1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số phương hướng và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở khu vực nông thôn

31 427 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số phương hướng và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở khu vực nông thôn
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 159 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

một số phương hướng và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở khu vực nông thôn

Trang 1

Lời mở đầu

Trong nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nhỏ của nớc ta,doanh nghiệp vừa

và nhỏ (DNV&N) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiệp và có vai trò

đặc biệt quan trọng trong việc phát triển kinh tế – xã hội DNV&N ở khu vực nông thôn là một trong những nhấn tố đảm bảo sự ổn định và bền vững của nền kinh tế, tạo việc làm cho ngời lao động, khai thác và sử dụng có hiệu quả tiềm năng về vốn, tay nghề và những nguồn lực còn tiềm ẩn trong dân c, phát triển các ngành nghề truyền thống, góp phần phân bố nông nghiệp và bổ sung các doanh nghiệp lớn, đảm bảo những công bằng lớn về kinh tế – xã hội, môi tr-ờng

Báo cáo chính trị Đại hội IX của Đảng đã khẳng định tiếp tục đờng lối nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, phát triển mạnh mẽ DNV&N Đồng thời đề ra mục tiêu đến năm 2010 tỷ lệ đóng góp của nông nghiệp trong GDP là

16 – 17%, tơng ứng với tỷ lệ lao động trong nông nghiệp là 50%

Tuy nhiên phát triển DNV&N hiện nay cũng còn gạp một số khó khăn Trình độ công nghệ của các dn này còn thấp, tốc độ đổi mới công nghệ chậm, khả năng cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ do tiềm lực tài chính nhỏ, trong nhiều trờng hợp còn phụ thuộc vào hớng phát triển của các doanh nghiệp lớn

Với nhận thức trên, cùng sự ham thích tìm hiểu của bản thân, em đã mạnh dạn chọn đề tài “Một số phơng hớng và phát triển dn vừa và nhỏ

ở khu vực nông thôn, từ đó đa ra đợc một số phơng hớng và giải pháp phát triển DNV&N ở khu vực nông thôn

Để thực hiện đợc mục đích, kết cấu của đề án bao gồm:

Chơng 1: Một số vấn đề lý luận về DNV&N

Chơng 2: Thực trạng phát triển DNV&N ở nông thôn hiện nay

Chơng 3: Một số định hớng và giải pháp chủ yếu phát triển DNV&N ở nông thôn

Với kiến thức đợc trang bị còn hạn chế, bài viết không tránh khỏi những khiếm khuyết Em mong sự góp ý của các thầy cô giáo và những ngời quan tâm

đến đề tài này để bài viết thêm có ý nghĩa thiêt thực

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

Chơng 1 Một số Vấn đề lý luận về doanh nghiệp

vừa và nhỏ

1.1.Khái niệm, phân loại vừa và nhỏ

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ

Nói đến DNV&N là nói đến cách phân loại dn dựa trên độ lớn hay quy mô của dn Việc phân loại DNV&N phụ thuộc vào loại tiêu thức sử dụng quy

định giới hạn các tiêu thức phân loại quy mô dn, điểm khác biệt cơ bản trong khái niệm DNV&N giữa các nớc chính là việc lựa chọn các tiêu thức đánh giá quy mô dn và lợng hoá các tiêu thức ấy thông qua các tiêu chuẩn cụ thể

Mặc dù có những khác biệt nhất định giữa các nớc về quy định các tiêu thức phân loại DNV&N, song khái niệm chung nhất về DNV&N ở Việt Nam là:

Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã

đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có quy mô vốn đầu t không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động không quá 300 ngời”

- Các doanh nghiệp Nhà nớc đăng ký theo Luật doanh nghiệp Nhà nớc

- Các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp t nhân hoạt động theo Luật doanh nghiệp

- Các hợp tác xã đăng ký hoạt động theo Luật hợp tác xã

1.1.2 Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.2.1 Tiêu chí định tính

Không có tiêu thức thống nhất để phân loại DNV&N cho tất cả các nớc vì điều kiện kinh tế – xã hội mỗi nớc khác nhau, và ngay trong một nớc, sự phân loại cũng khác nhau tuỳ theo từng thời kỳ, từng ngành nghề, vùng lãnh thổ

