFEDIPIN 20mg TÓM TẮT Tình hình và mục đích nghiên cứu: Các chế phẩm phóng thích kéo dài chứa hoạt chất Nifedipin trên thị trường, hầu hết

Trang 1

BÀO CHẾ VIÊN NÉN

PHÓNG THÍCH KÉO DÀI CHỨA NIFEDIPIN 20mg

TÓM TẮT

Tình hình và mục đích nghiên cứu: Các chế phẩm phóng thích kéo dài

chứa hoạt chất Nifedipin trên thị trường, hầu hết là những sản phẩm ngoại nhập gía thành cao Nhằm đáp ứng yêu cầu điều trị trong nước, thay thế dược phẩm ngoại nhập Chúng tôi thực hiện NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VIÊN NÉN PHÓNG THÍCH KÉO DÀI CHỨA NIFEDIPIN 20mg Ở QUY MÔ PILOT, tại Cơng Ty Cổ Phần Dược Hậu Giang

Phương pháp và phương tiện nghiên cứu: Viên nén Nifedipin 20mg

phóng thích kéo dài được bào chế theo phương pháp xát hạt ướt với tá dược polimer phù hợp, nhằm tạo cấu trúc khung xốp Tối ưu hóa công thức bằng phần mềm INForm 3.2 Kiểm nghiệm vin theo DĐVN III, 2002, v USP 27 Xác định tuổi thọ bằng phần mềm PHARMASOFT TT.1.0 Điều kiện thử nghiệm độ hoà tan, được khảo sát và sử dụng để đánh giá các viên thuốc chứa Nifedipin trên thị trường và viên thực nghiệm

Trang 2

Kết quả chính: Chọn được các polimer Xác định thành phần và công

thức, cấu trúc viên kiểu matrix có khả năng kiểm soát sư phóng thích thuốc kéo dài Xác định điều kiện thử nghiem độ hòa tan Xây dựng quy trình bào chế viên nhân, viên bao phim ở quy mô phòng thí nghiệm và quy mô pilot với 5000v/mẻ Khảo sát độ ổn định của thuốc, dự kiến tuổi thọ là 38, 23 tháng Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho viên nén Nifedipin phóng thích kéo dài

Background and aims: Through the survey of sustained release

products containing Nifedipine on the Vietnamese market, it is recognized that most of them are imported that leads to the high cost for consumers In order to meet the treatment need of the low-income patients, and replace

imported medicines,“The pilot study on preparation of sustained release containing Nifedipine 20mg ” is carried out in HauGiang Pharmaceutical

Stock Company

Trang 3

Materials and methods: The sustained release Nifedipine tablets

20mg are prepared by the wet granulation method The chosen formula is

optimized based on the intelligent software INFORM 3.2 Analyzing of the

tablets are tested according to Pharmacopoeia VietNam III in 2002, and

pharmacopoeia USA 27 Their shelf life is determined by using the software

PHARMASOFT TT.1.0 Conditions for a dissolution are tested through

surveys The results for a dissolution of the experimental tablets will be

compared to the dissolution of Nifedipipine tablets on the market

* Trường Cao Đẳng Y tế TP Cần Thơ

Result: Choosing polymers Defining clearly the component and the

formula of the tablet Defining the structure based on Matrix type having

possibility to control medicine releasing for 12 hours Selecting the

dissolution test method according to Pharmacopoeia USA 27 Building the

process of preparing core tablets, film-coasted tablets on laboratory scale

and on 5,000 tablets/batch pilot one Preliminarily observe the stability of

medicine and discovering that the long life of the medicine is estimated

Trang 4

about 38.23 months old Building the basis standard of Nifedipine tablet releasing in long time

ĐẶT VẦN ĐỀ

Hiện nay, dạng thuốc uống được quan tâm, khi nghiên cứu phát triển các dạng thuốc phóng thích kéo dài Cao huyết áp là bệnh lý đòi hỏi bệnh nhân sử dụng thuốc liên tục lâu dài để kiểm soát huyết áp Do đó dạng thuốc uống phóng thích kéo dài có nhiều ưu điểm và tiện lợi trong sử dụng

Tại Việt Nam, hiện nay chưa có chế phẩm chứa hoạt chất Nifedipin nào dưới dạng phóng thích kéo dài được sản xuất trong nước

Nhằm đáp ứng yêu cầu điều trị, đề tài nghiên cứu bào chế viên nén

phóng thích kéo dài chứa Nifedipin 20mg ở quy mô pilot được tiến hành với

mục tiêu như sau:

Nghiên cứu xác định công thức và xây dựng quy trình bào chế viên nén phóng thích kéo dài với hoạt chất Nifedipin hàm lượng 20mg ở quy mô pilot

Các nội dung nghiên cứu gồm

Xác định thành phần công thức, cấu trúc viên có khả năng kiểm sóat

sư phóng thích thuốc kéo dài

Trang 5

Xác định độ hòa tan, tốc độ phóng thích dược chất in vitro và các yếu

tố ảnh hưởng đến tốc độ phóng thích dược chất

Xây dựng quy trình bào chế viên nhân, viên bao phim

Khảo sát độ ổn định của thuốc, dự đoán tuổi thọ

Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng viên nén Nifedipin 20mg phóng thích kéo dài

