1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

RỐI LOẠN THÁI DƯƠNG HÀM Ở NGƯỜI LỚN (18-54 TUỔI) ppt

40 609 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 894,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

RỐI LOẠN THÁI DƯƠNG HÀM Ở NGƯỜI LỚN 18-54 TUỔI TÓM TẮT Mục tiêu: Để xác định tỷ lệ rối loạn thái dương hàm RLTDH ở cư dân thành phố Hồ Chí Minh và tìm hiểu mối liên quan của một số y

Trang 1

RỐI LOẠN THÁI DƯƠNG HÀM Ở NGƯỜI LỚN (18-

54 TUỔI)

Trang 2

RỐI LOẠN THÁI DƯƠNG HÀM Ở NGƯỜI LỚN

(18-54 TUỔI)

TÓM TẮT

Mục tiêu: Để xác định tỷ lệ rối loạn thái dương hàm (RLTDH) ở cư

dân thành phố Hồ Chí Minh và tìm hiểu mối liên quan của một số yếu tố nguy cơ đối với RLTDH,

Phương pháp: chúng tôi tiến hành một nghiên cứu cắt ngang mô tả trên một mẫu gồm 780 người từ 18-54 tuổi theo phương pháp chọn mẫu cụm nhiều bậc Các đối tượng được phỏng vấn về sự hiện diện của các triệu chứng (TC) của RLTDH và một số yếu tố nguy cơ có liên quan Sau đó, đối tượng được khám để đánh giá các dấu chứng (DC) của RLTDH, gồm đánh giá biên độ vận động hàm, đường há-ngậm miệng, nghe tiếng kêu khớp, khám cơ, khớp bằng phương pháp sờ

Kết quả cho thấy có 64,87% người có RLTDH, trong đó có TC là

35,26%, có DC là 56,15% Đa số các rối loạn ở mức độ nhẹ, các TC thường gặp là tiếng kêu khớp (25,77%) và mỏi hàm (18,72%), DC thường gặp là

Trang 3

tiếng kêu khớp (25%) Các mối liên quan sau đây có ý nghĩa: nữ, sức khỏe tổng quát xấu, đau các khớp khác với đau cơ và đau khớp; đau các khớp khác liên quan với nhiều TC, DC nhất; stress, nghiến R, chấn thương, ngồi hay đứng làm việc lâu với đau cơ; siết chặt R với đau khớp; nhai một bên với tiếng kêu khớp; chấn thương, nghiến răng và đau các khớp khác liên quan với há hạn chế

Kết luận: Tỷ lệ nhu cầu điều trị không tương xứng với tỷ lệ RLTDH,

chiếm18,84%, ngoài ra 45,90% cần tự theo dõi và kiểm soát bệnh

ABSTRACT

Objective: To estimate the prevalence of temporomandibular

disorders (TMDs) in people in Ho Chi Minh city, and its relationship with some risk factors,

Method: we processed a cross-sectional study on a sample of 780

people aged 18 to 54, with a multi stage cluster sampling method The participants were interviewed with a questionnaire concerning subjective symptoms and various risk factors related to TMDs Then they were examined to find the signs of TMDs, which included: measuring the ranges

of jaw movements; observing the mouth opening-closing pattern; finding

Trang 4

temporomandibular joint noise(TMJ); digitally palpating the jaw muscles and TMJs

The results showed that 64.87% suffered from TMDs, in which,

35.26% people had symptoms and 56,15% had signs Most of the cases had light dysfunction, the most common symptoms were TMJ noise (25.77%) and jaw muscle fatigue (18.72%), the most common sign was TMJ noise (25%) Some significant associations were noted as follows: female, poor general health, pain in other joints with muscle and TMJ pain; pain in other joints had a correlation with most of the symptoms and signs; stress, bruxism, trauma, prolonged sitting/standing with muscle pain; clenching with TMJ pain; unilateral chewing with joint noise; trauma, bruxism and pain in other joints with limited mouth opening

Conclusion: The prevalence of the treatment need was18.84%, which

was not proportional with the prevalence of TMDs, in addition, 45.90% people needed selfcare and control of their condition

