§3 QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC A.. MỤC TIÊU HS nắm vững quan hệ giữa độ dài ba cạnh của một tam giác; từ đó biết được 3 đoạn thẳng có độ dài như thế
Trang 1§3 QUAN HỆ GIỮA BA
CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC
BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC
A MỤC TIÊU
HS nắm vững quan hệ giữa độ dài ba cạnh của một tam giác; từ đó biết được 3 đoạn thẳng có độ dài như thế nào thì không thể là ba cạnh của một tam giác
HS hiểu cách chứng minh định lí bất đẳng thức tam giác dựa trên quan hệ giữa cạnh và góc trong một tam giác
Luyện cách chuyển từ một định lí thành một bài toán và ngược lại
Bước đầu biết vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải toán
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: - Đèn chiếu và các phim giấy trong (hoặc bảng phụ) ghi định lí, nhận xét, bất đẳng thức về quan hệ giữa ba cạnh của tam giác và bài tập
- Thước thẳng có chia khoảng, êke, compa, phấn màu
HS: - Ôn tập về quan hệ giữa cạnh và góc trong một tam giác, quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, quy tắc chuyển vế trong bất đẳng thức (bài 101,
102 Tr.66 SBT toán 6 tập 1)
- Thước thẳng có chia khoảng, êke, compa, bảng nhóm
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1 KIỂM TRA
Tiết 52
Trang 2GV: yêu cầu HS chữa bài tập cho về nhà
Vẽ tam giác ABC có:
BC = 6 cm; AB = 4 cm; AC = 5 cm
(GV cho thước tỉ lệ trên bảng)
Một HS lên bảng kiểm tra
a) So sánh các góc của ABC a) ABC có AB= 4cm; AC = 5cm; BC =
6cm
AB < AC < BC
Cˆ < Bˆ < Aˆ (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong tam giác)
b) Kẻ AH BC (H BC)
So sánh AB và BH, AC và HC
b) Xét ABH có Hˆ = 1v
AB > HB (cạnh huyền lớn hơn cạnh góc vuông)
Tương tự với AHC có Hˆ = 1v
AC > HC
GV nhận xét và cho điểm HS Sau đó GV
hỏi: Em có nhận xét gì về tổng độ dài hai
cạnh bất kì của tam giác ABC so với độ
dài cạnh còn lại?
HS: nhận xét bài làm của bạn
HS: Em nhận thấy tổng độ dài hai cạnh bất
kì lớn hơn độ dài cạnh còn lại của tam giác ABC
A
5cm 4cm
6cm
H
Trang 3(4 + 5 > 6; 4 + 6 > 5; 6 + 5 > 4 )
Ta hãy xét xem nhận xét này có đúng với
mọi tam giác hay không? Đó là nội dung
bài học hôm nay ghi đề
Hoạt động 2
1) BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC GV: yêu cầu HS thực hiện ?1
Hãy thử vẽ tam giác với các cạnh có độ
dài:
a) 1 cm, 2 cm, 4 cm
b) 1 cm, 3 cm, 4 cm
Em có nhận xét gì?
HS toàn lớp thực hiện ?1 vào vở Một HS lên bảng thực hiện
Nhận xét: Không vẽ được tam giác có độ
dài các cạnh như vậy
Trong mỗi trường hợp, tổng độ dài hai
đoạn nhỏ hơn so với đoạn lớn nhất như thế
nào?
