1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoạch định chương trình marketing năm 2007 cho một sản phẩm ở công ty may việt tiến

37 513 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạch định chương trình marketing năm 2007 cho một sản phẩm ở công ty may Việt Tiến
Tác giả Mạc Văn Thủ
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị Marketing
Thể loại Thiết kế môn học
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 432,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó có một chức năngrất quan trọng là chức năng kết nối mọi hoạt động của doanh nghiệp với thị trường.Chức năng của Marketing cùng với các chức năng như: chức năng quản lý sản xuất,chức n

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trườngluôn hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Từ đó các doanh nghiệp có thể tồn tại vàđứng vững trên thị trường, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên và thực hiệnnghĩa vụ đóng góp với Nhà Nước Muốn giải quyết các vấn đề này doanh nghiệp phảinghiên cứu kỹ nhu cầu của thị trường để từ đó xác định hướng sản xuất cho phù hợp,đồng thời doanh nghiệp có sức mạnh cạnh tranh trên thị trường Đặc biệt, trong điềukiện nền kinh tế bước vào hội nhập khu vực và quốc tế, các doanh nghiệp muốn tồn tại

và phát triển cần phải chủ động tham gia cạnh tranh quyết liệt ở cả thị trường trongnước cũng như thị trường quốc tế Để làm được điều đó các doanh nghiệp không có sựlựa chọn nào khác là phải nâng cao khả năng nhận thức lý thuyết, thực hành Marketingvào kinh doanh

Marketing có một vai trò rất quan trọng trong các doanh nghiệp Nó có một chức năngrất quan trọng là chức năng kết nối mọi hoạt động của doanh nghiệp với thị trường.Chức năng của Marketing cùng với các chức năng như: chức năng quản lý sản xuất,chức năng quản lý tài chính, chức năng quản lý nhân lực đảm bảo cho doanh nghiệptồn tại và phát triển của bất cứ một doanh nghiệp nào nếu chúng đều hoạt động tốt.Marketing hướng các nhà quản trị doanh nghiệp vào việc trả lời hai câu hỏi trước khi

họ phải lựa chọn phương châm hành động cho doanh nghiệp của mình Một là, thịtrường liệu có cần hết, mua hết số sản phẩm mà doanh nghiệp tạo ra không? Hai là,liệu cái giá mà doanh nghiệp định bán người tiêu dùng có tiền mua hay không? Khi trảlời được hai câu hỏi đó thì mối quan hệ nối doanh nghiệp với thị trường đã được giảiquyết thỏa đáng, doanh nghiệp đã được kết nối với thị trường trước khi bắt tay vào sảnxuất một sản phẩm cụ thể Điểu này có nghĩa là nhờ hoạt động Marketing trong quátrình tiêu thụ sản phẩm mà các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đảm bảohướng theo thị trường, biết lấy thị trường, nhu cầu và ước muốn của khách hàng làmchỗ dựa vững chắc cho mọi quyết định kinh doanh

Do vai trò quan trọng của Marketing trong đời sống và trong kinh doanh, môn họcMarketing đã được các nhà kinh tế học nghiên cứu, phân tích và là cơ sở cho chươngtrình giảng dạy trong các trường Đại học, Cao đẳng và các trường trung học chuyênnghiệp trên cả nước Để giúp cho Sinh viên có sự so sánh, đánh giá giữa lý thuyết học

ở trường với thực tế hoạt động Marketing ở các doanh nghiệp thì việc tìm hiểu thu

Trang 2

thập, tổng hợp đánh giá và phương án hình thành hoạt đông đó là việc làm hết sứcquan trọng đối với mỗi sinh viên Trong quá trình nghiên cứu học tập, việc làm thiết kếmôn học chính là phần thực hành tốt để giúp các sinh viên có thể tiếp cận hơn với thựctiễn đang diễn ra.

Nhiệm vụ thiết kế môn học là: “ Hoạch định chương trình Marketing năm 2007 chomột sản phẩm ở công ty may Việt Tiến”

Bài thiết kế được chia làm 4 chương:

Chương I: Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty May Việt Tiến trong nhữngnăm qua

Chương II: Xác định nhu cầu và quy mô của thị trường từ 2007-2010 cho các sảnphẩm của công ty May Việt Tiến

Chương III: Hoạch định chiến lược Marketing đối với sản phẩm Áo sơ mi thường củacông ty May Việt Tiến

Chương IV: Hoạch định chương trình Marketing cho sản phẩm Áo sơ mi thường củacông ty May Việt Tiến

Trang 3

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN 1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

