1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGHIÊN CƯ!U SỰ BỘC LỘ CK7, CK20, KI-67, P53 VÀ GIAI ĐOẠN LÂM SÀNG CỦA UNG THƯ DẠ ppt

25 797 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 776,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự phát triển của sinh học phân tử – men học và miễn dịch học, kỹ thuật hóa mô miễn dịch HMMD ra đời giúp ích cho phân loại mô bệnh học MBH của UTDD và là phương pháp rất có ích cho

Trang 1

NGHIÊN CƯ!U SỰ BỘC LỘ CK7, CK20, KI-67, P53

VÀ GIAI ĐOẠN LÂM SÀNG CỦA UNG THƯ DẠ DÀY

TÓM TẮT

Mục tiêu: Xác định mức độ bộc lộ của Ki-67, p53, CK7, CK20 và

mối liên quan với giai đoạn lâm sàng

Đối tượng và phương pháp: 78 bệnh nhân UTDD tại bệnh viện K

Hà Nội được nhuộm hóa mô miễn dịch (HMMD)

Kết quả: Sự bộc lộc Ki-67 chiếm tỷ lệ 67,9%, p53(+) là 44,9%,

CK7(+) chiếm 42,3% và CK20(+) là 28,2% Sự bộc lộ Ki-67+p53+ chiếm tỷ

lệ cao nhất là 76,9% (p<0,001) Ngược lại, sự bộc lộ CK7-CK20- chiếm tỷ lệ cao nhất là 37,2% (p>0,05) Ki-67+ và p53+ chiếm tỷ lệ cao nhất ở giai đoạn

IV (lần lượt là 80 và 70%)

Kết luận: Có sự kết hợp có ý nghĩa thống kê giữa sự bộc lộ Ki-67 và

p53 trong ung thư dạ dày Sự bộc lộ Ki-67 và P53 có xu hướng tăng theo giai đoạn lâm sàng

Trang 2

Từ khóa: Hóa mô miễn dịch, giai đoạn lâm sàng, ung thư dạ dày

ABSTRACT

STUDYING KI-67, P53, CK7, CK20 EXPRESSION AND CLINICAL STAGING OF GASTRIC CANCER IN HA NOI K HOSPITAL

Nguyen Van Chu, Tran Van Hop, Le Đinh Roanh, Tran Duc Huong

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 11 – Supplement of No 3 - 2007: 61 – 67

Objectives: To determine the expression of CK7, CK20, Ki-67, p53

markers and the relationship between these markers and the clinical stage

Methods: 78 cases were diagnosed gastric cancer at the Pathological

Department of K Hospital Ki-67, p53, CK7, CK20 were detected with immunohistochemical staining in 78 case of gactric cancers

Results: Expression of Ki-67, p53, CK7 and CK20 markers are

positive (67,9%, 44,9%, 42,3% and 28,2% in turn) Coexpresion of positive Ki-67 and p53 are the most common (76,9%) (p<0,001) In contrary, coexpression of negative CK7 and CK20 are the most common (37,2%)

Trang 3

(p>0,05) Positive Ki-67 and p53 are the most common in stage IV (80%

and 70% in turn)

Conclusions: Expression of Ki-67 and p53 are combined significally

in gastric cancer Expression of Ki-67 and p53 tend to increase with clinical

stage

Key words: Immunohistochemistry, stage, gastric cancer

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư dạ dày (UTDD) là bệnh ác tính thường gặp Theo số liệu của

Hiệp hội chống ung thư quốc tế, năm 2000 có 876.000 người mới mắc

UTDD, chiếm vị trí thứ 4 trong tổng số các loại ung thư ở các nước đang

phát triển, UTDD có tỷ lệ khá cao chiếm khoảng 2/3 các trường hợp UTDD

mới mắc của toàn thế giới(4,11,12) Tiên lượng bệnh ung thư dạ dày phụ thuộc

vào việc phát hiện bệnh sớm và tiếp đến là sự điều trị bệnh triệt để ở Việt

Nam, đa số bệnh nhân đều được chẩn đoán và điều trị bệnh ở giai đoạn

muộn, ảnh hưởng rõ rệt tới kết quả điều trị(4)

