2./ Kỹ năng cơ bản : - Học sinh thành thạo tìm ước chung , bội chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các ước rồi tìm các phần tử chung của hai tập hợp đó ; sử dụng rành rẽ ký hiệ
Trang 1Tiết 31 LUYỆN TẬP
I.- Mục tiêu :
1./ Kiến thức cơ bản :
- Định nghĩa ước chung ,bội chung
- Giao của hai tập hợp
2./ Kỹ năng cơ bản :
- Học sinh thành thạo tìm ước chung , bội chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các ước rồi tìm các phần tử chung của hai tập hợp đó ; sử dụng rành rẽ
ký hiệu giao của hai tập hợp
3./ Thái độ :
- Học sinh biết tìm ước chung và bội chung trong một
số bài toán đơn giản
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa
III.- Hoạt động trên lớp :
Trang 21./ On định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp , tổ trưởng báo
cáo tình hình làm bài tập về nhà của học sinh
2./ Kiểm tra bài củ : Điền tên một tập hợp thích hợp vào
chỗ trống :
a 6 và a 8 a BC(6 , 8)
100 x và 40 x x ƯC(100,40)
m 3 , m 5 và m 7 m BC(3,5,7)
3./ Bài mới :
Hoạt
động
Giáo viên Học sinh Bài ghi
- Dùng
bảng
con
- Vì sao
hiện trên
+ Bài tập 134 / 53
a) 4
Trang 34 ƯC(12,18)
6 ƯC(12,18)
80 BC(20,30)
60 BC(20,30)
bảng con
- Hs tổ 1 giải thích
- Hs tổ 2 giải thích
- Hs tổ 3 giải thích
- Hs tổ 4 giải thích
ƯC(12,18) b)
6 ƯC(12,18) c) 2
ƯC(4,6,8) d)
4 ƯC(4,6,8) e) 80
BC(20,30) g)
60 BC(20,30) h) 12
BC(4,6,8) I)
24 BC(4,6,8)
- Tập hợp các phần
tử chung
+ Bài tập 136 / 53
A = { 0 ; 6 ; 12 ; 18 ; 24 ; 30 ;
36 }
Trang 4- Thế nào
là giao
của hai
tập hợp ?
- Gv
củng cố
giao của
hai tập
hợp
của hai tập hợp gọi là giao của hai tập hợp
- Học sinh 1 viết tập hợp A
- Học sinh 2 viết tập hợp B
- Học sinh 3 viết tập hợp M
- Học sinh
B = { 0 ; 9 ; 18 ; 27 ; 36 } a) M = A B = { 0 ; 18 ; 36 }
b) M A ; M B
+ Bài tập 137 / 53
a) A = { cam , táo , chanh }
B = { cam , chanh , quít }
A B = { cam , chanh } b) A = { x | x là học sinh giỏi Văn }
B = { x | x là học sinh giỏi Toán }
A B = { x | x là học sinh giỏi cả Văn và Toán}
c) A = { x | x 5 }
B = { x | x 10 }
A B = B
Trang 5thực hiện theo nhóm
và trình bày cách giải trên bảng
- Học sinh
d) A là tập hợp các số chẳn
B là tập hợp các số lẻ
A B =
+ Bài tập 138 / 54
Cách chia
Số phần thưởng
Số bút
ở mỗi phần thưởng
Số vở
ở mỗi phần thưởng
b 6 Không thực hiện
được
Trang 6thực hiện theo nhóm
và trình bày cách giải trên bảng
4./ Củng cố : Nhắc lại cách tìm ước của một số , cách tìm
bội của một số , xác định ước chung và bội chung của hai hay nhiều số
5./ Hướng dẫn dặn dò : Xem bài Ước chung lớn nhất
Trang 7Tiết 32 §17 ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
Có cách nào tìm ước chung của hai hay nhiều số
Mà không cần liệt kê các ước của mỗi số hay không ?