1.1.1 LỊCH SỬ RA ĐỜI

Tiền thân của công ty là một xí nghiệp may tư nhân “ Thái Bình Dương kỹ nghệ côngty” Xí nghiệp này được 8 cổ đông góp vốn do ông Sâm Bào Tài – Một doanh nhânngười Hoa làm Giám đốc Xí nghiệp hoạt động trên diện tích 1.513 m2 với 65 máymay gia đình và khoảng 100 công nhân Sau ngày miền nam hoàn toàn giải phóng, nhànước tiếp quản và quốc hữu hóa rồi giao cho Bộ công nghiệp nhẹ quản lý( nay là Bộcông nghiệp)

Tháng 5/1977 được Bộ công nghiệp công nhận là xí nghiệp quốc doanh và đổi tênthành xí nghiệp May Việt Tiến Ngày 13/11/1979, xí nghiệp bị hỏa hoạn, thiệt hạihoàn toàn Tuy thế, từ sự trợ giúp của các đơn vị bạn, cộng với long hăng say gắn bóvới xí nghiệp, toàn thể công nhân và lãnh đạo Việt Tiến đã đưa đơn vị đi vào hoạtđộng trở lại và ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thương trường

Nhờ vào nỗ lực cố gắng đó mà theo quyết định số 103/CNN/TCLĐ, xí nghiệp được

Bộ công nghiệp công nhận nâng lên thành công ty May Việt Tiến Sau đó lại được BộKinh tế đối ngoại cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp với tên giao dịch đối ngoại làViet Tien Garment import – export company viết tắt là VTEC

Vào ngày 24/03/1993 công ty được Bộ công nghiệp cấp giấy phép thành lập doanhnghiệp số 214/CNN/TCLĐ

Trước năm 1995, cơ quan quản lý trực tiếp công ty là Liên hiệp sản xuất – xuất nhậpkhẩu may Do yêu cầu của các doanh nghiệp và của Bộ công nghiệp, cần phải có mộtTổng công ty dệt may là trung gian cầu nối giữa các doanh nghiệp với nhau và cấp vĩ

mô, tiếp cận với thế giới nhằm hỗ trợ thông tin về thị trường, cần có sự cụ thể hóa cácchính sách, pháp luật … Chính vì thế, ngày 29/04/1995 Tổng công ty May Việt Tiến rađời

Căn cứ nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28/05/2003 của chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ doanh nghiệp Căn cứ văn bản sô7599/VPCP-ĐMDN ngày 29/12/2006 của văn phòng chính phủ về việc tổ chức lạicông ty May Việt Tiến Xét đề nghị của Tập đoàn Dệt May Việt Nam tại tờ trình số28/TĐDM-TCLĐ ngày 09/01/2007 và đề án thành lập Tổng công ty May Việt Tiến.Theo đề nghị của vụ trưởng vụ tổ chức – Cán bộ quyết định: Thành lập Tổng công ty

Trang 4

May Việt Tiến trên cơ sở tổ chức lại Công ty May Việt Tiến thuộc Tập đoàn Dệt MayViệt Nam.

Tổng công ty May Việt Tiến hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con nằmtrong cơ cấu của Tập đoàn Dệt May Việt Nam

Tên tiếng Việt: Tổng công ty May Việt Tiến

Tên giao dịch quốc tế: Viet Tien garment import-export corporation

Tên viết tắt: VTEC

Trụ sở giao dịch:07 Lê Minh Xuân, Quận Tân Bình, Thành Phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: 84-8-8640800

Fax: 84-8-8645085-8654867

LOGO:

1.1.2 CÁC SẢN PHẨM MÀ CÔNG TY ĐANG SẢN XUẤT KINH DOANH

Sản xuất quần áo các loại

Dịch vụ xuất nhập khẩu trực tiếp, vận chuyển giao nhận hàng hóa

Kinh doanh dịch vụ nguyên phụ liệu ngành may

Kinh doanh máy móc thiết bị ngành may công nghiệp

Cung cấp máy in, Photocopy, thiết bị máy tính và chiếu sang

Cung cấp thiết bị, phần mềm trong lĩnh vực máy vi tính

Cung cấp điện thoại, máy fax, hệ thống điện thoại bàn

Cung cấp hệ thống điều hòa không khí và các phụ tùng ( dân dụng và công nghiệp)

1.2 MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY.

và các đại lý ở Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh

Trang 5

Tại Hà Nội: sản phẩm của công ty được bán ở các Quận như: Quận Hoàn Kiếm, Quận

Ba Đình, Quận Đống Đa, Quận Cầu Giấy, Quận Tây Hồ, Quận Thanh Xuân, Quận Hai

Bà Trưng, Quận Long Biên, Quận Hoàng Mai,Quận Sóc Sơn,Quận Đông Anh

Tại Thành phố Hồ Chí Minh: sản phẩm của công ty được tiêu thụ ở tất cả các Quận từQuận 1 đến Quận 12 và các Quận như: Quận Phú Nhuận, Quận Bình Thạnh, Quận GòVấp, Quận Tân Bình, Quận Tân Phú, Quận Thủ Đức và Huyện Củ Chi

