1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

giáo án toán học: hình học 7 tiết 30_33 ppt

9 181 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 182,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU  Ôn tập các kiến thức trọng tâm của hai chương: Chương I và Chương II của học kì I qua một số câu hỏi lí thuyết và bài tập áp dụng.. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH  GV: SG

Trang 1

ÔN TẬP HỌC KÌ

(Tiết 2)

A MỤC TIÊU

 Ôn tập các kiến thức trọng tâm của hai chương: Chương I và Chương II của học

kì I qua một số câu hỏi lí thuyết và bài tập áp dụng

 Rèn tư duy suy luận và cách trình bày lời giải bài tập hình

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

 GV: SGK, thước thẳng, compa, bảng phụ ghi đề bài tập

 HS: Thước thẳng, compa, SGK

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: KIỂM TRA VIỆC ÔN TẬP CỦA HỌC SINH

GV nêu câu hỏi kiểm tra

1) Phát biểu các dấu hiệu (đã học) nhận

biết hai đường thẳng song song ?

- Giáo viên gọi 2 học sinh trả lời rồi cùng

toàn lớp nhận xét:

HS trả lời:

Dấu hiệu 1:

Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b

và trong các góc tạo thành có một cặp góc sole trong bằng nhau (hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau) (hoặc một cặp góc trong cùng phía bù nhau) thì a và b song song với nhau

Dấu hiệu 2: Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau

Dấu hiệu 3: Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau

2) Phát biểu định lý tổng ba góc của một

tam giác ? Định lí về tính chất góc ngoài

của tam giác ?

* GV cho 2 HS phát biểu, mỗi học sinh

phát biểu một ý của câu hỏi

- HS1: Phát biểu định lí tổng ba góc của một tam giác Tr 106 SGK

- HS2: Phát biểu định lí về tính chất góc ngoài của tam giác Tr 107 SGK

Hoạt động 2: ÔN TẬP BÀI TẬP VỀ TÍNH GÓC

Bài 2: (Bài 11 Tr 99 SBT)

Cho tam giác ABC có Bˆ = 700, Cˆ = 300

Tia phân giác của góc A Cắt BC tại D

Kẻ AH vuông góc với BC (H  BC)

a) Tính BAC

b) Tính HAD

c) Tính ADH

Tiết 30

Tuần 15

B

A

C

1 2 3

70 o

30 o D

H

Trang 2

* GV yêu cầu 1 HS đọc to đề cả lớp theo

dõi

* 1 HS khác vẽ hình và viết giả thiết kết

luận trên bảng cả lớp làm vào vở

HS làm:

GT  ABC: Bˆ = 700

, Cˆ = 300

Phân giác AD (D  BC)

AH  BC (H  BC)

KL a) BAC = ? b) HAD = ? c) ADH = ?

* Giáo viên cho học sinh suy nghĩ khoảng

3 phút rồi mới yêu cầu trả lời

- Theo giả thiết đầu bài, tam giác ABC có

đặc điểm gì ?

Hãy tính góc BAC

* HS trả lời:

 ABC có Bˆ = 700, Cˆ = 300

Giải a)  ABC: Bˆ = 700 ; Cˆ = 300 (gt)

 BAC = 1800 – (700 + 300) BAC = 1800 - 1000 = 800

* Để tính HAD ta cần xét đến những tam

giác nào ?

HS trả lời

- Xét  ABH để tính A ˆ1

- Xét  ADH để tính HAD hay A ˆ2 2

ˆ

2

BAC

1 ˆ

A

b) Xét  ABH có

Hˆ = 1v hay Hˆ - 900

A = 90ˆ1 0

- 700 = 200 (Trong  vuông hai góc nhọn phụ nhau) 2

ˆ

2

BAC

1 ˆ

A

2 ˆ

A =

2

800

- 200 hay HAD = 200 c)  AHD có Hˆ = 900 ; A = 20ˆ2 0

 ADH = 900 - 200 = 700 hoặc ADH = A + Cˆ (t/c góc ngoài của ˆ3 tam giác)

ADH =

2

BAC

+ 300 ADH = 400 + 300 = 700

Hoạt động 3: LUYỆN TẬP BÀI TẬP SUY LUẬN

Bài 3: Cho tam giác ABC có:

AB = AC, M là trung điểm BC, trên tia đối

Trang 3

của tia MA lấy điểm D sao cho AM = MD

a) Chứng minh  ABM =  DCM

b) Chứng minh AB // DC

c) Chứng minh AM  BC

d) Tìm điều kiện của  ABC để ADC = 300

HS1 đọc to đề bài cả lớp theo dõi

HS2 lên bảng vẽ hình viết giả thiết và kết luận

GT  ABC: AB = AC

M  BC: BM = CM

D  tia đối của tia MA

AM = MD

KL a)  ABM =  DCM b) AB // DC

c) AM  BC d) Tìm điều kiện của  ABC để ADC = 300

GV hỏi:  ABM và  DCM có những yếu

tố nào bằng nhau?

