1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SƠ BỘ NGHIÊN CỨU TỈ LỆ LÂY TRUYỀN HIV/AIDS TỪ MẸ SANG CON GIAI ĐOẠN TRONG TỬ CUNG pptx

22 445 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sơ bộ Nghiên Cứu Tỉ Lệ Lây Truyền HIV/AIDS Từ Mẹ Sang Con Giai Đoạn Trong Tử Cung
Trường học Bệnh viện Từ Dũ
Thể loại Bài báo
Năm xuất bản 2005
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 126,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SƠ BỘ NGHIÊN CỨU TỈ LỆ LÂY TRUYỀN HIV/AIDS TỪ MẸ SANG CON GIAI ĐOẠN TRONG TỬ CUNG Kết quả:Tỉ lệ lây truyền HIV cho con giai đoạn trong tử cung là 6,67%.. Một số yếu tố liên quan đã được

Trang 1

SƠ BỘ NGHIÊN CỨU TỈ LỆ LÂY TRUYỀN HIV/AIDS TỪ MẸ

SANG CON GIAI ĐOẠN TRONG TỬ CUNG

Kết quả:Tỉ lệ lây truyền HIV cho con giai đoạn trong tử cung là 6,67% Một số yếu tố liên quan đã được tìm thấy trong nghiên cứu này: thai nhẹ cân ở thời điểm sanh, mẹ sử dụng ma túy trong thai kì, mẹ có tỉ lệ CD4 thấp < 21% có liên quan với nguy cơ lây truyền HIV cho con ở giai đoạn trong tử cung

Trang 2

Kết luận: Tỉ lệ lây truyền HIV cho con giai đoạn trong tử cung là 6,67% phù hợp với kết quả của các tác giả trong khu vực Đây là vấn đề cần được đầu tư nghiên cứu thêm

is performed using at least 2 primers Included criterias: pregnant women in labor diagnosed as HIV positive by the serologic test Excluded criterias: patients which the whole blood is negative when HIV-DNA PCR is used to confirm HIV infected status

Results: The overall transmission rate was 6.67% Some associated factors were found, including low weight at birth newborns, drug abuse in pregnancy and lower maternal CD4 cell percentage of 21%

Conclusions: The estimated transmission rate 6.67% is consistent with some previous studies and requires more analyses

MỞ ĐẦU

Trang 3

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Chương trình phối hợp phòng chống AIDS của Liên hợp quốc (UNAIDS), đến cuối năm 2005, trên toàn cầu có khoảng 38,6 triệu (33,4-46,0 triệu) người nhiễm HIV(12) Tình hình diễn biến của dịch đang trở nên phức tạp tại Việt Nam, với khoảng 37.000 ca nhiễm mới trong năm

2005, trung bình hơn 100.000 người mỗi ngày Thành phố HCM chiếm 10% dân

số cả nước nhưng chiếm đến 20% số người nhiễm HIV của cả Việt Nam, trở thành vùng dịch tễ quan trọng nhất cả nước với tỉ lệ có 1,2% người nhiễm HIV ở độ tuổi

từ 15-49(11,2)

Trước tình hình điều trị với những phác đồ phối hợp nhiều thuốc chống HIV quá tốn kém, hiệu quả có nhiều giới hạn, cả thế giới đang tập trung tìm cách giảm tỉ lệ lây nhiễm từ mẹ sang con Thời điểm lây nhiễm có liên quan đến biện pháp can thiệp nhằm làm giảm nguy cơ lây nhiễm(6) Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã được tiến hành nhằm phân tích nguy cơ lây truyền HIV từ mẹ sang con ở từng giai đoạn của thai kì Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá về mức

độ LTMC ở điều kiện thực tế tại TP HCM nói riêng và VN nói chung

Với lí do trên, chúng tôi quyết định tiến hành một nghiên cứu với mục tiêu bước đầu xác định tỉ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con trong tử cung và một số yếu

tố liên quan đến tỉ lệ này, tạo tiền đề cho những nghiên cứu tiếp theo

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Trang 4

Cắt ngang Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Từ Dũ, từ tháng 1/2005 đến tháng 6/2005

Chúng tôi xác định tỉ lệ trẻ sơ sinh nhiễm HIV từ giai đoạn trong tử cung dựa vào tỉ lệ PCR máu cuống rốn dương tính và khảo sát tỉ lệ trẻ nhiễm HIV từ giai đoạn trong tử cung phân bố theo một số yếu tố liên quan Trẻ được chẩn đoán

là nhiễm HIV trong tử cung khi có hai mẫu máu cuống rốn cùng dương tính với thử nghiệm PCR HIV-DNA(4) Mẫu thu thập bao gồm máu toàn phần của mẹ tại thời điểm sanh và máu cuống rốn Tiêu chuẩn chọn mẫu: các trường hợp thai phụ chuyển dạ vào bệnh viện Từ Dũ, có chẩn đoán nhiễm HIV qua test nhanh hoặc ELISA sau khi đã được tham vấn và đồng ý tham gia vào nghiên cứu Tiêu chuẩn loại trừ: Thai phụ có PCR HIV-DNA âm tính từ mẫu máu thu thập được