Tại Hải Phòng: sản phẩm của công ty được bày bán ở Quận Lê Chân, Quận NgôQuyền, Huyện Thủy Nguyên và Công ty sản xuất và xuất nhập khẩu May Hải Phòng.Tại Quảng Ninh: Sản phẩm được tiêu thụ ở Thành Phố Hạ Long, Quảng Yên, Uông

Bí, Mạo Khê, Móng Cái, Cẩm Phả,…

1.2.2 CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH

Công ty May Việt Tiến là công ty May hàng đầu ở Việt Nam, doanh số mỗi năm thuđược là rất cao Các sản phẩm đều có chất lượng đáp ứng được nhu cầu tiêu dùngtrong nước và xuất khẩu Tuy nhiên, trên thị trường hiện nay các công ty May khácđang trên đà phát triển, vì thế sự cạnh tranh của các công ty này sẽ là một khó khăn lớncho công ty Các đối thủ trong nước tiêu biểu là Công ty May Hai, Công ty May Nhà

Bè, Công ty May Mười và các công ty liên doanh khác Mặt khác Việt Nam đã gianhập WTO, mặc dù các sản phẩm của công ty đã đáp ứng cơ bản được cơ bản nhu cầutrong nước và tăng cường xuất khẩu nhưng chưa phong phú về chủng loại và mẫu mãsản phẩm, chất lượng còn thua kém nhiều sản phẩm nhập khẩu, đặc biệt là những sảnphẩm nhập khẩu của Trung Quốc, Thái Lan, Inđônêxia,…Việc này đòi hỏi công typhải tăng cường cải tiến chất lượng và mẫu mã sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm Điềunày đỏi công ty phải có một khoản đầu tư hợp lý Có như thế thì công ty mới có thểđứng vững trên thị trường hội nhập hiện nay

1.2.3 CÁC ĐỐI TÁC

Hiện nay, công ty có 21 đơn vị sản xuất trực thuộc; ngoài ra có các nhà máy liêndoanh trong nước bao gồm các đơn vị sản xuất quần áo may mặc sẵn sau: Công ty mayViệt Thịnh, Công ty may Việt Hưng, Công ty may Vĩnh Tiến, Công ty may NamThiên, Công ty may Đồng Tiến, Công ty may Tây Đô, Công Ty may Tiền Tiến, Công

ty may Việt Hồng, Công ty may Việt Tân, Công ty may Tiến Thuận, Công ty mayThuận Tiến, Công ty cơ khí Thủ Đức Doanh thu hàng năm của các liên doanh trongnước trên 250 tỷ đồng và liên doanh nước ngoài trên 65 tỷ đồng

Trang 6

Và công ty còn liên doanh với các công ty liên doanh với nước ngoài để sản xuất phụliệu cho ngành may như: Việt Thuận (sản xuất nút áo, liên doanh với đối tác ĐàiLoan), Việt Phát (sản xuất mex dựng kim loại, liên doanh với đối tác Đài loan),Golden – VTEC (sản xuất tấm bông PE các loại, liên doanh với đối tác Hồng Kông),VTEC – Tungshing (cung cấp máy móc thiết bị phụ tùng cho ngành may, liên doanhvới đối tác Hồng Kông), MS&VTEC (Dịch vụ vận chuyển đường biển, đường không,liên doanh với đối tác Anh Quốc),Clípal – VTEC (Sản xuất kinh doanh thiết bị điệncông nghiệp và dân dụng).

Ngoài ra Công ty còn là đối tác của các nhà cung ứng vốn (ác ngân hàng) như: Ngânhàng công thương và ngân hàng đầu tư và phát triển Họ giúp công ty trong việc huyđộng vốn nhanh khi cần thiết, thực hiện các giao dịch thanh toán với các bạn hàng, cácnhà cung ứng

Công ty củng cố và cải thiện quan hệ tốt đẹp với các đối tác Đó cũng là cách thức đểcông ty nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường, góp phần đẩy lùi cáckhó khăn trong kinh doanh

1.2.4 CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC

Các luật pháp, các chính sách của nhà nước về hoạt động kinh doanh nói chung vàviệc tiêu thụ hàng hóa nói riêng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh vàtiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Tình hình chính trị xã hội ổn định sẽ tạo điềukiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển Một hành lang pháp lý bao gồm các chínhsách, công cụ của Nhà nước, tổ chức bộ máy điều hành, sự giám sát của chính phủ sẽtạo sự yên tâm cho doanh nghiệp Đồng thời những chính sách hạn về thuế của chínhphủ sẽ làm cho doanh nghiệp hoạt động hạn chế hơn hoặc cũng có thể hoạt động tốthơn nhờ sự khuyến khích của nhà nước Chính điều này sẽ giúp công ty mở rộng xuấtkhẩu, tìm thêm được những thị trường mới