MỞ ĐẦU

Rối loạn thái dương hàm (RLTDH) là một thuật ngữ chung, chỉ các tình trạng lâm sàng ảnh hưởng lên khớp thái dương hàm (TDH) và/hoặc các

Trang 5

cơ nhai, và được xếp vào phân nhóm rối loạn cơ-xương (thuộc phân loại đau miệng-mặt của Bell) Các tình trạng này tuy khác nhau về nguyên nhân và

cơ chế, nhưng có các triệu chứng (TC), dấu chứng (DC) tương tự nhau, chủ yếu là đau và loạn năng ở cơ, khớp TDH

RLTDH là một tình trạng khá thường gặp ở người lớn(20) Một tổng quan về các nghiên cứu dịch tễ RLTDH trên thế giới từ năm 1974 đến 1992 cho thấy tỷ lệ người có ít nhất một TC thay đổi từ 0 đến 93%, có ít nhất một

DC là 6 đến 93% Tuy nhiên, đau và loạn năng cơ, khớp TDH thường có mức độ nhẹ hay trung bình và không tiến triển Một số diễn tiến nặng, dai dẳng, gây trở ngại cho bệnh nhân trong việc ăn nhai, làm việc, giao tiếp xã hội, có khi gây tình trạng suy nhược trầm trọng Nhiều công trình nghiên cứu về dịch tễ học RLTDH ở các nước thuộc châu Âu, châu Mỹ, và châu Á

đã được tiến hành

Ở Việt nam, nghiên cứu về lĩnh vực này còn rất ít và được thực hiện trên những mẫu thuận tiện, chưa đại diện cho quần thể của một vùng Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm xác định tình trạng RLTDH ở cư dân thành phố Hồ Chí Minh và tìm hiểu mối liên quan của một số yếu tố nguy cơ đối với RLTDH Nghiên cứu này được thực hiện với hy vọng đóng góp một phần vào nguồn dữ liệu về tình trạng RLTDH ở người Việt Nam, đồng thời

Trang 6

cung cấp những thông tin tổng quát giúp cho việc chẩn đoán và điều trị RLTDH trên người Việt Nam

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định tỷ lệ và mức độ trầm trọng của tình trạng RLTDH ở cư dân thành phố Hồ Chí Minh từ 18 đến 54 tuổi

Xác định tỷ lệ các triệu chứng và dấu chứng của RLTDH

Xác định mối liên quan giữa RLTDH với tuổi, giới, nghề nghiệp và trình độ văn hóa

Xác định mối liên quan giữa các triệu chứng, dấu chứng của RLTDH với các yếu tố nguy cơ

Xác định nhu cầu điều trị RLTDH

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Cắt ngang mô tả

Đối tượng nghiên cứu

Trang 7

Mẫu nghiên cứu gồm 780 người từ 18 đến 54 tuổi, đang sống tại 6 quận, huyện thuộc TP Hồ Chí MInh trong thời gian nghiên cứu (từ tháng 11/2004-03/2005), được chọn theo phương pháp chọn mẫu cụm nhiều bậc

Đối tượng loại trừ: không thể có mặt trong thời gian điều tra; không

có khả năng trả lời được phỏng vấn hoặc không muốn hợp tác; đang có sưng, đau do nhiễm trùng, chấn thương hay khối u ở vùng miệng- mặt; mất các răng cửa và không có răng giả thay thế

Phương tiện nghiên cứu

Phương tiện phỏng vấn: bảng câu hỏi phỏng vấn

Phương tiện khám: bút lông dầu đầu nhỏ để đánh dấu, thước thẳng dẹp, chia vạch mm, ống nghe, lực kế để ước lượng lực sờ cơ, khớp, phiếu khám

Phương pháp nghiên cứu

Phỏng vấn: sử dụng bảng câu hỏi để phỏng vấn trực tiếp, bao gồm:

- Các thông tin tổng quát về đối tượng: tuổi, giới, nghề nghiệp, và trình độ văn hóa

