1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu tình hình thực hiện hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy đông a

31 444 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu Tình hình Thực hiện Hiệu quả Sản xuất Kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu Thủy Đông A
Tác giả Trương Thị Nga
Người hướng dẫn Nguyễn Lan Hương
Trường học Trường Đại học Hàng Hải Hải Phòng
Chuyên ngành Kinh tế và Quản trị doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 371,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một nhà kinh doanh bao giờ chúng ta cũng mong muốn có thể đem lạinhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp, phát triển doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh,tuy nhiên trong nền kinh tế thị trờng cạn

Trang 1

Lời Mở Đầu

Khi tiến hành làm bất cứ một công việc nào đó thì yếu tố hiệu quả luôn làmột trong những yếu tố quan trọng nhất nó quyết định phơng hớng thực hiệncũng nh các giải pháp cụ thể để hoàn thành công việc đó Muốn công việc thựchiện đạt kết quả cao ta cần phải chú ý tới các yếu tố cấu thành, các yếu tố tác

động tới kết quả công việc đó, từ đó đánh giá mức độ quan trọng của chúng và

đ-a rđ-a các giải pháp thích hợp để hiệu quả đạt đợc là cđ-ao nhất

Là một nhà kinh doanh bao giờ chúng ta cũng mong muốn có thể đem lạinhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp, phát triển doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh,tuy nhiên trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh vô cùng gay gắt chúng ta phải

đặt chỉ tiêu lợi nhuận song song với một số các chỉ tiêu khác để đảm bảo chodoanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển một cách thực sự vững chắc

Đây là đợt thực tập tốt nghiệp cuối cùng của khoá học, nó nhằm giúp chosinh viên có thể học hỏi những kinh nghiêm thực tế của các doanh nghiệp từ đó

có hớng cho công việc của mình sau này Theo định hớng công việc của mình em

đã xin đợc thực tập tại công ty cổ phần công nghiệp tàu thuỷ Đông A để có thểlàm quen học hỏi giúp ích cho công việc trong tơng lai

Xuất phát từ thực tế khả năng và đợc giúp đỡ của công ty cũng nh sự hớngdẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Lan Hơng em đã chọn để đi sâu nghiên cứu đề

tài: "Tìm hiểu tình hình thực hiện hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty

cổ phần công nghiệp tàu thuỷ Đông A" Qua đó có thể đánh giá đúng những

nhân tố tích cực hay tiêu cực để phát huy hay khắc phục kịp thời đa ra nhữngbiện pháp điều chỉnh đúng đắn, những dự án những phơng hớng kinh doanhnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó việc phân tíchhiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một yếu tố không thể thiếu đối vớiCông ty

Trang 2

Ch¬ng 1:

Giíi thiÖu chung vÒ C«ng ty

1 Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña C«ng ty.

1.1 S¬ lîc vÒ c«ng ty

-Tªn c«ng ty: Công ty Cổ phần Công nghiệp tàu thủy Đông Á.

-Địa chỉ trụ sở chính: Km 17 + 500, quốc lộ 5, Lê Thiện, An Dương, Hải

Phòng

Số điện thoại: 84-31-3588.582

Số Fax: 84-31-3588.535

-Địa chỉ văn phòng giao dịch và các trung tâm bảo hành:

Văn phòng Công ty Cổ phần Công nghiệp tàu thủy Đông Á tại Hải Phòng:

Địa chỉ: Số 83 Bạch Đằng, Hồng Bàng, Hải Phòng

Số điện thoại: (031).3820.729

Số Fax: (031).3669.448

-Trung tâm dịch vụ khách hàng (hoạt động liên tục 6 ngày/tuần, 8 tiếng/ ngày)

Địa chỉ: Km 17 + 500, quốc lộ 5, Lê Thiện, An Dương, Hải Phòng

Hotline/ Fax: 0902.130.878/ 031-3588.582

Email: dongaship@gmail.com.vn

1.2 Giíi thiÖu chung

Công ty Cổ phần Công nghiệp tàu thủy Đông Á được thành lập vào

ngày 02 tháng 12 năm 2004.Với đội ngũ lãnh đạo và thợ cơ khí có kinh nghiệmhoạt động trong lĩnh vực đóng tàu nhiều năm từ các công ty khác chuyển về Saumột thời gian hoạt động kinh doanh trên thị trường CN đóng tàu Việt Nam, nhờ

năng lực và uy tín của mình, Công ty Đông Á đã trở thành một trong những

Công ty tích hợp với ngành CN đóng tầu hiện nay

Trang 3

Lĩnh vực hoạt động chính của Công ty Đông Á là tư vấn, thiết kế, triển

khai, cung cấp thiết bị và dịch vụ chuyên ngành đóng tàu cho các đối tượng

khách hàng từ khối các Nhà cung cấp dịch vụ vận tải; khối chính phủ gồm các

Bộ, Ban, Ngành; đến các Doanh nghiệp tư nhân lớn như các Công ty Vận tải biển Minh Công, Vận tải biển Quốc tế, …