1.2.5 CÁC SẢN PHẨM MÀ CÔNG TY ĐANG SẢN XUẤT KINH DOANH:

1 Áo sơ mi cao cấp: Đây là loại sản phẩm chủ yếu là để xuất khẩu ra thị trường nước

ngoài Cần phải có dây chuyền công nghệ tiên tiến để đáp ứng được các tiêu chuẩnquốc tế như tiêu chuẩn ISO 9000:2000 mà công ty áp dụng Sản phẩm này cũng đòihỏi nguồn nguyên liệu đầu vào có chi phí cao, vì thế việc đầu tư cho sản xuất sảnphẩm này cần chi phí lớn Mặc dù vậy doanh thu thu từ sản phẩm này rất lớn do xuấtkhẩu ra nước ngoài với giá cao

Trang 7

2 Áo sơ mi thường: Đây là sản phẩm chủ yếu tiêu thụ ở thị trường trong nước, bởi nó

có thế mạnh về truyền thống lâu đời của công ty, về giá cả, nguồn nguyên liệu đầu vào

rẻ, dây chuyền công nghệ đơn giản và các tiêu chuẩn cần thiết cũng không chặt chẽ.Tuy nhiên, sản phẩm này lại gặp khó khăn trong việc xuất khẩu do chất lượng khó cóthể đáp ứng được các tiêu chuẩn nước nhập khẩu đặt ra Vì vậy việc cải tiến chấtlượng sản phẩm này để có thể xuất khẩu được là cần thiết Do đó công ty phải có chiếnlược đầu tư cụ thể trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn để có thể tăng thêm doanh

số cho công ty

3 Vest: Sản phẩm này được tiêu thụ rộng khắp cả thị trường trong nước và thị trường

nước ngoài Ở thị trường trong nước thì sản phẩm chủ yếu được tiêu thụ ở các thànhphố lớn, do ở đó người dân có thu nhập cao, còn ở các nông thôn, miền núi, vùng sâuvùng xa do không đủ điều kiện để sử dụng sản phẩm này Bên cạnh việc tiêu thụ ởtrong nước sản phẩm còn được xuất khẩu ra nước ngoài với số lượng tương đối lớn.Doanh số mà sản phẩm này đem lại cũng khá hấp dẫn Công ty nên duy trì và có chiếnlược đầu tư thích hợp để có nhiều hơn các đơn đặt hàng mới đối với sản phẩm này

4 Quần tây: Sản phẩm này sản xuất ra chủ yếu để xuất khẩu Vì thế doanh số của nó

cũng khá cao Mặc dù vậy thị trường mà nó chiếm lĩnh chưa nhiều, do sản phẩm nàyđang ở trong giai đoạn xâm nhập thị trường Công ty phải có chiến lược đúng đắn đểsản phẩm này có thể thu được doanh số cao hơn nữa và thị phần chiếm lĩnh lớn hơntrong tương lai

1.3 NGUỒN LỰC HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY:

Bất kì một doanh nghiệp nào muốn tiến hành sản xuất kinh doanh cũng cần phải cóvốn, cơ sở vật chất, công nghệ, con người

1.3.1 VỐN VÀ TÀI SẢN:

1.3.1.1 Tiền mặt và tổng vốn kinh doanh:

Tiền mặt và tổng vốn kinh doanh của công ty được thể hiện qua bảng số 1:

1 Tiền và các khoản tương đương tiền 20.125.000.000 4,97

4 Tài sản ngắn hạn khác 125.005.000.000 30,90

Trang 8

Qua bảng số 1 ta thấy Nhóm tài sản dài hạn (máy móc, thiết bị, nhà xưởng) có giá trịlớn nhất trong tổng tài sản, nó chiếm 50,21 % trong tổng số tài sản Do đặc điểm củangành sản xuất may mặc đòi hỏi phải có mặt bằng sản xuất lớn, máy móc thiết bịnhiều để sản xuất.