* Bộ môn Giải Phẫu Bệnh - Đại học Y Hà Nội

Trang 4

Với sự phát triển của sinh học phân tử – men học và miễn dịch học,

kỹ thuật hóa mô miễn dịch (HMMD) ra đời giúp ích cho phân loại mô bệnh học (MBH) của UTDD và là phương pháp rất có ích cho chẩn đoán, phân loại, điều trị và đánh giá tiên lượng bệnh, đặc biệt là các khối u rất biệt hóa hoặc kém, không biệt hóa

Trong UTBM tuyến dạ dày sự phân bố của các dấu ấn cytokeratin (CK) tùy thuộc vào loại MBH và giai đoạn biệt hóa của các tế bào u Sự bộc lộ sản phẩm đột biến gen p53 và chỉ số tăng sinh nhân Ki-67 trong ung thư nói chung và ung thư dạ dày nói riêng phản ánh tính chất ác tính và tiên lượng xấu của bệnh Trong nước đã có các nghiên cứu về sự bộc lộ các dấu

ấn miễn dịch ở các loại MBH UTDD, tuy nhiên chưa có một công trình nào nghiên cứu về mối liên quan giữa sự bộc lộ của dấu ấn CK7, CK20, Ki-67

và P53 với giai đoạn lâm sàng của ung thư dạ dày Vì những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích:

(1) Xác định sự bộc lộ các dấu ấn CK7, CK20, Ki-67 và p53 trong ung thư dạ dày

(2) Đánh giá mối liên quan giữa sự bộc lộ các dấu ấn trên với giai đoạn lâm sàng

Trang 5

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

78 bệnh nhân được chẩn đoán MBH là UTDD tại bệnh viện K qua các mẫu bệnh phẩm phẫu thuật

Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

Bệnh nhân sau phẫu thuật UTDD, bệnh phẩm có đủ các lớp thành dạ dày, có hồ sơ ghi rõ các thông số giai đoạn lâm sàng

Tiêu chuản loại trừ

Các bệnh nhân không đủ các tiêu chuẩn trên thì không được đưa vào nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành theo phương pháp nghiên cứu quan sát mô tả

- Bệnh phẩm

Các bệnh phẩm khối u dạ dày sau mổ được cắt các mảnh ở rìa khối u

và ở trung tâm để cố định, chuyển đúc trong paraffin

Trang 6

- Nhuộm tiêu bản

- Phương pháp nhuộm thông thường: Tất cả các khối nến được cắt

mảnh có độ dày 3 m và nhuộm tiêu bản theo phương pháp H.E thông thường

- Phương pháp hóa mô miễn dịch: Chúng tôi tiến hành kỹ thuật sắp

xếp dãy mô (tissue array) là chuyển nhiều mẫu mô của nhiều bệnh nhân vào cùng một block Là kỹ thuật do chúng tôi áp dụng của nước ngoài có sửa đổi

để phù hợp với điều kiện nước ta, rất đơn giản, tiết kiệm được hoá chất, thời gian và công sức nên rất hiệu quả

- Nhuộm CK7, CK 20, Ki-67 và p53 với 29 trường hợp được chẩn đoán MBH sau phẫu thuật cắt bỏ khối u là UTBM loại ruột và lan tỏa, không

có loét kèm theo và có cả vùng không ung thư để làm chứng

Địa điểm thực hiện đề tài

Các mẫu bệnh phẩm nghiên cứu của chúng tôi được chuyển, đúc, cắt, nhuộm H-E ở bộ môn GPB trường Đại học Y Hà Nội và nhuộm HMMD ở khoa GPB bệnh viện K Hà Nội

Đánh giá kết quả

Trang 7

Phân tích kết quả nhuộm HMMD

+ Biểu hiện dương tính khi màng bào tương có màu vàng nâu, còn kết quả âm tính khi màng bào tương không bắt màu thuốc nhuộm

+ Đánh giá sự bộc lộ của CK7, CK 20, Ki-67 và p53 trong ung thư dạ dày

Xử lý số liệu

Tất cả các số liệu nghiên cứu thu được sẽ được xử lý theo phương pháp thống kê và phần mềm Epi-Info 6.0

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Sự bộc lộ của các dấu ấn miễn dịch

