PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH,TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH TM THẾ KỶ NĂM 2010-2011...22 I.Lý luận chung về phân tích hoạt động kinh tế nó
Trang 1môc lôc
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG I : TÌM HIỂU VỀ DOANH NGHIỆP 4
I.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 4
II Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật 5
III Tổ chức quản lý của công ty 11
IV Những thuận lợi ,khó khăn và định hướng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp 14
V.Những quy định về quản lý tài chính của Nhà nước,Bộ,ngành cho công ty 16
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH,TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH TM THẾ KỶ NĂM 2010-2011 22
I.Lý luận chung về phân tích hoạt động kinh tế nói chung và phân tích hoạt động tài chính nói riêng 22
II.Nội dung tìm hiểu và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty 27
A.ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TM THẾ KỈ NĂM 2010 27
II.ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NĂM 2011 34
I.Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả kinh doanh 34
II.Tình hình tài sản của công ty 35
III.Tình hình nguồn vốn 37
V.Tình hình thực hiện các chỉ tiêu tỷ suất tài chính và khả năng thanh toán .38
CHƯƠNG III.NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY,NGHIÊN CỨU PHẦN HÀNH LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 44
Trang 2I.CƠ SỞ LÝ LUẬN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 44
II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG VỚI VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH TM THẾ KỶ 56
KẾT LUẬN 70
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Tài chính doanh nghiệp là tổng hoà mọi mối quan hệ kinh tế Các nộidung và giải pháp tiền tệ không chỉ có nhiệm vụ khai thác các nguồn lực tàichính, tăng thu nhập tăng trưởng kinh tế, mà còn phải quản lý tốt và sử dụng cóhiệu quả các nguồn lực Điều đó đòi hỏi hoạt động tài chính cần phải đượcnghiên cứu và quản lý chặt chẽ bằng pháp luật, bằng các công cụ và biện phápquản lý có hiệu quả Nghiên cứu các vấn đề quản trị tài chính là một công việc
vô cùng quan trọng, nó đóng vai trò quyết định sự thành công hay thất bại củacác doanh nghiệp
Thực tập tốt nghiệp sẽ đem lại trải nghiệm cho sinh viên thực tập cả vềviệc phân tích tài chính của một Doanh nghiệp và việc quản lý, áp dụng các biệnpháp xử lý các nghiệp vụ kinh tế Từ đó, so sánh phát hiện sự khác nhau giữathực tế và lý thuyết, bước đầu đưa ra những nhận định của bản thân về tính hiệuquả hợp lý trong các biện pháp quản lý tài chính của Doanh nghiệp
Trong sản xuất kinh doanh tiền lương là một yếu tố quan trọng của chi phí sảnxuất,nó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp.Một doanh nghiệp làm ăn phát đạt thì kéo theo đồng lương của người laođộng được tăng cao và đảm bảo việc khuyến khích người lao động ra sức phục
vụ cho sản xuất và ngược lại Tiền lương là số tiền mà doanh nghiệp phải trả chongười lao động theo số lượng và chất lượng chính sách về y tế,chế độ chínhtrị.Do đó tiền lương là mối quan tâm của toàn xã hội và đặc biệt là của người lao
động.Em xin chọn đề tài:kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Với thời gian thực tập có hạn và số liệu thực tế chưa nhiều, đặc biệt làkinh nghiệm phân tích đánh giá của em chưa được sâu sắc Vì vậy trong báo cáokhông thể tránh khỏi những sai lầm thiếu sót, kính mong các thầy cô giáo và nhàtrường góp ý sửa chữa để em hoàn thành công việc một cách tốt đẹp hơn
Nhân dịp này em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo công
ty TNHH TM Thế Kỷ đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong thời gian thực tập tạiđơn vị Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới phòng kế toán trong công ty đãnhiệt tình giúp đỡ về mặt thực tiễn và cung cấp cho em những tài liệu quan trọnglàm cơ sở nghiên cưú chuyên đề, giúp em hoàn thành báo cáo này !
Trang 4CHƯƠNG I : TÌM HIỂU VỀ DOANH NGHIỆP I.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1) Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Thế Kỷ
2) Tên tiếng Anh: THE KY TRADING LIMITED COMPANY.
3) Địa chỉ: Đội 9 – xã Cao Nhân- Thủy Nguyên – Hải Phòng.
Vận tải hàng hóa, hành khách thủy bộ
Sửa chữa, gia công cơ khí
*Quá trình hình thành và phát triển của công ty được khái quát qua 2 giai đoạn:
1.1Giai đoạn 2004 – 2008 Cty mới hình thành và đạt được những kết quả bước đầu:
Công ty TNHH – TM Thế Kỷ được thành lập vào ngày 28 tháng 4 năm 2004với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0202001863 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư Thành phố Hải Phòng cấp Khi mới thành lập công ty có tất cả 20 cán
bộ, công nhân viên Và công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực cung cấp khícông nghiệp dạng đóng chai Trong thời kỳ này mặc dù gặp nhiều khó khăn domới thành lập nhưng công ty cũng gặp khá nhiều thuận lợi trong hoạt động sảnxuất kinh doanh vì lúc này nền kinh tế đang phát triển khá nóng đặc biệt là nhu
Trang 5cầu cắt hàn, phá dỡ trong ngành đóng tàu là khá lớn Khi mới thành lập vào năm
2004 Cty có 3 chiếc xe tải để vận tải , cung cấp hàng cho khách, số lượng vỏchai của Cty cũng chỉ có hơn 500 vỏ và 1 téc chứa lỏng Oxy dung tích 15,8 m3cung cấp lỏng cho toàn bộ hoạt động sản xuất khí Oxy của Cty tới năm 2008 cty
đã có 5 xe tải và hơn 2000 vỏ chai
1.2Giai đoạn 2008 – nay Cty từng bước vượt qua suy thoái và tiếp tục phát triển :
Suy thoái kinh tế bắt đầu từ giai đoạn 2008 – 2009 đã ảnh hưởng mạnh đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệp Việt Nam nói chung và CtyTNHH – TM Thế Kỷ nói riêng Có thể nói khách hàng chính của Cty là nhữngdoanh nghiệp đóng tàu như cty đóng tàu Phà Rừng, cty đóng tàu Bến Kiền,… songsuy thoái kinh tế làm cho sản lượng tàu được đóng giảm sút, các doanh nghiệpđóng tàu gặp khó khăn trong việc bán tàu, khả năng thanh toán tiền hàng thấp Như
1 hiệu ứng domino Cty TNHH – TM Thế Kỷ cũng đã gặp rất nhiều khó khăn tronggiai đoạn này, khách hàng thanh toán chậm, công nợ nhiều, lượng tiền mặt giảmsút mạnh, trong khi đó lãi ngân hàng vẫn phải trả đều hàng tháng, sản lượng hàngtiêu thụ cũng ít đi Trước tình hình đó ban giám đốc cty đã đưa ra những chính sáchmới thay đổi về khách hàng , cũng như thị trường tiêu thụ Cty xâm nhập vào thịtrường khí công nghiệp tại Hải Dương và Quảng Ninh, hướng tới khách hàng làcác bãi phá dỡ, cắt sắt, các công trường xây dựng nhằm mục tiêu trước mắt là tiêuthụ được hàng để vượt qua được giai đoạn suy thoái Cho tới nay Cty đã vượt quađược những khó khăn của giai đoạn suy thoái và dần phát triển trở lại
II Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật
2.1 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật
Hiện tại trụ sở chính của công ty: tại xóm 9- xã cao nhân- Thủy Nguyên HảiPhòng Đây thực chất là nhà riêng của giám đốc Còn nơi sản xuất của cty đặt tại: nhà máy khóa 1-12 xã An hồng- An dương – Hải Phòng Diện tích đất sản xuất
do cty thuê của nhà máy khóa
Các máy móc thiết bị hoạt động phục vụ trong văn phòng giao dịch tại đâyđều rất hiện đại, trong đó gồm có tất cả 5 máy vi tính đều đang hoạt động tốt, 1
Trang 6máy in, 1 máy điều hòa, 1 máy đếm tiền, 1 máy fax đa chức năng và một số thiết
bị phục vụ nghiệp vụ văn phòng khác
Bảng 1: Tình hình sử dụng máy móc, thiết bị trong công ty Thế Kỷ.
