1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoạch định chương trình marketing năm 2011 cho một sản phẩm ở bigc hải phòng

56 510 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạch Định Chương Trình Marketing Năm 2011 Cho Một Sản Phẩm Ở BigC Hải Phòng
Tác giả Nguyễn Thị Huế
Trường học Đại Học Hải Phòng
Chuyên ngành Quản Trị Marketing
Thể loại Đồ án môn học
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 499 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc làm thế nào để tất cả các hoạt động tác nghiệp marketing đều hướng đến một phương châm hànhđộng: hãy hiểu thấu đáo và thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của khách hàng một cách ưuthế hơn

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Xã hội ngày càng đòi hỏi mỗi chúng ta phải có những am hiểu về Marketing Marketingđóng vai trò quan trọng đối với đời sống xã hội và các doanh nghiệp

Marketing là một dạng hoạt động chức năng đặc thù của doanh nghiệp Việc làm thế nào

để tất cả các hoạt động tác nghiệp marketing đều hướng đến một phương châm hànhđộng: hãy hiểu thấu đáo và thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của khách hàng một cách ưuthế hơn đối thủ cạnh tranh để thực hiện thành công các mục tiêu kinh doanh của doanhnghiệp đều liên quan đến hoạt động quản trị marketing

Theo Ph Kotler: “ Quản trị marketing là phân tích, lập kế hoạch, thực hện và kiểm traviệc thi hành các biện pháp nhằm thiết lập, củng cố, duy trì và phát triển những cuộc traođổi có lợi với những người mua đã được lựa chọn để đạt được những mục tiêu đã địnhcủa doanh nghiệp”

Quản trị marketing có liên quan trực tiếp đến việc:

- Phát hiện và tìm hiểu cặn kẽ nhu cầu và ước muốn của khách hàng;

- Gợi mở nhu cầu của khách hàng;

- Phát hiện và giải thích nguyên nhân của những thay đổi tăng hoặc giảm mức cầu;

- Phát hiện những cơ hội và thách thức từ môi trường marketing;

- Chủ động đề ra các chiến lược và biện pháp marketing để tác động lên mức độ thời gian

và tính chất của nhu cầu sao cho doanh nghiệp có thể đạt được các mục tiêu đã đặt ra từtrước

Làm đồ án môn học là một dịp tốt giúp cho mỗi sinh viên

- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp những kiến thức đã học trên lớp

- Rèn luyện tính tự chủ và tinh thần trách nhiệm cho sinh viên

Với vai trò như vậy, nhiệm vụ của đồ án môn học là: “Hoạch định chương trình Marketing năm 2011 cho một sản phẩm ở BIGC Hải Phòng”.

Những nội dung chủ yếu sẽ được giải quyết trong đồ án môn học là:

- Phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua

Trang 2

- Xác định nhu cầu và quy mô của thị trường từ năm 2011 đến năm 2015 cho các sảnphẩm.

- Hoạch định chiến lược Marketing đối với một sản phẩm

- Hoạch định chương trình Marketing đối với một sản phẩm năm 2011

Trang 3

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH Ở SIÊU THỊ BIGC HẢI PHÒNG

1.1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SIÊU THỊ BIGC

1.1.1: LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA CÔNG TY

Đại siêu thị BigC đầu tiên được thành lập năm 1998 tại Đồng Nai do tập đoàn Bourbon(Pháp) với tên gọi Cora Hai siêu thị Cora khác lần lượt ra đời tại thành phố Hồ Chí Minhnăm 2001 Từ năm 2002, chuỗi các đại siêu thị Cora được chuyển nhượng cho tập đoànphân phối quốc tế Casino (Pháp) và đổi tên thành BigC- thương hiệu của tập đoàn Casinotại Thái Lan Tập đoàn phân phối Casino đã tạo ra bước đột phá đối với thị trường bán lẻHải Phòng khi chính thức khai trương đại siêu thị BigC Hải Phòng

Siêu thị BigC Hải Phòng được đăng kí kinh doanh với tên gọi công ty TNHH Thươngmại Quốc tế và Dịch vụ Siêu thị Bourbon Hải Phòng được thành lập ngày 28/6/2006.Một số thông tin về công ty:

Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại Quốc tế và Dịch vụ Siêu thị Bourbon HảiPhòng

Tên tiếng anh: BigC Supercentrer

Tên viết tắt: BigC

Biểu tượng siêu thị:

Tên cơ quan chủ quản: Tập đoàn bán lẻ Châu Âu- Casino với 100% vốn nước ngoài.Nước đăng kí: Pháp