Bảng 1: Mối liên quan giữa sự bộc lộ p53 và Ki-67

P53

Âm tính

Dương tính

Trang 8

Âm tính

Ki-67

Dương tính

Nhận xét: sự đồng bộc lộ Ki-67 và p53 chiếm 60 bệnh nhân (76,9%)

và không đồng bộc lộ Ki-67 và p53 là 22 bệnh nhân (28,2%), tuy nhiên sự bộc lộ Ki-67 đơn thuần cao hơn p53 (21 bệnh nhân-26,9% trái ngược với 3 bệnh nhân-3,8%) Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,001 (p=0,00006)

Bảng 2: Mối liên quan giữa sự bộc lộ CK7 và CK20

CK20

Âm tính

Dương tính

Trang 9

Âm tính

CK7

Dương tính

Nhận xét: sự đồng bộc lộ CK7+CK20+ chiếm 6 bệnh nhân (7,7%) và

không đồng bộc lộ CK7- CK20- là 29 bệnh nhân (37,2%), sự bộc lộ CK7+CK20- là 27 bệnh nhân (34,6%) và sự bộc lộ CK7-CK20+ là 16 bệnh nhân (20,5%) Sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p>0,05 (P=0,09)

Mối liên quan giữa sự bộc lộ các dấu ấn miễn dịch và giai đoạn lâm sàng

Bảng 3: Mối liên quan giữa giai đoạn lâm sàng và P53

Gi

ai đoạn

Âm tính Dương tính

Trang 10

N % +

+ +

+ ++

1

9

24,4

2

4

30,8

9 III

1

7

21,8

Trang 11

Âm tính Dương tính Gi

ai đoạn

+ +

+ ++

1 III

1

0

12,8

4

3

55,1

35

44,9

78

Nhận xét: trong ung thư dạ dày tỷ lệ p53(+) chiếm 44,9% Tỷ lệ

p53(+) có xu hướng tăng dần theo giai đoạn lâm sàng, cao nhất ở giai đoạn

IV (70,0%) Mức độ p53(+) cũng có xu hướng tăng dần từ 1+ tới 3+ Tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p>0,05 (p=0,23)

Trang 12

Bảng 4: Mối liên quan giữa giai đoạn lâm sàng và Ki-67

Âm tính Dương tính Gi

ai đoạn

+ +

+ ++

1

9

24,4

2

4

30,8

Trang 13

A ,5

2 III

1

0

12,8

2

5

32,1

53

66,9

78

Nhận xét: tỷ lệ Ki-67(+) trong ung thư dạ dày chiếm 66,9% và chiếm

tỷ lệ cao nhất ở giai đoạn IV (80%) Các giai đoạn khác chiếm tỷ lệ thấp hơn nhưng đều >50% Mức độ Ki-67(+) từ 1+ tới 3+ không có sự khác biệt giữa các giai lâm sàng Tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p>0,05 (p=0,37)

Bảng 5: Mối liên quan giữa giai đoạn lâm sàng và CK7, CK20

Trang 14

CK7+CK 20+

CK7+CK 20-

CK20+

CK20- Gi

Trang 15

CK7+CK 20+

CK7+CK 20-

CK20+

CK20- Gi

1

6

20,5

2

9

37,2

Nhận xét: trong ung thư dạ dày, CK7-CK20- chiếm tỷ lệ cao nhất

(37,2%), tiếp đến là CK7+CK20- (34,6%), CK7-CK20+ chiếm tỷ lệ 20,5%,

sự đồng l\bộc lộ cả 2 dấu ấn chiếm tỷ lệ thấp nhất (7,7%) Sự khác biệt về sự bộc lộ của 2 dấu ấn này với giai đoạn lâm sàng không có ý nghĩa thống kê với p>0,05 (p=0,21)

Trang 16

Hình 1: UTBM tuyến dạ dày (p53+ x100)

Trang 17

Hình 2: UTBM tuyến dạ dày (Ki-67+ x100)

Hình 3 UTBM tuyến dạ dày (CK7+ x100)

Hình 4: UTBM tuyến dạ dày (CK20+ x250)

Trang 18

BÀN LUẬN

Sự bộc lộ các dấu ấn miễn dịch trong ung thư dạ dày

P53 là một phosphoprotein gắn DNA 53kd, nó được mã hoá cho gen

ức chế u nằm ở nhánh ngắn nhiễm sắc thể số 17 (17p13.1) Gen p53 điều hoà sự phát triển tế bào - chu kì tế bào, bao gồm chết tế bào theo chương trình (apoptois), thúc đẩy sự ổn định của nhiễm sắc thể và ức chế các tế bào