STT Chủng loại
Số lượng(cái/bộ)
Năm đưa vào sửdụng
Nguồn: Bộ phận tài chính – kế toán.
Phần lớn máy móc thiết bị được sử dụng trong công ty đều áp dụng côngnghệ hiện đại, tiên tiến nhất hiện nay.Tất cả đều đang hoạt động rất tốt và ổnđịnh Do trình độ khoa học – kỹ thuật ngày càng tiến bộ nhanh chóng nên sự haomòn vô hình đối với những loại máy móc thiết bị mà công ty đang sử dụng là rấtnhanh Vì thế, Thế Kỷ đã lựa chọn tỷ lệ trích khấu hao khá lớn Mỗi năm công
ty trích khấu hao từ 15 – 20% tùy từng loại máy móc, thiết bị
Nhà xưởng thì công ty Thế Kỷ thuê lại của nhà máy khóa 1-12 1 xưởng sảnxuất và 1 văn phòng làm việc từ năm 2004 Do giám đốc công ty có cổ phần tạinhà máy khóa nên giá thuê khá
mềm và được nhiều ưu đãi Công ty thường trả tiền thuê vào cuối mỗi năm
2.2 Đặc điểm về đội ngũ lao động.
Cty TNHH – TM Thế Kỷ tại thời điểm thành lập năm 2004, cty có tất cả
20 cán bộ công nhân viên Gồm có : giám đốc, bộ phận tài chính- kế toán có 5nhân viên, bộ phận sản xuất 3 nhân viên, bộ phận bán hàng 11 nhân viên Trong
20 nhân viên có 4 nhân viên nữ, chủ yếu tập trung ở phòng tài chính- kế toán,còn lại là 16 nam nhân viên Tới năm 2007 số lượng nhân viên tăng lên là 26nhân viên, thêm 6 nhân viên nam ở bộ phận bán hàng Với độ tuổi trung bình là
Trang 725 tuổi, phần lớn đều là những lao động trẻ tuổi Tới năm 2009 số lượng nhânviên của công ty đã tăng lên nhân viên Cty tuyển dụng thêm 5 nhân viên, trong
đó 4 nhân viên bán hàng và 1 nhân viên trong bộ phận sản xuất
Hiện nay cty có 31 nhân viên Cơ cấu lao động theo trình độ trong công
ty TNHH thương mại Thế Kỷ cụ thể như sau:
B ng 2: C c u lao ảng 2: Cơ cấu lao động theo trình độ của công ty ơ cấu lao động theo trình độ của công ty ấu lao động theo trình độ của công ty động theo trình độ của công ty.ng theo trình động theo trình độ của công ty ủa công ty c a công ty
Nguồn: Bộ phận tài chính – kế toán.
Từ nguồn số liệu trên ta có biểu đồ hình tròn thể hiện tỷ lệ % lao động trongcông ty phân theo từng trình độ như sau:
Đại học Trung cấp Phổ thông
Biểu đồ 1: Biểu đồ tỷ lệ % lao động theo trình độ của công ty TNHH TM Thế
Kỷ.
Như vậy, số lượng nhân viên có trình độ phổ thông chiếm tỷ trọng lớnnhất trong công ty (74%) Tiếp đến là số lượng nhân viên có trình độ học vấnđại học chiếm 20% với 8 người Còn lại là trình độ trung cấp Do đặc điểm cty
có tỷ lệ lao động trong bộ phận kinh doanh lớn, lại phần lớn là lái xe và ngườibốc xếp nên tỉ lệ lao động có trình độ phổ thông khá cao Song tại các vị trí cần
có trình độ như nhân viên kinh doanh, kế toán, thủ kho, thủ quỹ thì đều lànhững nhân viên có trình độ đại học, và kinh nghiệm làm việc từ 3-5 năm
Nếu xét theo giới tính, tỷ lệ nhân viên nam nhiều hơn nữ Nhân viên nam chiếm50% và nhân viên nữ 50% Tuy nhiên, đối với từng chức vụ, công việc khácnhau trong công ty thì tỷ lệ này có sự khác biệt rõ rệt Cụ thể như sau:
Trang 8Bảng 3: Cơ cấu lao động theo giới tính trong từng chức vụ cụ thể của công ty
Nguồn: Bộ phận tài chính – kế toán
Biểu đồ 2: Cơ cấu lao động theo giới tính.
Hiện tại, trong công ty Thế Kỷ, người có vai trò quan trọng nhất và quyết địnhtới việc tuyển chọn nhân lực trong công ty chính là giám đốc, các thành viênkhác có thể đề xuất, tham mưu cho giám đốc khi giám đốc yêu cầu
2.3 Đặc điểm về tài chính
Công ty TNHH thương mại Thế Kỷ hoạt động kinh doanh bằng việc sử dụng
cả nguồn vốn góp tự có của các thành viên trong doanh nghiệp và vốn tín dụngvay từ các ngân hàng thương mại Trong tổng tài sản của công ty tính đến thời
87%
13%
Nam Nữ
Trang 9điểm hiện tại, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm khoảng 27,58%, còn lại 72,42% làvốn vay tín dụng
Cụ thể, tình hình tài chính của công ty được thể hiện qua một số chỉ tiêunhư sau (tính đến ngày 31/12/2010):
Bảng 4: Tình hình tài chính của công ty
Nguồn: Bộ phận tài chính- kế toán.