Trụ sở: Lô 1/20 Khu đô thị ngã năm- Sân bay Cát Bi- Ngô Quyền- Hải Phòng (Ngã tư LêHồng Phong- Nguyễn Bỉnh Khiêm)

Điện thoại: 0313.265.225 Fax: 0313.265.241

Trang 4

Địa chỉ Email: customer-service@bigc-vietnam.com

Website: htpt://www.bigcvietnam.com

Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 2556/GP

Lĩnh vực sản xuất kinh doanh: kinh doanh siêu thị, các hoạt động bổ trợ cho siêu thịThời hạn hoạt động của công ty: 50 năm

1.1.2 CÁC SẢN PHẨM MÀ CÔNG TY HIỆN ĐANG SẢN XUẤT KINH DOANHHiện đại siêu thị BigC đang kinh doanh các mặt hàng rất đa dạng và phong phú, đáp ứngđược nhu cầu tiêu dùng của khách hàng Trong đó, sản phẩm chủ yếu mà siêu thị kinhdoanh là:

1 Điện thoại di động Blackberry Pearl 8100

2 MÁy SAFA M800F 2GB (MP3- MP4)

1.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

1.2.1 MỤC ĐÍCH PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

Mục đích của việc tìm hiểu môi trường bên ngoài của siêu thị là phát hiện các cơ hội môitrường có thể mang lại lợi ích cho siêu thị, đồng thời có thể hạn chế được các mối đe dọacủa môi trường bên ngoài mà siêu thị nên tránh Qua việc tìm hiểu môi trường bên ngoài

sẽ giúp cho siêu thị có một cái nhìn tổng quát từ đó xác định được vị thế của siêu thị trênthị trường

Môi trường bên ngoài giúp cho siêu thị có được các biến số quan trọng, kịp thời Cácbiến số này tạo ra các phản ứng hợp lý Điều này có nghĩa là siêu thị sẽ có khả năng ứngphó một cách chủ động hoặc có tính phòng vệ trước các biến động của thị trường

Tóm lại, mục đích của tìm hiểu môi trường bên ngoài của siêu thị là nhằm tận dụng các

cơ hội và tối thiểu hóa ảnh hưởng của các mối đe dọa tiềm năng

1.2.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

1 Đối thủ cạnh tranh

Thị trường phân phối bán lẻ tại Việt Nam đang phát triển nhanh và rất tiềm năng Đối thủcạnh tranh của BigC là Metro ( Đức), Parkson ( Malaixia), Wal- Mart ( Mỹ), G7 Mart củaTrung Nguyên ( Việt Nam),…., hệ thống chợ con, chợ cóc…

Một số thông tin tổng quát về từng đối thủ cạnh tranh và các chiến lược của họ:

Trang 5

G7 Mart:

Dựa trên nền tảng nhân lực, tài lực và giá trị thương hiệu, Trung Nguyên đã thành lậpcông ty cổ phần G7 Mart Công ty có sứ mạng: “Xây dựng mạng lưới phân phối số mộttại Việt Nam, chủ động liên kết đưa hàng Việt Nam đến thị trường thế giới góp phần vào

sự trỗi dậy nền kinh tế của nước nhà”

Định hướng phát triển của G7 Mart là: phát triển nhanh chóng mạng lưới phân phối dựatrên nền tảng hệ thống nhà phân phối, đại lý và các của hàng có sẵn trên thị trường, xâydựng hệ thống quản lý và hậu cần vững mạnh để vận hành hệ thống, sắp xếp các ngànhhàng nhằm phát huy năng lực hoạt động của từng nhà phân phối, hợp sức với nhà sảnxuất khả năng giao hàng và lưu kho

G7 Mart xác định ngành hàng kinh doanh chính là sản phẩm gồm thực phẩm, hóa mỹphẩm… các dịch vụ chính gồm quảng cáo, tư vấn, dịch vụ thanh toán hóa đơn, máyATM…

và trả giá Họ phải cân nhắc sao cho có thể mua được những thứ phù hợp với khẩu vị lẫntúi tiền của mình

Chợ di động: loại hình chợ tồn tại bao gồm các gánh hàng rong, xe thồ, quang sọt… Loạichợ này tiện ích, nhanh chóng, tiết kiệm thời gian người mua, có khả năng xâm thựckhông gian, đi vào tận các ngóc, ngách của phố phường

Loại chợ này gắn bó từ lâu đời và trở thành một nét văn hóa của người dân chúng ta Tuynhiên loại hình này trong tương lai đang có xu hướng giảm dần do sự xuất hiện của hệthống siêu thị