Những tiêu chí định tính dựa trên những đặc trng cơ bản của các DNV&N nh: chuyên môn hoa thấp, số đầu mối quản lý ít, mức độ phức tạp của quản lý thấp Các tiêu chí này có u thế là phản ánh đúng bản chất của vấn đề nhng thờng khó xác định đợc trong thực tế Do đó các tiêu chí này thờng làm cơ

sở để tham khảo, kiểm chứng mà ít đợc sử dụng để phân loại trong thực tế

Trang 3

dn có vốn dới 1 tỷ đồng chiếm 70,3%, doanh nghiệp có vốn từ 1 đến 5 tỷ đồng chiếm17,5% Cả nớc có 23708 doanh nghiệp thì trong đó có 87,8% thuộc loại hình DNV&N (dựa vào tiêu chí vốn và lao động) Tính riêng về tiêu chí vốn, DNV&N chiếm 99,6% trong tổng số doanh nghiệp t nhân, chiếm 97,4% trong

số các hợp tác xã và công ty trách nhiệm hữu hạn, chiếm 42,4% trong tổng số các công ty cổ phần và chiếm 68,9% trong tổng số các doanh nghiệp Nhà nớc

ở Việt Nam hiện nay có nhiều tổ chức tài chính phi chính thức (không có chức năng thực thi các chính sách của Nhà nớc) sử dụng các tiêu thứckhác nhau hay phân loại DNV&N để xác định chính sách u tiên Chẳng hạn:

Trang 4

- Dự án VIE/US/95/004 hỗ trợ các DNV&N ở Việt Nam do UNIDO tài trợ coi: doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có số lao động dới 30 ngời và vốn

đăng ký dới 0,1 triệu USD Doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có số lao động từ

31 đến 200 ngời và vốn đăng ký dới 0,4 triệu USD

- Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc chơng trình VN - EU quy

định các doanh nghiệp vừa và nhỏ đợc hỗ trợ gồm các doanh nghiệp có số lao

động từ 10 đến 500 ngời và vốn điều lệ từ 50 nghìn đến 300 nghìn USD tơng

đ-ơng gân 700 triệu đến 4,5 tỷ đồng VN

- Ngân hàng công thơng Việt Nam quy định: để thực hiện các hoạt động vay tín dụng thì các DNV&N có vốn từ 5 –10 tỷ đồng với số lao động từ 500-

1000 ngời Hội đồng liên minh các HTX lại quy định các doanh nghiệp có vốn

đầu t từ 100-300 triệu đồng và số lao động từ 5-10 ngời la doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có vốn trên 50 ngời

Theo quy định của thủ tớng chính phủ tại công văn số 681/CP xác định tiêu thức DNV&N trong giai đoạn này là những doanh nghiệp có vốn dới 5 tỷ

đồng và số lao động trung bình hàng năm dới 200 ngời

1.1.3 Các yếu tố tác động đến phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Khái niệm DNV&N mang tình tơng đối, nó thay đổi theo từng giai

đoạn phát triển KT-XH nhất định, trình độ phát triển của từng năm Thông ờng các nớc có trình độ phát triển thì giới hạn quy định chỉ tiêu quy mô lớn hơn

th-so với các nớc có trình độ phát triển chậm Chẳng hạn nh Nhật Bản, các doanh nghiệp sản xuất phải có số vốn dới 1 triệu USD và dới 300 lao động; trong th-

ơng mại, dịch vụ có vốn dới 300 nghìn USD và dới 100 lao động thì thuộc DNV&N Đài Loan theo quy định hiện nay trong ngành xây dựng các doanh nghiệp có vốn dới 1,4 triệu USD, lao động dới 300 ngời, trong công nghiệp khai khoáng các doanh nghiệp có vốn dới 1,4 triệu USD, 500 lao động và trong th-

ơng mại, dịch vụ có doanh số dới 1,4 triệu USD và dới 50 lao động là những DNV&N

Trang 5

Sự thay đổi quy định của một quốc gia thể hiện khả năng thích ứng nhanh của cơ chế chính sách quản lý của nhà nớc đối với khu vực DNV&N dới tác