Qua một số chỉ tiêu tài chính trong bảng ta thấy:
Tỷ lệ ∑Vốn chủ sở hữu/∑Nguồn vốn của công ty là 27,58% Điều này chothấy công ty Thế Kỷ sử dụng nguồn vốn đi vay vào hoạt động kinh doanh buônbán là chủ yếu Có thể nói tỷ lệ đòn bẩy tài chính của công ty là tương đối cao
Do vậy, rủi ro tiềm ẩn về tài chính vì thế cũng tăng lên Nếu công ty kinh doanhhiệu quả thì lợi nhuận đem lại sẽ là rất lớn
Hầu hết các khoản phải thu của khách hàng và các khoản phải trả nhà cungcấp của công ty đều là ngắn hạn từ 3 – 6 tháng Do hiện trạng ngành đóng tàugặp nhiều khó khăn mà họ lại là những khách hàng chủ yếu của cty nên hiện tạicty gặp khó khăn trong việc thu nợ từ phía khách hàng là các công ty đóng tàu ví
dụ cty TNHH MTV Đóng tàu Bến Kiền đang nợ công ty hơn 2 tỉ đồng Đối vớinguồn vốn vay từ ngân hàng thương mại thì 99% trong số đó là vay ngắn hạn.Song chính sách vay vốn của công ty là vay nhiều các món nhỏ tại nhiều ngânhàng và mỗi món thường có thời gian đáo hạn là 10 tháng Vì thế khi đến thờiđiểm đáo hạn vay doanh nghiệp thường
Trang 10thanh toán đúng hạn và thực hiện luôn món vay mới Món vay ngắn hạn nàychồng nên món khác khiến nguồn vốn vay ngắn hạn lớn song luôn được thanhtoán 1 cách hiệu quả nhờ chính sách vay như trên Cũng như tình hình chungcủa các doanh nghiệp khác, nguồn vốn vay từ ngân hàng trong năm
2011 là rất hạn hẹp, lãi suất thị trường tương đối cao như , do đó tạo ra áp lựckhông nhỏ cho công ty trong việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn này
Bảng 5: Tình hình tài chính của công ty Thế Kỷ giai đoạn
2007-2011 (Đơ cấu lao động theo trình độ của công ty.n v : t ị : tỉ đồng) ỉ đồng) đồng)ng)
( Nguồn: bộ phận tài chính – kế toán)
Mức tăng trưởng tổng vốn từ 2007-2011 là 28.8% Đây là mức tăng trưởngkhá ấn tượng trong vòng 5 năm Nhưng nhìn kĩ thì phần lớn không có sự tănglên của vốn chủ sở hữu mà chủ yếu là sự tăng lên của nợ Cty Thế Kỷ sử dụngnhiều đòn bẩy tài chính , điều này dẫn tới rủi ro cao, song lại mang lại lợi nhuậnlớn Mức tăng nợ là 48% trong 5 năm Trong 5 năm qua cty vẫn hoạt động tốt,cuộc khủng hoảng tài chính năm 2009 cũng không làm công ty suy sụp điều đóchứng tỏ cty Thế Kỷ sử dụng đòn bẩy tài chính rất hiệu quả
III Tổ chức quản lý của công ty
2.1 Cơ cấu tổ chức
Là 1 công ty nhỏ trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, thương mại và dịch vụ tạiHải Phòng nên công ty có cơ cấu tổ chức khá đơn giản với mô hình cơ cấu tổchức trực tuyến
2.1.1 Giám đốc
Hiện nay giữ chức vụ giám đốc của cty là ông Nguyễn Đình Kỷ - đồng thờicũng là người sang lập ra cty Ông Nguyễn Đình Kỷ đã có trên 9 năm kinh
Trang 11nghiệm trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh các sản phẩm khí công nghiệp, cũngnhư dịch vụ vận tải Trong quá trình kinh doanh, giám đốc công ty luôn là ngườiđịnh hướng chiến lược kinh doanh, kế hoạch kinh doanh và là người quyết địnhcao nhất Trách nhiệm và quyền hạn cụ thể của giám đốc là:
- Quyết định các vấn đề hoạt động hàng ngày của công ty
- Là người định hướng và lập kế hoạch kinh doanh
- Có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức vụ khác trong công ty
- Tiếp xúc, gặp gỡ, quan hệ và giao dịch với khách hàng, ký kết các hợp đồngvới đối tác, nhà cung cấp
- Là người tuyển dụng lao động trong công ty
- Là người đại diện theo pháp luật của công ty, thay mặt công ty chịu tráchnhiệm trước pháp luật và giải quyết các vấn đề liên quan đến công ty
2.1.2 Trợ lý giám đốc
Giữ chức vụ này hiện nay là ông Phạm Ăng Bun, với trình độ đại học và cókinh nghiệm làm việc trên 5 năm Nhiệm vụ của trợ lý giám đốc trong công tylà:
- Trợ giúp, tư vấn cho giám đốc trong việc ra quyết định, giải quyết các vấn đềcủa công ty như vấn đề nhân sự, ký kết các hợp đồng mới,
- Chuẩn bị các văn bản, tài liệu, soạn thảo hợp đồng kinh doanh trình lên giámđốc xem xét, ký kết,
- Trợ lý giám đốc còn tham gia hỗ trợ cho giám đốc về tìm hiểu thị trường, pháttriển thị trường
- Thủ quỹ kiêm kế toán viên: Chị Đặng Thị Thủy
- Kế toán trưởng: Chị Nguyễn Thị Thanh Huyền
- Kế toán viên: Chị Phạm Thị Hường
Trang 12Kiểm tra áp
vỏ chai Đưa vỏ chai vào dàn
nạp
Nạp khí vàochai với ápđảmbảo130-150
Xếp hàng vào kho chứa.
Họ sẽ thực hiện tất cả các chức năng nhiệm vụ sau:
+) Quản lý chung các vấn đề liên quan đến tổ chức, thực hiện chức năng quản lýnguồn nhân lực, quản lý hành chính: tính lương cho toàn Công ty Xây dựng, đềxuất các biện pháp khuyến khích (tài chính và phi tài chính…) Theo dõi chấmcông, thời gian làm việc,…
+) Thực hiện các công việc về nghiệp vụ, chuyên môn tài chính – kế toán theođúng quy định như lập báo cáo tài chính hàng quý , hàng năm
+ ) Theo dõi, phán ánh sự vận động của vốn kinh doanh và cố vấn cho Giám đốcCông ty về các vấn đề liên quan
- Thủ Kho: Hoàng Văn Chiến và Phạm Thị Hoa Họ có nhiệm vụ kiểm kê hàngtrong kho, viết phiếu xuất nhập kho Bất cứ sự mất mát hàng trong kho thủ khođều chịu trách nhiệm Chú Chiến và cô Hoa là vợ chồng ,họ là những người rấtcẩn thận , tỉ mỉ nên đảm nhiệm công việc rất tốt
Có chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ:
- Thực hiện nhiệm vụ sản xuất sản phẩm đảm bảo đúng kế hoạch
- Hỗ trợ bán hàng tại kho như bốc xếp hàng cho khách
- Kiểm tra kĩ thuật vỏ chai, sửa chữa vỏ chai hỏng van, ti , nhĩ
Hoạt động sản xuất khí Oxy đóng chai ở Cty thực hiện theo quy trình sau:
2.2.3 Bộ phận kinh doanh- bán hàng
Trang 13Trưởng bộ phận bán hàng là Bác Phạm Ngọc Dũng Bác có kinh nghiệm
10 năm trong lĩnh vực kinh doanh khí công nghiệp, từng là nhân viên kinhdoanh của cty Sovigaz chi nhánh miền bắc Bác có nhiệm vụ điều động xe vậnchuyển hàng cho khách, tư vấn cho khách hàng, hỗ trợ kĩ thuật cho khách hàng
Bộ phận bán hàng được chia theo từng khu vực:
- Hải phòng : có 3 xe hoạt động được chia theo từng khu vực tuyến huyện
do người trưởng đội xe phụ trách vê công tác bán hàng, tiếp thị, marketing…
- Quảng Ninh: có 1 xe, người trưởng đội xe phụ trách vê công tác bán hàng,tiếp thị, marketing…
- Hải Dương : có 1 xe ,người trưởng đội xe phụ trách vê công tác bán hàng,tiếp thị, marketing…
Mỗi xe gồm có 1 lái xe và 2 nhân viên bốc, xếp hàng
Các xe trong các khu vực khi cần thiết luôn có sự hỗ trợ lẫn nhau trong việc cấphàng cho khách hàng ví dụ như khi nhu cầu hàng tại Quảng Ninh tăng cao 1 đội
xe trong khu vực Hải Phòng sẽ tách ra và hỗ trợ cấp hàng cho đội xe QuảngNinh
Trang 14Biểu đồ 3: Sơ đồ bộ máy cty TNHH – TM Thế Kỷ
IV Những thuận lợi ,khó khăn và định hướng phát triển trong tương lai
của doanh nghiệp.
4.1 Những thuận lợi và khó khăn
Thuận lợi:
-Đội ngũ nhân viên trong công ty còn rất trẻ nên có ưu điểm là năng động, linh
hoạt và có trách nhiệm trong công việc được giao, hoạt động hiệu quả, hoàn
thành tốt các công việc
-Ở bộ phận kinh doanh- bán hàng của Công ty có chính sách cho nhân viên làm
việc theo phương thức tổng hợp, những người bốc xếp cũng có thể lái xe, ghi
chép sổ giao hàng nên khi có công nhân nghỉ việc thì không có sự xáo trộn, ảnh
hưởng lớn đến công việc
-Hầu hết mọi người trong công ty đều làm việc với tinh thần hợp tác cao, trong
đó có nhiều người là những người thân trong một gia đình, họ hàng nên thường
xuyên giúp đỡ nhau giải quyết các vấn đề khó khăn, khúc mắc Không khí làm
Giám đốc
Bộ phận Tài chính- kế
toán Bộ phận sản xuất Bộ phận Kinh doanh – Bán hàng
Trợ lý giám đốc
Trang 15việc thường xuyên vui vẻ, thoải mái, các thành viên được tạo điều kiện tốt đểphát huy năng lực vốn có của mình.