I.- Mục tiêu :
1./ Kiến thức cơ bản :
- Học sinh hiểu được thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số , thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau , ba
số nguyên tố cùng nhau
2./ Kỹ năng cơ bản :
- Học sinh biết tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố , từ đó biết cách tìm các ước chung của hai hay nhiều số
3./ Thái độ :
Trang 8- Học sinh biết tìm ƯCLN một cách hợp lý trong từng trường hợp cụ thể , biết vận dụng tìm ước chung và ƯCLN trong các bài toán thực tế đơn giản
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ On định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp , tổ trưởng báo
cáo tình hình làm bài tập về nhà của học sinh
2./ Kiểm tra bài củ :
3./ Bài mới :
Hoạt
động
Giáo viên Học sinh Bài ghi
- Kiểm
tra bài
củ
- Tìm tập hợp các ước của
12 và 30 rồi
Ư(12) = {1 ; 2 ; 3
; 4 ; 6 ; 12 }
I.- Ước chung lớn nhất :
Ví dụ Ư(12) = {1 ; 2 ; 3
Trang 9tìm tập hợp các ước chung của 12
và 30
Ư(30) = { 1 ; 2 ;
3 ; 5 ; 6 ; 10 ; 15 ;
30 } ƯC(12,30) = { 1 ;
2 ; 3 ; 6 }
; 4 ; 6 ; 12 } Ư(30) = { 1 ; 2 ;
3 ; 5 ; 6 ; 10 ; 15 ;
30 } ƯC(12,30) = { 1 ;
2 ; 3 ; 6 }
- Hỏi
- Ước chung lớn nhất của 12 và 30
?
- Có nhận xét gì
về liền hệ giữa các phần tử trong tập hợp các ước chung
- 6 là ước chung lớn nhất của 12
và 30
- 1 ; 2 ; 3 là các ước của 6
Nhận xét :
- 6 là ươc chung lớn nhất của 12 và
30
- 1 ; 2 ; 3 là các ước của 6
Ước chung lớn nhất (ƯCLN) của hai
Trang 10- Đáp
-
Thực
hiện
theo
nhóm
làm
- Như vậy muốn
tìm tập hợp các
ước của hai hay
nhiều số ta chỉ
cần tìm ước
chung lớn nhất
của chúng ,rồi
tìm các ước của
ước chung đó
- GV giới thiệu
ước chung lớn
nhất và ký hiệu
- GV hướng dẫn
- Tìm ƯCLN(5,1)
- Học sinh phân tích 36 ;
84 ; 168 ra thừa số nguyên tố
hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó
Chú ý :
Số 1 chỉ có một ước
là 1 Do đó với mọi
số tự nhiên a và b ta
có ƯCLN(a , b , 1)
= 1 ƯCLN(5 ,; 1) =
1 II.- Tìm ƯCLN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố :
Trang 11trên
bảng
con
cách tìm ước
chung lớn nhất
- Nếu các số đã
cho không có
thừa số nguyên
tố chung thì
ƯCLN của
chúng là gì ?
- Nhận xét gì về
ƯCLN(24,16,8)
- Củng cố : Làm ? 1 ; ?
2
8 = 23
9 = 32
ƯCLN(8;9) =
1
Ví dụ : Tìm
ƯCLN (36 , 84 , 168)
36 = 22 33
84 = 22 3
7
168 = 23 3 7
ƯCLN(36,84,168)
= 22 3 = 12 Muốn tìn ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1 ,ta thực hiện các bước sau : 1.- Phân tích mỗi
số ra thừa số nguyên tố
Trang 122.- Chọn ra các thừa số nguyên tố chung
3.- Lập tích các thừa số đã chọn ,mỗi thừa số lấy với
số mũ nhỏ nhất cúa
nó Tích đó là
ƯCLN phải tìm
Chú ý :
- Nếu các đã cho thừa không có thừa
số nguyên tố chung thì ƯCLN của
chúng là 1
- Hai hay nhiều số
có ƯCLN là 1 gọi là các số nguyên tố
Trang 13cùng nhau
- 8 ; 12 ; 15 có
phải là ba số
nguyên tố cùng
nhau không ?
- Tìm ƯCLN(6 ,
18 , 30) ?
8 ; 12 ; 15 là ba số nguyên tố cùng nhau
ƯCLN(6 , 18 , 36) = 6
Ví dụ : 8 và 9 là hai số nguyên tố cùng nhau
- Trong các số đã cho , nếu số nhỏ nhất là ước các số còn lại thì ƯCLN của các số đã cho chính là số nhỏ nhất ấy
ƯCLN(24,16,8) = 8
4./ Củng cố : Bài tập 139
5./ Hướng dẫn dặn dò : Về nhà làm tiếp các bài tập 140 ;
141 SGK trang 56