Trang 8

- Phần câu hỏi: thu thập thông tin về các TC của RLTDH hiện nay hay trong 6 tháng trước; nếu có TC của RLTDH thì đã hay chưa điều trị và các yếu tố nguy cơ Đối tượng sau đó sẽ được xếp loại điểm số loạn năng qua khai thác bệnh sử của Helkimo(3) bao gồm TO (không có TC): không có TC đau hay loạn năng của hệ thống nhai; T1 (TC nhẹ): có một hay nhiều TC nhẹ: nghe tiếng kêu khớp, mỏi hàm, cứng hàm khi thức dậy buổi sáng; T2 (TC trung bình và nặng): có ít nhất một TC nặng: kẹt hàm, há hạn chế, đau ở vùng hàm-mặt

Khám lâm sàng: nhằm phát hiện các DC của RLTDH, bao gồm: (1)

Đo biên độ các vận động hàm, (2) Đánh giá đường há-ngậm miệng, (3) Nghe tiếng kêu ở khớp, (4) Sờ khớp TDH và (5) Sờ cơ nhai Các DC sau khi được thu thập xong sẽ được xếp loại điểm số loạn năng qua khám lâm sàng của Helkimo(4) gồm: D0 (không có loạn năng), D1 (loạn năng nhẹ), D2 (loạn năng trung bình) và D3 (loạn năng nặng)

Sáu điều tra viên (ĐTV) đều là cán bộ giảng phân môn cắn khớp học,

Bộ môn Nha Khoa Cơ Sở, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh Các ĐTV không biết kết quả phỏng vấn các đối tượng và đều qua tập huấn định chuẩn về khám và ghi nhận các DC của RLTDH

Phân tích số liệu

Trang 9

Mẫu nghiên cứu gồm 780 người, trong đó có 359 nam (46,03%) và

421 nữ (53,97%) Phân bố mẫu theo tuổi và giới được trình bày ở bảng 1

Bảng 1: Phân bố mẫu nghiên cứu theo tuổi và giới

Nam Nữ Tổng hàng Tu

Trang 10

Nam Nữ Tổng hàng Tu

Trang 11

Nam Nữ Tổng hàng Tu

42

1

(53,97)

78

0

(100)

Tình trạng rối loạn thái dương hàm

Tỷ lệ rối loạn thái dương hàm và các mức độ trầm trọng

Trong nghiên cứu này, 64,87% dân số mẫu có TC hay DC của RLTDH Tương tự nhiều nghiên cứu khác, số người nhận biết có TC ít hơn

số người có DC được phát hiện qua khám lâm sàng, tỷ lệ tương ứng là 35,26% và 56,15% Kết quả này phù hợp với Pullinger (39% và 59%), Salonen (30% và 54%), H.T.N Linh (20,4% và 50,8),…

Tỷ lệ người có TC, DC hơi nhiều hơn so với nghiên cứu của Shiau (16,6% và 42,9%) và De Kanter (21,5% và 44,4%); nhưng thấp hơn nghiên

Trang 12

cứu của Helkimo(3) (57% và 88%) Sự biến thiên nhiều trong tỷ lệ RLTDH xuất phát từ cách chọn mẫu và phương pháp nghiên cứu khác nhau (có đầy

đủ hay không các nội dung khám lâm sàng và bảng câu hỏi) Mặc dù RLTDH khá phổ biến trong cộng đồng, đa số các TC, DC ở mức độ nhẹ:

Triệu chứng nhẹ (T1): 22,18%, trung bình đến nặng (T2): 13,08%;

Dấu chứng nhẹ (D1): 48,85%, trung bình (D2): 5,26%, nặng (D3): 2,05%

Nhận xét này cũng tương tự nhiều nghiên cứu khác có sử dụng điểm

số Helkimo để phân loại mức độ RLTDH

Tỷ lệ các triệu chứng của rối loạn thái dương hàm

Kết quả ở biểu đồ 1 cho thấy tiếng kêu khớp là TC thường gặp nhất qua khai thác bệnh sử, chiếm 25,77%, kế đến là mỏi hàm 18,72% Tỷ lệ tiếng kêu khớp theo Schiffman là 44%, của Matsuka là 24% Tỷ lệ mỏi hàm theo Schiffman là 32% và Helkimo(3) là 27,4%

Đau ở mặt hay hàm ít gặp hơn, thường thấy là đau khi vận động hàm, chiếm 9,62%; đau khi hàm nghỉ rất ít gặp, chỉ 1,79% (biểu đồ 1) Nhận xét này phù hợp với kết quả khảo sát trên bệnh nhân RLTDH đến điều trị tại