-Cũng như tình hình chung của các doanh nghiệp khác, nguồn vốn vay từ ngânhàng trong năm 2011 là rất hạn hẹp, lãi suất thị trường tương đối cao như , do đótạo ra áp lực không nhỏ cho công ty trong việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn này
Dịch vụ
Tư vấn, thiết kế: Cty Thế Kỷ tiến hành tư vấn, thiết kế, nắp đặt hệ thống dàn
nạp Oxy, Gas, CO2 cho các doanh nghiệp có nhu cầu
4.2.2 Định hướng thị trường từ 2012- 2015
Cty mở rộng thêm thị trường Quảng Ninh, đây sẽ là thị trường được đánh giá
là tiềm năng trong tương lai Tập trung vào chăm sóc khách hàng tại thị trườngHải Phòng
Định hướng về nhân lực :
Duy trì nguồn nhân lực hiện có vì đặc điểm của nghề khí công nghiệp làthâm niên trong nghề càng lâu thì càng đem lại hiệu quả
Mục tiêu phát triển
Trang 16-Ổn định đời sống CBCNV, đảm bảo lợi ích người lao động.
Phát triển công ty bền vững, lành mạnh và minh bạch tài chính
-Đạt mức tăng trưởng về doanh thu, sản lượng bình quân hàng năm từ 10% trởlên
-Xây dựng phát triển thương hiệu THẾ KỶ bền vững trên thương trường
Kế hoạch kinh doanh của Cty năm 2011:
Năm 2011, Cty phấn đấu sản lượng khí oxy đóng chai trung bình là 19.000chai/tháng, sản lượng năm là 228.000 chai, sản lượng các khí khác tăng 5% sovới năm 2010 Cty thực hiện kế hoạch ổn định thị trường hiện có, chú tâm vàochăm sóc khách hàng nhằm tạo 1 lượng khách hàng trung thành lớn Bắt đầu mởrộng cung cấp dịch vụ tư vấn lắp đặt téc lỏng O2, hệ thống dàn nạp sản xuất khíoxy đóng chai và cấp lỏng O2
V.Những quy định về quản lý tài chính của Nhà nước,Bộ,ngành cho công ty.
5.1 Quản trị và phát triển nguồn nhân lực.
5.1.1 Nhóm chức năng thu hút và hình thành nguồn nhân lực
5.1.1.1 Tuyển mộ và tuyển chọn nhân lực:
Do đặc điểm là 1 công ty nhỏ hình thành trên nền tảng là 1 công ty gia đình nêntất cả các hoạt động tuyển mộ, tuyển chọn của Cty Thế Kỷ đều do giám đốc Ctythực hiện
5.1.1.1.1 Tuyển mộ nhân lực:
Nguồn tuyển mộ: Cán bộ công nhân viên, con em cán bộ công nhân viên trong
doanh nghiệp và những người thân quen trong làng xã Nguồn tuyển mộ này lànguồn tuyển mộ chủ yếu
Phương pháp tuyển mộ: nếu ở các vị trí trong phòng tài chính kế toán thì Cty
thông báo tuyển mộ nhân lực qua đăng tải trên các các tờ báo tuyển dụng,website tuyển dụng hoặc qua bản thông báo tuyển mộ của công ty gửi đến tất cảcác nhân viên trong tổ chức Do đó, chi phí tuyển mộ tương đối thấp Tuy nhiên,
Trang 17hiệu quả tuyển mộ chưa cao do nguồn tuyển mộ hạn chế, chưa thu hút đượcnhiều người lao động có chất lượng cao đến với doanh nghiệp.
5.1.1.1.2 Tuyển chọn nhân lực
Quy trình tuyển chọn: với những đối tượng khác nhau thì quy trình tuyển chọnnhân lực khác nhau
5.1.1.2 Biên chế nhân lực và kỷ luật
Biên chế nhân lực: Người lao động được tuyển vào công ty sẽ được sắp xếp vào
vị trí phù hợp Với những người lao động làm việc lâu ở một vị trí hoặc có thànhtích tốt có thể được thuyên chuyển sang vị trí khác
Kỷ luật: Tùy vào những sai phạm mà nhân viên mắc phải mà người đó sẽ phảinhận hình thức kỷ luật xứng đáng (thậm chí buộc cho thôi việc) Tuy kỷ luật laođộng của công ty khá nghiêm ngặt nhưng tình trạng bị sa thải do vi phạm kỷ luậtlao động của công ty rất hiếm khi xảy ra
5.1.2 Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực
5.1.2.1 Đánh giá thực hiện công việc
5.1.2.1.1 Với lao động trực tiếp
Việc đánh giá được thực hiện trên cơ sở so sánh với tiêu chuẩn thực hiện côngviệc: khối lượng công việc hoàn thành, thời gian hoàn thành công việc… Bêncạnh đó, người đánh giá còn dựa vào thái độ làm việc, trách nhiệm với côngviệc… làm cơ sở để đánh giá
5.1.2.1.2 Với lao động gián tiếp
Đối tượng này, kết quả thực hiện công việc mang tính chất định tính, không rõràng, không thể hiện ngay do đó việc đánh giá kết quả thực hiện công việc vớiđối tượng này rất khó khăn
Trên cơ sở mẫu phiếu đánh giá thực hiện công việc dành cho lao động gián tiếpkết hợp với mức độ phức tạp, trách nhiệm của công việc, tinh thần, sự cốnghiến… người đánh giá sẽ cho ra kết quả đánh giá cuối cùng về kết quả thực hiệncông việc của người lao động
5.1.2.2 Xây dựng và quản lý hệ thống thù lao
5.1.2.2.1 Tiền lương
Trang 18Hệ thống thang, bảng lương của công ty được xây dựng trên cơ sở quy định về
hệ thống thang, bảng lương của nhà nước
Thang, bảng lương do phòng tài chính- kế toán xây dựng và điều chỉnh cho phùhợp với thị trường, nhu cầu của người lao động và khả năng tài chính của côngty
Việc tính toán tiền lương do chị Nguyễn Thị Thanh Huyền- kế toán trưởng củaCty phụ trách mảng tiền lương tính toán
Tiền lương của công nhân viên sản xuất trong công ty được trả theo mức lươngsản phẩm còn lại là trả lương theo thời gian với mức lương tối thiểu là 1.000.000đồng/tháng
Việc trả lương vẫn mang tính chất bình quân chủ nghĩa, chưa có sự khác biệt rõrệt giữa những người lao động khác nhau, thực hiện những công việc khácnhau
5.1.2.2.2 Khuyến khích tài chính
Các khuyến khích tài chính ở công ty rất ít Thường thì chỉ có một khoản tiềnthưởng cuối năm cho những nhân viên ở các bộ phận có kết quả đánh giá thựchiện công việc tốt trong cả năm Số tiền thưởng cuối năm từ 1- 5 triệu, tùy vàotừng vị trí, kết quả thực hiện công việc của từng người
5.1.2.2.3 Phúc lợi
* Chương trình phúc lợi bắt buộc: thực hiện rất đầy đủ, theo đúng quy định củapháp luật Tất cả những người lao động có hợp đồng từ 3 tháng trở nên đều đượcđóng bảo hiểm xã hội và được hưởng chế độ tử tuất, thai sản (với lao động nữ)
…
* Chương trình phúc lợi tự nguyện của công ty khá đa dạng, phong phú vớinhiều hình thức phúc lợi và dịch vụ như: thưởng các ngày lễ lớn, bảo hiểm y tế, ,chương trình bán cổ phần cho người lao động, trợ cấp ăn uống đi lại, chươngtrình văn hóa – thể thao…
Nguồn chi trả chương trình khuyến khích tài chính và phúc lợi được lấy từ quỹkhen thưởng, phúc lợi
5.1.2.3 Quan hệ lao động
Trang 19Loại hợp đồng lao động mà công ty thường áp dụng là hợp đồng lao động cóthời hạn: Tùy từng bộ phận và chức vụ mà ký hợp đồng.
