TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: KIỂM TRA HS1: - Phát biểu trường hợp bằng nhau cạnh- góc- cạnh.. Nêu thêm điều kiện để hai tam giác trong mỗi hình vẽ dưới đây là hai tam giác bằng nhau
Trang 1LUYỆN TẬP 1
A MỤC TIÊU
Củng cố trường hợp bằng nhau cạnh- góc- cạnh
Rèn luyện kĩ năng nhận biết hai tam giác bằng nhau cạnh- góc- cạnh
Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, trình bày lời giải bài tập hình
Phát huy trí lực của học sinh
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: - bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập
- Thước thẳng có chia khoảng, compa, bút dạ, phấn màu, thước đo độ
HS: Thước thẳng, compa, thước đo độ
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: KIỂM TRA
HS1: - Phát biểu trường hợp bằng nhau cạnh-
góc- cạnh
- Chữa bài tập 27 trang 119 SGK (phần a, b)
Nêu thêm điều kiện để hai tam giác trong mỗi
hình vẽ dưới đây là hai tam giác bằng nhau theo
trường hợp c.g.c
HS 1: - Trả lời câu hỏi (SGK trang 117)
- Chữa bài tập 27 (a,b)
a) Hình 1 b) Hình 2 Hình 1: Để ABC = ADC (c.g.c) cần thêm:
BAC = DAC Hình 2: Để AMB = EMC (c.g.c) cần thêm:
MA = ME
HS2: - Phát biểu hệ quả của trường hợp bằng
nhau c.g.c áp dụng vào tam giác vuông
- Chữa tiếp bài 27(c) trang 119 SGK
- GV bài tập lên màn hình
Cho ABC và MNP như hình vẽ:
HS2: - Phát biểu hệ quả trang 118 SGK
- Bài tập 27(c) SGK
Để ACB= BDC cần thêm điều kiện:
AC = BD
Tiết 26
Tuần 13
B
A
D
C
A
E
C
Trang 2- ABC = MNP tuy có hai cặp cạnh và một cặp góc bằng nhau, nhưng cặp góc bằng nhau không xen giữa hai cặp cạnh bằng nhau nên ABC không bằng MNP
Hỏi ABC và MNP có bằng nhau hay không?
Tại sao?
GV nhận xét và cho điểm HS HS nhận xét bài làm của bạn
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP BÀI TẬP CHO HÌNH SẴN
Bài 28 trang 120 SGK
Trên hình sau có các tam giác nào bằng nhau?
HS tính:
DKE có: Kˆ = 800; Eˆ = 400
mà D ˆ + Kˆ + Eˆ = 1800
(định lý tổng ba góc của tam giác ) Dˆ = 600
ABC = KDE (c.g.c)
vì có AB = KD (gt)
Bˆ = Dˆ = 600
BC = DE (gt) Còn NMP không bằng hai tam giác còn lại
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP CÁC BÀI TÂP PHẢI VẼ HÌNH
Bài 29 trang SGK
Cho góc xAy Lấy điểm B trên tia Ax điểm D
trên tia Ay sao cho AB = AD Trên tia Bx lấy
điểm E, trên tia Dy lấy điểm C sao cho BE =
DC Chứng minh rằng ABC = ADE
* GV hỏi:
- Quan sát hình vẽ em hãy cho biết ABC và
ADE có đặc điểm gì?
- Hai tam giác bằng nhau theo đặc điểm nào?
1 HS đọc đề, cả lớp theo dõi
1 HS vẽ hình và viết GT, KL trên bảng
Cả lớp làm trên vở
GT xAy
B Ax; D Ay
E Bx; C Dy
BE = DC
KL ABC = ADE
Giải: Xét ABC và ADE có:
AB =AD (gt)
Aˆ chung
cm
5 , 2
cm
5
,
B
A
cm
5 , 2
cm
5 ,
N
M
N
o
60
A
o
60
K
D
E
o
80
o
40
B
E x
y
Trang 3AD = AB (gt)
DE = BE (gt)
AD = AB (gt) AC = AE
DC = BE (gt)
ABC = ADE (c.g.c)
* GV cho HS nhận xét đánh giá
Bài tập: Cho ABC: AB = AC Vẽ về phía
ngoài của ABC các tam giác vuông ABK và
tam giác vuông ACD có AB =AK, AC = AD
Chứng minh ABK = ACD
- Học sinh đọc kĩ đề, vẽ hình và viết giả thiết, kết luận Một HS lên bảng
GV yêu cầu vẽ hình và ghi giả thiết, kết luận
vào vở
GT ABC AB = AC
ABK (KAB = 1V) AB = AK
ADC (DAC = 1V) AD = AC
KL AKB = ADC
GV hỏi:
- Hai tam giác AKB; ADC có những yếu
tố nào bằng nhau?