A – Một số cơ sở hạ tầng chủ yếu của công ty:

a Đà tàu: Đà có thể đóng mới tàu và các phương tiện nổi đến 12.500 DWT.

- Kích thước: + Rộng : 28m

+ Dài : 201m+ Độ dốc : 1/20

b Cầu tàu năng: Phục vụ cập tàu tới 12.000 DWT

+ Dài 300m + Có cần cẩu 50T và 100T

c Phao neo tàu 7.000T: dùng để neo tàu có trọng tải đến 12.000DWT.

d Nhà phân xưởng Vỏ: diện tích 12.200m2

- Trong nhà xưởng lắp đặt hệ thống các cầu trục và cần cẩu sức nâng từ 5T đến 30T

- Nhà xưởng phục vụ việc phóng dạng, sơ chế tôn sắt thép, gia công cơ cấu, lắp ghép các phân đoạn, tổng đoạn của tàu

e Phân xưởng điện, Phân xưởng ống, Phân xưởng máy, Phân xưởng cơ khí, Phân xưởng phun cát : diện tích 1.917 m2 được trang bị các máy móc hiện đại

f Bãi lắp ráp:

 Bãi lắp ráp số 1: Diện tích 5.800m2, có 01 cổng trục 100T

 Bãi lắp ráp số 2: Diện tích 4.800m2, có 01 cổng trục 50T và 01 cần cẩu50T

 Bãi lắp ráp số 3: Diện tích 8.000m2 , được trang bị 01 cổng trục 50T, 01cần cẩu chân đế 12T

Trang 4

Ngoài ra, Công ty cổ phần công nghiệp tàu thuỷ Đông Á còn nhiều công trình phụ trợ khác như: Hệ thống nén khí, Trạm sản xuất và cấp nhiên

liệu, Nhà nghỉ Nam, Nữ công nhân, Nhà ăn ca công nhân, xưởng bảo dưỡng,Các bến, bãi đỗ xe, kho vật tư của Công ty,

B – Một số máy móc thiết bị chủ yếu của Công ty: (Xem bảng dưới đây)