Với những nhân viên mới vào làm thì loại hợp đồng áp dụng là hợp đồng 3 năm
Kỷ luật và nội quy lao động: Nội quy lao động do phòng tài chính kế toán xâydựng Thông qua sự cho phép của giám đốc và được phổ biến đến tất cả ngườilao động trong doanh nghiệp Kỷ luật lao động của công ty rất chặt chẽ Tùy vàomức độ vi phạm người lao động sẽ bị các mức phạt khác nhau, thường là trừlương, hình thức cao có thể là sa thải, bồi thường thiệt hại cho doanh nghiệp 5.1.2.4 An toàn và sức khỏe lao động
Ở công ty Thế Kỷ, vấn đề an toàn lao động rất được quan tâm, chú trọng do đặcđiểm nghề nghiệp là kinh doanh khí công nghiệp rất dễ bị tai nạn cháy nổ Cáccán bộ định mức thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và buộc người lao động phảituân thủ các biện pháp an toàn khi làm việc; việc cấp phát, sử dụng phương tiệnbảo vệ cá nhân theo đúng quy định Đảm bảo cho người lao động có thể yên tâmsản xuất, đảm bảo vệ sinh, hạ thấp tỉ lệ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
5.2 Quản trị cung ứng nguyên vật liệu
Hiện nay công ty thu mua nguyên vật liệu chính là lỏng O2 do 2 nhà cung cấpchính là Khí công nghiệp đóng tàu Ngô Quyền và Khí công nghiệp Hoài Bắc
5.2.1 Xây dựng kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu
Công việc này do Bác Phạm Ngọc Dũng phụ trách Thông qua lượng
hàng sản xuất trên kho, và đồng hồ báo lỏng tại téc lỏng mà Bác Phạm Ngọc
Dũng sẽ thông báo gọi lỏng Thường là sau 2 ngày là gọi lỏng 1 lần Còn cácloại khí khác Bác cũng cân đối lượng hàng và gọi cho nhà cung cấp đến cấphàng
5.2.2 Tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu
Với việc tiếp nhận lỏng O2 sẽ thực hiện qua các bước:
- Cân xe lỏng O2 tại trạm cân
- Tiến hành bơm lỏng vào téc chưa lỏng tại Cty Thế Kỷ
Trang 20- Tiến hành cân bì xe tại trạm cân.
Với các loại khí khác sẽ được thủ kho của Cty nhận hàng, kiểm kê và viết phiếunhập kho
5.2.3 Tổ chức thanh quyết toán nguyên vật liệu
Tiền hàng công ty thường thanh toán bằng chuyển khoản cho nhà cung cấp vàongày cuối tháng Chị Nguyễn Thị Thanh Huyền sẽ tổng hợp hóa đơn, làm phiếuthanh toán , đưa giám đốc kí duyệt và tới ngân hàng chuyển tiền cho nhà cungcấp
5.3 Quản trị máy móc, thiết bị
Bảng 6 :Ttình hình sử dụng máy móc thiết bị tại Cty Thế Kỷ
TT Tên thiết bị Nước sản xuất Số lượng
1 Máy bơm lỏng O2 Trung Quốc 2
5.3.1 Kế hoạch bảo dưỡng và sửa chữa
Hàng quý hoặc 6 tháng, các Lái xe và trưởng bộ phận bán hàng Bác Phạm NgọcDũng căn cứ vào tình hình sử dụng xe và thiết bị hàng tháng trong năm và dựkiến tình hình hoạt động của máy móc thiết bị, lên kế hoạch bảo dưỡng và sửachữa định kỳ của số thiết bị đến thời hạn bảo dưỡng, sửa chữa trình Giám đốcphê duyệt
5.3.1.1 Bảo dưỡng thiết bị:
Trang 21Lái xe căn cứ vào kế hoạch bảo dưỡng hàng quý hoặc 6 tháng, tiến hành bảodưỡng xe do mình lái Khi thực hiện bảo dưỡng xong thì ghi chép vào “Sổ ghichép quản lý máy móc - thiết bị” Bộ phận sản xuất có nhiệm vụ kiểm tra dànnạp thường xuyên, bảo dưỡng máy bơm lỏng.
5.3.1.2 Sửa chữa thiết bị:
Mọi hư hỏng của máy móc thiết bị đều được lập biên bản cụ thể theo “Giấy đềnghị sửa chữa” gửi cho giám đốc
Lái xe liên hệ với xưởng sửa chữa bên ngoài tiến hành lập biên bản kiểm tu, dựtrù kinh phí, hợp đồng sửa chữa trình Giám đốc Công ty phê duyệt Lái xe quản
lý cùng với thợ vận hành giám sát toàn bộ quá trình sửa chữa thiết bị
Sau khi sửa chữa xong lái xe và thợ vận hành tiến hành nghiệm thu, lập văn bảnchuyển về phòng tài chính- kế toán
5.4 Quản trị chất lượng trong doanh nghiệp
5.4.1 Mục tiêu chất lượng của công ty
Xác định chất lượng sản phẩm, dịch vụ là uy tín, là hiệu quả, là nền tảng của
sự phát triển bền vững
Chất lượng dịch vụ: Hoàn hảo
Luôn quan tâm đến công tác đào tạo, cập nhật kiến thức cho toàn thể cán bộ,công nhân viên, tạo môi trường làm việc thuận lợi nhằm phát huy tối đa nănglực của mọi thành viên
5.4.2 Chính sách chất lượng của công ty
Uy tín: Không ngừng nâng cao uy tín thương hiệu Thế Kỷ tại khu vực miềnBắc
Chất lượng: Không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ
Dịch vụ: Thỏa mãn cao nhất mọi yêu cầu hợp lý của khách hàng
Trang 22CHƯƠNG II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH,TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
- Đề xuất các biện pháp và phương hướng để cải tiến phương pháp kinhdoanh,khai thác các khả năng tiềm tàng trong nội bộ doanh nghiệp nhằm nângcao hiệu quả kinh doanh
1.1.2.Ý nghĩa
Phân tích hoạt động kinh tế với một vị trí là công cụ quan trọng của nhậnthức,nó trở thành 1 công cụ quan trọng để quản lý khoa học có hiệu quả các hoạtđộng kinh tế.Nó thể hiện chức năng tổ chức và quản lý kinh tế của Nhà nước
1.2.Mục đích,ý nghĩa của phân tích tình hình tái chính.
Trang 23Phân tích hoạt động tài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác quản
lý thông qua việc phân tích người quản lý thấy được thực trạng tình hình tàichính,thấy được trình độ quản lý,sử dụng vốn và triển vọng kinh tế tài chínhtrong tương lai
2.Nội dung phân tích hoạt động kinh tế.
- Phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh như sản lượng,doanh thu,giáthành lợi nhuận
- Phân tích các chỉ tiêu kết quả kinh doanh trong mối liên hệ với các chỉ tiêu vềđiều kiện của quá trình sản xuất kinh doanh như lao động,vật tư tiền vốn,đấtđai…
3.Các phương pháp phân tích hoạt động kinh tế.
3.1.Các phương pháp đánh giá kết quả kinh doanh.
3.1.1.Phương pháp so sánh.