đi vào pha S(5) Sự đột biến gen p53 xảy ra do sự chuyển đoạn G - T tại codon 157, 158, 248 và 273(14) Đột biến gen p53 hoặc bất hoạt chức năng với các gen p53 nguyên vẹn phổ biến ở nhiều ung thư của người và ở một số tình trạng tiền ung thư, phản ánh sự mất điều hoà sự phát triển bình thường(5,14) Sự mất chức năng của gen p53 đóng một vai trò quan trọng trong tạo ung thư Sự tích lũy p53 kết hợp mạnh với kích thước khối u và giai đoạn u P53 (+) có khả năng di căn hạch và di căn xa cao Sự tích lũy p53 là thông số độc lập và có giá trị cao đối với tiên lượng bệnh xấu, không

có sự khác biệt về sự bộc lộ p53 ở bệnh phẩm nội soi và phẫu thuật Đột biến gen p53 dẫn tới thời gian bán huỷ kéo dài và tích lũy protein p53 tới mức có thể phát hiện được bằng hoá mô miễn dịch (HMMD) ở nhân tế bào ung thư(6,14) Trong những năm gần đây người ta tập trung vào việc nghiên cứu vận dụng sự hiểu biết về vai trò của p53 như thế nào trong lâm sàng để điều

Trang 19

trị bệnh nhân và trong phân tích p53 như một dấu ấn có tiềm năng trong việc nghiên cứu mối tương quan giữa bộc lộ p53 và sự phát triển của u, sự tiến triển, hậu quả và việc vạch ra một chiến lược điều trị đặc biệt nhằm phục hồi chức năng bình thường của p53(17) Trong nghiên cứu của chúng tôi (bảng 3)

sự bộc lộ sản phẩm protein đột biến gen p53 chiếm 44,9% Theo nghiên cứu của Liu và cs (2001) thấy rằng p53(+) chiếm tỷ lệ 42,1%, còn trong nghiên cứu của Ikeguchi và cs (1999) tỷ lệ p53(+) chiếm 42,5%(6,8) Trong một nghiên cứu của chúng tôi năm 2003 sự bộc lộ p53 (+) chiếm tỷ lệ 43,8%(1) Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương tự như kết quả của các tác giả trong

và ngoài nước Chúng tôi gặp một số trường hợp ở niêm mạc biểu hiện loạn sản có sự bộc lộ p53 (+) Phải chăng sự bộc lộ p53 có thể giúp cho việc đánh giá các tổn thương tiền ung thư và tổn thương ác tính khi ở trên tiêu bản nhuộm H-E khó có thể đánh giá được

Ki-67 là một kháng thể đơn dòng đặc hiệu với kháng nguyên nhân Ki-67 chỉ được bộc lộ ở những tế bào đang tăng sinh (pha G1, S, M, G2) của chu kỳ tế bào Kháng nguyên này có thể được phát hiện bằng nhuộm HMMD Những khối u có bộc lộ Ki-67 cao sẽ tiến triển nhanh Marhashemi

và CS tính sự hoạt động tăng sinh nhân bằng nhuộm HMMD với Ki-67(7) Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy (bảng 4) sự bộc lộ dấu ấn Ki-67 trong ung thư dạ dày chiếm tỷ lệ 67,9%

Trang 20

Chúng tôi nhận thấy rằng sự đồng bộc lộ Ki-67 và p53 chiếm 60 bệnh nhân (76,9%) và không đồng bộc lộ Ki-67 và p53 là 22 bệnh nhân (28,2%), tuy nhiên sự bộc lộ Ki-67 đơn thuần cao hơn p53 (21 bệnh nhân-26,9% trái ngược với 3 bệnh nhân-3,8%) Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,001 (p=0,00006) Theo một số nghiên cứu của các tác giả nước ngoài chỉ số gắn Ki-67 trung bình cao ở các trường hợp p53(+) hơn ở các trường hợp p53(-) một cách có ý nghĩa(1,6,8) Kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với kết quả nghiên cứu của các tác giả trên Như vậy, hai dấu ấn Ki-67

và p53 rất có giá trị trong chẩn đoán các trường hợp ác tính, đặc biệt sự bộc

lộ của cả hai dấu ấn này hữu ích cho việc chẩn đoán xác định các trường hợp còn nghi ngờ ác tính trên các tiêu bản nhuộm H-E