Nhóm tài tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng là 4,97 % tổng số tài sản

và tổng vốn kinh doanh của công ty Qua đây công ta thấy công ty có lượng tiền mặtlớn, không nợ đọng tiền lương của cán bộ công nhân viên và cả các nhà cung ứng.Nhóm hàng tồn kho có giá trị là 9.500.000.000 chiếm tỷ trọng 2,35 % tổng tài sản củacông ty Điều này chứng tỏ trong năm 2006 công ty đã làm tốt công tác tiêu thụ sảnphẩm của công ty, vì thế hàng tồn kho của công ty khá ít

Nhóm các khoản phải thu chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản (11,58%) Do phânphối cho các đại lý, các cửa hàng chuyên doanh mà chưa thu tiền Năm tới công typhải có những biện pháp thu hồi số vốn này thật nhanh để có tiền mặt đầu tư cho sảnxuất ở những kì tiếp theo

1.3.1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật:

Bảng 2

STT Chỉ tiêu Nguyên giá Giá trị còn lại

Tỷ trọng giá trị còn lại (%)

Trang 9

Qua bảng số 2 ta thấy nhóm tài sản nhà kho chiếm tỷ trọng cao nhất là 46,75% trongtổng cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty Do đặc thù của ngành may mặc mà số lượngnhà kho rất lớn, vì vậy nó chiếm tỷ trọng cao nhất Trụ sở là việc cũng chiếm tỷ trọngkhá lớn (35,87%), điều này là do công ty có nhiều cửa hàng, đại lý có nhiều cơ sở sảnxuất kinh doanh, mỗi một cơ sở lại có một trụ sở làm việc nhất định Vì đây là ngànhđòi hỏi việc giám sát rất kỹ càng.

Nhóm tài sản máy móc thiết bị cũng chiếm tỷ trọng khá lớn Trong đó lớn nhất là dâychuyền công nghệ (5,30%), do công ty mới đầu tư mua dây chuyền công nghệ hiện đạiphục vụ cho sản xuất Sau đó là máy khâu (3,59%), máy giặt (3,06%), máy cắt vải(2,88%)

Các tài sản còn lại của công ty chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản của công ty

1.3.1.3 Nhân lực:

Nguồn lao động trong ngành may mặc nói chung và công ty Việt Tiến nói riêng là rấtlớn Hiện nay, số công nhân trực tiếp sản xuất của công ty là rất đông, cán bộ quản lýcủa công ty thì có trình độ, chuyên môn cao Chi tiết về số lao động, trình độ, kinhnghiệm công tác của lao động trong công ty được thể hiện qua bảng số 3:

Bảng số 3

1

Cán bộ công nhân viên Số lao động trực tiếp 1768

Số lao động gián tiếp 232

3 Kinh nghiệm công tác

Trang 10

Qua bảng số 3 ta thấy số lượng lao động trực tiếp của công ty là khá đông, do đặc thùcủa ngành may là cần nhiều lao động trực tiếp Số lao động gián tiếp chỉ chiếm phầnnhỏ trong tổng số lao động của công ty.

Trình độ của các cán bộ công nhân viên của công ty là khá cao, nhưng số lượng laođộng phổ thông vẫn chiếm phần lớn trong tổng số lao động do yêu cầu của kỹ thuậtcủa ngành may là không cao lắm

Kinh nghiệm làm việc của cán bộ công nhân viên thì ở mức trung bình Số công nhân

có tuổi nghề dưới 5 năm là vẫn lớn Những lao động có tuổi nghề cao chủ yếu là cáccán bộ quản lý của công ty

1.3.2 CẤU TRÚC TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY:

1.3.2.1 Sơ đồ cấu trúc tổ chức:

Căn cứ vào nguồn lực vật chất kỹ thuật, con người, môi trương kinh doanh cùngnhững đặc điểm riêng của ngành may mặc, Công ty may Việt Tiến có sơ đồ cấu trúc tổchức như sau:

Bộ máy tổ chức của công ty theo kiểu trực tuyến chức năng, tức là giám đốc ra lệnhtrực tiếp cho các phòng ban được thể hiện bằng đường mũi tên, phó giám đốc giúpgiám đốc toàn bộ hoạt động sản xuất, các phòng ban được thực hiện đúng chức năngcủa mình Kiểu cơ cấu tổ chức này vừa phát huy được năng lực chuyên môn của cácphòng ban, vừa được quyền chỉ huy của hệ thống trực tuyến

Phòng nội địa Phòng xuất

khẩu

Phòng nhân sự

PHÒNG QUẢNG

Phòng đầu tư

Phòng

kế toán

Phòng tài chính

Phòng hành chính

Trang 11

1.3.2.2 Chức năng , nhiệm vụ của từng bộ phận:

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để

quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi cuẩ công ty và chịu tráchnhiệm trước Đại Hội Đồng cổ đông

Hội đồng quản trị có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh mang tínhtổng quát, quyết định chiến lược phát triển công ty, quyết định phương án đầu tư,quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ, đảm bảo quyết định

đó được thực hiện thông qua giám đốc

Tổng giám đốc: Điều hành chung, chịu trách nhiệm quản lý và giám sát mọi hoạt

động của công ty

Phó giám đốc: Giúp việc cho tổng giám đốc theo sự uỷ quyền.

Thư ký- Trợ lý: Giúp việc cho tổng giám đốc theo sự vụ.