Là phương pháp được vận dụng phổ biến trong phân tích nhằm xác định vị trí
và xu hướng biến động của hiện tượng,đánh giá kết quả.Có thể có các trườnghợp so sánh sau:
- So sánh giữa thực hiện với kế hoạch để đánh giá tình hình thực hiện kếhoạch
- So sánh giữa kỳ này với kỳ trước để xác định nhịp độ,tốc độ phát triểncủa hiện tượng
- So sánh giữa đơn vị này với đơn vị khác để xác định mức độ tiên tiếnhoặc lạc hậu giữa các đơn vị
- So sánh giữa thực tế với định mức,khả năng với nhu cầu
*Chú ý:khi so sánh phải đảm bảo nguyên tắc so sánh được
Trong phân tích phương pháp so sánh nhằm xác định mức biến động tuyệtđối và mức biến động tương đối của chỉ tiêu phân tích
- Mức biến động tuyệt đối(chênh lệch tuyệt đối):∆=(y1-y0) cho biết quymô,khối lượng của hiện tượng nghiên cứu đạt vượt hoặc hụt giữa 2 kì
Trang 24- Mức biến động tương đối là kết quả so sánh giữa số thực tế với số gốc đãđược điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết địnhquy mô của chỉ tiêu phân tích.
3.1.2.Phưong pháp chi tiết
3.1.2.1.Chi tiết theo thời gian
Kết quả kinh doanh là kết quả của một quá trình do nhiều nguyên nhânkhách quan,chủ quan khác nhau,tiến độ thực hiện quá trình trong từng đơn vịthời gian xác định không đồng đều.Vì vậy,ta phải chi tiết theo thời gian giúp choviệc đánh giá kết quả được sát,đúng và tìm được các giải phápcó hiệu quả chocông việc kinh doanh
Tác dụng
- Xác định thời điểm mà hiện tượng kinh tế xảy ra là tốt nhất,xấu nhất
- Xác định tiến độ phát triển,nhịp điệu phát triển của hiện tượng kinh tế 3.1.2.2.Chi tiết theo địa điểm
Có những hiện tượng kinh tế xảy ra tại nhiều địa điểm khác nhau với nhữngtính chất và mức độ khác nhau.Vì vậy ta cần phải phân tích chi tiết theo địađiểm
Tác dụng:
- Xác định những đơn vị,cá nhân tiên tiến hoặc lạc hậu
- Xác định sự hợp lý hay không trong việc phân phối nhiệm vụ sản xuấtgiữa các đơn vị hoặc cá nhân
- Đánh giá tình hình hạch toán kinh doanh nội bộ
3.1.3.Chi tiết theo các bộ phận cấu thành.
Chi tiết theo các bộ phận cấu thành giúp ta biết được quan hệ cấu thànhcủa các hiện tượng và kết quả kinh tế,nhận thức được bản chất của các chỉ tiêukinh tế từ đó giúp cho việc đánh giá kết quả của doanh nghiệp được chínhxác,cụ thể và xác định được nguyên nhân cũng như trọng điểm của công tácquản lý
Trang 253.2.Các phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố.
3.2.1.Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp các nhân tố có mối quan
hệ tích số,thương số,hoặc kết hợp cả tích và thương
Có thể xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố qua thay thế lần lượt vàliên tiếp các nhân tố để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi.Sauđó,lấy kết quả trừ đi chỉ tiêu khi chưa có biến đổi của nhân tố nghiên cứu,sẽ xácđịnh mức độ ảnh hưởng của nhân tố này
+ Khái quát:
Chỉ tiêu tổng thể:y
Chỉ tiêu cá biệt:a,b,c
+Phương trình kinh tế:y=abc
Giá trị chỉ tiêu kí gốc:y0=a0b0c0
Giá trị chỉ tiêu kì nghiên cứu:y1=a1b1c1
+Xác định đối tượng phân tích:∆=y1-y0=a1b1c1-a0b0c0
+Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:
*)Ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất (a) đến y:
Ảnh hưởng tuyệt đối:∆ya=a1b0c0-a0b0c0
Ảnh hưởng tương đối:δya=(∆ya.100)/yya=(∆ya.100)/y0(%)
*)Ảnh hưởng của nhân tố b đến y:
Ảnh hưởng tuyệt đối:∆yb=a1b1c0-a1b0c0
Ảnh hưởng tương đối:δya=(∆ya.100)/yyb=(∆yb.100)/y0(%)
*)Ảnh hưởng của nhân tố c đến y:
Ảnh hưởng tuyệt đối:∆yc=a1b1c1-a1b1c0
Ảnh hưởng tương đối:δya=(∆ya.100)/yyc=(∆yc.100)/y0(%)
Trang 26Lập bảng phân tích:
hiệu
Đơnvị
Kỳgốc
KỳNC
Sosánh(%)
Chênhlệch
MĐAH đến yTuyệt
đối
Tươngđối(%)
3.2.2.Phương pháp số chênh lệch
Về điều kiện phương pháp này giống phương pháp thay thế liên hoàn,chỉ
khác nhau ở chỗ để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào thì dùng trực
tiếp số chênh lệch giữa giá trị kì nghiên cứu và kì gốc của nhân tố đó.Khái quát
nội dung của phương pháp
Chỉ tiêu tổng thể:y
Chỉ tiêu cá thể:a,b,c
+Phương trình kinh tế:y=abc
Giá trị chỉ tiêu kì gốc:y0=a0b0c0
Giá trị chỉ tiêu kì NC:y1=a1b1c1
+Xác định đối tượng phân tích:∆y=y1-y0=a1b1c1-a0b0c0
+Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:
*)Ảnh hưởng của nhân tố a đến y:
Ảnh hưởng tuyệt đối:∆ya=(a1-a0)b0c0
Ảnh hưởng tương đối:δya=(∆ya.100)/yya=∆ya.100/y0(%)
*)Ảnh hưởng của nhân tố b đến y:
Ảnh hưởng tuyệt đối:∆yb=a1(b1-b0)c0
Ảnh hưởng tương đối:δya=(∆ya.100)/yya=∆yb.100/y0(%)
*)Ảnh hưởng của nhân tố c đến y:
Ảnh hưởng tuyệt đối:∆yc=a1b1(c1-c0)
Ảnh hưởng tương đối:δya=(∆ya.100)/yyc=∆yc.100/y0(%)
3.2.3.Phương pháp cân đối
Phưong pháp này được vận dụng trong trường hợp các nhân tố có mối
quan hệ tổng đại số.Cụ thể để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đến
Trang 27chỉ tiêu phân tích chỉ việc tính chênh lệch giữa trị số kì nghiên cứu và trị số kìgốc của bản thân nhân tố đó,không cần quan tâm đến các nhân tố khác.
Khái quát nội dung của phương pháp:
Chỉ tiêu tổng thể:yChỉ tiêu cá thể:a,b,cPhương trình kinh tế:y=a+b-c
Giá trị chỉ tiêu kì gốc:y0=a0+b0-c0
Giá trị chỉ tiêu kì NC:y1=a1+b1-c1
+Xác định đối tượng phân tích:∆y=y1-y0=(a1+b1-c1)-(a0+b0-c0)
+Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:
*)Ảnh hưởng của nhân tố a đến y:
Ảnh hưởng tuyệt đối:∆ya=(a1-a0)
Ảnh hưởng tương đối:δya=(∆ya.100)/yya=∆ya.100/y0(%)
*)Ảnh hưởng của nhân tố b đến y:
Ảnh hưởng tuyệt đối:∆yb=(b1-b0)
Ảnh hưởng tương đối:δya=(∆ya.100)/yya=∆yb.100/y0(%)
*)Ảnh hưởng của nhân tố c đến y:
Ảnh hưởng tuyệt đối:∆yc=(c1-c0)
Ảnh hưởng tương đối:δya=(∆ya.100)/yyc=∆yc.100/y0(%)
II.Nội dung tìm hiểu và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty.