Trang 6

Các công ty, cửa hàng bán lẻ: Các công ty, cửa hàng bán lẻ chuyên cung cấp những snarphẩm như điện- điện tử, tin học Các công ty, cửa hàng này là hình thức chuyên môn, tức

là chuyên bán các sản phẩm thuộc lĩnh vực đó Người tiêu dùng có xu hướng thích mua ởnhững cửa hàng, công ty chuyên dụng này hơn

2 Các nhà môi giới và cung ứng

Nguồn hàng BigC rất phong phú bởi Casino là một tập đoàn quốc tế chuyên về phânphối Bên cạnh đó, siêu thị còn chú trọng tới những nguồn hàng của Việt Nam thông quaviệc quan hệ trực tiếp với các nhà sản xuất để có sản phẩm chất lượng tốt và giá cả hợp

lý Các nhà cung cấp phải ký kết quy tắc đạo đức với BigC và phải tuân thủ nguyên tắcnày một cách nghiêm ngặt Bù lại họ sẽ được kí kết các hợp đồng dài hạn, được hỗ trợphát triển sản phẩm mới nhằm đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu của người tiêu dùng Bêncạnh đó, qua hệ thống đại siêu thị BigC tại các nước, qua dịch vụ xuất khẩu và nhập khẩu

và dịch vụ hỗ trợ tìm đối tác, BigC có thể hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việctìm thị trường xuất khẩu, BigC còn hỗ trợ cho các hoạt động đóng gói, vận chuyển, dịch

- Công ty Miwon, Ạinomoto

- Công ty bánh kẹo Hải Châu

- Các cơ sở sản xuất rau sạch Đông Anh, Từ Liêm

- Tập đoàn phân phối Phú Thái, công ty Vison

- Và nhiều nhà cung ứng nước ngoài, hàng trăm công ty khác ở Việt Nam

3 Khách hàng

Khách hàng là một trong những nhân tố chính của nền kinh tế, đặc biệt trong nền kinh tế

thị trường hiện nay Khách hàng chủ yếu là các hộ gia đình có thu nhập từ trung bình

Trang 7

khá trở lên, ngoài ra còn có sự tham gia của người nước ngoài và sinh viên nhưng những đối tượng này không chiếm nhiều.

Theo số liệu mà chúng tôi thu thập được thì tỷ lệ đối tượng khách hàng của siêu thị BigC như sau:

+ 21% là khách hàng có thu nhập cao (bình quân trên 8 triệu đồng/1 tháng).

+ 48% là khách hàng có thu nhập khá (bình quân 5-8 triệu đồng/1 tháng).

+ 22.5% là khách hàng có thu nhập trung bình (bình quân 2-5 triệu đồng/1 tháng) + 8.5% là các đối tượng khác (sinh viên, khách du lịch và người nước ngoài…) Khách hàng đến với BigC quan tâm tới chất lượng sản phẩm, phong cách sản phẩm, dịch vụ khách hàng, quy mô của siêu thị, đặc biệt là quan tâm đến giá cả hàng hóa Thông tin về khách hàng là thông tin trọng yếu đối với siêu thị BigC vì mục đích của maketing là đáp ứng, thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của khách hàng mục tiêu.

4 Chính sách và luật lệ của nhà nước

Môi trường chính sách kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh tế của bất

kì doanh nghiệp nào

Các chính sách và luật lệ của nhà nước là công cụ để bảo vệ các công ty trong mối quan

hệ với nhau, đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp Đồng thời là độnglực thúc đẩy vấn đề đạo đức trong kinh doanh như chống kinh doanh hàng giả, hàng nhái,hàng kém chất lượng…

Các chính sách, luật lệ như hệ thống quy chế nặng nề, hệ thống thuế phức tạp, khó tiếpcận nguồn tài chính và luật lệ lao động cứng nhắc là rào cản trong bước đường hội nhậpcủa các doanh nghiệp

Ngược lại, trong một số trường hợp, nhanh chóng nắm bắt được pháp luật cũng nhưnhững thay đổi của nó là thời cơ tạo ra cho doanh nghiệp phát triển

Năm 2006, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO, BigC là doanh nghiệptiên phong trong việc bán những mặt hàng rẻ, chất lượng tốt từ nước ngoài nhờ lộ trìnhcắt giảm thuế của Việt Nam

