Sục khí HCl từ từ tới dư vào dung dịch Y thu Xác định các chất trong X,Y,E,F,G và viết các phương trình phản ứng xảy ra.. Bài 2 2đ a Sử dụng duy nhất một thuốc thử hãy nhận biết 5 ống ng
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HẢI PHÒNG
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2010-2011
Môn: HÓA HỌC ( Bảng B) Thời gian: 150 phút ( không kể phát đề)
Bài 1 (2đ)
X vào nước dư thu được dung dịch Y và chất rắn E Sục khí HCl từ từ tới dư vào dung dịch Y thu
Xác định các chất trong X,Y,E,F,G và viết các phương trình phản ứng xảy ra
Bài 2 (2đ)
a) Sử dụng duy nhất một thuốc thử hãy nhận biết 5 ống nghiệm chứa các chất rắn sau :
CuO, CuS, FeS, MnO2, Ag2O
b) Cho các chất : axit axetic, etilen, canxicacbua, axetilen, metan, rượu etilic, natri axetat Lập sơ đồ
chuyển hóa của tất cả các chất và viết phương trình phản ứng theo sơ đồ đó
Bài 3 (1,5đ)
a) So sánh nhiệt độ sôi của các chất : C2H5OH, CH3COOH, H2O
b) X, Y, Z là ba chất hữu cơ Biết rằng:
- Trong công thức phân tử : X chứa C , H Y chứa C, H, O Z chứa C, H, N
- Trong công thức cấu tạo : X,Y,Z chỉ có các liên kết đơn; số liên kết có trong X,Y,Z lần lượt là 9;8;9 Xác định công thức cấu tạo của X,Y,Z
Bài 4 : (2,5đ)
phản ứng xảy ra hoàn toàn
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tính khối lượng của mỗi kim loại có trong hỗn hợp X Biết m2 – m1 = 9 gam
c) Tính khối lượng muối có trong dung dịch Z
Bài 5 : (2đ)
Trộn 1lit A với 3 lit B thu được 4 lit dung dịch D, để trung hòa 100ml dung dịch D cần 75ml dung dịch NaOH a mol/lit và thu được 13,35 gam muối khan Mặt khác, Trộn 3 lit A với 1 lit B thu được 4
lit dung dịch E , để trung hòa 100ml dung dịch E cần 125 ml dung dịch NaOH a mol/lit và thu được 20,85 gam muối khan
a) Xác định công thức cấu tạo của các axit Biết rằng số nguyên tử cacbon trong mỗi phân tử axit nhỏ
hơn 5
b) Xác định các giá trị a, x, y.
-Hết -Cho: Ca = 40; O = 16; C = 12; H =1; Mg = 24; Fe = 56; Na =23; Ba =137; Al =27;
Cu = 64; Ag =108; S =32; K =39; Zn = 65; N =14; Cl =35,5
Trang 2HƯỚNG DẪN GIẢI
-GV: Nguyễn Đình Hành
-Bài 1:
3H2 + Fe2O3 t 0
H2O(h) + Na2O 2NaOH
Rắn X gồm: Al2O3, Na2O, NaOH, Fe
Na2O + H2O(l) 2NaOH 2NaOH + Al2O3 2NaAlO2 + H2O
Dung dịch Y có: NaOH, NaAlO2 , Rắn E : Fe, Al 2O3
Dung dịch F : NaCl, AlCl3, HCl(dư)
Ba(OH)2 + Al2O3 Ba(AlO2)2 + H2O
Rắn G: Fe
Bài 2:
a) Trích mẫu và chọn dung dịch HCl làm thuốc thử
CuS: không tan trong dung dịch HCl
CuO: tan tạo dung dịch màu xanh lam
FeS: tan tạo dung dịch màu lục nhạt và có khí mùi trứng thối
HS tự viết PTHH !
b) CaC2 C2H2 C2H4 C2H5OH CH3COOH CH3COONa CH4
CaC2 + 2H2O C2H2 + Ca(OH)2
C2H2 + H2 Pd,t 0
C2H4
C2H4 + H2O ax
C2H5OH + O2 men giaám
Bài 3:
a) Nhiệt độ sôi của : C2H5OH (78,30C) < H2O (1000C) < CH3-COOH (1180C) ( Không giải thích)
b) * CTTQ của X là: CxHy ( x ≤ y ≤ 2x + 2) vì có 9 liên kết tổng hóa trị = 18
4x + y = 18 y = 18 – 4x ; chỉ có x = 3, y = 6 là thỏa mãn
CTPT của X là: C 3H6
CH2
* CTTQ :của Y là : CxHyOz ( y chẵn và x ≤ y ≤ 2x + 2 )
Phân tử Y có 8 liên kết tổng hóa trị = 16
4x + y + 2z = 16 chỉ có x = 2, y = 6, z = 1 là thỏa mãn
* CTTQ của Z : CaHbNc ( b > a c)
Phân tử Z có 9 liên kết tổng hóa trị = 18
4a + b + 3c = 18 chỉ có a =2, b =7, c =1 là thỏa mãn
Cách khác: Có thể đặt CTTQ của các chất X,Y,Z xuất phát từ an kan.