- Cần chứng minh thêm điều gì? Tại sao?
* Bài làm của bạn có cần sửa chữa chỗ nào
không?
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài chứng minh
HS chứng minh:
AKB; ADC có: AB = AC (gt) KAB = DAC = 900 (gt)
AK = AB (gt)
AD = AC (gt)
Mà AB = AC (gt)
AK = AD (t/c bắc cầu)
AKB = ADC (c.g.c)
Hoạt động 4: TRÒ CHƠI
Yêu cầu cho ví dụ về ba cặp tam giác (trong đó
có một cặp tam giác vuông)
Hãy viết điều kiện để các tam giác trong mỗi
cặp bằng nhau theo trường hợp c.g.c (viết dưới
dạng kí hiệu)
Hai đội lên bảng tham gia “Trò chơi”
(Thực hiện theo hình thức trò chơi tiếp sức)
Luật chơi: Có hai đội cùng chơi mỗi đội có 6
HS tham gia chơi, mỗi đội có một bút dạ hoặc
Ví dụ:
HS1 ghi: ABC và A’B’C’
HS2 ghi: AB = A’B’
A
D K
Trang 41 viên phấn thời gian chơi không quá 3 phút
HS thứ nhất lên bảng chỉ viết tên hai tam giác,
rồi chuyền bút cho HS thứ hai lên viết ra điều
kiện để hai tạm giác này bằng nhau theo
trường hợp cgc tiếp theo là HS 3,4,5,6 Cứ như
thế, đội nào viết nhanh nhất sẽ được khen
thưởng
Aˆ = ' A ˆ
AC = A’C’
HS3 ghi: MNP (Mˆ = 1v)
Và EFG (Eˆ = 1v)
HS4 ghi: MN = EF
MP = EG
Cả lớp theo dõi cổ vũ
Hoạt động 5: DẶN DÒ
* Về nhà học kĩ, nắm vững tính chất bằng nhau của hai tam giác trường hợp c.g.c
* Làm cẩn thận các bài tập 30, 31; 32 SGK
LUYỆN TẬP 2
A MỤC TIÊU
Củng cố hai trường hợp bằng nhau của tam giác (c.c.c, c.g.c)
Rèn kĩ năng áp dụng trường hợp bằng nhau của hai tam giác cạnh- góc- cạnh để chỉ ra hai tam giác bằng nhau, từ đó chỉ ra hai cạnh, hai góc tương ứng bằng nhau
Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, chứng minh
Phát huy trí lực của học sinh
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌS SINH
Giáo viên: - Thước thẳng, thước đo góc compa, êke Bảng phụ để ghi sẵn đề bài của 1 số bài tập
Học sinh: - Thước thẳng, thước đo góc, compa êke
- Bảng phụ nhóm, bút dạ
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: KIỂM TRA
Câu hỏi: - Phát biểu trường hợp bằng nhau
cạnh góc cạnh của tam giác
- Chữa bài tập 30 Tr 120 SGK Trên hình
các tam giác ABC và A’BC có cạnh
chung BC = 3cm CA = CA’ = 2cm
1 HS trả lời câu hỏi và chữa bài tập 30 SGK
ABC = A’BC = 300 nhưng hai tam giác
đó không bằng nhau Tại sao ở đây không
thể áp dụng trường hợp cạnh - góc - cạnh
để kết luận ABC = A’BC?