HS: Có 1 + 2 < 4; 1+ 3 = 4 Vậy tổng độ dài hai đoạn nhỏ, nhỏ hơn hoặc bằng độ dài đoạn lớn nhất
Như vậy, không phải ba độ dài nào cũng là
độ dài ba cạnh của một tam giác Ta có
định lí sau:
GV đọc định lí Tr 61 SGK
GV vẽ hình
Một HS đọc lại định lí
HS vẽ hình vào vở
2c
A
Trang 4Hãy cho biết GT, KL của định lý? GT ABC
KL AB + AC > BC
AB + BC > AC
AC + BC > AB HS: trên tia đối của tia AB lấy điểm D sao cho AD = AC Nối CD
Có BD = BA + AC
Hoạt động 3
2) HỆ QUẢ CỦA BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC GV: Hãy nêu lại các bất đẳng thức tam
giác
HS: Trong tam giác ABC
AB + AC > BC; AC + BC > AB
A
H
D
Trang 5AB + BC > AC GV: Phát biểu quy tắc chuyển vế của bất
đẳng thức (bài tập số 101 Tr.66 SBT toán 6
tập 1)
HS: Khi chuyển một số hạng từ vế này sang
vế kia của một bất đẳng thức ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu “+” đổi thành dấu “-”
và dấu “-” đổi thành dấu “+”
Hãy áp dụng quy tắc chuyển vế để biến đổi
các đẳng thức trên HS:
GV: Các bất đẳng thức này gọi là hệ quả
của bất đẳng thức tam giác
Hãy phát biểu hệ quả này (bằng lời)
GV: Kết hợp với các bất đẳng thức tam
giác, ta có:
AC – AB < BC < AC + AB
AB + BC > AC BC > AC – AB
AC + BC > AB BC > AB – AC
HS phát biểu hệ quả (Tr.6 SGK)
Hãy phát biểu nhận xét trên (bằng lời)
GV: Hãy điền vào dấu …… trong các bất
đẳng thức:
…… < AB < ……
…… < AC < ……
HS phát biểu nhận xét (Tr 62 SGK)
HS lên bảng điền:
BC – AC < AB < BC + AC
BC – AB < AC < BC + AB GV: Yêu cầu HS làm ?3 Tr.62 SGK
Cho HS đọc phần lưu ý Tr 63 SGK
HS: Không có tam giác với ba cạnh dài 1cm; 2cm; 4cm vì 1cm + 2cm < 4cm
Hoạt động 4
LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
Trang 6GV: Hãy phát biểu nhận xét quan hệ giữa
ba cạnh của một tam giác
- Làm bài tập số 16 (Tr.63 SGK)
HS phát biểu nhận xét Tr 62 SGK
HS làm bài tập 16 SGK
Có: AC – BC < AB < AC + BC
7 – 1 < AB < 7 + 1
6 < AB < 8
mà độ dài AB là một số nguyên
AB = 7 cm
ABC là tam giác cân đỉnh A
GV yêu cầu HS làm bài tập 15 Tr.63 SGK
theo các nhóm học tập
HS hoạt động theo nhóm
Bảng nhóm:
a) 2 cm + 3 cm < 6 cm không thể là ba cạnh của một
b) 2 cm + 4 cm = 6 cm 3 độ dài này có thể là 3 cạnh của một
c) 3cmm = 4 cm > 6cm độ dài này có thể
là 3 cạnh của một tam giác
6c
Trang 7GV: nhận xét bài làm của một vài nhóm Đại diện một nhóm lên bảng trình bày
HS lớp nhận xét, góp ý
Hoạt động 5
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ Nắm vững bất đẳng thức tam giác, học cách chứng minh định lí bất đẳng thức tam giác Bài tập về nhà: số 17, 18, 19 Tr.63 SGK
số 27 SBT
Trang 9LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU
Củng cố quan hệ độ dài các cạnh của một tam giác Biết vận dụng quan hệ này để xem xét ba đoạn thẳng cho trước có thể là ba cạnh của một tam giác hay không
Rèn luyện kĩ năng vẽ hình theo đề bài, phân biệt giả thiết, kết luận và vận dụng quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác để chứng minh bài toán
Vận dụng quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác vào thực tế đời sống
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: - bảng phụ ghi câu hỏi, đề bài tập, nhận xét về quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác
- Thước thẳng có chia khoảng, compa, phấn màu, bút bạ
HS: - Ôn tập quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác
- Thước thẳng, compa, bút dạ, bảng phụ nhóm
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
KIỂM TRA – CHỮA BÀI TẬP
GV nêu yêu cầu kiểm tra:
- HS1: Phát biểu nhận xét quan hệ giữa ba
cạnh của một tam giác Minh họa bằng
Hai HS lên bảng kiểm tra:
- HS1: Phát biểu nhận xét Tr.62 SGK
Tiết 53
A
Trang 10hình vẽ
Chữa bài tập 18 Tr.63 SGK
AC – AB < BC < AC + AB (GV đưa đề bài lên màn hình) Chữa bài tập 18 SGK
a) 2 cm; 3 cm; 4 cm
Có 4 cm < 2 cm + 3 cm vẽ được tam giác
4c
Trang 11GV nhận xét cho điểm
b) 1cm; 2cm; 3,5cm
Có 3,5 > 1 + 2 không vẽ được tam giác
c) 2,2 cm; 2cm; 4,2cm
Có 4,2 = 2,2 + 2 không vẽ được tam giác
Hoạt động 2
LUYỆN TẬP Bài 21 (Tr.64 SGK)
(GV đưa đề bài và hình vẽ lên màn hình)
GV giới thiệu trên hình vẽ:
- Trạm biến áp A
- Khu dân cư B
- Cột điện C
và hỏi: cột điện C ở vị trí nào để độ dài
AB là ngắn nhất?