A.ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TM THẾ KỈ NĂM 2010.
Trang 28Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh giúp cho đơn vị tìm ra nguyên nhân tácđộng đến kết quả kinh doanh (tác động trực tiếp và tác động gián tiếp) so sánhvới kế hoạch để thấy tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế của Đơn vị, từ đóthấy được những chỉ tiêu nào chưa thực hiện được, những chỉ tiêu nào thực hiệntốt, tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, đối với người lao động,những bất cập mà đơn vị gặp phải… Từ đó đơn vị thấy được xu thế phát triểncủa đơn vị, đồng thời có được các thông tin cần thiết để ra những quyết địnhđiều chỉnh kịp thời những bất hợp lý nhằm đạt được mục tiêu hoạt động trongquá trình điều hành quá trình kinh doanh.
2.Nội dung phân tích
2.1.Lập bảng phân tích: Bảng 1.
2.2.Phân tích.
a.Đánh giá chung
Nhìn vào bảng phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanhchủ yếu của công ty TNHH TM Thế Kỷ năm 2010-2011 ta thấy tất cả các chỉtiêu trong bảng đều có xu hướng tăng.Trong đó tăng mạnh nhất là chỉ tiêu lợinhuận và thuế TNDN,tăng ít nhất là chỉ tiêu chi phí,Cụ thể như sau:
-Lợi nhuận là chỉ tiêu có xu hướng tăng mạnh nhất.Năm 2010,lợi nhuận củacông ty là 505.125.004 đồng,năm 2011 tăng mạnh lên 2.037.134.890 đồng.Nhưvậy,lợi nhuận năm 2011 tăng 1.532.009.886 đồng,tăng tương ứng 303,29% sovới năm 2010.Lợi nhuận tăng mạnh khiến cho thuế TNDN tăng theo,tăng303,29% so với năm 2011
-Tăng ít nhất là chỉ tiêu chi phí.Năm 2011 chi phí tăng 935.790.610đồng,tương ướng với 8,49% so với năm 2010
b.Phân tích chi tiết từng chỉ tiêu.
Sản lượng:
-Cách tính:Lấy từ báo cáo tổng kết năm của đơn vị
-Biến động:Sản lượng năm 2011 đạt 40.566 bình,tăng 6.585 bình so với năm2010,tăng tương ứng với 19,38%
-Một số nguyên nhân làm tăng sản lượng:
Trang 291.Đầu năm 2011 doanh nghiệp tiến hành tuyển thêm nhiều nhân viên có taynghề cao,để phục vụ cho quá trình sản xuất.Điều này đã làm cho khối lượng sảnphẩm của doanh nghiệp được sản xuất ra nhiều hơn,đáp ứng tốt hơn nhu cầu củakhách hàng,hơn nữa việc tuyển thêm nhân viên còn làm cho cơ cấu lao động phùhợp hơn với cơ cấu tổ chức,quản lý của công ty.Đây là nguyên nhân chủquan,tích cực.Để phát huy được tính tích cực trên doanh nghiệp đẩy mạnh côngtác tuyển dụng những lao động có tay nghề,tiến hành đào tạo nâng cao trình độcho người lao động để họ có thể hoàn thành tốt công việc của mình.Đồngthời,cho thôi việc những lao động yếu kém,làm ảnh hưởng tới kết quả của côngty.
2.Nếu trước đây thị trưòng tiêu thụ chủ yếu của công ty là Hải Phòng,QuảngNinh,thì đầu năm 2011 công ty quyết định mở rộng thị trường sang HảiDương,Thái Bình.Do đó,số lượng khách hàng của công ty tăng khá cao làm cho
số lượng sản phẩm được tiêu thụ tăng đáng kể.Đây là một nguyên nhân chủquan,có tác động tích cực đến hoạt động của công ty.Doanh nghiệp cần đẩymạnh công tác nghiên cứu thị trường,tìm kiếm những thị trường mới,đáp ứng tốtnhất nhu cầu của khách hàng trên những thị trường mới này để nâng cao lợinhuận cũng như vị thế của doanh nghiệp
3.Một số đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp không hoạt động trong lĩnh vựcsản xuất gas điều này làm cho một số khách hàng của họ chuyển sang sử dụngsản phẩm của công ty,do đó mà san phẩm tiêu thụ của công ty năm 2011 cũngtăng lên đáng kể.Đây là nguyên nhân khách quan có tác động tích cực tới doanhnghiệp.Trên thị trường kinh doanh càng có ít đối thủ canh tranh thì doanhnghiệp càng dễ dàng chiếm được vị thế
Trang 30-Một số nguyên nhân làm tăng doanh thu
1.Đầu năm 2011,doanh nghiệp tiến hành nâng cao chất lượng sản phẩm,thay đổimẫu mã của vỏ bình,vì vậy lượng hàng tiêu thụ được nhiều hơn,thu hút đượcnhiều khách hàng.Điều này làm doanh thu của doanh nghiệp tăng lên đángkể.Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực.Để nâng cao tính tích cực trên doanhnghiệp tiến hành nghiên cứu thị trường nhằm xác định nhu cầu thị trường saocho có được sản phẩm phù hợp nhất với thị hiếu của người tiêu dùng
2.Đội ngũ nhân viên bán hàng nhiệt tình,năng nổ,có nhiều kinh nghiệm cũng làmột nguyên nhân làm cho doanh thu của công ty tăng cao.Nhân viên của công tyđược khách hàng đánh giá cao về tinh thần cũng như trách nhiệm làm việc,đặcbiệt là thái độ lịch sự,nhã nhặn.Do đó,số lượng khách hàng đến với công ty càngnhiều hơn.Đây là một nguyên nhân chủ quan,tích cực.Doanh nghiệp cần đẩymạnh công tác nâng cao tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ khách hàngcủa nhân viên để đạt hiệu quả cao hơn nữa
3.Yếu tố lạm phát cũng là một tác nhân không thể tránh khỏi.Nó làm cho giá yếu
tố đầu vào tăng,do vậy để đảm bảo việc có thể đạt được một mức lợi nhuận nhấtđịnh công ty cần phải tăng giá bán sản phẩm.Việc tăng giá này là hoàn toàn phùhợp với thị trường,khách hàng chấp nhận mức giá tăng cao,và không làm giảmlượng sản phẩm tiêu thụ.Điều này đã góp phần làm tăng doanh thu của doanhnghiệp.Đây là một nguyên nhân khách quan,tích cực
Chi phí
-Cách tính: Chi phí được tình bằng tổng chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm trong
kỳ, chi phí bán hàng và chi phí quản lý Doanh nghiệp trong kỳ Số liệu lấy từBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
-Biến động:Chi phí của công ty năm 2011 tăng 935.790.610 đồng,tăng tươngứng với 8,49% so với năm 2010
-Chi phí tăng do một số nguyên nhân sau:
1.Giá nguyên vật liệu đầu vào tăng khá cao,do đó làm cho giá vốn sản phẩm củadoanh nghiệp tăng cao.Cụ thể,giá vốn năm 2011 tăng 944.904.948 đồng.Điều
Trang 31này,làm cho giá bán của sản phẩm tăng cao,doanh nghiệp chưa thực hiện đượcmục tiêu hạ giá thành sản phẩm.Đây là nguyên nhân khàch quan,tiêu cực.
