1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

giáo án toán học: hình học 7 tiết 5+6 pot

13 483 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 179,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV : Nếu đường thẳng c cắt 2 đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc sole trong bằng nhau thì cặp góc sole còn lại và các cặp góc đồng vị như thế nào?. GV : Nếu một đư

Trang 1

Tuần 3 §3 CÁC GÓC TẠO BỞI

THẲNG

A./ MỤC TIÊU :

Học sinh hiểu được tính chất sau : + Cho hai đường thẳng và một cát tuyến Nếu có một cặp góc so le trong bằng nhau thì :

* Cặp góc so le trong còn lại bằng nhau

* Hai góc đồng vị bằng nhau

* Hai góc trong cùng phía bù nhau

+ Học sinh có kỹ năng nhận biết :

* Cặp góc so le trong

* Cặp góc đồng vị

* Cặp góc cùng phía

+ Bước đầu tập suy luận

B./ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

- Giáo viên : SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm, bảng phụ

- Học sinh : SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng con

C./ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

Trang 2

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1 : GÓC SO LE TRONG, GÓC ĐỒNG VỊ

GV gọi 1 HS lên bảng yêu cầu :

- Vẽ hai đường thẳng phân biệt a và b

- Vẽ đường thẳng c cắt đường thẳng a và b lần

lượt tại A và B

- Hãy cho biết có bao nhiêu góc đỉnh A, có bao

nhiêu góc đỉnh B

GV đánh số các góc như trên hình vẽ

GV giới thiệu : hai cặp góc so le trong là A1 và

B3; A4 và B2

4 cặp góc đồng vị là A1 và B1, A2 và B2, A3 và

B3, A4 và B4

- GV giải thích rõ hơn các thuật ngữ “góc so le

trong”, “góc đồng vị”

Hai đường thẳng a và b ngăn cách mặt phẳng

thành giải trong (phần chấm chấm) và giải

ngoài (phần còn lại)

Đường thẳng c còn gọi là cát tuyến Cặp góc so

le trong nằm ở giải trong và nằm ở hai phía

(sole) của cát tuyến

Cặp góc đồng vị là hai góc có vị trí tương tự

+ HS lên bảng vẽ hình và làm theo các yêu cầu của giáo viên

c

HS : Có 4 góc đỉnh A, 4 góc đỉnh B

B b C

1 HS lên bảng

t

u

x

y

2 cặp góc sole trong + A1 và B3

+ A4 và B2

4 cặp góc đồng vị + A1 và B1

Trang 3

như nhau với hai đường thẳng a và b

GV cho cả lớp làm ?1 (Tr 88 SGK)

Sau đó gọi 1 HS lên bảng vẽ hình và viết tên

các cặp góc sole trong Các cặp góc đồng vị

GV đưa bảng phụ bài 21 trang 89 SGK Yêu

cầu lần lượt học sinh điền vào chỗ trống trong

các câu

R

I

T

N

+ A2 và B2 + A3 và B3 + A4 và B4

HS điền vào bảng phụ

a) IPO và POR là một cặp góc sole trong b) OPI và TNO là một cặp góc đồng vị

c) PIO và NTO là một cặp góc đồng vị

d) OPR và POI là một cặp góc sole trong

Hoạt động 2 : TÍNH CHẤT

GV yêu cầu HS quan sát hình 13

Gọi 1 HS đọc hình 13

GV cho HS cả lớp hoạt động nhóm ?2 (trang

88 SGK) (GV cho HS sửa lại câu b :

b) Hãy tính A2 So sánh A2 và B2 )

Yêu cầu bài làm phải có tóm tắt dưới dạng :

Cho và tìm Có hình vẽ, ký hiệu đầy đủ

Có một đường thẳng cắt hai đường thẳng tại A

và B, có A4 = B2 = 45o

HS hoạt động nhóm Bảng nhóm của HS

B b

A a

Tóm tắt

Trang 4

Cho c  a = A

c  b = B

A4 = B2 = 45o

Tìm a) A1 ?; B3 =? So sánh

b) A2 =? So sánh A2 và B2 c) Viết tên 3 cặp góc đồng vị còn lại với số đo của nó

Giải : a) Có A4 và A1 là hai góc kề bù

 A1 = 180o – A4 (T/c 2 góc kề bù) nên A1 = 180o – 45o = 135o

Tương tự : B3 = 180o – B2 (T/c 2 góc kề bù)