động của sự phát triển KT-XH và môi trờng bên ngoài

- Do trình độ phát triển giữa các vùng khác nhau nên số lợng và quy mô

DN cũng khác nhau Chẳng hạn, một doanh nghiệp ở thành phố đợc coi là nhỏ nhng nó là doanh nghiệp lớn ở các vùng núi và nông thôn

- Một doanh nghiệp trớc đây đợc coi là lớn nhng với quy mô nh vậy hiện tại hoặc tơng lai có thể chỉ là DNV&N Chẳng hạn ở Đài Loan năm 1989 trong ngành công nghiệp, doanh nghiệp có quy mô dới 130 nghìn USD là DNV&N trong khi đó năm 1989 tiêu chí này là 1,4 triệu USD

- Khái niệm DNV&N sẽ khác nhau khi mục đích phân loại khác nhau Chẳng hạn, khái niệm DNV&N với mục đích phân loại là để hỗ trợ các doanh nghiệp yếu, mới ra đời sẽ khác khái niệm DNV&N với mục đích là để giảm thuế cho các doanh nghiệp có công nghệ sạch, hiện đại, không gây ô nhiễm môi trờng

1.2 Đặc điểm của các dn vừa và nhỏ ở Việt Nam

Đặc điểm của các DNV&N có ảnh hởng lớn đến quá trình phát triển và việc hoạch định chính sách đối với các dn này Đặc điểm của các DNV&N hiện nay có nguyên nhân sâu xa từ những điều kiện lịch sử xa xa cũng nh do mô hình kinh tế cũ tác động rất lớn đến sự phát triển của chúng ta Dới đây là một

số đặc điểm cần tính đến trong việc hoạch định chính sách:

+ Sự phát triển của DNV&N ở Việt Nam trải qua nhiều biến động thăng trầm: trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp trớc đây, các DNV&N thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh cha đợc khuyến khích phát triển Nhà nớc lập nên một hệ thống các doanh nghiệp Nhà nớc từ TW đến địa phơng nhng phần lớn các doanh nghiệp Nhà nớc này hoạt động không có hiệu quả Sau khi chuyển đổi cơ chế, số DNV&N ngoài quốc doanh đang tăng lên nhanh chống trong khi đó các doanh nghiệp Nhà nớc lại giảm mạnh do chủ trơng sắp xếp và

đổi mới doanh nghiệp Nhà nớc theo nghị quyết TW 3 (khoá IX)

Trang 6

+ Việt Nam là một nớc kém phát triển nên sản xuất nhỏ là phổ biến do đó các doanh nghiệp quy mô nhỏ có diện rộng và phổ cập.

+ Về hình thức dn, bao gồm các loại hình: doanh nghiệp Nhà nớc, doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiêm hữu hạn, công ty cổ phần, hộ gia đình Trong đó tỷ trọng các DNV&N trong các thành phần kinh tế là: doanh nghiệp Nhà nớc là 65,9%, doanh ngiệp t nhân là 99,6%, công ty trách nhiệm hữu hạn là 94,7%, công ty cổ phần là 42,4%, hợp tác xã là 97,4%

+ Trang thiết bị và công nghệ còn lạc hậu dẫn đến chi phí ngày càng cao trong khi chất lợng sản phẩm và năng suất lao động thấp, hạn chế rất lớn đến tới khả năng cạnh tranh trên thị trờng Trình độ quản lý còn hạn chế, thiếu kiến thức quản trị kinh doanh, kinh nghiệm và kiến thức pháp luật

+ Các DNV&N phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn, các địa phơng và các ngành nghề tryền thống Xu hớng hiện nay tập trung vào các ngành cần ít vốn, có thời gian thu hồi vốn đầu t nhanh nh thơng mại hay dịch vụ

1.3 Vai trò của dn vừa và nhỏ ở khu vực nông thôn

tế nông thôn, với mạng lới rộng khắp và truyền thống, gắn bó với nông nghiệp

và kinh tế – xã hội nông thôn, DNV&N là động lực quan trọng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, hình thành những tụ điểm, cụm công nghiệp để tác động chuyển hoá sản xuất nông nghiệp theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá Theo đó hệ thống công nghiệp chế biến và sản xuất đồ gia dụng sẽ phát triển, các làng nghề truyền thống sẽ đợc hiện đại hoá

