TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP Hãy làm quen với tập hợp và các ký hiệu , I.- Mục tiêu : - Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp , nhận biết
Trang 1Chương I
– ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
- - Tiết 1 §1 TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
Hãy làm quen với tập hợp và các ký hiệu ,
I.- Mục tiêu :
- Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp , nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước
- Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán , biết sử dụng các ký hiệu và
- Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp
Trang 21./ Kiến thức cơ bản : Hiểu được thế nào là một tập hợp ,
viết đúng ký hiệu của một tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử và bằng cách chỉ ra tích chất đặc trưng của các phần tử
2./ Kỹ năng cơ bản : Biết viết đúng ký hiệu của một tập
hợp
3./ Thái độ : Nhận thức được các tập hợp thường gặp
trong toán học và trong cả đời sống
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa , bảng phụ
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ On định : Lớp trưởng điểm danh báo cáo sĩ số
2./ Bài mới :
- Cho học sinh
quan sát các dụng - Học sinh cho
I / Các ví dụ :
Khái niệm tập hợp thường gặp trong toán
Trang 3cụ học tập có trên
bàn - GV giới thiệu
thế nào là tập hợp
- Khái niệm về tập
hợp
- Gọi B là tập hợp
của các chữ cái
a , b , c
một vài ví dụ
về tập hợp
- Học sinh viết
ký hiệu tập hợp
B
học và trong đời sống như
- Tập hợp các học sinh của lớp 6A
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
- Tập hợp các chữ cái a ,b , c
- Tập hợp các dụng cụ học tập có trên bàn
- 5 có phải là một
phần tử của tập hợp
A không ?
Người ta còn có thể
minh họa tập hợp
- Học sinh lên bảng viết 5 không thuộc A
- Điền số hoặc ký hiệu thích hợp vào
II / Cách viết – Các ký hiệu
Người ta thường đặt tên các tập hợp bằng chữ cái in hoa
Gọi A là tập hợp các
Trang 4bằng một vòng khép
kín mỗi phần tử
được biểu diễn bởi
một dấu chấm trong
vòng đó Gọi là biểu
diễn tập hợp bằng sơ
đồ Venn
A
1
3
2
0
ô vuông : 3 A ; 7
A
a A ;
a B
1 B ;
B - Học sinh làm ? 1 ; ?2
- Học sinh làm các bài tập 1 ; 2 ; 3 SGK trang 6 - Có thể làm thêm số tự nhiên nhỏ hơn 4 A = {0 ; 1 ; 2 ; 3 } Hay A = {2 ; 1 ; 0 ; 3 } B = { a ,b , c } Các số 0,1,2,3 gọi là phần tử của tập hợp A a,b,c là các phần tử của tập hợp B
Ký hiệu : 2
A Đọc : 2 thuộc A hay
2 là phần tử của A
Trang 5B
a
b
c
Về nhà làm tiếp các
bài tập 4 , 5 SGK
trang 6
( Chú ý xem kỷ hình
5 ở bài tập 4 , các
phần tử của tập hợp
nào thì nằm trong
vòng của tập hợp đó
)
4./ Củng cố : Củng
cố từng phần
5./ Dặn dò :
các bài tập từ 1 đến 9 ở sách Bài tập Toán 6 trang 3
và 4
a
A Đọc a không thuộc
A hay a không là phần tử của A
Chú ý :
- Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc { } , cách nhau bỡi dấu “ ; “ hay dấu “ , “
- Mỗi phần được liệt kê một lần , thứ
tự liệt kê tùy ý
- Ngoài cách viết liệt kê tất cả các phần tử của tập hợp
Trang 6- Học sinh làm các
bài tập 4 ; 5 SGK
trang 6
- Có thể làm thêm
các bài tập từ 1 đến 9
ở sách Bài tập Toán
6 trang 3 và 4
ta có thể viết bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử
Ví dụ : Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
Ta viết : A = { xN / x < 4 }
Để viết một tập hợp , thường có hai cách:
- Liệt kê các phần
tử của tập hợp
- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các
Trang 7phần tử của tập hợp
đó
Tiết 2 § 2 TẬP HỢP CÁC SỐ
TỰ NHIÊN
Có gì khác nhau giữa hai tập hợp N và N* ?