5 Các mối quan hệ của siêu thị đối với các cơ quan hữu quan

Trang 8

Các cơ quan hữu quan có mối quan hệ với siêu thị BigC chủ yếu là Chính phủ, bộ tàichính Việt Nam, công ty kiểm toán độc lập, cơ quan thuế, cục Hải quan, Ngân hàng…Trong mối quan hệ với các doanh nghiệp, chính phủ vừa đóng vai trò là người kiểm soát,khuyến khích, tài trợ, quy định, ngăn cấm, hạn chế, vừa đóng vai trò là khách hàng quantrọng đối với các doanh nghiệp (trong các chương trình chi tiêu của chính phủ), và saucùng chính phủ cũng đóng vai trò là một nhà cung cấp các dịch vụ cho các doanh nghiệp,chẳng hạn như: cung cấp các thông tin vĩ mô, các dịch vụ công cộng khác Như vậy, đểtận dụng được cơ hội và giảm thiểu nguy cơ các doanh nghiệp phải nắm bắt cho đượcnhững quan điểm, những quy định, những ưu tiên, những chương trình chi tiêu của chínhphủ và cũng phải thiết lập một quan hệ tốt đẹp, thậm chí có thể thực hiện sự vận độnghành lang khi cần thiết nhằm tạo ra một môi trường thuận lợi cho hoạt động của doanhnghiệp.

BigC là loại hình doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài Chính vì vậy, trước khi thành lậpphải làm thủ tục đăng ký, xin cấp giấp phép kinh doanh tại Bộ Tài chính Việt Nam

Kết thúc năm tài chính, siêu thị sẽ tiến hành kiểm toán Quy trình kiểm toán được thựchiện do Công ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Tài Chính Kế Toán Và Kiểm Toán (AASC)thực hiện

Đồng thời, cuối mỗi năm tài chính, Siêu thị phải gửi báo cáo kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh cho cơ quan Thuế, và tiến hành nộp thuế theo quy định của Pháp luật nhànước Việt Nam Việc thay đổi của hệ thống thuế hoặc mức thuế có thể tạo ra những cơhội hoặc nguy cơ cho doanh nhiệp vì thuế làm cho mức chi phí hoặc thu nhập của doanhnghiệp thay đổi

Hàng hoá được Siêu thị xuất nhập khẩu dưới sự kiểm soát của Cục Hải quan Việt Nam.1.3 PHÂN TÍCH CÁC NGUỒN LỰC CỦA CÔNG TY

1.3.1 MỤC ĐÍCH XEM XÉT NGUỒN LỰC, CÁC NGUỒN LỰC CẦN ĐƯỢC XEMXÉT

1 Mục đích:

Trang 9

Nguồn lực là nhân tố quan trọng quyết định lên sự hình thành và phát triển của bất cứmột doanh nghiệp nào Việc xem xét nguồn lực của công ty được thực hiện với nhữngmục đích sau:

- Thấy được quy mô phát triển của doanh nghiệp từ đó quyết định nên mở rộng hay thuhẹp lại quy mô doanh nghiệp

- Phát hiện ra tiềm năng của doanh nghiệp để phát huy như tiềm năng của về nhân lực là

có đội ngũ bán hàng trẻ, năng động và nhanh nhẹn…

- Phát hiện ra được những nhược điểm cần khắc phục và ưu điểm cần phát huy trongdoanh nghiệp như việc áp dụng khoa học kĩ thuật hiện đại trong công tác quản lý và bánhàng ở mức độ như thế nào là hợp lý…

2 Các nguồn lực cần được xem xét:

- Vốn và tài sản của siêu thị

- Tình hình lao động và cơ cấu tổ chức của siêu thị

1.3.2 PHÂN TÍCH VỐN VÀ TÀI SẢN CỦA SIÊU THỊ BIGC

1 Tiền mặt và tổng số vốn kinh doanh

Tình hình tiền mặt và tổng vốn kinh doanh của công ty đến ngày 31/12/2010 được thểhiện ở bảng 01

Trang 10

Bảng 01 Đơn vị: VNĐ

TÀI SẢN

1 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 11409375000

1 Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 481250514000

2 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 76282807000

Trang 11

Điều đó chứng tỏ siêu thị có quy mô sản xuất lớn Tài sản lưu động của siêu thị nắm chủyếu trong quá trình lưu thông- các tài sản dùng để lưu thông và tiêu thụ hàng hóa.

Tình hình tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: tiền mặt tại quỹ nhiều hơn tiền gửi ngân hàng

Đó là do đặc thù kinh doanh của siêu thị

Tình hình tài sản cố định hữu hình và đầu tư dài hạn: tài sản cố định hữu hình là nhữngtài sản có hình thái vật chất Những tài sản này tuy được đầu tư mới nhưng giá trị khấuhao rất nhanh

Tổng số vốn kinh doanh của công ty được hình thành từ các nguồn theo bảng số 02

NGUỒN VỐN

2 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 2,199,919,000

4 Các khoản phải trả, phải nộp khác 869,594,000

2 Lợi nhuận chưa phân phối (174,080,565,000)

Trang 12

Qua bảng 02 ta thấy, tổng nguồn vốn của siêu thị đến ngày 31/12/2010 là 720261315000VNĐ, trong đó nợ phải trả chiếm lượng lớn Điều đó chứng tỏ siêu thị có lượng tiền dùngvào lưu thông là rất lớn.