 B3 = 180o – 45o = 135o

 A1 = B3 = 135o b) A2 = A4 = 45o (vì đối đỉnh)

 A2 = B2 = 45o c) Ba cặp góc đồng vị còn lại : + A1 = B1 = 135o

+ A3 = B3 = 135o + A4 = B4 = 45o Đại điện một nhóm lên bảng trình bày hình vẽ;

Trang 5

GV : Nếu đường thẳng c cắt 2 đường thẳng a, b

và trong các góc tạo thành có một cặp góc sole

trong bằng nhau thì cặp góc sole còn lại và các

cặp góc đồng vị như thế nào ?

GV : Đó chính là tính chất các góc tạo bởi 1

đường thẳng cắt 2 đường thẳng

GV : Nhắc lại tính chất như SGK (đưa tính chất

lên bảng phụ) rồi yêu cầu HS nhắc lại

giả thiết, kết luận và câu a

Đại diện nhóm khác trình bày câu b và c

HS :

- Cặp góc sole trong còn lại bằng nhau

- Hai góc đồng vị bằng nhau

* HS nhắc lại tính chất như SGK( trang 89)

Hoạt động 3 : CỦNG CỐ

Giáo viên đưa bài tập 22 (Tr 89) lên bảng phụ:

Yêu cầu học sinh lên bảng điền tiếp số đo ứng

với các góc còn lại

+ Hãy đọc tên các cặp góc sole trong, các cặp

góc đồng vị

+ GV giới thiệu cặp góc trong cùng phía A1 và

B2, giải thích thuật ngữ “trong cùng phía” Em

B A

* HS đọc tên các cặp góc sole trong, các cặp góc đồng vị trên hình vẽ

HS : Cặp góc A4 và B3

HS : A1 + B2 = 180o

A4 + B3 = 180o

Trang 6

hãy tìm xem còn cặp góc trong cùng phía khác

không?

+ Em có nhận xét gì về tổng hai góc trong cùng

phía ở hình vẽ trên

GV : Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng

và trong các góc tạo thành có một cặp góc sole

trong bằng nhau thì tổng hai góc trong cùng

phía bằng bao nhiêu ?

GV : Kết hợp giữa tính chất đã học và nhận xét

trên, hãy phát biểu tổng hợp lại

HS : Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng

và trong các góc tạo thành có một cặp góc sole trong bằng nhau thì tổng hai góc trong cùng phía bằng 180o (hay hai góc trong cùng phía

bù nhau)

HS : Nếu một đường thẳng … thì :

- Hai góc sole trong còn lại bằng nhau

- Hai góc đồng vị bằng nhau

- Hai góc trong cùng phía bù nhau

Hoạt động 4 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Bài tập về nhà : Bài 23 (Tr 89 SGK)

- Bài 16, 17, 18, 19, 20 (trang 75, 76, 77 SBT)

- Đọc trước bài : Hai đường thẳng song song

Ôn lại định nghĩa hai đường thẳng song song và các vị trí của hai đường thẳng

(lớp 6)

Trang 7

Tuần 3 §4 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

Tiết 6

A./ MỤC TIÊU :

* Ôn lại thế nào là hai đường thẳng song song (đã học lớp 6)

* Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song : “Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng a và b sao cho có một cặp góc sole trong bằng nhau thì a//b”

+ Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng ấy

+ Biết sử dụng êke và thước thẳng hoặc chỉ dùng êke để vẽ hai đường thẳng song song

B./ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

- Giáo viên : SGK, thước kẻ, êke, bảng phụ

- Học sinh : SGK, thước kẻ, êke, bảng nhóm, bút viết bảng

C./ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1 : KIỂM TRA

Trang 8

GV : Kiểm tra HS1

a) Nêu tính chất các góc tạo bởi một đường

thẳng cắt hai đường thẳng

b) Cho hình vẽ :

A

B

Điền tiếp vào hình số đo các góc còn lại

GV nêu câu hỏi :

- Hãy nêu vị trí của hai đường thẳng phân biệt

- Thế nào là hai đường thẳng song song ?