Các DNV&N ở khu vực nông thôn đã thu hút lợng vốn đáng kể của dân

c, đa nguồn vốn đó vào chu chuyển, khác phục một nghịch lý đã tồn tại trong nhiều năm là các doanh nghiệp thiếu vốn trầm trọng khi lợng vốn trong dân c-

Trang 7

còn nhiều khả năng tiềm ẩn cha đợc khai thác Tuy lợng vốn thu hút vào doanh nghiệp không nhiều, nhng nhờ số lợng DNV&N khá lớn nên tổng lợng vốn thu hút vào sản xuất kinh doanh ngày càng tăng lên.

DNV&N đã góp phần sản xuất và cung cấp cho thị trờng trong nớc và xuất khẩu một khối lợng lớn, hàng năm tạo ra giá trị sản lợng khoảng trên 40 nghìn tỷ đồng và có tốc độ tăng trởng khoảng 9%/năm

1.3.1.2 Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động

Sự phát triển của các DNV&N trong nền kinh tế có tác động tích cực đối với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhất là cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn, xoá dần tình trạng độc canh, thuần nông và nâng cao và nâng cao hàm l-ợng giá trị nông sản hàng hoá Các DNV&N thông qua các hợp đồng gia công chế biến hoặc làm đại lý phục vụ sản xuất và tiêu thụ hàng hoá, cung cấp nguyên liệu, thâm nhập vào từng ngõ ngách của thị trờng mà các dn lớn không thể làm đợc Phát triển DNV&N làm cho việc phân bố doanh nghiệp hợp lý hơn

về mặt lãnh thổ, cả ở nông thôn lẫn thành thị, miền núi lẫn đồng bằng, giảm sức

ép về dân số đối với các thành phố lớn

Từ 1990 đến 2001, tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm từ 72,3% xuống còn 62,8%, riêng ở khu vực nông thôn tỷ lệ lao động nông nghiệp đã giảm từ 81,64% năm 1996 xuống còn 76,52%năm 2001 Trong khi lao động trong các doanh nghiệp Nhà nớc hầu nh không tăng, các dn đầu t vốn nớc ngoài mới thu hút đợc khoảng 600 nghìn lao động thì các DNV&N ở nông thôn đã góp phần tạo ra sự chuyển dịch kinh tế, cơ cấu lao động, khai thác và sử dụng triệt để hơn các tiềm năng vốn có (tài nguyên thiên nhiên, lao động, vốn và truyền thống dân tộc) để phát triển kinh tế trong giai đoạn công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn

Trang 8

1.3.1.3 Tăng hiệu quả kinh tế

Các DNV&N đã tạo ra môi trờng cạnh tranh thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển, góp phần khôi phục và phát triển các làng nghề, ngành nghề truyền thống Sự gia tăng số lợng DNV&N làm cho khối lợng và chủng loại sản phẩm tăng lên, và kết quả là làm tăng tính cạnh tranh trên thị trờng, tạo

sức ép buộc các nhà sản xuất kinh doanh phải thờng xuyên không ngừng đổi

mới và cải tiến mặt hàng, giảm chi phí, nâng cao chất lợng để thích ứng với môi trờng kinh doanh mới Giữa các DNV&N và các làng nghề có mối liên hệ gắn

bó và phụ thuộc lẫn nhau Một mặt các DNV&N ở nông thôn đã góp phần khôi phục và phát triển nhiều ngành nghề truyền thống Mặt khác làng nghề truyền thống đã trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển các DNV&N Kết quả khảo sát cho thấy 34% số doanh coi yếu tố truyền thống của địa phơng là yếu tố chính, thúc đẩy sự hình thành nên các doanh nghiệp

1.3.1.4 Góp phần đào tạo, bồi dỡng, rèn luyện đội ngũ doanh nhân mới trong nền kinh tế thị trờng

Trong thực tế có những doanh nghiệp nhỏ hay các hộ ngành nghề chỉ giữ quy mô sản xuất kinh doanh của mình một cách ổn định qua các thời kỳ phù hợp với khả năng kinh doanh, song cũng có không ít các doanh nghiệp phát triển lên thành những doanh nghiệp có quy mô lớn và các doanh nhân ngày càng trởng thành trong quá trình sản xuất kinh doanh