I Thiết bị nâng

1,5m x 6m

02 bộ

03 bộ

II, Thiết bị gia công cơ khí

6 Máy uốn thép hình thuỷ lực CPHV

Trang 5

TT TÊN THIẾT BỊ QUI CÁCH S LƯỢNG

F60mm

18 Tổ hợp gia công cơ khí điều khiển

CNC

X=13000, Y=2100Z=1600, Số dao 72, G7SX

01 chiếc

19 Dàn kích thuỷ lực

P=1600T

Số kích 8 quảĐiều khiển bán tự động

02 dàn

20 Hệ thống dây chuyền phun bi làm

sạch tôn tấm

Khổ tôn: 2,5mTốc độ 3m2/phút 01 chiếc

III Thiết bị h n c¾t à

V Thiết bị đo, thiết kế công nghệ

4 Máy vi tính phục vụ thiết kế công

VI Thiết bị phụ trợ

1 Bệ khuôn gia công phân đoạn và

Trang 6

TT TÊN THIẾT BỊ QUI CÁCH S LƯỢNG

VII

Hệ thống cung cấp ôxy và gas có

đường ống dẫn đến toàn bộ nhà

Trong đó cán bộ chuyên môn: 50 cán bộ chuyên ngành kỹ sư vỏ, kỹ sư điện,

kỹ sư máy tầu…

b) Trong lĩnh vực kinh doanh

Trong đó cán bộ chuyên môn: 27 cán bộ chuyên ngành kinh tế…

2.2 B¶ng tãm t¾t nh©n lùc chñ chèt cña c«ng ty

TT Họ tên Trình độ Ví trí công

tác

Thâm niên công tác

Lĩnh vực chuyên môn

đốc công ty

21 năm Quản lý Công

ty, kinh tế, Côngnghệ dóng mới

và sửa chữa tàu thủy

2 Ngô Quý Thạch Đại học Phó Tổng

giám đốc Kinh doanh

15 năm Quản lý hoạt

động marketing,đối ngoại, phát triển thị trường, tìm kiếm dự án

3 Lương Trọng Mai Đại học Phó Tổng 15 năm Quản lý Kinh

Trang 7

TT Họ tên Trình độ Ví trí công

tác

Thâm niên công tác

Lĩnh vực chuyên môn

giám đốc Nội chính

doanh, tài chính,nội chính

4 Đinh Khắc Khánh Đại học Giám đốc

sản xuất

8 năm Quản lý hoạt

động sản xuất của Công ty

5 Nguyễn Thị Hoa Đại học Giám đốc tài

Kỹ thuật

30 năm Quản lý, chuyên

gia tích hợp hệ thống đóng mới

và sửa chữa tàu

8 Nguyễn Văn Hà Đại học Giám đốc

Hành chính

10 năm Q.lý nhân sự,

công tác hành chính

9 Trần Huy Tân Đại học Trợ lý tổng

13 Nguyễn Trần Tùng Đại học Trưởng

phòng vật tư

8 năm Phụ trách cv

quản lý vật tư, máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất

14 Nguyễn Văn Bốn Đại học Quản đốc

phân xưởng

15 năm Phụ trách quản

lý phân xưởng

Trang 8

TT Họ tờn Trỡnh đụ̣ Vớ trớ cụng

tỏc

Thõm niờn cụng tỏc

Lĩnh vực chuyờn mụn

15 Trần Thành Mỹ Đại học Quản đốc

phõn xưởng

cơ khớ

20 năm Phụ trỏch quản

lý phõn xưởng

15 năm Phụ trỏch quản

lý phõn xưởng

20 năm Phụ trỏch quản

lý phõn xưởng

vỏ I

Cụng nhõn sản xuṍt Số lượng Cụng nhõn kỹ thuật

Chứng chỉ thợ hàn do VR cấp: 50Chứng chỉ thợ hàn do NK cấp: 35

1201506030120

2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Hụ̣i đồng quản trị

Trang 9

Ban kiểm soát

Giám đốc Tài chính

Trang 10

3 S¶n phÈm cña c«ng ty

Bằng quan hệ trực tiếp với các Nhà sản xuất hàng đầu thế giới trong lĩnhvực CN tàu thủy Chúng tôi đã triển khai các dự án lớn mang tính tổng thể, tíchhợp hệ thống với quy mô toàn quốc cũng như toàn cầu, tập trung chủ yếu vàobốn lĩnh vực hoạt động chính của Công ty :

cho các Bộ, Ban, Ngành và cho nhiều đối tượng khách hàng lớn dựa trên nhu cầu thiết thực của từng đơn vị…

các cơ quan, doanh nghiệp lớn với những kỹ thuật tiên tiến, công nghệ cao

triền đà, nhà máy đóng tàu) theo mô hình của những Công ty đóng tàu hiện đại nhất hiện nay

đóng tàu, máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động

cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện) Máy móc, thiết bị và phụ tùng máy thủy,…

Tầm nhìn:

 Sáng tạo từ thành tựu Công nghệ: Phát huy nguồn lựcsáng tạo trẻ nhằm khai thác tối đa sức mạnh công nghệ mới phục vụ

sự phát triển CN tàu thủy

 Xây dựng uy tín bởi Chất lượng và dịch vụ: Khẳngđịnh chất lượng sản phẩm dịch vụ toàn diện cho khách hàng là tiêuchí hàng đầu để tạo dựng tính chuyên nghiệp của Đông Á đi đôi với

sự tín nhiệm

Trang 11

 Năng động tới Hội nhập Quốc tế: Phát triển kỹ năngtrong toàn hệ thống dựa trên môi trường kinh doanh năng động theocác tiêu chuẩn quản lý tiên tiến để phù hợp với xu thế Hội nhậpQuốc tế

 Hoài bão để Thành công: Không ngừng phát triển hoạtđộng kinh doanh lên tầm cao mới, định hướng phát triển bền vữnggiàu bản sắc để khẳng định vị thế doanh nghiệp ngày một thànhcông hơn