Trang 13

Khoa Răng Hàm Mặt, ĐHYD TP.HCM, tỷ lệ tương ứng là 75% và 20% Tỷ

lệ đau ở mặt hay hàm theo Matsuka là 11%, Helkimo(3) là 12,8% và

H.T.N.Linh(9) là 3,5%

Đa số người RLTDH cĩ một đến hai TC, chiếm 26,79% Như vậy, đa

số cĩ ít TC và các TC thường ở mức độ nhẹ (tiếng kêu khớp hay mỏi hàm),

các TC loạn năng nặng như đau, kẹt hàm và há hạn chế ít gặp hơn

%

Triệu chứng

Trang 14

Biểu đồ 1: Phân bố tỷ lệ % các triệu chứng của RLTDH (trong mẫu

nghiên cứu, N=780)

Tỷ lệ các dấu chứng của rối loạn thái dương hàm

Kết quả ở biểu đồ 2 cho thấy một phần tư dân số trong mẫu nghiên cứu có tiếng kêu khớp qua khám lâm sàng Đây là DC chiếm tỷ lệ cao nhất,

đa số là tiếng kêu lục cục, chiếm 24,62% và lạo xạo là 0,38% Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của H.T.N Linh và V.Đ Tuyến, với tiếng lục cục tương ứng là 36,9% và 70%, lạo xạo là 2,2% và 5,0% Ngoài ra, tiếng kêu khớp thường gặp ở một bên (14,74%) hơn là cả hai bên

DC thường gặp kế đến là vận động hàm hạn chế và lệch đường há ngậm (biểu đồ 2) Mức độ hạn chế hầu hết là nhẹ, chủ yếu là ra trước và sang bên hạn chế (4-6mm) Một số người có thể không quen đưa hàm ra trước và sang bên mặc dù đã được luyện tập trước khi đo, đây cũng là mặt hạn chế của việc xác định RLTDH chỉ dựa vào sự hiện diện của một TC hay

DC Lệch hàm >2mm được xem là bất thường, chiếm 12,18% (biểu đồ 2), với lệch một bên: 4,49% và lệch zig-zag: 7,69%

%

Trang 15

Biểu đồ 2 Phân bố tỷ lệ % các dấu chứng của RLTDH (trong mẫu

nghiên cứu, N=780)

Đau cơ thường gặp hơn đau khớp, tỷ lệ tương ứng là 13,85% và

8,85% (biểu đồ 2) Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Shiau (16,4%

và 3,9%), Matsuka (21% và 6%),… Trong nghiên cứu của H.T.N Linh, tỷ

lệ đau cơ chỉ chiếm 1,2% và chỉ có một trường hợp đau khớp

Đau khớp thường gặp ở một bên (6,41%) và ở mặt ngoài (8,72%)

Tương tự, đau cơ thường ở một bên (7,95%), trong đó cơ cắn bó nông và bó

sâu, cơ thái dương trước và giữa là những cơ thường bị đau nhất Đa số đối

tượng có từ một đến hai DC, chiếm 47,57%

Trang 16

Mối liên quan giữa rối loạn thái dương hàm và các yếu tố nguy cơ Liên quan giữa RLTDH và các yếu tố tổng quát

Liên quan giữa RLTDH với tuổi và giới

Giới tính được xem là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thích nghi của cơ thể đối với các tác nhân có hại Trong nghiên cứu này, không có khác biệt có ý nghĩa giữa nam và nữ về tình trạng RLTDH Tuy nhiên, nữ có biểu hiện nhiều hơn nam đối với các TC hay DC mỏi hàm (OR=2,23), đau cơ khi sờ (OR=2,59) và đau khớp khi sờ (OR=2,70) (bảng

2, 3, 5, 7) Kết quả này tương tự Matsuka, Huang,… Ngược lại, theo Helkimo(3) và H.T.N.Linh, không có khác biệt giữa nam và nữ về tỷ lệ các