Vậy  ABM =  DCM theo trường hợp

bằng nhau nào của hai tam giác?

Hãy trình bày cách chứng minh?

Giải:

a) Xét  ABM và  DCM có:

AM = DM (gt)

BM = CM (gt) 1

ˆ

M = M (hai góc đối đỉnh) ˆ 2

  ABM =  DCM (TH c.g.c)

GV hỏi: Vì sao AB // DC ? b) Ta có:

 ABM =  DCM (chứng minh trên)

 BAM = MDC (hai góc tương ứng) mà BAM và MDC là hai góc so le trong  AB // DC (theo dấu hiệu nhận biết)

* Để chỉ ra AM  BC cần có điều gì ? c) Ta có:  ABM =  ACM (c.c.c)

Vì AB = AC (gt) cạnh AM chung;

BM = MC (gt)

 AMB = AMC (hai góc tương ứng) mà AMB + AMC = 1800 (do 2 góc kề bù)

 AMB =

2

1800

= 900

 AM  BC

* GV hướng dẫn:

+ ADC = 300 khi nào ?

+ DAB = 300 khi nào ?

d) ADC = 300 khi DAB = 300 (vì ADC = DAB theo kết quả trên)

mà DAB = 300 khi BAC = 600

A

D

M 1 2

Trang 4

+ DAB = 300 có liên quan gì với góc BAC

của  ABC ?

(vì BAC = 2.DAB do BAM = MAC) Vậy ADC = 300 khi  ABC có

AB = AC và BAC = 600

Hoạt động 4: DẶN DÒ

Về nhà cần:

1) Ôn tập kĩ lí thuyết làm tốt các bài tập trong SGK và SBT chuẩn bị cho bài kiểm tra học

kì I

TT

Trang 5

LUYỆN TẬP

A MỤC TIÊU

 Khắc sâu kiến thức, rèn kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp góc-cạnh-góc Từ chứng minh hai tam giác bằng nhau suy ra được các cạnh còn lại, các góc còn lại của hai tam giác bằng nhau

 Rèn kĩ năng vẽ hình, viết giả thiết, kết luận, cách trình bày

 Phát huy trí lực của HS

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

 GV: Thước thẳng, thước đo độ, bảng phụ hoặc giấy trong, bút dạ, máy chiếu

 HS: Thước thẳng, thước đo độ

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: KIỂM TRA

* Yêu cầu:

- Phát biểu trường hợp bằng nhau của tam

giác góc-cạnh-góc

HS: trả lời miệng

- Chữa bài tập 35 Tr 123 SGK HS: Vẽ hình và viết GT, KL trên bảng

GT Góc xOy khác góc bẹt

Ot là phân giác góc xOy

H  tia Ot

AB  Ot

A  Ox , B  Oy

KL a) OA = OB b) CA = CB ; OAC = OBC HS: được kiểm tra, trả lời miệng Cả lớp theo dõi

a) Xét  OHA và  OBH có 1

ˆ

O = O (gt) ˆ2

OH chung

1 ˆ

H = H = 90ˆ2 0

  OAH =  OBH (g.c.g)

 OA = OB (cạnh tương ứng của hai tam

Tiết 33

A

B

H

x

y

O

1 2

1 2

Trang 6

giác bằng nhau)

GV lưu ý HS: điểm C có thể nằm trong

đoạnn AH hoặc nằm ngoài đoạn AH

b) Xét  OAC và  OBC có AOC = BOC (theo c/m trên)

OA = OB (chứng minh câu a) cạnh OC chung

OAC=OBC (theo trường hợp c.g.c)

 AC = BC hay CA = CB OAC = OBC (cạnh, góc tương ứng của hai tam giác bằng nhau)

GV: Đánh giá bài làm HS vừa được kiểm

tra Sau đó GV đưa lời giải đáp mẫu của

bài 35 lên màn hình của máy hoặc bảng

phụ giúp HS kiểm tra, xem xét lại cách

trình bày lời giải bài của mình

HS: Lớp theo dõi bài trình bày của bạn để nhận xét đánh giá

Hoạt động 2

LUYỆN TẬP VỀ HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU

TRÊN NHỮNG HÌNH ĐÃ VẼ SẴN Bài tập 1 (bài 37 Tr 123 SGK)

(Đề bài đưa lên màn hình)

trên mỗi hình 101, 102, 103 có các tam

giác nào bằng nhau? Vì sao?