1.3.2 Về xã hội

1.3.2.1 Góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập

Mặc dù phần lớn các DNV&N nông thôn có quy mô lao động nhỏ (trên 90% số doanh nghiệp sử dụng dới 100 lao động, trung bình mỗi hộ ngành nghề

sử dụng từ 3 – 4 lao động thời vụ; mỗi doanh nghiệp sử dụng 26 lao động ờng xuyên và 10 – 12 lao động thời vụ), so với hàng chục nghìn doanh nghiệp

th-t nhân, hàng th-trăm nghìn hộ ngành nghề th-thì số lao động đợc th-thu húth-t vào làm việc trong các cơ sở này là rất lớn (hàng năm ở nông thôn nớc ta có khoảng gần 1triệu lao động tăng thêm, trong đó khoảng 600 – 700 nghìn ngời chủ yếu đợc tiếp nhận vào khu vực nông nghiệp và doanh nghiệp vừa và nhỏ nông thôn Nếu

Trang 9

nh để đầu t cho mỗi chỗ làm việc, các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài cần

294 triệu đồng, doanh nghiệp Nhà nớc cần 41triệu đồng thì doanh nghiệp t nhân chỉ cần đầu t 17triệu đồng, còn các cơ sở sản xuất tiểu thủ công chỉ cần 10triệu

đồng Điều này cho thấy tính vợt trội của DNV&N nông thôn nhất là trong điều kiện nguồn vốn có hạn

1.3.2.2 Góp phần xoá đói giảm nghèo, giảm sự chênh lệch giữa nông thôn và thành thị và giữa các vùng nông thôn

Trong khi tỷ lệ thu từ nông nghiệp hầu nh là không đổi thì thu từ công nghiệp và dịch vụ tăng từ 19,6% lên 21,6%, trong đó có sự đóng góp lớn của các DNV&N Các DNV&N đã tạo ra nguồn thu nhập khá ổn định, thờng xuyên góp phần giảm bớt sự chênh lệch về thu nhập và mức sống giữa các bộ phận dân

c Kết quả của các cuộc khảo sát cho thấy mức sống chung của bộ phận dân c ở nông thôn đang từng bớc đợc cải thiện và tỷ lệ ngời nghèo đã giảm từ 50% năm

1993 xuống còn 14,3% năm 2002

Trang 10

Chơng 2 Thực trạng phát triển các doanh nghiệp

vừa và nhỏ ở nông thôn hiện nay.

2.1 Đánh giá chung sự phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn thời gian qua

Việt Nam là nớc nông nghiệp, dân số sống ở nông thôn khoảng 75,25%, trong số đó trong độ tuổi lao động là 34,4 triệu ngời Sau hơn 10 năm

đổi mới, sản xuất nông nghiệp ở nớc ta đã đạt đợc một số kết quả có ý nghĩa: Tốc độ tăng trởng bình quân 4,3%/năm Tuy nhiên, nông nghiệp về cơ bản còn lạc hậu, sản xuất nhỏ, manh mún, hiệu quả sản xuất thấp, cơ cấu ngành nghề còn bất hợp lý, tiềm năng về đât đai, rừng, biển và đặc biệt là lao động cha đợc khai thác, sử dụng có hiệu quả Trong bối cảnh đó, DNV&N ở nông thôn, đặc biệt là những doanh nghiệp thuộc các ngành không đòi hỏi nhiều vốn, sử dụng nhiều lao động nh công nghiệp chế biến, dệt may và một số ngành thủ công nghiệp đợc coi là nhân tố chủ yếu để tạo việc làm, tăng thu nhập và chuyển dịch cơ cấu ở nông thôn