TC và DC

Để giải thích cho tỷ lệ trội hơn ở nữ, nhiều giả thuyết đã được đặt ra: vị trí lồi cầu ở nữ có xu hướng lui sau hơn nam, có thể làm yếu chỗ bám của các dây chằng đĩa khớp, đưa đến di lệch đĩa ra trước; một số tình trạng dãn khớp hệ thống

có liên quan với nồng độ cao estrogen trong cơ thể; nữ thường xuyên bị stress trong cuộc sống nhiều hơn nam; khả năng ứng phó với stress ở nữ kém hơn; nữ nhạy cảm với các kích thích gây đau nhiều hơn

Bảng 2: Phân bố tỷ lệ % các TC của RLTDH theo giới

Trang 17

Nam Nữ Triệu

Trang 18

Nam Nữ Triệu

Trang 19

Bảng 3: Phân bố tỷ lệ % các DC của RLTDH

theo giới

Nam Nữ Dấu

chứng

n % n %

p *

Trang 20

Nam Nữ Dấu

chứng

n % n %

p *

Trang 21

Nam Nữ Dấu

chứng

n % n %

p *

Trang 22

Không có khác biệt có ý nghĩa về tỷ lệ RLTDH giữa các đối tượng có

mức kinh tế, trình độ văn hóa và nghề nghiệp khác nhau

Liên quan giữa các triệu chứng và dấu chứng của RLTDH và các

yếu tố nguy cơ

Bảng 4: So sánh tỷ lệ % các yếu tố nguy cơ giữa nhóm có và không

có TC hay DC: tiếng kêu khớp; mỏi hàm; và há hạn chế

Trang 24

Bảng 5: Mối liên quan giữa tiếng kêu khớp, mỏi hàm, há hạn chế với

các yếu tố nguy cơ qua phân tích hồi quy logistic

Yếu tố nguy cơ

Tiếng Kêu Khớp OR (95%CI)

Mỏi hàm

OR (95%CI)

Há hạn chế

OR (95%CI)

Trang 25

Yếu tố nguy cơ

Tiếng Kêu Khớp OR (95%CI)

(0,99-3,72 7,35)***

(1,88-Siết chặt răng 1,00 (0,58-1,72)

1,33 2,51)

(0,70-2,21 5,05)

(0,97-Nhai một bên

(1,13-2,03)**

1,41 2,08)

(0,96-1,43 2,67)

2,85 5,38)***

(1,51-4,17 9,67)***

(1,80-Ngồi/đứng lâu 0,93 (0,69-1,26)

1,70 2,50)**

(1,16-0,74 1,41)

Trang 26

(1,02-Yếu tố nguy cơ

Tiếng Kêu Khớp OR (95%CI)

(1,15-0,92 2,00)

(0,42-Sức khỏe tổng

quát (xấu)

0,92 (0,47-1,77)

1,70 ( 3,56)

0,81-0,62 2,43)

2,23 3,37)***

(1,48-1,85 3,58)

(0,96-*: p<0,05,*(0,96-*: p≤0,01,**(0,96-*: p≤0,001 Các yếu tố nguy cơ trên đã được

hiệu chỉnh với các yếu tố nguy cơ khác trong từng nhóm tuổi

Bảng 6: So sánh tỷ lệ % các yếu tố nguy cơ giữa nhóm có và không

có TC hay DC đau khớp khi sờ; đau cơ khi sờ; đau khi vận động hàm

Trang 27

p Có (111)

Không (669)

p (97)

Trang 28

Bảng 7: Mối liên quan giữa đau khớp khi sờ, đau cơ khi sờ, đau khi

vận động hàm với các yếu tố nguy cơ qua phân tích hồi quy logistic

Trang 29

Yếu tố nguy cơ

OR (95% CI)

Trang 30

2,24 (1,15-4,37) *

1,25 (0,79-1,98)

1,76 (0,82-3,74)

1,71 (1,08- 2,69)*

1,86 (1,16-2,97)**

1,84 (1,10-3,09) *

3,34 (1,60-7,00) ***

1,17 (0,73-1,89)

Trang 31

*: p<0,05,**: p≤0,01,***: p≤0,001 Các yếu tố nguy cơ trên đã được hiệu chỉnh với các yếu tố nguy cơ khác trong từng nhóm tuổi