Trong nợ phải trả, nợ ngắn hạn là chủ yếu, điều đó chứng tỏ siêu thị có được nguồn cungcấp hàng hóa thường xuyên, lớn

Nguồn vốn kinh doanh của siêu thị lớn chứng tỏ siêu thị có khả năng tài chính cao

2 Tài sản của công ty

Tình hình tài sản của công ty được thể hiện ở bảng 03

ĐÃ KHẤU HAO

GIÁ TRỊ CÒN LẠI

Nhà cửa, vật kiến trúc là có giá trị cao nhất

1.3.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA SIÊU THỊ BIGC HẢI PHÒNGTổng số lao động tại thời điểm 31/12/2010 là 550 người Cơ cấu lao động của công tytheo bảng số 04:

Trang 13

Bảng 04:

TT TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI SỐ NGƯỜI TỶ LỆ

%Theo giới tính

1.3.4 PHÂN TÍCH CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SIÊU THỊ BIGC HẢI PHÒNG

1.3.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Trang 14

Nhận xét: Cơ cấu tổ chức của siêu thị BigC được tổ chứa theo mô hình trực tuyến.

1.3.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

1 Giám đốc điều hành

- Đảm bảo cho các bộ phận, cá nhân trong tổ chức thực hiện đúng chức năng và nhiệm

vụ, đạt hiệu quả cao trong công việc

- Các bộ phận làm việc đúng nhiệm vụ, tránh chồng chéo, đổ lỗi

Giám đốc điều hành

Trưởng phòng điều hành

Trưởng phòng hành chính và nhân sự

Trưởng phòng vật tư

Trưởng phòng kế toán

Trợ lý điều hành Giám sát

khu vực siêu thị

Nhân viên hành chính và nhân sự

Nhân viên kĩ thuật và vật tư

Nhân viên kế toán

Giám sát

ca trực siêu thị

Giám sát ca

Công nhân

Trang 15

- Đảm bảo tuyển dụng và xây dựng đội ngũ nhân viên phù hợp với yêu cầu và chiến lượccủa siêu thị.

Phòng điều hành có nhiệm vụ:

- Cụ thể hoá chiến lược tổng thể và các mục tiêu do giám đốc đưa xuống bằng các kếhoạch và phương án kinh doanh

- Tham mưu cho giám đốc các vấn đề chiến lược, chính sách

- Trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Siêu thị

Kiểu cơ cấu này có ưu điểm:

- Có sự đơn giản, rõ ràng và đảm bảo tính thống nhất trong hoạt động quản trị

- Các quyết định, chỉ thị được thực hiện nhanh chóng, hiệu quả

- Xóa bỏ được việc một bộ phận phải nhận nhiều mệnh lệnh khác nhau

Kiểu cơ cấu này có nhược điểm:

- Có sự ngăn cách giữa các bộ phận trong tổ chức

- Không sử dụng được trình độ của đội ngũ chuyên gia

- Đòi hỏi người quản lý ở mỗi cấp phải có hiểu biết toàn diện về các lĩnh vực (mar, tài

Trang 16

chính, sản xuất…).

Kết luận: Loại hình cơ cấu này được duy trì trong siêu thị đem lại hiệu quả cao Cácphòng ban có sự phối hợp nhịp nhàng với nhau, các mệnh lệnh đưa ra thường không bịchồng chéo lên nhau Tại siêu thị, bộ phận quan trọng nhất là khối điều hành

1.4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA SIÊU THỊ BIGC HẢIPHÒNG MỘT SỐ NĂM

1.4.1 CHỈ TIÊU ĐƯỢC DÙNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINHDOANH

Theo Quản trị Doanh nghiệp, hệ thống các mục tiêu trong doanh nghiệp bao gồm mụctiêu kinh tế, mục tiêu xã hội, mục tiêu bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên thiênnhiên Các mục tiêu đó đều có thể dùng để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh củaDoanh nghiệp Trong phạm vi đồ án môn học, ta dùng các chỉ tiêu sau để phân tích:Nhóm mục tiêu kinh tế, nhóm mục tiêu xã hội