Về số lợng, các DNV&N chiếm phần lớn trong tổng số doanh nghiệp ở nông thôn và phát triển với tốc độ cao Hiện nay có khoảng 40.500 cơ sở sản xuất kinh doanh, trong đó doanh nghiệp nhà nớc chiếm 14,16%, hợp tác xã 5,76%, doanh nghiệp t nhân 80,08% Những đổi mới trong chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn đã trở thành chất xúc tác của sự hình thành và phát triển các DNV&N nông thôn Số DNV&N tăng với tốc độ cao ( 8,6-9,8%/năm), trong đó các hộ ngành nghề, doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hu hạn tăng lên một cách nhanh chống trong khi các doanh nghiệp nhà nớc, các hợp tác xã giảm đi rõ rệt Sự phát triển các nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn đã góp phần tăng tỷ lệ lao động tiểu thủ công nghiệp từ 20% năm 1990 lên 29,5% vào năm 2001 Tốc độ phát triển các DNV&N tơng đối cao nhng chủ yếu là các doanh nghiệp cực nhỏ ( 97,1%), sức cạnh tranh của các doanh nghiệp yếu

Trang 11

2.2 Thực trạng phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn hiện nay

2.2.1 Về quy mô

2.2.1.1 Về vốn

Vốn bình quân ban đầu của các DNV&N ở nông thôn rất thấp cả về số

t-ơng đối và số tuyệt đối so với các DNV&N khác Với các doanh nghiệp hộ gia

đình, vốn bình quân là 921 USD, với các doanh nghiệp t nhân là 2153 USD Số liệu điều tra cho thấy vốn của các DNV&N trong nông nghiệp ở miền Nam cao hơn so với DNV&N ở miền Bắc Mức thấp khác nhau về vốn ban đầu không phản ánh những nhu cầu về vốn thấp và khác nhau nhng đó cũng là kết quả của việc thiếu sự hỗ trợ tín dụng Trên 80% số doanh nghiệp đợc bộ lao đông thơng binh và xã hội khảo sát cho thấy chủ yếu dựa vào vốn tự có và vốn vay không lãi của bạn bè, họ hàng khi lập doanh nghiệp ( chính xác là 82,% ở Hoà Bình, 85,1% ở Quảng Ninh, 77,3% ở Vĩnh Phúc, Phú Thọ, 83% ở Long An ) Với dn

hộ gia đình con số nay là 87% và với doanh nghiệp t nhân con số này là 75% Vốn tự có và tiền vay không phải trả lãi của các DNV&N ở khu vực nông thôn chiếm 90% số vốn ban đầu Nguồn vốn vay ngoài chủ yếu là vay t nhân có lãi, khoang 5,6% doanh nghiệp hộ gia đình và 19,4% doanh nghiệp t nhân huy động vốn bằng phơng pháp này

Khả năng về vốn sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh giữa các DNV&N ở khu vực nông thôn, đồng thời cũng thể hiện các tiềm năng kém hiệu quả của các DNV&N khu vực này Nó sẽ làm khác biệt về phát triển kinh tế cũng nh chênh lệch ngay giữa các DNV&N khu vực nông thôn Các DNV&N sẽ phát triển những nơi nào có nhu cầu lớn về việc làm và thu nhập, hoặc ở những nơi

có điều kiện tốt nhất để phát triển những loại hình hoạt động phi nông nghiệp

Trang 12

sử dụng 30 lao động, mức này chỉ bằng 77% số lao động trung bình của các doanh nghiệp t nhân thành thị (39 lao động) và chỉ tạo ra đợc giá trị tăng thêm trung bình của một doanh nghiệp là 307 triệu đồng trên năm, mức này chỉ bằng 50% so với các doanh nghiệp t nhân thành thị, đối với các hộ ngành nghề thì sự khác biệt này còn lớn hơn Cụ thể hơn qua bảng số liệu dới đây:

Quy mô lao động

Từ 1-10 lao

động

Từ 11-50 lao động

Từ 51-100 lao động

37,21,2

4,640,6

4,51_

100100

Bảng 1: Cơ cấu DNV&N ở nông thôn năm 1997 theo quy mô lao động

Sự phát triển của các DNV&N khu vực nông thôn có tác dụng chính trong việc tạo thêm cơ hội việc làm cho các hộ gia đình vì các doanh nghiệp này chủ yếu dựa vào lao động hộ gia đình Trong số các DNV&N nông thôn do Bộ lao động thơng binh và xã hội điều tra thì có hơn 1/3 số lao động là lao động làm công ăn lơng Các doanh nghiệp hộ gia đình nông thôn hầu nh phụ thuộc hoàn toàn vào lao động hộ gia đình Chỉ có 8,1% số doanh nghiệp thuê lao động

có trả lơng và trung bình số lao động làm thuê chỉ chiếm 6,1% tổng số lao

động Doanh nghiệp t nhân ở khu vực nông thôn cũng nh vậy, phụ thuộc phần lớn vào lao động gia đình, chiêm 43,6% tổng lực lợng lao động Tỷ lệ lao động làm công ăn lơng lớn nhất trong các doanh nghiệp sản xuất và chế biến sản phẩm nông nghiệp Mặc dù chủ yếu dựa vào lao động gia đình nhng phần lớn công nhân trong các doanh nghiệp nông thôn làm việc đủ thời gian, trong các doanh nghiệp t nhân 84,3% lao động làm đủ thời gian Đối với các hộ gia đình, chủ yếu là lao động không ổn định và lao động thời vụ

Khoảng 41,3% lao động trong các doanh nghiệp hộ gia đình và 28,9% trong các doanh nghiệp t nhân là nữ Trong các DNV&N khu vực nông thôn, độ tuổi trung bình của mỗi lao động là 31,5 tuổi So với doanh nghiệp t nhân độ

Trang 13

tuổi trung bình của doanh nghiệp hộ gia đình cao hơn gần 4 tuổi do ở đó tỷ lệ lao động trên 40 nhiều hơn.

2.2.2 Thị trờng tiêu thụ sản phẩm

Các DNV&N khu vực nông thôn có hai loại thị trờng chính: một loại chủ yếu để bán cho thị trờng địa phơng, một loại chủ yếu để bán trên thị trờng các thành phố lớn Khoảng 1/3 các doanh nghiệp chỉ bán sản phẩm của mình trên thị trờng địa phơng, 18% số doanh nghiệp hộ gia đình và 14% số doanh nghiệp

t nhân bán toàn bộ sản phẩm ở các thành phố lớn Nh vậy, trên 70% số sản phẩm của các doanh nghiệp đợc tiêu thụ tại địa phơng Việc tiêu thụ hàng hoá phụ thuộc chủ yếu vào mạng lới phân phối cá nhân và các doanh nghiệp t nhân không chính thức ở địa phơng Còn DNV&N ở nông thôn hầu nh cha đủ năng lực để tổ chức các hoạt động xúc tiến thơng mại, phát triển thị trờng nên hầu hết các sản phẩm sản xuất ra đợc tiêu thụ tại thị trờng trong nớc, bên cạnh đó lại luôn bị sức ép cạnh tranh lớn của các sản phẩm nhập ngoại, của các sản phẩm cùng loại do các doanh nghiệp lớn sản xuất Khoảng 80% doanh nghiệp sử dụng nguyên liệu tại chỗ đáp ứng 50-60% nhu cầu nguyên liệu dùng vào sản xuất

Giá thành cao, chất lợng thấp, mẫu mã kiểu dáng chậm đợc cải thiện, khả năng cạnh tranh trên thị trờng kém là những thách thức lớn đối với các DNV&N

ở nông thôn mong muốn xuất khẩu, đến nay mới chỉ có khoảng 7-10% các sản phẩm của các DNV&N nông thôn và khoảng 1% sản phẩm các hộ ngành nghề

đợc xuất khẩu ra thị trờng quốc tế, trong khi đó các doanh nghiệp nhà nớc xuất khẩu 21% sản lợng

Mối quan hệ giữa các DNV&N khu vực nông thôn với khách hàng dờng

nh ít mật thiết hơn so với hệ thông các DNV&N trong nền kinh tế nói chung Các doanh nghiệp nông thôn dờng nh có nhiều khách hàng hơn, ít khi sản phẩm theo đơn đặt hàng trớc và hiếm có các hợp đồng phụ Sự khác nhau giữa các DNV&N khu vực nông thôn với các DNV&N ở chỗ các DNV&N khu vực nông thôn có mối quan hệ không đợc chặt chẽ với khu vực nhà nớc, các doanh nghiệp nhà nớc chỉ cung ứng dới 10% đầu vào cho doanh nghiệp nông thôn và mua sản phẩm với tỷ lệ ít hơn 10%