- Chấn thương và rối loạn thái dương hàm: nhiều nghiên cứu cho thấy có mối liên quan giữa rối loạn ở khớp và cơ với chấn thương Trong nghiên cứu này, rối loạn ở cơ lẫn khớp đều có liên quan với chấn thương Người có TC hay

DC mỏi hàm, há hạn chế, đau cơ khi sờ, đau khớp khi sờ có tiền sử chấn thương vùng hàm mặt nhiều gấp 2 đến 3 lần so với người không có TC, DC (bảng 4 và 6) Phân tích hồi quy logistic cho thấy có mối liên quan giữa mỏi hàm, đau cơ khi sờ và há hạn chế với chấn thương (OR tương ứng: 2,85, p=0,001; 2,16, p<0,05; 4,17, p=0,001) (bảng 3, 5)

- Stress và rối loạn thái dương hàm: tỷ lệ stress nhiều hay rất nhiều ở người có TC hay DC mỏi hàm, đau cơ khi sờ, đau khớp khi sờ và đau khi vận động hàm nhiều gấp đôi hoặc hơn so với người không có TC, DC trên (bảng 4, 6) Phân tích hồi quy logistic cho thấy stress có xu hướng gây mỏi hàm (OR=1,81, p=0,01), đau cơ khi sờ (OR=1,72, p<0,05) và đau khi vận động hàm (OR=1,84, p<0,05) (bảng 5, 7) Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu khác như Heloe(6), Shiau(19),…