2.Chi phí lãi vay tăng khiến cho tổng chi phí của doanh nghiệp tăng.Năm2011,chi phí tài chính tăng 203.538.687 đồng Đây là một nguyên nhân kháchquan mà công ty không thể tránh Công ty phải chi trả chi phí cho việc sử dụngvốn của đối tượng khác Khoản vay này công ty đã tiến hành sử dụng vào những
dự án phát triển sản phẩm và mở rộng sản xuất của mình
Lợi nhuận
-Cách tính:Được lấy từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
-Biến động:Lợi nhuận năm 2009 là 505.125.004 đồng,năm 2011 tăng khá mạnh
là 2.037.134.890 đồng.Như vậy,lợi nhuận năm 2011 tăng 1.532.009.886đồng,tăng tương ứng 303,29% so với năm 2010
-Một số nguyên nhân làm tăng lợi nhuận:
1.Nhu cầu của người tiêu dùng tăng cao,làm cho số lượng sản phẩm được tiêuthụ tăng mạnh.Với số lượng sản phẩm bán ra nhiều hơn làm cho lợi nhuận thu
về tăng cao.Đây là nguyên nhân khách quan,tích cực
2.Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được thắt chặt,có quy củ hơn.Mọi ngườilàm việc trong một môi trường quản lý hiệu quả,nâng cao được ý thức tráchnhiệm,đặc biệt giảm được chi phí quản lý so với năm trước.Đây là nguyên nhânchủ quan,tích cực.Ban giám đốc cần tăng cường công tác quản lý chặt chẽhơn,nhưng không được quá cứng nhắc,khiến cho người lao động bị gò bó,khôngphát huy được năng lực
Tổng quỹ lương
-Cách tính: : cho biết tổng quỹ lương mà đơn vị đã chi cho lao động cho mìnhtrong năm, chỉ tiêu này được tính bằng cách tính tổng số liệu thực tế lương đãthanh toán cho người lao động trong các tháng Theo đó, số liệu này không baogồm các khoản trích theo lương
-Biến động:so với năm 2010,tổng quỹ lương năm 2011 tăng tương đối cao.Cụthể tăng từ 1.120.718.100 đồng lên 1.904.393.253 đồng,tăng tương ứng với69,93%
Trang 32-Một số nguyên nhân làm tăng tổng quỹ lương
1 Trong năm 2011 đơn vị có tuyển thêm một số lao động để phục vụ cho yêucầu sản xuất của mình nên chi phí lương cho năm 2011 tăng so với năm 2010
2.Công ty tiến hành tăng lương cho một loạt những nhân viên hoàn thànhtốt công việc được giao,đã gắn bó lâu dài với công ty
Số lao động bình quân
-Cách tính: cho biết số lượng lao động bình quân của đơn vị trong một năm.-Biến động:lao động của doanh nghiệp có bến động khá lớn trong 2 năm.Năm2010,số lao động của doanh nghiệp là 34 người,nhưng đến năm 2011 con số nàytăng lên đáng kể tới 52 người,tức là tăng 18 người,tương ứng với 52,94%
-Một số nguyên nhân làm tăng lao động bình quân:
1.Doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất do đó tuyển thêm một luợng lớn laođộng.Với số lao động được tuyển thêm này đã giúp doanh nghiệp sản xuất đượcnhiều sản phẩm,đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của khách hàng,hoàn thànhđược nhiều hợp đồng lớn.Đây là nguyên nhân chủ quan,tích cực
2.Doanh nghiệp thay đổi lại cơ cấu quản lý dưới phân xưởng để nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh
-Cách tính: được tính bằng cách lấy số liệu tổng số thuế mà đơn vị đã hoànthành với Nhà nước trong năm
Trang 33-Biến động:năm 2011 thuế GTGT của doanh nghiệo tăng 115.153.892tăng tương ứng với 33,33% so với năm 2010.
-Cách tính:Thuế TNDN=25%*Lợi nhuận trước thuế
-Biến động:Lợi nhuận trước thuế tăng 303,29%,kéo theo thuế TNDN tăng303,29 %
-Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được thắt chặt,có quy củ hơn.Mọi ngườilàm việc trong một môi trường quản lý hiệu quả,nâng cao được ý thức tráchnhiệm,đặc biệt giảm được chi phí quản lý so với năm trước.Đây là nguyên nhânchủ quan,tích cực.Ban giám đốc cần tăng cường công tác quản lý chặt chẽ
Trang 34hơn,nhưng không được quá cứng nhắc,khiến cho người lao động bị gò bó,khôngphát huy được năng lực.
II.ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NĂM 2011.
I.Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả kinh doanh.
1.Mục đích
Việc phân tích Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ giúp đơn vị cónhững cái nhìn chung về kết quả hoạt động của một kỳ, từ đó so sánh với kỳtrước hoặc so sánh với những mục tiêu mà mình đã đề ra trong năm để thấyđược những chỉ tiêu nào mình thực hiện được, những chi tiêu nào chưa thựchiện được Sau đó đơn vị có những bài học kinh nghiệm để áp dụng sau này,đồng thời đưa ra những biện pháp khắc phục những nhược điểm, khó khăn, haynhững tồn tại của mình
2.Nội dung
2.1.Bảng phân tích: Bảng 2.
2.2.Nội dung phân tích.
a.Đánh giá chung.
Nhìn vảo bảng phân tích ta thấy hầu hết các chỉ tiêu trong bảng đều có xuhướng tăng,có một số chỉ tiêu có xu hướng giảm.Cụ thể như sau:
-Trong nhóm chỉ tiêu có xu hướng tăng,chỉ tiêu tăng nhiều nhất là chi phítài chính.Năm 2011,chi phí tài chính của doanh nghiệp tăng 365,01% tươngđương với tăng 203.538.687 đồng.Tăng ít nhất là chỉ tiêu giá vốn hàng bán,tăng10,72% tương ứng với 944.904.948 đồng
-Trong nhóm chỉ tiêu có xu hướng giảm,chỉ tiêu giảm ít nhất là chỉ tiêuchi phí quản lý.Năm 2011 chi phí quản lý giảm 212.653.027 đồng tương ứng với9,86%.Chỉ tiêu giảm nhiều nhất là chỉ tiêu thu bất thường và chi bất thường.Cả 2chỉ tiêu này đều giảm 100%
b.Tổng hợp những nguyên nhân chủ yếu.
-Doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm,thay đổi mẫu mã của sản phẩm
Trang 35-Một số đối thủ cạnh tranh của công ty không hoạt động trong lĩnh vực sản xuấtkhí công nghiệp,mà chuyển sang mặt hàng khác.
-Do yếu tố lạm phát làm tăng giá nguyên vật liệu đầu vào,kéo theo giá vốn hàngbàn tăng
-Công ty phải chi trả chi phí cho việc sử dụng vốn của đối tượng khác Khoảnvay này công ty đã tiến hành sử dụng vào những dự án phát triển sản phẩm và
-Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được thắt chặt,có quy củ hơn.Mọi ngườilàm việc trong một môi trường quản lý hiệu quả,nâng cao được ý thức tráchnhiệm,đặc biệt giảm được chi phí quản lý so với năm trước.Đây là nguyên nhânchủ quan,tích cực.Ban giám đốc cần tăng cường công tác quản lý chặt chẽhơn,nhưng không được quá cứng nhắc,khiến cho người lao động bị gò bó,khôngphát huy được năng lực
II.Tình hình tài sản của công ty.
1.Mục đích.
Trong doanh nghiệp có nhiều loại tài sản khác nhau để có thể sử dụng một cáchtốt nhất có hiệu quả cao thì cần có 1 cơ cấu tài sản hợp lý Để đạt được cơ cấuhợp lý, doanh nghiệp
cần phải xác định được cơ cấu tài sản hiện tại, từ đó xác định được những bấthợp lý và đưa ra giải pháp điều chỉnh Tài sản của doanh nghiệp là bộ xương chotoàn bộ hệ thống hoạt động của doanh nghiệp, là cơ sở cho thấy quy mô và khảnăng sản xuất của doanh nghiệp Do đó, cần phải xác định cơ cấu của tài sản củađơn vị
2.Nội dung phân tích.
2.1.Bảng phân tích:Bảng 3