ABC không phải là góc xen giữa hai cạnh
BC và CA; A’BC không phải là góc xen giữa hai cạnh BC và CA’ nên không thể sử dụng trường hợp cạnh- góc- cạnh để kết luận ABC = A’BC
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP
Bài 1: Cho đoạn thẳng BC và đường trung
trực d của nó d giao với BC tại M Trên d
lấy hai điểm K và E khác M Nối EB, EC,
KB, KC
Chỉ ra các tam giác bằng nhau trên hình? 1 HS thực hiện trên bảng, cả lớp làm vào
vở
a) Trường hợp M nằm ngoài KE
Tiết 27
Tuầu 14
o
30 3
2 2
A B
C
'
A
Trang 5GV nêu câu hỏi:
* Ngoài hình mà bạn vẽ được trên bảng,
có em nào vẽ được hình khác không? BEM = CEM (Vì
1 ˆ
M = M = 1v) ˆ2 cạnh EM chung
BM = CM (gt)
BKM = CKM chứng minh tương tự (c.g.c)
BKE = CKE (vì BE = EC; BK = CK), cạnh KE chung ) (trường hợp c.c.c)
GV nêu câu hỏi: Ngoài hình bạn vẽ trên
bảng, em nào vẽ được hình khác không?
b) Trường hợp M nằm giữa K và E
- BKM = CKM (c.g.c)
KB = KC
BEM = CEM (c.g.c)
EB = EC
BKE = CKE (c.g.c) Hoạt động nhóm
Làm bài số 44 trang 101 SBT
(Đưa đề bài lên màn hình)
cho tam giác AOB có OA = OB
Tia phân giác của Oˆ cắt AB ở D
Chứng minh:
a) DA = DB
b) OD AB
HS hoạt động theo nhóm
GT
AOB: OA = OB 1
ˆ
O = O ˆ2
KL a) DA = DB
b) OD AB
E K d
1 2
B
E K
d
B
1 2
1 2
O
Trang 6a) OAD và OBD có:
OA = OB (gt) 1
ˆ
O = O (gt) ˆ2
AD chung
OAD = OBD (c.g.c)
DA = DB (cạnh tương ứng) b) và D = ˆ1 D (góc tương ứng) ˆ2
mà D + ˆ1 D = 180ˆ2 0
(kề bù)
D = ˆ1 D = 90ˆ2 0
hay OD AB Đại diện một nhóm lên trình bày bài giải Bài 48 trang 103 SBT
(Đưa đề bài lên bảng phụ)
GV vẽ hình và ghi sẵn giả thiết kết luận
(Yêu cầu HS phân tích và chứng minh
miệng bài toán)
GV: Muốn chứng minh A là trung điểm
của MN ta cần chứng minh những điều
kiện gì?
GT
ABC
AK = KB; AE = EC
KM = KC; EN = EB
KL A là trung điểm của MN
HS: cần chứng minh
AM = AN và M, A, N thẳng hàng
GV: Hãy chứng minh AM = AM
GV: Làm thế nào để chứng minh M, A, N
thẳng hàng?
GV gợi ý: Chứng minh AM và AN cùng
// với BC rồi dùng tiên đề Ơclit suy ra M,
A, N thẳng hàng
(Tuỳ thời gian, GV có thể giao về nhà, chỉ
gợi ý cách chứng minh)
HS: Chứng minh AKM = BKC (cgc)
AM = BC Tương tự AEN = CEB
AN = BC
Do đó: AM = AN (= BC) HS: AKM = BKC (c/m trên)
M ˆ1 = C (góc tương ứng) ˆ1
AM // BC vì có hai góc sole trong bằng nhau
Tương tự: AN // BC
M, A, N thẳng hàng theo tiên đề Ơclít Vậy A là trung điểm của MN
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Hoàn thành bài 48 SBT
- Làm tiếp các bài tập 30, 35, 39, 47 SBT
Ôn hai chưởng để tiếp sau ôn tập học kì
1
2
A
N M
1
K
Trang 7Chương I: Ôn 10 câu hỏi Ôn tập chương
Chương II: Ôn các định lý về tổng 3 góc của tam giác
Tam giác bằng nhau và các trường hợp bằng nhau của tam giác