Phòng xuất khẩu: Nghiên cứu thị trường, xây dựng kế hoạch chiến lược sản xuất

kinh doanh, xuất nhập khẩu, tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm các đối tác tham mưu cholãnh đạo ký kết các hợp đồng kinh tế và đơn đặt hàng, đưa ra các chiến lược bán hàng

để khuyến khích người tiêu dùng

Phòng nội địa: Nghiên cứu thị trường sức cạnh trnah của sản phẩm các công ty trong

nước, quảng bá sản phẩm đến người tiêu dùng, bán hàng, thực hiện các nhiệm vụ hậumãi và thiết kế, giới thiệu thời trang

Phòng đặt hàng: Có nhiệm vụ đặt mua nguyên vật liệu và đem về công ty để bảo

quản theo thứ tự từng kho

Phòng giao nhận: khi nguyên vật liệu chuyển đến công ty thì nhân viên trong phòng

làm công tác kiểm kê chất lượng vật tư, hàng hoá Sau quá trình sản xuất ra sản phẩnthì công việc tiếp theo của phòng này là giao sản phẩm chất lượng tốt cho khách hàngtheo đũng đơn đặt hàng

Phòng nhân sự: theo yêu cầu của công việc tại công ty chuyên sản xuất kinh doanh

hàng may mặc nên số công nhân nữ chiếm đa số Để hoạch định các phương án sảnxuất kịp thời theo các đơn vị đặt hàng và đảm bảo nguồn nhân lực luôn ổn định, công

ty luôn chú trọng quan tâm đến sự “An tâm trong lao động” cho các chị em công nhânnhư trả mức lương thoả đáng, ốm đau, thai sản đều được hưởng ưu đãi theo chế độ…

Vì vậy khối lượng công việc, giải quyết các trường hợp của công nhân đòi hỏi sự nhiệttình của công nhân trong phòng

Trang 12

Phòng hành chính: Đảm bảo nguồn lực, văn phòng phẩm.

Phòng kế toán: Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ toàn bộ các thông tin về hoạt động

kinh tế, tài chính của công ty, phân tích đầy đủ và toàn bộ tài sản hiện có cũng như sựvận động của chúng, giúp giám đốc điều hành quản lý các hoạt động kinh tế tài chính,bảo vệ, quản lý và sử dụng vật tư, tài sản tiền vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn,từng loại tài sản, giám sát hiệu quả từng loại tài sản đó

Phản ánh đầy đủ các khoản chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng nhưkết quả của quá trình đó đem lại nhằm giúp giám đốc kiểm tra lại việc thực hiện kếhoạch tài chính, kế hoạch huy động vốn, từng loại tài sản, giám sát hiệu quả trong việc

sử dụng vốn và tính chủ động trong kinh doanh

Phản ánh kết quả của người lao động giúp cho việc động viên kiến thức vật chất kịpthời, công bằng đồng thời tác động khuyến khích nâng cao năng suất, chất lượng laođộng

Chủ động việc tính toán, kiểm tra việc chấp hành nộp ngân sách Nhà Nước đồng thời

tổ chức việc ghi chép sổ sách, lựa chọn hình thức kế toán, tổ chức phân tích hoạt độngkinh tế tìm ra nguyên nhân chủ quan, khách quan có ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đếnhoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp Định kỳ hàng tháng, năm báo cáo quyếttoán theo chế độ kế toán hiện hành và một số báo cáo tài chính khác nhau theo yêu cầucủa công ty

Phòng tài chính: Là công ty cổ phần, doanh nghiệp đang dần tự tách mình ra khỏi sự

phụ tuộc nguồn vốn từ Nhà Nước bằng cách huy động vốn từ cổ phiếu trái phiếu từ đóthúc đẩy sản xuất kinh doanh từ nguồn vốn dồi dào và công việc tiếp theo là chia lợitức cho các cổ đông một cách hợp lý để họ yên tâm đầu tư tiếp cho doanh nghiệp

Phòng đầu tư: Đầu tư, thuê mướn thiết bị, đảm bảo nguồn cơ sở hạ tầng.