1 Nhóm mục tiêu kinh tế được thể hiện bằng các chỉ tiêu như doanh thu bán hàng, lợinhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế

2 Nhóm mục tiêu xã hội bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập của người laođộng

1.4.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA SIÊU THỊ BIGCMỘT SỐ NĂM GẦN ĐÂY

Để thấy được kết quả sản xuất kinh doanh của siêu thị BigC trong những năm gần đây talập ra bảng số liệu số 05

Trang 18

Qua bảng 05 ta thấy:

Lãi trước thuế năm 2006 là 17,141,020,000 VNĐ, có xu hướng tăng trong các năm tiếptheo Đến năm 2010, lãi trước thuế là 45,144,550,000 VNĐ, tăng gần 3 lần so với năm

2006 Xu hướng tăng nhanh như vậy là do hai yếu tố doanh thu và chi phí thay đổi

Doanh thu tăng nhanh qua các năm do trải qua thời gian đầu siêu thị mới thành lập cònchưa ôn định, nhưng qua các năm, siêu thị đã dành được niềm tin trong lòng khách hàng,lượng khách tới và mua sắm tại siêu thị tăng vọt Đặc biệt do xu thế xã hội ngày càng pháttriển, con người có nhu cầu và sở thích mua sắm tại các sỉêu thị

Tổng chi phí tăng đều qua các năm, điều đó chứng tỏ hàng năm siêu thị luôn đầu tư trangthiết bị, mở rộng quy mô sản xuất Chi phí gồm các khoản chi sau:

- Giá vốn

- Chi phí bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Chi phí quản lý

- Khấu hao tài sản cố định

Chi phí tăng đều và ổn định một phần cũng do siêu thị khi đi vào hoạt động, đã tìm đượccác bạn hàng, nguồn hàng cung cấp đảm bảo, giá cả hợp lý

Tốc độ tăng doanh số tăng nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí, nên lãi trước thuế có sự tăngnhanh như vậy

Do doanh nghiệp làm ăn ổn định, luôn thực hiện đầy dủ nghĩa vụ nộp thuế với nhà nướcnên thuế thu nhập doanh nghiệp tăng hàng năm Thuế suất không đổi, Siêu thị là doanhnghiệp 100% vốn nước ngoài nên nộp với thuế suất là 28%/ năm, tốc độ tăng lãi nhanh nênthuế phải nộp tăng Chính vì vậy lãi ròng thu được là tăng qua các năm

Thu nhập người lao động tăng từ mức năm 2006 là 1.700.000 VNĐ/ tháng, đến năm 2010

Trang 19

Igc2010 = 1.3 như vậy, mặc dù tiền lương tăng, nhưng mức sống của người lao động là khôngtăng và chưa cao.

1.5 KẾT LUẬN

1 Cơ may và rủi ro sau khi phân tích môi trường bên ngoài

Cơ may:

- Có nguồn cung ứng dồi dào, rẻ, chất lượng

- Khách hàng mục tiêu là những người có khả năng và sẵn sàng chi trả nếu có thể đáp ứngđược nhu cầu của họ một cách chu đáo

- Nước ta đang tiến tới mở cửa nền kinh tế thị trường, cải cách hành chính, tạo thuận lợicho mạng lưới xuất nhập khẩu hàng hoá, điều đó tạo điều kiện siêu thị có thể nâng cao sứccạnh tranh của mình trên thị trường

- Nhu cầu khách hàng chưa được đáp ứng đầy đủ

- Sự xuất hiện công nghệ mới

- Sự xóa bỏ các rào cản thương mại quốc tế

Rủi ro:

- Đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều và lớn mạnh, siêu thị có nguy cơ bị giảm thị phần

- Những thay đổi chính sách pháp luật nếu không nắm bắt kịp thời có thể để tuột mất nhiều

cơ hội khuyếch trương thương hiệu

- Khách hàng ngày càng có yêu cầu và đòi hỏi cần được đáp ứng đòi hỏi Siêu thị phải liêntục đưa ra những chiến lược xúc tiến bán có hiệu quả

- Thị hiếu khách hàng chuyển từ việc đi mua sắm từ siêu thị này sang siêu thị khác

- Các quy định luật pháp mới

2 Điểm mạnh, điểm yếu sau khi phân tích môi trường bên trong

Điểm mạnh

- Được khách hàng đánh giá là danh tiếng tốt

- Có khả năng tiếp cận được dễ dàng những nguồn hàng tốt, chất lượng, giá hợp lý

- Vốn và tài sản lớn

- Đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp

Điểm yếu

Trang 20

- Cơ cấu vận hành đòi hỏi chi phí cao

3 Các vấn đề đặt ra: Siêu thị đã ở đâu? Siêu thị đang ở đâu? Và siêu thị sẽ đi đến đâu?BigC hiện nay là một trong những nhà phân phối bán lẻ hàng đầu tại Hải Phòng, là doanhnghiệp đột phá trong thị trường bán lẻ tại Hải Phòng

Căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh của siêu thị trong thời gian gần đây mà ta đã phântích ở mục 1.4.2, ta thấy rằng kết quả đó tạo điều kiện cho việc nâng cấp siêu thị Cụ thể đó

là trong việc đầu tư mua sắm trang thiết bị khoa học hiện đại, mở rộng quy mô

Từ căn cứ trên, siêu thị đề ra mục tiêu kinh doanh cụ thể cho những năm tới:

01 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 110.000.000.000

Biện pháp: Để đạt được mục tiêu trên ta có các biện pháp sau:

- Yếu tố con người:

Thu hút thêm nhân lực có trình độ chuyên môn cao có khả năng lĩnh hội và truyền đạt tốtvào các phòng ban, đặc biệt là phòng kinh doanh và phòng điều hành

Tuyển chọn và đào tạo đội ngũ nhân viên bán hàng chuyên nghiệp

- Yếu tố đầu vào:

Tìm kiếm những nhà cung cấp mới thuận tiện và đảm bảo chất lượng bên cạnh những mốiquan hệ tốt với các đối tác cũ

- Yếu tố máy móc thiết bị kỹ thuật:

Không ngừng trang bị cơ sở vật chất cho siêu thị để tạo sự thuận tiện nhất cho khách hàng:như máy soi giá, máy trả tiền tự động tiến tới trang bị hệ thống tự động hoá

Siêu thị không ngừng tăng cường các chiến lược Marketing để khách hàng tới và mua sảnphẩm với số lượng lớn hơn nữa

Trang 21

Chương 2: XÁC ĐỊNH NHU CẦU VÀ QUY MÔ CỦA THỊ TRƯỜNG TỪ NĂM 2011ĐẾN NĂM 2015

2.1 XÁC ĐỊNH VỊ THẾ VÀ ĐƯA RA CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM

Để xác định được chiến lược phù hợp và hiệu quả thì các nhà hoạch định Marketing phảixác định được vị thế của sản phẩm là ở chỗ nào trên thị trường Phương pháp xác định vị

trí của sản phẩm trên thị trường hiện nay thường được áp dụng là ma trận thị phần / tăng trưởng Theo phương pháp này các thông số cần phải được xác định là tốc độ tăng trưởng

và thị phần tương đối Căn cứ vào giá trị của tốc độ tăng trưởng và thị phần tương đối đốivới từng sản phẩm ta đặt các sản phẩm lên ma trận thị phần / tăng trưởng từ đó ta có vị trícủa từng sản phẩm trên ma trận, mỗi vị trí trên ma trận ta có chiến lược tổng quát thíchứng

2.1.1 TÍNH CÁC THÔNG SỐ

1 Tốc độ tăng trưởng

Tính tốc độ tăng trưởng theo thông số là doanh số bán của một số năm gần đây Doanh sốbán của từng sản phẩm của siêu thị trong một số năm gần đây được thể hiện ở bảng số 06

Trang 23

Gọi tốc độ tăng trưởng của năm hiện tại tính tốc độ tăng trưởng so với năm liền trước là GDoanh thu năm liền trước là: DTLT

Doanh thu năm hiện tại tính tốc độ tăng trưởng là: DTHT

Trang 24

Hiện nay trên thị trường cùng bán các sản phẩm như siêu thị BigC là các công ty máy tínhnhư Hoàng Cường, Kim Ngân, Ase…., đây là những công ty mạnh, ngoài ra còn rất nhiềucông ty khác, các cửa hàng bán lẻ, hệ thống các chợ Doanh thu của từng sản phẩm củacông ty được thể hiện ở bảng số 09:

THU

THỊ PHẦNTƯƠNG ĐỐI

1 Máy SAFA M800F

2GB (MP3- MP4)

Siêu thị BigC 3696000000

3.94Việt Nhật 938.282.000

Siêu thị điện tử Cầu Đất 56.750.000

Trang 25

Từ số liệu về tốc độ tăng trưởng ở bảng số 08 và số liệu về thị phần tương đối ở bảng số