Hình 101

HS cả lớp quan sát đề bài, suy nghĩ trong 5 phút Sau đó lần lượt 3 HS trả lời câu hỏi ở

3 hình

* Hình 101 có

 ABC và FDE với:

Bˆ = Dˆ = 800

BC = DE = 3 (đơn vị độ dài)

Cˆ = Eˆ (vì Cˆ = 400,

Eˆ = 1800 – (800 + 600) = 400)

 ABC = FDE (g.c.g)

* Hình 102: Không có hai tam giác nào bằng nhau, vì theo các trường hợp bằng nhau của tam giác không có cặp tam giác nào đủ tiêu chuẩn bằng nhau

A

40

D

3

o

60

o

80

30o

80o K

3

H

G

I

3

Trang 7

Hình 103

Xét  NRQ và  RNP có 1

Nˆ = 1800

– (600 + 400) = 800 1

ˆ

R = 1800 – (600 + 400) = 800

 Nˆ = 1 R = 80ˆ1 0 cạnh NR chung 2

ˆ

R = N = 40ˆ2 0

  NRQ =  RNP (g.c.g) Bài tập 2 (Bài 38 Tr 124 SGK )

GV yêu cầu HD nêu GT, KL của bài

HS nêu GT, KL của bài

GT AB //CD , AC //BD

KL AB = CD ; AC = BD

GV gợi ý: Nối AD và hỏi: để chứng minh

AB = CD, AC = BD ta làm thế nào ?

HS: Để chứng minh AB = CD

AC = BD ta cần chứng minh

 ABD = DCA GV: Yêu cầu HS trình bày bài HS trình bày

Do AB // CD  A = ˆ1 D (2 góc so le ˆ1 trong)

vì AC // BD  A = ˆ2 D (2 góc so le ˆ2 trong) cạnh AD chung

  ABD =  DCA (g.c.g)

 AB = CD ; AC = BD (cạnh tương ứng của hai tam giác bằng nhau)

Hoạt động 3

LUYỆN BÀI TẬP VỀ HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU

(HS phải vẽ hình) Bài 3: Cho tam giác ABC có Bˆ = Cˆ

1 40

o 60o

60o 40o

R

P N

Q

1 2

2

1

D

B A

2

2

Trang 8

Tia phân giác góc B cắt AC ở D, tia phân

giác góc C cắt AB ở E So sánh độ dài BD

và CE

- GV: Hướng dẫn HS cách vẽ hình

+ Vẽ cạnh BC

+ Vẽ góc B (Bˆ < 900 )

+ Vẽ góc C mà Cˆ = Bˆ (dùng compa và

thước thẳng), hai cạnh còn lại của góc B

và góc C cắt nhau tại A ta được  ABC

- Nhìn hình vẽ ta có dự đoán gì về độ dài

của BD và CE ?

Một HS đọc to đề bài

HS: vẽ hình theo hướng dẫn của GV

Một HS vẽ hình và viết GT, KL trên bảng

GT  ABC: Bˆ = Cˆ

BD phân giác góc B (D  AC)

CE phân giác góc C (E  AB)

KL So sánh BD với CE

Ta chỉ ra hai tam giác nào bằng nhau ? HS: Ta cần chứng minh

 BEC =  CDB Một HS lên bảng chứng minh:

Xét  BEC và  CDB có

Bˆ = Cˆ (theo giả thiết)

1 ˆ

C = B (vì ˆ1 C = ˆ1

2

ˆ

C

; B = ˆ1

2

ˆ

B

mà Cˆ = Bˆ )

cạnh BC chung

  BCE =  CDB (g.c.g)

 CE = BD (cạnh tương ứng)

Hoạt động 4

CỦNG CỐ GV: Nêu câu hỏi

- Nêu các trường hợp bằng nhau của hai

tam giác

- Nêu các hệ quả của các trường hợp bằng

nhau của tam giác c.g.c ? g.c.g ?

- Để chỉ ra 2 đoạn thẳng, 2 góc bằng nhau

ta thường làm theo những cách nào ?

- HS: Trả lời những trường hợp bằng nhau của tam giác đã được học (c.c.c; c.g.c; g.c.g )

- HS nêu:

+ Hệ quả Tr 118 SGK + Hệ quả 1 – Hệ quả 2 Tr 122 SGK

- Có nhiều cách để chỉ ra 2 đoạn thẳng, 2 góc bằng nhau nhưng thường thực hiện theo cách:

Chỉ ra 2 góc, 2 đoạn thẳng có cùng số đo; hoặc 2 góc cùng bằng một góc, hai đoạn thẳng cùng bằng đoạn thẳng thứ 3; hoặc chỉ

ra 2 góc, 2 đoạn thẳng đó là 2 góc, 2 cạnh tương ứng của hai tam giác bằng nhau

Hoạt động 5

D

C B

E A

Trang 9

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Về nhà cần nắm vững các trường hợp bằng nhau của hai tam giác, chú ý các hệ quả của

- Làm tốt các bài tập SGK ;

Ngày đăng: 01/08/2014, 13:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w