Ví dụ: X : CnH2n+2-2a ( a = số vòng, vì đề cho không có liên kết pi)
Trang 3
Bài 4:
Các PTHH xảy ra:
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 (1)
2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2 (2)
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (3)
Fe + H2SO4 Fe SO4 + H2 (4)
3Na2CO3 + 2AlCl3 + 3H2O 6NaCl + 2Al(OH)3 + 3CO2 (5)
3Na2CO3 + Al2(SO4)3 + 3H2O 3Na2SO4 + 2Al(OH)3 + 3CO2 (6)
Na2CO3 + FeCl2 2NaCl + FeCO3 (7)
Na2CO3 + FeSO4 Na2SO4 + FeCO3 (8)
Theo đề: 25,65 gam X + m1(g) dd axit m2(g) dung dịch muối + m3(g) Cu + V(l) H2 Vì m2 – m1 = 9(g) nên khối lượng KL pư nhiều hơn khối lượng H2 thoát ra là 9 gam Gọi x,y là số mol của Al và Fe trong hỗn hợp 78x + 116y = 23,3 (*) 27x + 56y – 2(1,5x + y)= 9 24x + 54y = 9 (**) Giải (*) và (**) được: x = 0,15 ; y = 0,1 mAl = 4,05 (g) ; mFe = 5,6(g) ; mCu = 16(g) c) nH2 = (1,5 0,15 + 0,1) = 0,325 mol -Nếu dung dịch axit chỉ có HCl: Số mol Cl = 2.số mol H2 = 0,65 mol Khối lượng muối trong Z: m = 4,05 + 5,6 + 0,65 35,5 = 32,725 g - Nếu dung dịch axit chỉ có H2SO4 Số mol SO4 = số mol H2 = 0,325 (mol) Khối lượng muối trong Z: m = 4,05 + 5,6 + 0,325 96 = 40,85 g Vậy khối lượng muối trong Z nằm trong khoảng: 32,725g < m < 40,85 gam Bài 5 :
a) Đặt R : CnH2n+1 và R’ : CmH2m+1 ( n ≤ 3 , m ≤ 3 ) CTTQ của 2 axit là R-COOH và R’-COOH TN1 : Trong 100ml D có : số mol RCOOH = 0,1x 4 = 0,025x (mol) số mol R’COOH = 0,1 3y 4 = 0,075y (mol) RCOOH + NaOH RCOONa + H2O 0,025x 0,025x 0,025x (mol) R’COOH + NaOH R’COONa + H2O 0,075y 0,075y 0,075y (mol) TN2 : Trong 100ml E có : số mol RCOOH = 0,1 3x 4 = 0,075x (mol) số mol R’COOH = 0,1 y 4 = 0,025y (mol) RCOOH + NaOH RCOONa + H2O 0,075x 0,075x 0,075x (mol) RCOOH + NaOH RCOONa + H2O 0,025y 0,025y 0,025y (mol) Theo đề ta có: 0,075x 0,025y 125 5 0,025x 0,075y 75 3 x = 3y (1)
Mặt khác : 0,025x.(R+67) + 0,075y.(R’+67) = 13,35 x(R+67) + 3y(R’+67) = 534 Với x = 3y ta có y ( R + R’ + 134) = 178 (2)
Ta lại có : 0,075x.(R+67) + 0,025y.(R’+67) = 20,85
3x (R+67) + y(R’+67) = 834 Với x = 3y ta có : y.( 9R + R’ + 670 ) = 834 (3)
Trang 4Từ (2) và (3) R R ' 134 178 89
48
Ta có bảng biện luận theo phương trình (4):
( Nếu thay R’ = 14m + 1 và R = 14n + 1 vào (4) thì biện luận với 2 ẩn n và m)
b) Ta có : 0,025x 82 + 96.0,075y = 13,35 2,05x + 7,2y = 13,35 (5)
Giải hệ phương trình : (1) và (5) được : x = 3 ; y = 1
3
* Chú ý : Bài này vẫn giải được bằng phương trình trung bình nhưng dễ bị nhầm lắm đấy.
Đã biết tỷ lệ x = 3y thì tìm được tỷ lệ số mol của 2 axit ở mỗi TN, vì vậy có thể đặt CTTB của hỗn
Cụ thể trong dung dịch D: số mol 2 axit là x và 3y mà x = 3y thì tỷ lệ 1:1 => chỉ số C trung bình ( phần hidrocacbon) = 0,5(n+m)
Trong dung dịch E: số mol 2 axit là 3x và y => tỷ lệ mol 9: 1 => chỉ số C trung bình ( phần hidrocacbon) = (0,9n+ 0,1n)
số mol muối ở TN1 = 0,6 lần số mol muối TN2 ( theo tỷ lệ số mol NaOH ở 2 TN)
muối TN2 : C(0,9n + 0,1m)H1,8n + 0,2m + 1COONa có M = 12,6n + 1,4m + 68
89 139
m 48n + 34
41
Chỉ có n = 1, m = 2 là thỏa mãn
-Các thầy cô giáo có cách giải khác xin chia sẻ với tôi theo địa chỉ :