Sự bộc lộ của CK giới hạn ở biểu mô và khối u của chúng Sự bộc lộ của các loại CK rất khác nhau, liên quan tới loại biểu mô và mức độ biệt hóa của mô ung thư(2) Sự bộc lộ của các loại CK giúp cho phân loại chính xác

và chi tiết các loại biểu mô khác nhau Trong quá trình phát triển và chuyển thể thành tế bào u, các loại CK đặc hiệu của tế bào này vẫn được bảo tồn CK7 là một polypeptid có TLPT 54 kDa, phân bố rộng rãi trong loại biểu

mô đơn Các nghiên cứu đã chứng minh mối liên quan giữa sự bộc lộ CK7 trong biểu mô bình thường và mô ung thư của cùng một tổ chức CK20 là một polypeptid có TLPT 46 kDa Sự tổng hợp CK20 được phát hiện đầu tiên

Trang 21

ở phôi tuần thứ 8 trên các tế bào biểu mô đơn trong quá trình phát triển niêm mạc ruột CK20 biểu hiện đặc hiệu nhất trong số biểu mô đơn nó hầu như đặc hiệu cho các tế bào biểu mô ruột và dạ dày cũng như các tế bào Merkel của da CK20 âm tính điển hình với UTBM tế bào gai(10) Trong nghiên cứu của chúng tôi (bảng 2) CK7 là 42,3% và CK20+ chiếm 28,2% Theo một số nghiên cứu sự biểu hiện của CK7 và CK 20 điển hình cho UTBM tế bào chuyển tiếp, UTBM buồng trứng chế nhầy và UTBM tuyến của dạ dày, tụy

và đường mật Trong UTBM dạ dày, tỷ lệ bộc lộ của CK7 và CK20 lần lượt

là 51 và 56%(16) Theo nghiên cứu của Taniere (2002), tỷ lệ bộc lộ của CK

20 là 55,2%, còn CK7 là < 45% Theo Chu và cs (2000), 50% UTDD bộc lộ CK20 dương tính, còn với CK7 là 38% tương tự nghiên cứu của Chausovsky (1999), sự bộc lộ CK20 là 66,7%(2,3,15) Kết quả nghiên cứu của chúng tôi khác so với kết qủa nghiên cứu của các tác giả trên Có thể cỡ mẫu của chúng tôi khác so vói cỡ mẫu của các tác giả trên, hoặc CK20 chủ yếu bộc lộ trong các ung thư đại trực tràng còn trong ung thư dạ dày chỉ có một tỷ

lệ hạn chế? Để lý giải điều này cần có các nghiên cứu sâu hơn nữa

Về sự bộc lộ phối hợp giữa CK7 và CK20 trong UTDD chúng tôi thấy rằng sự đồng bộc lộ CK7+CK20+ chiếm 6 bệnh nhân (7,7%) và CK7- CK20- là 29 bệnh nhân (37,2%), sự không đồng bộc lộ CK7+CK20- là 27

Trang 22

bệnh nhân (34,6%) và sự bộc lộ CK7-CK20+ là 16 bệnh nhân (20,5%) Sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p>0,05 (P=0,09)

Theo kết quả nghiên cứu của Shen (2002) CK7+ CK20+ chiếm tỷ lệ cao nhất: 66,0%, thấp nhất là cả CK7-CK20- là 8% Theo Wang và cs (1995) sự bộc

lộ của CK7 và CK20 dương tính chiếm tỷ lệ cao nhất 38%, tiếp theo là CK7(-) / CK20(+): 35%, thấp nhất là cả 2 dấu ấn đều âm tính: 10%(13,16) Trái lại, trong nghiên cứu của Chu và cs (2000) sự biểu lộ của CK7(-) / CK20(+) chiếm tỷ lệ cao nhất: 37%, thấp nhất là cả 2 dấu ấn đều dương tính: 13%(4) Sự khác biệt này giữa các tác giả có thể do nhiều lý do như mẫu nghiên cứu, hoặc do kỹ thuật và hoá chất nhuộm HMMD