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP, NGHIÊN CỨU

Trang 6

Oxyd sắt III, Titan dioxyd Tối ưu hóa công thức được dựa vào phần mềm INForm 3.2

Khảo sát các yêu tố Ảnh hưỞng đẾn tỐc đỘ phóng thích dưỢc chẤt

Sự giải phóng dược chất được đánh giá bằng phương pháp hoà tan (USP 27):

- Máy kiểu canh khuấy

- Môi trường hòa tan: 900 ml nước có chất diện hoạt Natri lauryl sulfat 10%

Trang 7

Công thức thăm dò được xác định như sau

Bào chế viên nhân theo sơ đồ 1

Kết qủa: Độ hòa tan của viên nhân theo công thức thăm dò được trình

bày trong bảng 1

Trang 8

hoà

Trang 9

3h 6h 12h

Thăm

Nhận xét: Công thức tạo ra viên có xu hướng phóng thích kéo dài Do

đó có thể dùng công thức trên làm công thức nền trong nghiên cứu tối ưu hóa

Thiết kế công thức thực nghiệm tối ưu hóa (1)

Lựa chọn biến số độc lập (X) là các tá dược có khả năng kiểm soát

sự phóng thích

(X1) = Khối lượng PVP (g) với 3 mức : 6,10, 14

(X2) = Khối lượng HPMC (g) với 3 mức : 2, 6,10

Chọn 4 biến số phụ thuộc (Y) là độ cứng và tỷ lệ % dược chất được phóng thích theo từng thời gian như sau :

Y1 = Độ cứng: yêu cầu từ 5 –7kp

Y2 = Độ hòa tan sau 3 giờ: 10 – 30%

Trang 10

Y3 = Độ hòa tan sau 6 giờ: 40 – 65%

Y4 = Độ hòa tan sau 12 giờ: 80%

Thiết kế mô hình công thức

Bằng phần mềm Design- Expert 6.06 với 9 công thức thực nghiệm được trình bày trong bảng 2

Trang 11

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Diclor

omethan

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

Dữ liệu thực nghiệm được trình bày trong bảng 3

Bảng 3 Sự liên quan giữa công thức bào chế với tính chất sản phẩm

Trang 13

Ảnh hưởng của tá dược đối với các tiêu chuẩn khảo sát

Hình 1: Biểu đồ 3 chiều biểu diễn mối liên quan Y4 theo X1 và X2

Trang 14

Nhận xét: Y4 tăng dần khi X2 tăng dần từ 2 - 5 và giảm dần từ 5 –

5,5, trên giới hạn 5,5 của X2 giá trị Y4 không đổi ở khoảng 93 – 95%

Hình 2: Biểu đồ 3 chiều biểu diễn mối liên quan Y3 theo X1 và X2

Nhận xét: Y3 tăng khi X2 tăng

Hình 3: Biểu đồ 3 chiều biểu diễn mối liên quan Y2 theo X1 và X2

Nhận xét: Y2 tăng khi X2 tăng dần từ 3 trở lên

Trang 15

Hình 4: Biểu đồ 3 chiều biểu diễn mối liên quan Y1 theo X1 và X2

Nhận xét: X1 tăng thì Y1 giảm

Y1 tăng khi X2 nằm trong khoảng từ 2-6, nếu X2 tiếp tục tăng thì Y1 giảm

Lựa chọn điều kiện để tối ưu hóa

Trong giai đọan tối ưu hóa trên cơ sở các mô hình liên quan nhân qủa

đã được xác định, các điều kiện được áp dụng gồm có :

Đối với Xi: Không có ràng buộc

Đối với Yi: Thay đổi hàm mục tiêu theo yêu cầu

Tóm tắt điều kiện để tối ưu hóa

Thông số

Trang 16

Tent (Mid1 = 5, Mid2 = 7)

Tent (Mid1 = 10, Mid2 = 30)

Tent (Mid1 = 40, Mid2 = 65)

Kết qủa xử lý tối ưu hóa

Với dữ liệu đầu vào (bảng 3), điều kiện tối ưu hóa Kết qủa xử lý tối

ưu hóa bởi phần mềm thông minh INForm 3.2 được tóm tắt như sau

X1 = PVP 10,92

X2 = HPMC 2,55

Công thức tối ưu được xác định:

Trang 17

công thức 1 viên (mg)

Nifedipin 20

X1 10,92 X2 2,55 Carbopol 1

Avicel 101 28

Lactose 15

Magnesi stearat 1%

Aerosil 0,5%

Dicloromethan 0,04ml

Thực nghiệm kiểm chứng

Điều chế viên theo công thức đã xử lý tối ưu hóa Bào chế 3 lô, mỗi lô lấy 3 mẫu kiểm nghiệm Lấy giá trị trung bình của mỗi lô và xử lý thống kê

