1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Nội động từ khác ngoại động từ như thế nào potx

7 351 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nội động từ khác ngoại động từ như thế nào
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 133,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội động từ khác ngoại động từ như thế nào Đã có rất nhiều bạn thắc mắc hỏi: “Nội động từ khác ngoại động từ như thế nào”, và chắc chắn cũng nhìu người còn băn khoăn vấn đề này, vì vậy

Trang 1

Nội động từ khác ngoại động từ

như thế nào

Đã có rất nhiều bạn thắc mắc hỏi: “Nội động từ khác ngoại động

từ như thế nào”, và chắc chắn cũng nhìu người còn băn khoăn

vấn đề này, vì vậy xin gửi tới bạn đọc bài viết “Nội động từ khác

ngoại động từ như thế nào”

1 Ngoại động từ (Transitive verbs)

Ngoại động từ diễn tả hành động gây ra trực tiếp lên người hoặc

vật

Trang 2

Eg: The cat killed a mouse

(Con mèo đã giết con chuột)

Ngoại động từ luôn luôn cần thêm yếu tố bên ngoài là một danh

từ hay đại từ theo sau để hoàn tất nghĩa của câu Trong câu trên,

chúng ta không thể nói ‘the cat killed’ rồi ngừng lại Danh từ đi

theo ngay sau ngoại động từ được gọi là tân ngữ (túc từ) trực tiếp

(mouse là tân ng ữ trực tiếp của killed)

2 Nội động từ (Intransitive verbs)

Nội động từ diễn tả hành động dừng lại với người nói hay người

thực hiện nó

Trang 3

Eg: She walks

Birds fly

Nội động từ không cần có tân ngữ trực tiếp đi kèm theo Nếu có

tân ngữ thì phải có giới từ đi trước, tân ngữ này được gọi là tân

ngữ của giới từ (prepositional object), không phải là tân ngữ trực

tiếp

Eg: She walks in the garden

Birds fly in the sky

Chú ý:

Sự phân chia thành ngoại động từ và nội động từ chỉ mang tính

chất tương đối Một số từ có thể dùng làm nội động từ của câu

Trang 4

này và ngoại động từ của câu khác, nghĩa của chúng có thể thay

đổi

Eg: She opened the door

The door opened

The driver stopped the bus

The bus stopped

He rings the bell

The bell rings

The boy broke the window

The window broke

Trang 5

Mặt khác, nhiều nội động từ có thể có tân ngữ láy (cognate

object), đó là những tân ngữ có cùng hình thức với động từ

(cognate: có cũng nguồn gốc)

Eg: The girl laughed a merry laugh [to laugh - a laugh]

(Cô bé nở một nụ cười vui vẻ)

The old man lived a happy life [to live - a life]

(Cụ già đã sống một cuộc sống hạnh phúc)

Một vài ngoại động từ lại được dùng như nội động từ, trong đó

chủ ngữ ở dạng chủ động nhưng không làm chủ hành động trong

câu

Trang 6

Eg: The books sell well

(Sách bán chạy)

[Thay vì nói They sell the books well]

Nhiều nội động từ khi kết hợp với một số giới từ nhất định có hể

tạo nghĩa khác đi hoặc khác hẳn với động từ ban đầu

Eg:

laugh: cười – laugh at: chế nhạo

look: nhìn – look for: tìm kiếm – look into: xem xét kĩ – look after:

trông nom

Trang 7

Các động từ + giới từ nói trên gắn bó với nhau tạo thành nghĩa

mới gọi là cụm động từ (phrasal verbs)

Ngày đăng: 01/08/2014, 17:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w