Ngoài ra công ty còn có các tổ chức đoàn thể khác như Đảng bộ công ty, Chi bộ Đảng,Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh,…hoạt động theo pháp luật

Với sự lựa chọn cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty một cách hợp lý, công ty đãphát huy được phần lớn các nguồn lực hiện có của công ty, khắc phục được những khókhăn tồn tại và tận dụng những thuận lợi và thời cơ do môi trường tạo ra, phát huyđược năng lực chuyên môn của các chuyên gia, đảm bảo quyền chỉ huy một thủ trưởnggóp phần đem lại hiệu qủa trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trongnhững năm qua

Trang 13

1.4 KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY MỘT SỐ NĂM:

Để thấy được kết quả kinh doanh của công ty may Việt Tiến trong 2 năm ta lập bảng

Về sản lượng: năm 2006 sản lượng tăng lên 807.000 sản phẩm so với năm 2005 và tốc

độ tăng là 11,78%

Về các chỉ tiêu tài chính: Tổng doanh thu của công ty năm 2006 tăng lên so với năm

2005 một lượng là 250 tỷ đồng Bên cạnh đó tổng chi phí cũng tăng lên lượng là 141

tỷ đồng Nhưng tốc độ tăng doanh thu là 19,38% lớn hơn tốc độ tăng chi phí (16,41%),

vì thế nên tốc độ tăng lợi nhuận của công ty năm 2006 là 25,29%

Về lao động tiền lương: Năm 2006 công ty tuyển thêm một số công nhân mới, do đó

số lao động của công ty tăng lên một lượng là 300 người, tăng so với năm 2005 là1,52% Do trong năm 2006 công ty có doanh số cao nên thu nhập bình quân đầu ngườicũng tăng lên một lượng là 10.594 đồng

Trang 14

1.5 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

1.5.1 NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ ĐỀ RA PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN

Xuất phát từ thực tế diễn ra trong những năm qua, trước những thuận lợi và khó khăn,căn cứ vào những điểm mạnh và những điểm còn hạn chế của công ty, đồng thời đểđáp ứng được nhu cầu khách quan của sự mở rộng và phát triển công ty, thu nhập cao,nâng cao chất lượng cuộc sống văn hóa tinh thần cho cán bộ công nhân viên của công

ty cũng như sự phát triển chung của đất nước, lãnh đạo công ty đã đề ra phương hướngphát triển sản xuất kinh doanh cho công ty trong những năm tiếp theo

1.5.2 MỤC TIÊU, PHƯƠNG TIỆN, BIỆN PHÁP

1.5.2.1 Mục tiêu:

Hiện nay, sản phẩm của Việt tiến xuất khẩu qua 62 nước Thị trường xuất khẩu chủyếu là Mỹ, Nhật Bản, EU, Asean,…Kim ngạch xuất khẩu dự kiến năm 2007 là 250triệu USD, doanh thu khoảng 3.000 tỷ đồng Công ty đề ra mục tiêu cho năm 2007 nhưsau:

Doanh số bán khoảng 8.000.000 sản phẩm các loại

Lợi nhuận mục tiêu thu được khoảng 25 tỷ đồng

Thị phần mà công ty có thể chiếm lĩnh được là khoảng 70% thị trường trong nước và10% thị trường nước ngoài

1.5.2.2 Phương tiện, biện pháp:

Từ những mục tiêu trên công ty đã đề ra các phương tiện và biện pháp sau đây:

Tiếp tục kiện toàn tổ chức hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con

Giữ vững danh hiệu Doanh nghiệp dệt may tiêu biểu nhất của ngành dệt may ViệtNam

Đa dạng hóa sản phẩm, chuyên môn hóa sản xuất, đa dạng hóa ngành hàng, phát triểndịch vụ, kinh doanh tổng hợp

Nâng cao năng lực quản lý toàn diện, đầu tư các nguồn lực, đặc biệt là đầu tư cho conngười và môi trường làm việc

Xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty, nhãn hiệu hàng hóa, mở rộng kênhphân phối trong nước va quốc tế

Xây dựng nền tài chính lành mạnh

Bằng nhiều biện pháp tạo điều kiện và có chính sách tốt nhất chăm lo đời sống và giữngười lao động

Về thị trường:

Trang 15

Đối với thị trường xuất khẩu phải giữ vững thị trường đã có và phát triển sản phẩmmới Giữ vững thị trường cũ bằng cách:

Linh hoạt giảm giá, đảm bảo chất lượng sản phẩm và tiến độ giao hàng

Sử dụng hiệu quả các loại QUOTA được cấp

Phân tích lựa chọn khách hàng và có chính sách ưu đãi với từng loại khách hàng.Đồng thời phát triển thị trường mới bằng cách:

Tăng cường công tác tiếp thị, tham gia các cuộc triển lãm, hội chợ quốc tế, hội thảo.Coi trọng thị trường Asean để tận dụng các ưu thế khi gia nhập Asia

Từng bước nâng cao tỷ trọng sản xuất hàng mua nguyên liệu bán thành phẩm, thay dầnphương thức gia công

Có chính sách ưu đãi đối với những sản phẩm mang nhãn hiệu Việt Tiến ra thị trườngthế giới

Đối với thị trường nội địa thì công ty cần phải:

Hoàn thiện quy chế cho hệ thống đại lý tiêu thụ sản phẩm của công ty trên phạm vi cảnước