Trang 14

2.2.3 Trình độ công nghệ và năng suất lao động

2.2.3.1 Trình độ công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất

Máy móc thiết bị còn lạc hậu, chắp vá, những thay đổi công nghệ diễn ra chậm Trình độ máy móc thiết bị và công nghệ rất đa dạng ( thủ công, bán cơ khí, tự động) song phần lớn là thủ công và cơ khí ( mặc dù đã giảm từ 64% năm

1991 xuống còn 5,2% năm 2001) Phần lớn trình độ công nghệ của các doanh nghiệp còn thấp kém, lạc hậu từ 3-4 thế hệ, việc đổi mới công nghệ cha chú ý

đến vấn đề bảo vệ môi trờng và an toàn lao động, có tới 90% số doanh nghiệp công nghiệp có thiết bị xử lý chất thải, dẫn đến tình trạng ô nhiễm nguồn nớc, môi trờng do nớc thải, chất thải đã đến mức báo động

Mặt bằng sản xuất – kinh doanh thiếu, không phù hợp đang là cản trở trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp Việc thiết mặt bằng không chỉ làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh mà còn tạo nên tình trạng ô nhiểm môi tr-ờng

2.2.3.2 Năng suất lao động, hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp cha cao

Năng suất lao động bình quân của doanh nghiệp t nhân tăng từ 14triệu

đồng/ngời năm 1990 lên 53triệu đồng/ngời năm 2001; của hộ ngành nghề tăng

từ 6triệu đồng /ngời năm 1990 lên 25triệu đồng/ ngời năm 2001 Năm 2000, năng suất trung bình của các DNV&N nông thôn chỉ bằng 1/3 năng suất lao

động của các doanh nghiệp Nhà nớc và 1/6 năng suất lao động của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài Tổng doanh thu trung bình của các DNV&N nông thôn đạt trên 860triệu đồng/năm, cha bằng 2/3 doanh thu của doanh nghiệp thành thị Trung bình các doanh nghiệp nông thôn đạt giá trị tăng thêm bình quân 1 năm là 216triệu đồng ( bằng 50% các doanh nghiệp thành thị ), có tới một nửa số doanh nghiệp nông thôn đợc khảo sát không đạt đợc mức 115 triệu đồng

Trang 15

2.2.4.2 Trình độ quản lý của chủ dn và trình độ tay nghề của ngời lao

động thấp

Trình độ văn hoá của lao động trong các DNV&N Việt Nam còn thấp, gần 65% cha tốt nghiệp phổ thông trung học Lực lợng lao động ít đợc đào tạo nghề chính quy mà chủ yếu đợc truyền nghề trong quá trình làm việc Trong các doanh nghiệp t nhân lao động có trình độ nghệ nhân chỉ có 0,06%, trình độ trung cấp 9,8% và qua đào tạo nghề 55% Trong các hộ ngành nghề tỷ lệ lao

động qua đào tạo thấp hơn nhiều so với các doanh nghiệp t nhân Trong các doanh nghiệp t nhân, tỷ lệ chủ doanh nghiệp có trình độ tốt nghiệp đại học, cao

đẳng là 13%, tố nghiệp trung học chuyên nghiệp và dạy nghề là 38% và 52% cha qua đào tạo Theo kết quả điều tra, có khoảng 78% chủ doanh nghiệp có kinh nghiệm sản xuất các sản phẩm tơng tự, 34% chủ doanh nghiệp dựa vào yếu

tố truyền thống để thành lập doanh nghiệp

2.2.5 Phát triển không đồng đều giữa các vùng nông thôn

Mặc dù số lợng các DNV&N nhiều song quy mô lại nhỏ và phân tán trên diện rộng, phát triển không đồng đều giữa các vùng và ngay trong một vùng Phần lớn các DNV&N mới chỉ tập trung ở những địa phơng có nghề truyền

Ngày đăng: 19/03/2013, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w