Số liệu được nhập và xử lí bằng phần mềm SPSS phiên bản 11.5

KẾT QUẢ

Trong thời gian nghiên cứu, 45 trường hợp vào sanh tại bệnh viện Từ Dũ đã được chọn vào mẫu nghiên cứu Trong 45 trẻ sanh ra từ những thai phụ nói trên, 3 trường hợp có PCR máu cuống rốn dương tính, tỉ lệ lây truyền tính được là 6,67% (95 % CI, 1,3-18,26%)

Bảng 1 Một số đặc điểm của thai phụ

Trang 5

Tần số (%) Tuổi

< 25

31 (68,9%)

≥ 25

14 (31,1%) Tiền thai

Con so

36 (80,0%) Con lần II

Trang 6

7 (15,6%) Con lần III

1 (2,2%) Con lần IV

1 (2,2%) Nghề nghiệp

Nội trợ

20 (44,4%) Công nhân

12 (26,7%) Buôn bán

10 (22,2%)

Trang 7

9 (20,0%)

Đại học

Trang 10

(6,67%)

Nhận xét :

- Thai phụ dưới 25 tuổi chiếm 69% Trong đó, tỉ lệ thai phụ con so chiếm 80% Có 75,6% thai phụ trình độ học vấn trung bình Đa số thai phụ chỉ có một bạn tình, 93,3%

- Nghề nghiệp của chồng/bạn tình đa số thuộc nhóm làm thợ hồ và lái xe, chiếm 55,6%

Bảng 2 Phân bố trẻ nhiễm HIV theo một số đặc điểm của thai phụ

Trang 11

Con so

3

Trang 15

1

41

OR = 28 (95% CI, 3,45-227,8) ARV

Trang 17

2

37

Trang 19

Nhận xét: Xem xét các yếu tố có sử dụng ma túy, tỉ lệ CD4 thấp, sanh con nhẹ cân ta thấy có sự khác biệt về tỉ lệ lây truyền cho con có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm

BÀN LUẬN

1 Cho đến hiện nay, sự lây truyền HIV trong tử cung đã được chứng minh Với định nghĩa sử dụng trong nghiên cứu này, chúng tôi tìm được tỉ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con trong tử cung là 6,7% (95% CI, 1,3-18,26%) Mock Philip A

và cs thực hiện PCR trên máu cuống rốn của một cohort 218 cặp mẹ-con và tính được tỉ lệ lây truyền trong tử cung là 5,5% (95% CI, 3-9)(5) Phuapradit W và cs thực hiện tại Thái Lan trên thai phụ được bỏ thai bằng misoprostol vào tam cá nguyệt thứ hai đã báo cáo tỉ lệ 4,9% (95% CI, 0,6-16,5)(7) Như vậy, có thể nguy

cơ lây truyền trong tử cung tăng dần đến cuối thai kì và tỉ lệ lây truyền của thai phụ Việt Nam có thể cao hơn Tuy nhiên, một kết luận chính xác đòi hỏi chúng tôi phải mở rộng thêm cỡ mẫu

2 Tuổi của đa số thai phụ còn rất trẻ, dưới 25 tuổi chiếm đến 69% Trong

đó, tỉ lệ thai phụ sanh con so chiếm đến 80% Thống kê về công việc cũng phản ánh được phần nào tình hình dịch HIV đang trở nên phổ biến ở tất cả các thành phần xã hội, đặc biệt giới công nhân chiếm 28,7% Có một tỉ lệ cao thai phụ nhiễm HIV/AIDS trình độ học vấn trung bình (từ cấp 2 trở xuống với 75,6%), tương tự

Trang 20

như tổng kết của Vũ Thị Nhung và cộng sự năm 1996-2003(13) Đa số phụ nữ khi được hỏi đều trả lời chỉ có quan hệ tình dục với chồng, 93,3% Trong khi đó, nếu quan sát về nghề nghiệp của chồng/bạn tình của những phụ nữ này, tỉ lệ người đàn ông có những công việc phải đi xa thường xuyên, không ổn định chiếm đa số: nhóm làm thợ hồ và lái xe chiếm 55,6% Như vậy, phụ nữ nhiễm HIV đa số rất trẻ, trình độ học vấn trung bình, không phải tất cả đều có quan hệ tình dục với nhiều người; họ có thể bị lây nhiễm HIV từ chồng hoặc bạn tình đã có sử dụng ma tuý hoặc quan hệ tình dục không an toàn với đối tượng đã nhiễm, v.v Phụ nữ hiện nay có thể bị nhiễm từ những nguy cơ mà họ hoàn toàn không biết