Bảng 4: So sánh giá trị thực nghiệm v lý thuyết

Trang 18

Chỉ

tiêu KN

Lý thuyết

Thựcnghiệm (trung bình)

Xác định tuổi thọ ở điều kiện lão hóa cấp tốc

Viên bao Nifepipin Retard 20mg, được ép vĩ, đặt trong tủ vi khí hậu,

ở điều kiện nhiệt độ 400C độ ẩm 80%, tránh ánh sáng, trong thời gian 6 tháng, định kỳ 1 tháng kiểm tra lại các chỉ tiêu chất lượng Kết qủa kiểm nghiệm được trình bày tóm tắt trong bảng 5 Căn cứ vào kết qủa trong bảng 5

Trang 19

Phần mềm PHARMASOFT TT.1.0 được dùng để tính tuổi thọ của viên với các

điều kiện như sau:

Nhiệt độ lão hóa: 40oC

Nhiệt độ bảo quản: 27oC

Trang 20

3 6 5,76 0,16 94,05 1,89 26,46 0,30 49,71 2,43 90,31 2,67

Trang 21

Hàm lượng trung bình của 7 mẫu quan sát:

Trang 22

thể thay thế cho in vivo Đồng thời, điều kiện thử nghiệm đối với từng sản

phẩm phải được tôn trọng theo tiêu chuẩn cơ sở khi kiểm nghiệm

Cần tiếp tục nghiên cứu tuổi thọ của thuốc ở điều kiện tự nhiên cũng như quy trình bào chế ở quy mô công nghiệp

Ngày đăng: 01/08/2014, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 - BÀO CHẾ VIÊN NÉN PHÓNG THÍCH KÉO DÀI CHỨA NIFEDIPIN 20mg TÓM TẮT Tình hình và pptx
Sơ đồ 1 (Trang 8)
Bảng  1  Độ  hòa  tan  của  viên  nhân  thực  nghiệm  theo  công  thức  thăm - BÀO CHẾ VIÊN NÉN PHÓNG THÍCH KÉO DÀI CHỨA NIFEDIPIN 20mg TÓM TẮT Tình hình và pptx
ng 1 Độ hòa tan của viên nhân thực nghiệm theo công thức thăm (Trang 8)
Bảng 2 Các công thức thực nghiệm - BÀO CHẾ VIÊN NÉN PHÓNG THÍCH KÉO DÀI CHỨA NIFEDIPIN 20mg TÓM TẮT Tình hình và pptx
Bảng 2 Các công thức thực nghiệm (Trang 10)
Bảng 3 Sự liên quan giữa công thức bào chế với tính chất sản phẩm - BÀO CHẾ VIÊN NÉN PHÓNG THÍCH KÉO DÀI CHỨA NIFEDIPIN 20mg TÓM TẮT Tình hình và pptx
Bảng 3 Sự liên quan giữa công thức bào chế với tính chất sản phẩm (Trang 11)
Hình 1: Biểu đồ 3 chiều biểu diễn mối liên quan Y4 theo X1 và X2 - BÀO CHẾ VIÊN NÉN PHÓNG THÍCH KÉO DÀI CHỨA NIFEDIPIN 20mg TÓM TẮT Tình hình và pptx
Hình 1 Biểu đồ 3 chiều biểu diễn mối liên quan Y4 theo X1 và X2 (Trang 13)
Hình 2: Biểu đồ 3 chiều biểu diễn mối liên quan Y3 theo X1 và X2 - BÀO CHẾ VIÊN NÉN PHÓNG THÍCH KÉO DÀI CHỨA NIFEDIPIN 20mg TÓM TẮT Tình hình và pptx
Hình 2 Biểu đồ 3 chiều biểu diễn mối liên quan Y3 theo X1 và X2 (Trang 14)
Hình 3: Biểu đồ 3 chiều biểu diễn mối liên quan Y2 theo X1 và X2 - BÀO CHẾ VIÊN NÉN PHÓNG THÍCH KÉO DÀI CHỨA NIFEDIPIN 20mg TÓM TẮT Tình hình và pptx
Hình 3 Biểu đồ 3 chiều biểu diễn mối liên quan Y2 theo X1 và X2 (Trang 14)
Hình 4: Biểu đồ 3 chiều biểu diễn mối liên quan Y1 theo X1 và X2 - BÀO CHẾ VIÊN NÉN PHÓNG THÍCH KÉO DÀI CHỨA NIFEDIPIN 20mg TÓM TẮT Tình hình và pptx
Hình 4 Biểu đồ 3 chiều biểu diễn mối liên quan Y1 theo X1 và X2 (Trang 15)
Bảng  5  Viên  bao  Nifedipin  retard  20mg  sau  6  tháng  ở  điều  kiện  lão  hóa cấp tốc - BÀO CHẾ VIÊN NÉN PHÓNG THÍCH KÉO DÀI CHỨA NIFEDIPIN 20mg TÓM TẮT Tình hình và pptx
ng 5 Viên bao Nifedipin retard 20mg sau 6 tháng ở điều kiện lão hóa cấp tốc (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w