- Nghiến răng, siết chặt răng và rối loạn thái dương hàm

Ngày đăng: 01/08/2014, 18:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. De Kanter R.J. et al. Prevalence in the Dutch Adult Population and a meta-analysis of signs and symptoms of TMD. J Dent Res November 1993; vol. 72, No. 11: 1509-1518 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence in the Dutch Adult Population and a meta-analysis of signs and symptoms of TMD
Tác giả: De Kanter R.J., et al
Nhà XB: J Dent Res
Năm: 1993
4. Helkimo M. Studies on function and dysfunction of the masticatory system.III. Analysis of anamnestic and clinical recordings of dysfunction with the aid of indices. Swed. Dent. J 1974; 67: 165-182 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Studies on function and dysfunction of the masticatory system.III. Analysis of anamnestic and clinical recordings of dysfunction with the aid of indices
Tác giả: Helkimo M
Nhà XB: Swed. Dent. J
Năm: 1974
5. Helkimo M. Studies on function and dysfunction of the masticatory system. IV. Age and sex distribution of symptoms of dysfunction of the masticatory system in Lapps in the North of Finland. Acta Odontol Scand 1974; 32: 255-67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Studies on function and dysfunction of the masticatory system. IV. Age and sex distribution of symptoms of dysfunction of the masticatory system in Lapps in the North of Finland
Tác giả: Helkimo M
Nhà XB: Acta Odontol Scand
Năm: 1974
21. Tay DKL, Soh G, et al. The prevalence of unilateral mastication in a non-patient population: a pilot study. Annals Academy of Medicine 1989; vol. 18 No. 5: 556-559 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The prevalence of unilateral mastication in a non-patient population: a pilot study
Tác giả: Tay DKL, Soh G
Nhà XB: Annals Academy of Medicine
Năm: 1989
3. Helkimo M. Studies on function and dysfunction of the masticatory system. II. Index for anamnestic and clinical dysfunction and occlusal state. Swed Dent J 1974; 67:101-121 Khác
6. Heloe B, Heiberg AN. A multiprofessional study of patients with myofascial pain-dysfunction syndrome. II. Acta Odontol. Scand. 1980;38: 119-128 Khác
7. Huang GJ, LeResche L. et al. Risk factors for diagnostic subgroups of painful temporomandibular disorders. J Dent Res 2002; 81 (4):284-288 Khác
9. Hồ Thị Ngọc Linh. Khảo sát thăm dò rối loạn thái dương hàm ở một mẫu dân số tại TP. Hồ Chí Minh. Tiểu luận tốt nghiệp Bác sỹ RHM, Khoa RHM–ĐHYD TP. HCM 2003 Khác
10. Kamisaka M, Yatani H, Kuboki T, Matsuka Y, Minakuchi H. Four-year longitudinal course of TMD symptoms in an adult population and the estimation of risk factors in relation to symptoms. J Orofac Pain 2000;14: 224-232 Khác
11. Matsuka Y. et al. Temporomandibular disorders in the adult population of Okayama City, Japan. The journal of craniomandibular practice 1996 April; vol 14, NO. 2: 158-162 Khác
12. Miyake R, et al. Oral parafunctions and association with symptoms of temporomandibular disorders in Japanese university students. J Oral Rehabil 2004 Jun; 31(6):518-23 Khác
13. Okeson J.P. Bell ' s orofacial pains, 5 rd edition. Chicago,1995, Quintessen Book Khác
14. Parker MW. A dynamic model of etiology in temporomandibular disorders. JADA 1990 Mar; vol. 120, No. 3: 283-290 Khác
15. Pullinger AG, Seligman DA, Solberg WK. Temporomandibular disorders, Part I: Functional status, dentomorphologic features, and sex differences in a nonpatient population. J Prosthet Dent 1988; vol 59: 228 Khác
16. Salonen L, Hellden L, Carlsson GE. Prevalence of signs and symptoms of dysfunction in the masticatory system: an epidemiologic study in an adult Swedish population. J Craniomandib Disord Facial Oral Pain 1990; vol 4:241-250 Khác
17. Schiffman E.L. et al. The prevalence and treatment needs of subjects with temporomandibular disorders. JADA 1990 March; vol. 120:295-303 Khác
18. Shiau Y.Y., Chang C. An epidemiological study of temporomandibular disorders in university students of Taiwan. Community Dent Oral Epidemiol 1992; 20:43-7 Khác
19. Sipila K. Facial pain and temporomandibular disorders. University of Oulu, Finland 2002 Khác
20. Szentpetery A, Huhn E, Fazekas A. Prevalence of mandibular dysfunction in an urban population in Hungary. Community Dent Oral Epidemiol 1986; 177-180 Khác
22. Võ Đắc Tuyến. Nhận xét lâm sàng về chẩn đoán và điều trị hội chứng đau loạn năng bộ máy nhai. Luận văn tốt nghiệp Bác Sỹ nội trú, Khoa RHM–ĐHYD TP. HCM 1991 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phân bố mẫu nghiên cứu theo tuổi và giới - RỐI LOẠN THÁI DƯƠNG HÀM Ở NGƯỜI LỚN (18-54 TUỔI) ppt
Bảng 1 Phân bố mẫu nghiên cứu theo tuổi và giới (Trang 9)
Bảng 3: Phân bố tỷ lệ % các DC của RLTDH - RỐI LOẠN THÁI DƯƠNG HÀM Ở NGƯỜI LỚN (18-54 TUỔI) ppt
Bảng 3 Phân bố tỷ lệ % các DC của RLTDH (Trang 19)
Bảng 4: So sánh tỷ lệ % các yếu tố nguy cơ giữa nhóm có và không - RỐI LOẠN THÁI DƯƠNG HÀM Ở NGƯỜI LỚN (18-54 TUỔI) ppt
Bảng 4 So sánh tỷ lệ % các yếu tố nguy cơ giữa nhóm có và không (Trang 22)
Bảng 5: Mối liên quan giữa tiếng kêu khớp, mỏi hàm, há hạn chế với - RỐI LOẠN THÁI DƯƠNG HÀM Ở NGƯỜI LỚN (18-54 TUỔI) ppt
Bảng 5 Mối liên quan giữa tiếng kêu khớp, mỏi hàm, há hạn chế với (Trang 24)
Bảng 6: So sánh tỷ lệ % các yếu tố nguy cơ giữa nhóm có và không - RỐI LOẠN THÁI DƯƠNG HÀM Ở NGƯỜI LỚN (18-54 TUỔI) ppt
Bảng 6 So sánh tỷ lệ % các yếu tố nguy cơ giữa nhóm có và không (Trang 26)
Bảng 7: Mối  liên  quan  giữa đau khớp khi sờ, đau cơ khi sờ, đau khi - RỐI LOẠN THÁI DƯƠNG HÀM Ở NGƯỜI LỚN (18-54 TUỔI) ppt
Bảng 7 Mối liên quan giữa đau khớp khi sờ, đau cơ khi sờ, đau khi (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w