Một HS đọc to đề bài
HS cả lớp suy nghĩ, áp dụng kết quả bài 24 SBT trả lời bài toán: vị trí cột điện C phải là giao của bờ sông với đường thẳng AB
Bài 17 (Tr.63 SGK)
(Đưa đề bài lên màn hình)
Một HS đọc to đề bài
Toàn lớp vẽ hình vào vở
GV vẽ hình lên bảng, yêu cầu HS vẽ hình
vào vở
Một HS nêu GT, KL của bài toán
GT ABC
M nằm trong ABC
BM AC = {I}
KL a) So sánh MA với MI + IA
C
A
B
M
I
Trang 12Cho biết GT, KL của bài toán
MA + MB < IB + IA b) So sánh IB với IC + CB
IB + IA < CA + CB c) C/m: MA + MB < CA + CB
GV: yêu câu HS chứng minh miệng câu
a
Sau đó GV ghi lại trêb bảng
Chứng minh a) Xét MAI có:
MA < MI + IA (bất đẳng thức tam giác)
MA + MB < MB + MI + IA
MA + MB < IB + IA (1) GV: Tương tự hãy chứng minh câu b
Gọi một HS lên bảng trình bày
b) Xét IBC có:
IB < IC + CB (bất đẳng thức tam giác)
IB + IA < IA + IC + CB
IB + IA < CA + CB (2)
GV Chứng minh bất đẳng thức
MA + MB < CA + CB
c) Từ (1) và (2) suy ra:
MA + MB < CA + CB
Bài 19 (Tr.63 SGK)
Tìm chu vi một tam giác cân biết độ dài
hai cạnh của nó là 3,9 cm và 7,9 cm
GV hỏi: Chu vi tam giác cân là gì? HS: Chu vi tam giác cân là tổng ba cạnh của
tam giác cân đó
- Vậy trong 2 cạnh dài 3,9 cm và 7,9 cm, HS: Gọi độ dài cạnh thứ ba của tam giác cân
Trang 13cạnh nào sẽ là cạnh thứ ba? hay cạnh nào
sẽ là cạnh bên của tam giác cân?
là x (cm) Theo bất đẳng thức tam giác 7,9 – 3,9 < x < 7,9 + 3,9
4 < x < 11,8
x = 7,9 (cm)
- Hãy tính chu vi tam giác cân HS: Chu vi tam giác cân là:
7,9 + 7,9 + 3,9 = 19,7 (cm)
Bài 26 (Tr.27 SGK)
Cho tam giác ABC, điểm D nằm giữa B
và C Chứng minh rằng AD nhỏ hơn nửa
chu vi tam giác
GV yêu cầu HS vẽ hình và ghi GT, KL
của bài toán
HS: vẽ hình vào vở, một HS lên bảng vẽ hình, ghi GT, KL của bài toán
GT ABC
D nằm giữa B và C
KL
AD <
2
BC AC
GV gợi ý
AD <
2
BC AC
D
A
Trang 142AD < AB + AC + BC
2AD < AB + AC + BD + DC
AD + AD < (AB + BD) + (AC + DC)
Sau đó yêu cầu HS trình bày bài chứng
minh
HS làm bài vào vở
Một HS lên bảng trình bày bài
ABD có:
AD < AB + BD (bất đẳng thức tam giác) Tương tự ACD có:
AD < AC + DC
Do đó:
AD + AD < AB + BD + AC + DC
2 AD < AB + AC + BC
AD <
2
BC AC
Hoạt động 3
BÀI TẬP THỰC TẾ Bài 22 (Tr 64 SGK)
(GV đưa đề bài và hình 20 lên màn hình)
yêu c62u HS hoạt động theo nhóm
HS hoạt động theo nhóm
Bảng nhóm:
A
C
B
30km
90km
Trang 15 ABC có: 90 – 30 < BC < 90 + 30
60 < BC < 120
Do đó:
a) Nếu đặt tại C máy phát sóng truyền thanh
có bán kính hoạt động bằng 60 km thì thành phố B không nhận được tín hiệu
b) Nếu đặt tại C máy phát sóng truyền thanh
có bán kính hoạt động bằng 120 km thì thành phố B nhận được tín hiệu
Đại diện một nhóm lên bảng trình bày bài
GV nhận xét, kiểm tra thêm bài làm của
vài nhóm
HS nhận xét, góp ý