I.- Mục tiêu :
- Học sinh biết được tập hợp các số tự nhiên , nắm được các qui ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên , biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số , nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số
- Học sinh phân biệt được các tập hợp N và N* , biết sử dụng các ký hiệu và , biết viết số tự nhiên liền sau , số
tự nhiên liền trước của một số tự nhiên
Trang 8- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu
1./ Kiến thức cơ bản : Hiểu rõ được tập hợp N và N*
2./ Kỹ năng cơ bản : So sánh được các số tự nhiên ,
biết tìm số tự nhiên liền trước , liền sau
3./ Thái độ : Vận dụng được tính kế thừa các kiến thức
của năm học trước
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa , bảng phụ
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ On định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2./ Kiểm tra bài củ : Kiểm tra bài tập 4 và 5 SGK trang 6
(học sinh khác củng cố và sửa sai)
Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 nhưng nhỏ hơn 10 bằng hai cách Liệt kê và nêu tính chất đặc trưng của phần
tử
3./ Bài mới :
Trang 9Giáo viên Học sinh Bài ghi
- Ở tiểu học ta đã
biết các số 0 ; 1 ; 2
là các số tự
nhiên
- Tập hợp các số
tự nhiên ký hiệu là
N
- Hãy điền vào ô vuông các ký hiệu
và :
12
N ;
4
3
N
I./ Tập hợp N và Tập hợp N *
Tập hợp các số 0 ; 1
; 2 ; 3 ; gọi là tập hợp các số
tự nhiên
Ký hiệu N
N = {0 ; 1 ; 2 ;
3 ; }
- GV vẽ tia và
biểu diển các số 0 ;
1 ; 2 ; 3 trên tia số
đó
- Học sinh lên bảng ghi tiếp trên tia số các điểm 4 , 5 , 6
0 ; 1 ; 2 ; 3 ; là các phần tử của N chúng được biểu diển trên tia số :
Trang 10- Các điểm đó lần
lượt được gọi là
điểm 0 , điểm 1 ,
điểm 2 , điểm 3
- GV nhấn mạnh :
Mỗi số tự nhiên
được biểu diễn bỡi
một điểm trên tia
số
- GV giới thiệu
tập hợp N*
- Củng cố
- GV giới thiệu
tiếp ký hiệu và
- Củng cố :
- Viết tập hợp A
- Học sinh điền vào
ô vuông các ký hiệu
và cho đúng :
5 N* ; 5
N
0 N* ; 0
N
- Điền ký hiệu >
hoặc < vào ô vuông cho đúng :
3 9 ; 15
7
- Học sinh cho biết
số tự nhiên nhỏ
0 1 2 3
4 5 Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được
ký hiệu N*
N* = { 1 ; 2 ;
3 ; } Hoặc N* = { x N
| x 0 } II./ Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên 1.- Với a , b N thì a b hay a b 2.- Nếu a < b và
b < c thì a < c 3.- Mỗi số tự
Trang 11={ x N |
6 x 8 }
- GV giới thiệu số
liền trước và liền
sau của một số tự
nhiên
- Củng cố Bài tập 6
SGK
- GV giới thiệu hai
số tự nhiên liên
tiếp
- Làm ?
nhất ? số tự nhiên lớn nhất ?
- Học sinh cho biết
số phần tử của tập
N và N*
nhiên có một số liền sau duy nhất
4.- Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất Không có số tự nhiên lớn nhất 5.- Tập hợp số tự nhiên có vô số phần
tử
4 / Củng cố : Củng cố từng phần như trên
5./ Dặn dò : Về nhà làm các bài tập 7 ; 8 ; 9 ; 10