3 Nghiên cứu của chúng tôi không tìm thấy có sự khác biệt về tuổi mẹ, về yếu tố tiền thai, trình độ học vấn và tuổi thai khi sanh dưới 37 tuần giữa hai nhóm

có và không lây cho con, p > 0,05 Về vấn đề này, các nghiên cứu của Thái Lan cũng không tìm thấy mối liên quan(5,7)

Điều trị ARV trong thai kì đã được chứng minh làm giảm lây nhiễm từ mẹ sang con Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, chúng tôi không tìm thấy sự khác biệt giữa nhóm có và không có dùng ARV trong thai kì về nguy cơ lây truyền trong tử cung (p > 0,05) Cũng cần lưu ý là với tiêu chí sử dụng PCR máu cuống rốn để xác định lây truyền trong tử cung, chúng tôi đã chấp nhận có thể không phát hiện được một số trường hợp lây truyền trễ trong tử cung (ngay trước khi chuyển dạ)(5) mà ARV sử dụng theo phác đồ ngắn ngày hiện tại chỉ có tác dụng ngăn ngừa lây

Trang 21

truyền trong tử cung giai đoạn trễ này Điều này có thể giải thích cho sự không khác biệt giữa 2 nhóm đã nêu ở trên

Về sử dụng ma túy trong thai kỳ, chúng tôi nhận thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi so sánh hai nhóm thai phụ có và không có lây truyền trong tử cung cho con Mối liên quan với OR = 28 (95% CI, 3,45-227,58) có thể sẽ trở nên đáng tin cậy hơn với việc mở rộng cỡ mẫu

Về tình trạng miễn dịch của nhóm thai phụ được nghiên cứu, chúng tôi xem xét tỉ lệ phần trăm của CD4 Khi chưa có điều kiện định lượng được nồng độ siêu

vi thì CD4 được dùng như một chỉ số để đánh giá hoạt lực của siêu vi cũng như tình trạng miễn dịch của cơ the(1,10) Trong nghiên cứu này, chúng tôi tìm thấy có

sự khác biệt, p = 0,03, giữa 2 nhóm có và không có lây truyền cho con Tuy nhiên với cỡ mẫu nhỏ và thiết kế nghiên cứu mô tả, yếu tố liên quan chưa thể xác lập được

Chúng tôi nhận thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỉ lệ nhiễm HIV

từ trong tử cung giữa hai nhóm trẻ nhẹ cân và trẻ đủ cân tại thời điểm sanh, với

OR = 26 (95% CI, 1,8-376,3), p < 0,05 Điều này cũng phù hợp với nhiều báo cáo trước đây của các tác giả Thái Lan và Âu-Mỹ(3,8,9)

4 Nếu thực hiện PCR từ máu toàn phần ở trẻ vừa sanh trong vòng 1 tuần lễ đầu, độ nhạy của xét nghiệm sẽ thấp và lượng máu lấy mẫu sẽ tương đối cao (5-10ml) Việc áp dụng kĩ thuật PCR trên mẫu máu cuống rốn, chúng tôi nhận thấy

Trang 22

có nhiều ưu điểm như không xâm lấn, độ chính xác cao, tỉ lệ lây truyền tính được tương đối phù hợp với y văn

KẾT LUẬN

Qua một nghiên cứu cắt ngang, với 45 thai phụ vào sanh tại Bệnh viện Từ

Dũ trong thời gian 6 tháng đầu năm 2005, chúng tôi có kết luận như sau:

1 Tỉ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con trong tử cung là 6,7%

2 Thai nhẹ cân ở thời điểm sanh, mẹ sử dụng ma túy trong thai kì, mẹ có tỉ

lệ CD4 thấp < 21% có liên quan với nguy cơ lây truyền HIV cho con ở giai đoạn trong tử cung

3 Các yếu tố tuổi mẹ, tiền thai, học vấn thấp, sử dụng ARV trong thai kì không liên quan đến lây truyền HIV từ mẹ sang con trong tử cung

4 Trẻ sanh non không có nguy cơ nhiễm HIV từ mẹ ở giai đoạn trong tử cung cao hơn những trẻ sanh đủ tháng

Ngày đăng: 01/08/2014, 15:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w