GV : Ở lớp 6 ta đã biết thế nào là hai đường

thẳng song song Để nhận biết được hai đường

thẳng có song song hay không? Cách vẽ hai

đường thẳng song song như thế nào ? Chúng ta

sẽ học bài hôm nay

* HS1 lên bảng nêu tính chất như SGK(trang 89)

b) Vận dụng :

A

B

HS trả lời :

- Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc cắt nhau hoặc song song

- Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung

Hoạt động 2 : 1) NHẮC LẠI KIẾN THỨC LỚP 6

GV : Cho HS nhắc lại kiến thức lớp 6 trong SGK

(Trg 90)

GV : Cho đường thẳng a và đường thẳng b,

* Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung

* Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc cắt nhau hoặc song song

Trang 9

muốn biết đường thẳng a có song song với

đường thẳng b không ta làm thế nào?

a

b

GV : Các cách làm trên mới cho ta nhận xét

trực quan và dùng thước không thể kéo dài vô

tận đường thẳng được Muốn chứng minh hai

đường thẳng song song ta cần phải dựa trên dấu

hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

* HS :

- Em có thể ước lượng bằng mắt nếu đường thẳng a và b không cắt nhau thì a song song với

b

- Em có thể dùng thước kéo dài mãi hai đường thẳng nếu chúng không cắt nhau thì a song song với b

Hoạt động 3 : 2) DẤU HIỆU NHẬN BIẾT HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

GV cho HS cả lớp làm ?1 SGK Đoán xem

các đường thẳng nào song song với nhau

GV đưa bảng phụ hình :

HS ước lượng bằng mắt và trả lời :

- Đường thẳng a song song với b

- Đường thẳng m song song với n

- Đường thẳng d không song song với đường thẳng e

* HS2 dùng thước thẳng lên bảng kéo dài các đường thẳng và nêu nhận xét

Trang 10

m n p

GV : Em có nhận xét gì về vị trí và số đo của

các góc cho trước ở hình (a, b, c)

GV : Qua bài toán trên ta thấy rằng nếu một

đường thẳng cắt hai đường khác tạo thành một

cặp góc sole trong bằng nhau hoặc một cặp

góc đồng vị bằng nhau thì hai đường thẳng đó

song song với nhau

GV : Đó chính là dấu hiệu nhận biết hai đường

thẳng song song

- GV đưa “Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng

song song” trang 90 SGK lên bảng

GV : Trong tính chất này cần có điều gì và suy

ra được điều gì ?

Hai đường thẳng a và b song song với nhau ký

hiệu : a//b

HS : + Ở hình a : Cặp góc cho trước là cặp góc sole trong, số đo mỗi góc đều bằng 45o

+ Ở hình b : Cặp góc cho trước là cặp góc sole trong, số đo hai góc đó không bằng nhau + Ở hình c : Cặp góc cho trước là cặp góc đồng

vị, số đo hai góc đó bằng nhau và đều bằng 60o

HS nhắc lại dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

- HS : Trong tính chất này cần có đường thẳng

c cắt hai đường thẳng a và b, có một cặp góc sole trong hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau

Từ đó suy ra : a và b song song với nhau

HS : Nói cách khác :

- Đường thẳng a song song với đường thẳng b

- Đường thẳng b song song với đường thẳng a

Trang 11

- Em hãy diễn đạt cách khác để nói lên a và b là

hai đường thẳng song song

Giáo viên trở lại hình vẽ

a

Đựa trên dấu hiệu hai đường thẳng song song,

em hãy kiểm tra bằng dụng cụ xem a có song

song với b không?