09, ta đặt các sản phẩm lên từng vị trí trên ma trận thị phần / tăng trưởng

Trang 26

Máy SAFA M800F 2GB (MP3- MP4) B

2.1.3 XÁC ĐỊNH VỊ THẾ VÀ CHIẾN LƯỢC CHO TỪNG SẢN PHẨM

Cả hai sản phẩm điện thoại di động Blackberry Pearl 8100 và máy SAFA M800F 2GB hiện đang ở ô bò sữa do nó có tốc độ tăng trưởng bình thường song thị phần tương đối lại lớn Điều này chứng tỏ sản phẩm có thể vẫn được tiêu thụ nhiều trong thời gian tới

Chiến lược đối với sản phẩm là "cầm giữ" và “phát triển sản phẩm”, tức là tiếp tục duy trìgìn giữ thị trường và tăng cường nhập sản phẩm

Năm 2011, siêu thị dự tính đầu tư cho sản phẩm máy SAFA M800F 2GB là 3.6 tỷ

2.2 XÁC ĐỊNH QUY MÔ THỊ TRƯỜNG CHO TỪNG SẢN PHẨM

Do phạm vi thời gian và yêu cầu cầu của đồ án nên để phục vụ cho việc hoạch địnhmarketing cho một sản phẩm ta đi xác định quy mô của thị trường cho sản phẩm MáySAFA M800F 2GB (MP3- MP4)

Đối với sản phẩm Máy SAFA M800F 2GB (MP3- MP4) là sản phẩm có đặc điểm là dễ bịthay thế bởi những sản phẩm có chất lượng cao hơn Vòng đời công nghệ phần mềm củasản phẩm này có dạng “chữ S”

Sản phẩm Máy SAFA M800F 2GB (MP3- MP4) hiện tại năm 2010 đang ở trong giai đoạnbão hòa Chính vì vậy quy mô của sản phẩm này sẽ tương đối giảm trong tương lai Sảnphẩm sẽ bị thay thế bởi sản phẩm khác có tính ưu việt hơn Công ty đang trong quá trìnhnghiên cứu, thử nghiệm sản phẩm mới, có cải tiến rất nhiều so với sản phẩm hiện tại Theohợp đồng siêu thị đã ký với hãng, hãng cam kết sẽ cùng siêu thị tung ra sản phẩm mới Vìvậy, ta xét quy mô sản phẩm cho dòng sản phẩm Máy MP3- MP4 SAFA M800F

Công thức xác định

Q2011= Q2010*(¯G+1) (2-4)

Q2010 Quy mô thị trường năm 2010; Đơn vị tính VNĐ

Q2011 Quy mô thị trường năm 2011; Đơn vị tính VNĐ

Tính quy mô thị trường của sản phẩm Máy SAFA M800F 2GB (MP3- MP4) mà siêu thị sẽkinh doanh trong năm 2011

Trang 27

Theo (2- 4) và số liệu ở bảng 09 ta có:

Q2011 = 3696000000*(1+0.0627) = 3927739200

Tính tương tự cho các năm đến 2015, kết quả thể hiện ở bảng số 10:

Trang 28

Bảng 10: Tính quy mô thị trường công ty phục vụ ở các năm Đơn vị: VNĐ

Máy SAFA M800F

2GB (MP3- MP4) 3696000000 6.27 3927739200 4174008448 4435718778 4713838345 5009396009

Ngày đăng: 01/08/2014, 13:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 01 Đơn vị: VNĐ - hoạch định chương trình marketing năm 2011 cho một sản phẩm ở bigc hải phòng
Bảng 01 Đơn vị: VNĐ (Trang 10)
Bảng 03: Đơn vị: VNĐ - hoạch định chương trình marketing năm 2011 cho một sản phẩm ở bigc hải phòng
Bảng 03 Đơn vị: VNĐ (Trang 12)
Bảng 05: Đơn vị: VNĐ - hoạch định chương trình marketing năm 2011 cho một sản phẩm ở bigc hải phòng
Bảng 05 Đơn vị: VNĐ (Trang 17)
Bảng 06 Đơn vị: VNĐ - hoạch định chương trình marketing năm 2011 cho một sản phẩm ở bigc hải phòng
Bảng 06 Đơn vị: VNĐ (Trang 22)
Bảng 10: Tính quy mô thị trường công ty phục vụ ở các năm Đơn vị: VNĐ - hoạch định chương trình marketing năm 2011 cho một sản phẩm ở bigc hải phòng
Bảng 10 Tính quy mô thị trường công ty phục vụ ở các năm Đơn vị: VNĐ (Trang 28)
Bảng 13: Chi phí năm 2011 của Máy SAFA M800F 2GB - hoạch định chương trình marketing năm 2011 cho một sản phẩm ở bigc hải phòng
Bảng 13 Chi phí năm 2011 của Máy SAFA M800F 2GB (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w