4 T×nh h×nh s¶n xuÊt kinh doanh trong thêi gian qua

Qua mét thêi gian ng¾n hoạt động s¶n xuÊt kinh doanh, Đông Á không chỉđược đánh giá là một trong những Công ty có uy tín và phát triển mà còn là công

ty có tình hình tài chính lành mạnh và ổn định

Với nguồn lực tài chính vững mạnh cùng với định hướng phát triển đúngđắn, Đông Á luôn nhận được sự tín nhiệm của khách hàng và các đối tác trongcác hoạt động kinh doanh của mình góp phần thúc đẩy hiệu quả kinh doanh,phát triển thị trường và nâng cao uy tín trên thị trường Việt nam

Trang 12

4.2 Tớn dụng:

a Ngõn hàng giao dịch: Ngõn hàng ACB chi nhỏnh Hải Phũng

b Hạn mức tớn dụng dư nợ và bảo lónh: 165.000.000.000 đ

5 Những thuận lợi và khó khăn

5.1 Những thuận lợi trớc mắt

Mặc dù mới hoạt động đợc một vài năm nhng hiện tại thơng hiệu của công

ty đang đợc nhiều bạn hàng trong nớc và quốc tế biết đến Với công nghệ hiện

đại, phơng thức làm việc hiện đại nhanh chóng thuận tiện, dịch vụ hoàn hảo và

sự nỗ lực hết mình của tập thể cán bộ công nhân viên, uy tín của công ty đangngày đợc nâng cao và dành đợc cảm tình cũng nh sự tin cậy của nhiều đối tác.Mặt khác ngành công nghiệp tàu thuỷ hiện đang là một trong những ngành côngnghiệp lớn của nớc ta đợc quan tâm định hớng phát triển trong tơng lai chính vìvậy việc công ty hoạt động trong lĩnh vực này cũng sẽ gặp nhiều thuận lợi trongviệc tìm kiếm các hợp đồng sản xuất và cung ứng dịch vụ Bên cạnh đó hiện nayChính Phủ cũng đang khuyến khích và đặt ngành công nghiệp tàu thuỷ làm mộttrong những mũi nhọn phát triển do vậy mà sẽ có nhiều những chích sách hỗ trợ,

và nhiều u đãi cho những công ty đang hoạt động trong lĩnh vực này Hơn nữacông ty đợc thành lập trong thời kì đất nớc bắt đầu hội nhập WTO, với sự thôngthoáng và hội nhập sâu rộng với nhiều quốc gia trên thế giới sẽ có rất nhiều cơhội phát triển, thành công nếu công ty đủ khả năng và biết nắm bắt đợc cơ hội

đó việc đất nớc đã gia nhập WTO có thể đem tới nhiều cơ hội kinh doanh tuynhiên tiềm ẩn trong đó cũng có rất nhiều những thách thức khó khăn rất lớn,trong tơng lai không xa sẽ có nhiều các công ty nớc ngoài với tiềm lực tài chínhmạnh công nghệ hiện đại có thể xâm nhập vào ngành này và đó sẽ là những trởngại hết sức lớn đối với công ty, mà ngay từ bây giờ công ty phải có những chiếnlợc lâu dài để đối phó

6 Xu hớng phát triển

Mặc dù vẫn còn có rất nhiều khó khăn trớc mắt tuy nhiên hiện tại công tyvẫn đang từng bớc khẳng định đợc tên tuổi của mình trên thị trờng Nhận thức đ-

Trang 13

ợc những u thế cũng nh những hạn chế còn tồn tại của mình, công ty sẽ nỗ lựctừng bớc khắc phục đợc các hạn chế và phát huy những u thế hiện có để có thể

đạt đợc hiệu quả cao nhất Trong thời gian tới công ty sẽ không ngừng quảng báthơng hiệu mở rộng thị phần của mình, tấn công mạnh mẽ vào thị trờng đễ từngbớc nâng cao ảnh hởng của mình trong ngành và vũ khí hữu hiệu nhất của công

ty chính là chất lợng công việc, sự tận tình của công nhân viên, phơng cách làmviệc hiện đại nhanh chóng, thuận tiện, dịch vụ trọn gói hoàn hảo…mang đến sự

an tâm cho bạn hàng

Trang 14

Chơng 2:

cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh

1 Khái niệm hiệu quả, phân biệt hiệu quả, kết quả

+ Khái niệm hiệu quả.

Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lựcsẵn có của đơn vị cũng nh của nền kinh tế để thực hiện các mục tiêu đã đặt ra

Hiểu một cách đơn giản: Hiệu quả là lợi ích tối đa thu đợc trên chi phí tốithiểu Hiệu quả là kết quả đầu ra tối đa trên chi phí đầu vào tối thiểu

HQ = Kết quả đầu ra/ Chi phí đầu vào

Kết quả đầu ra đợc đo bằng các chỉ tiêu nh giá trị SXCN, doanh thu, lợinhuận

Chi phí đầu vào : Lao động tiền lơng, chi phí kinh doanh, chi phí NVL,vốn kinh doanh

+ Vai trò của hiệu quả trong HĐSXKD.

Hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh,thông qua hiệu quả sản xuất kinh doanh chúng ta không chỉ đánh giá đợc kết quả

mà còn đánh giá đợc chất lợng tạo ra kết quả đó

Hiệu quả mà đơn vị đạt đợc gắn chặt với hiệu quả của toàn xã hội Hiệuquả trên góc độ nền kinh tế mà ngời ta nhận thấy đợc là nâng cao mức sống củanhân dân, trên cơ sở khai thác hết năng lực của nền kinh tế, gắn chặt hiệu quảkinh doanh với xã hội

Hiệu quả là đặc trng thể hiện tính u việt của nền kinh tế thị trờng theo địnhhớng xã hội chủ nghĩa, thông qua hiệu quả mà Công ty đạt đợc để chúng ta cóthể đầu t, phát triển từng lĩnh vực kinh tế riêng

+ Đo lờng hiệu quả.

Chúng ta biết rằng hiệu quả đợc xác định bằng cách so sánh giữa chất ợng, kết quả lợi ích thu đợc với lợng hao phí lao động xã hội đo lờng hiệu quảbằng năng suất lao động và chất lợng công tác Vì vậy đòi hỏi các nhà kinhdoanh không những phải nắm chắc các nguồn tiềm năng về lao động, vật t, tiềnvốn mà còn phải nắm chắc cung cầu, hàng hóa trên thị trờng, các đối thủ cạnhtranh, hiểu đợc thế mạnh, thế yếu của doanh nghiệp để khai thác hết mọi nănglực sẵn có, tận dụng những cơ hội vào của thị trờng, có nghệ thuật kinh doanh

l-2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Để đánh giá tổng quát về hiệu quả hoạt động kinh doanh ngời ta thờng sửdụng chỉ tiêu doanh lợi Chỉ tiêu này phản ánh mức lời của doanh nghiệp ngoài

Trang 15

ra còn sử dụng nhiều chỉ tiêu khác để phản ánh hiệu quả của việc sử dụng cácyếu tố đầu vào của doanh nghiệp.

2.1 Hiệu quả sử dụng vốn:

Sức sản xuất của đồng vốn kinh doanh =

kd

V DT

Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu =

csh

V DT

Mức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu,doanh lợi trên vốn chủ sở hữu)

.2.2 Hiệu quả sử dụng chi phí.

Hiệu suất sử dụng chi phí =

cp

T DT

Hiệu suất sử dụng chi phí tiền lơng =

cptl

T DT

Doanh lợi trên chi phí =

cp

T LN

Doanh lợi trên chi phí tiền lơng =

cptl

T LN

2.3 Hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động =

LD DT

Hiệu quả sử dụng lao động =

LD DT

Thông qua các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh ở trên chúng ta thấy:

- Tỷ suất lợi nhuận PLN (Trong doanh thu) là chỉ tiêu hiệu quả nhng khôngthể dựa vào chỉ tiêu này để so sánh hiệu quả của các doanh nghiệp khác nhauhoặc của các năm tài chính khác nhau

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận (trong doanh thu) của từng mặt hàng PLNJ dùng

để so sánh mức sinh lợi của các lợi sản phẩm hàng hóa khác nhau Chỉ tiêu nàycòn dùng để ớc tính mức giá bán sản phẩm hàng hóa

Trong cùng một thời kỳ giữa chỉ tiêu PLN và PLNJ có mối quan hệ với nhau,nếu tăng doanh thu bán hàng ở những sản phẩm hàng hóa có tỷ suất lợi nhuận caothì tỷ suất lợi nhuận doanh thu bình quân của doanh nghiệp sẽ tăng và ngợc lại

- Tỷ suất lợi nhuận PLN chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả tổng hợp của doanhnghiệp đặc biệt là chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên VCSH Sử dụng chỉ tiêu này ta cóthể so sánh, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các năm khác nhau hay

Ngày đăng: 01/08/2014, 13:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân tích tình hình thực hiện chi phí theo yếu tố - tìm hiểu tình hình thực hiện hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy đông a
Bảng ph ân tích tình hình thực hiện chi phí theo yếu tố (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w