GV : Gợi ý : kiểm tra bằng cách vẽ đường

thẳng c bất kỳ cắt a và b đo 1 cặp góc sole

trong (hoặc cặp góc đồng vị) xem có bằng nhau

hay không ?

GV : Vậy muốn vẽ hai đường thẳng song song

với nhau ta làm thế nào?

- a và b là hai đường thẳng song song

- a và b là hai đường thẳng không có điểm chung

HS : Lên bảng làm theo gợi ý của giáo viên

a

b c

- Vẽ đường thẳng c bất kỳ

- Đo cặp góc sole trong (hoặc cặp góc đồng vị)

so sánh rối nêu nhận xét

Hoạt động 4 : 3) VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

GV đưa ?2 và một số cách vẽ hình (hình 18,

19 SGK) lên bảng phụ

Trang 12

Cho HS trao đổi nhóm để nêu được cách vẽ của

bài ?2 trang 90

Yêu cầu các nhóm trình bày tự vẽ (bằng lời)

vào bảng nhóm

GV: Gọi 1 đại diện lên bảng vẽ lại hình như

trình tự của nhóm

GV giới thiệu : Hai đoạn thẳng song song, hai

tia song song (bảng phụ)

* Nếu biết hai đường thẳng song song thì ta nói

mỗi đoạn thẳng (mỗi tia) của đường này song

song với mọi đoạn thẳng (mọi tia) của đường

thẳng kia

x

x'

y

y'

B

A

Cho xy // x’y’ đoạn thẳng AB // CD

A, B  xy => tia Ax // Cx’

C, D  x’y’ tia Ay // Dy’

HS hoạt động nhóm

Bảng nhóm Cho điểm A nằm ngoài đường thẳng a, vẽ đường thẳng b đi qua A và song song với a Trình tự vẽ :

- Dùng góc nhọn 60o (hoặc 30o hoặc 45o) của êke, vẽ đường thẳng c tạo với đường thẳng a góc 60o (hoặc 30o, hoặc 45o)

- Dùng góc nhọn 60o (hoặc 30o hoặc 45o) vẽ đường thẳng b tạo với đường thẳng c góc 60o (hoặc 30o, hoặc 45o) ở vị trí sole trong (hoặc vị trí đồng vị) với góc thứ nhất

Ta được đường thẳng b//a

* HS lên bảng vẽ hình bằng êke và thước thẳng như thao tác trong SGK

* HS cả lớp cùng thao tác vào vở của mình

HS ghi bài và vẽ hình

Hoạt động 5 : CỦNG CỐ

Trang 13

Giáo viên cho HS cả lớp làm bài 24 (Tr 91) lên

bảng phụ

GV đưa lên bảng phụ bài tập

+ Thế nào là hai đoạn thẳng song song?

Trong các câu trả lời sau hãy chọn câu đúng

a) Hai đoạn thẳng song song là hai đoạn thẳng

không có điểm chung

b) Hai đoạn thẳng song song là hai đoạn thẳng

nằm trên hai đường thẳng song song

* GV yêu cầu học sinh nhắc lại dấu hiệu nhận

biết hai đường thẳng song song

a) Hai đường thẳng a, b song song với nhau

được ký hiệu là a // b

b) Đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc sole

trong bằng nhau thì a//b

HS :

a) Câu sai vì hai đường thẳng chứa hai đoạn thẳng đó có thể cắt nhau

b) Câu đúng

HS phát biểu như SGK trang 90

Hoạt động 6 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

* Học thuộc lòng dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

- Bài tập 25, 26 (Tr 91 SGK)

- Bài 21, 23, 24 (trang 77, 78 SBT)

Ngày đăng: 01/08/2014, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhóm  Cho  điểm  A  nằm  ngoài  đường  thẳng  a,  vẽ  đường thẳng b đi qua A và song song với a - giáo án toán học: hình học 7 tiết 5+6 pot
Bảng nh óm Cho điểm A nằm ngoài đường thẳng a, vẽ đường thẳng b đi qua A và song song với a (Trang 12)
Bảng phụ - giáo án toán học: hình học 7 tiết 5+6 pot
Bảng ph ụ (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w