Mối liên quan giữa sự bộc lộ các dấu ấn miễn dịch và giai đoạn lâm sàng UTDD

Trong nghiên cứu của chúng tôi (bảng 3) bệnh nhân bị ung thư dạ dày ở giai đoạn II chiếm tỷ lệ cao nhất (30,8%), tiếp đến là giai đoạn IB và IIIA lần lượt là 24,4% và 21,8% Ung thư dạ dày ở giai đoạn IV cũng chiếm một tỷ lệ đáng kể 12,8% Ung thư dạ dày giai đoạn IA và IIIB chiếm tỷ lệ thấp trong nghiên cứu của chúng tôi (6,4% và 3,8%) Theo nghiên cứu của Đoàn Hữu Nghị và cs (2001) giai đoạn IIIA chiếm tỷ lệ cao nhất 37,8%, tiếp đến là giai đoạn II là 32,6%, giai đoạn IV là 12,6% giai đoạn IA và IB lần lượt là 5,2 và

Ngày đăng: 01/08/2014, 18:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Mối liên quan giữa sự bộc lộ p53 và Ki-67 - NGHIÊN CƯ!U SỰ BỘC LỘ CK7, CK20, KI-67, P53 VÀ GIAI ĐOẠN LÂM SÀNG CỦA UNG THƯ DẠ ppt
Bảng 1 Mối liên quan giữa sự bộc lộ p53 và Ki-67 (Trang 7)
Bảng 2: Mối liên quan giữa sự bộc lộ CK7 và CK20 - NGHIÊN CƯ!U SỰ BỘC LỘ CK7, CK20, KI-67, P53 VÀ GIAI ĐOẠN LÂM SÀNG CỦA UNG THƯ DẠ ppt
Bảng 2 Mối liên quan giữa sự bộc lộ CK7 và CK20 (Trang 8)
Bảng 3: Mối liên quan giữa giai đoạn lâm sàng và P53 - NGHIÊN CƯ!U SỰ BỘC LỘ CK7, CK20, KI-67, P53 VÀ GIAI ĐOẠN LÂM SÀNG CỦA UNG THƯ DẠ ppt
Bảng 3 Mối liên quan giữa giai đoạn lâm sàng và P53 (Trang 9)
Bảng 4: Mối liên quan giữa giai đoạn lâm sàng và Ki-67 - NGHIÊN CƯ!U SỰ BỘC LỘ CK7, CK20, KI-67, P53 VÀ GIAI ĐOẠN LÂM SÀNG CỦA UNG THƯ DẠ ppt
Bảng 4 Mối liên quan giữa giai đoạn lâm sàng và Ki-67 (Trang 12)
Bảng 5: Mối liên quan giữa giai đoạn lâm sàng và CK7, CK20 - NGHIÊN CƯ!U SỰ BỘC LỘ CK7, CK20, KI-67, P53 VÀ GIAI ĐOẠN LÂM SÀNG CỦA UNG THƯ DẠ ppt
Bảng 5 Mối liên quan giữa giai đoạn lâm sàng và CK7, CK20 (Trang 13)
Hình 1: UTBM tuyến dạ dày (p53+ x100) - NGHIÊN CƯ!U SỰ BỘC LỘ CK7, CK20, KI-67, P53 VÀ GIAI ĐOẠN LÂM SÀNG CỦA UNG THƯ DẠ ppt
Hình 1 UTBM tuyến dạ dày (p53+ x100) (Trang 16)
Hình 3 UTBM tuyến dạ dày (CK7+ x100) - NGHIÊN CƯ!U SỰ BỘC LỘ CK7, CK20, KI-67, P53 VÀ GIAI ĐOẠN LÂM SÀNG CỦA UNG THƯ DẠ ppt
Hình 3 UTBM tuyến dạ dày (CK7+ x100) (Trang 17)
Hình 2: UTBM tuyến dạ dày (Ki-67+ x100) - NGHIÊN CƯ!U SỰ BỘC LỘ CK7, CK20, KI-67, P53 VÀ GIAI ĐOẠN LÂM SÀNG CỦA UNG THƯ DẠ ppt
Hình 2 UTBM tuyến dạ dày (Ki-67+ x100) (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w