Mở rộng thêm các đại lý ở các địa phương có tiềm năng phát triển kinh tế như khu vựcphía Bắc, Miền Trung, Đồng bằng sông Cửu Long, Tây nguyên đi đôi đối với chínhsách cho từng khu vực

Hoàn thiện thông số sản phẩm cho phù hợp với đặc điểm từng vùng

Duy trì hội nghị khách hàng tham gia hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao, đẩymạnh quảng cáo tiếp thị, tăng cường công tác hướng dẫn thị trường và người tiêudùng Có chính sách hậu mãi sau bán hàng

Nâng cao tỷ trọng tiêu thụ nội địa lên từ 30% đến 35% trong tổng doanh thu hàng muanguyên liệu và bán thành phẩm

Trang 16

CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH NHU CẦU VÀ QUY MÔ CỦA THỊ TRƯỜNG TỪ NĂM 2007 – 2011.

2.1 XÁC ĐỊNH VỊ THẾ VÀ ĐƯA RA CHIẾN LƯỢC CHO TỪNG SẢN PHẨM CỤ THỂ CỦA CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN.

Để xác định được chiến lược Marketing phù hợp và hiệu quả thì các nhà hoạch địnhMarketing phải xác định được vị thế của sản phẩm trên thị trường hay còn gọi là định

vị thị trường Phương pháp để xác định vị thế của sản phẩm trên thị trường hiện naythường được áp dụng là ma trận thị phần/ tăng trưởng

2.1.1 TÍNH THÔNG SỐ CỦA TỪNG SẢN PHẨM

2.1.1.1 Tính tốc độ tăng trưởng của từng sản phẩm.

Gọi tốc độ tăng trưởng là: G

Ví dụ : Tính cho sản phẩm Áo sơ mi cao cấp

36.12100275

Qua bảng số 5 ta thấy tốc độ tăng trưởng của nhóm sản phẩm Áo sơ mi cao cấp là tăngcao nhất ( 12,36%) do trong năm 2006 công ty tiêu thu được nhiều với số lượng cácđơn đặt hàng tăng nhiều so với năm 2005, đồng thời trong năm đó thu nhập của ngườidân cũng tăng lên so với năm trước.Vì thế công ty thu được nhiều doanh thu do bánđược nhiều sản phẩm với giá cao hơn Nhóm sản phẩm Quần tây có tốc độ tăng trườngthấp nhất ( 7,26%), mặc dù vẫn tăng so với năm 2005 nhưng trong năm 2006 đã xuấthiện thêm một số đối thủ cạnh tranh mới là cho công ty bán được ít sản phẩm hơn sovới dự kiến ban đầu nên tốc độ tăng trưởng chỉ đạt 7,26% Nhóm hàng Áo sơ mi

Trang 17

thường và Vest cũng có tốc độ tăng trưởng khá cao lần lượt là 10,69% và 9,30% Hailoại mặt hàng này vẫn có tốc độ tăng trưởng cao vì nó là hai mặt hàng truyền thốngcủa công ty, trong năm công ty vẫn bán được với số lượng lớn các loại mặt hàng này.

2.1.1.2 Tính thị phần tương đối của từng sản phẩm.

Ta có công thức xác định thị phần tương đối như sau:

ĐTCT

CT DTSP

DTSP

Trong đó:

TPTĐ là thị phần tường đối

DTSPCT là doanh thu của sản phẩm của công ty

DTSPĐTCT là doanh thu của sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất

Ví dụ tính cho Áo sơ mi cao cấp:

Ta có: Doanh thu của sản phẩm Áo sơ mi cao cấp của Công ty May Việt Tiến là 309 tỷđồng, Công ty May Hai là 152 tỷ đồng, Công ty May Mười là 98 tỷ đồng, Công tyMay nhà Bè là 107 tỷ đồng

Từ đó: Thị phần tương đối của sản phẩm Áo sơ mi cao cấp là

03,2152

STT Sản phẩm Công ty Doanh thu từ sản phẩmnăm 2006 (109 đồng) Thị phầntương đối

1 Áo sơ mi cao cấp

Trang 18

Qua bảng số 6 ta thấy thị phần tương đối của sản phẩm Quần Tây là lớn nhất bởi lẽcông ty May Việt Tiến là công ty dẫn đầu trong sản xuất Quần Tây,vì thế công ty co

uy tín và ưu thế trong lĩnh vực sản xuất này Thị phần tương đối của Áo sơ mi cao cấpcũng khá cao do công ty có truyền lâu đời và có uy tín trên thị trường, nghiên cứu vàsản xuất loại áo này đầu tiên nên co ưu thế tuyệt đối, các đối thủ mới thì chỉ mới thamgia vào thị trường này nên chưa thể có được vị trí tốt trên thị trường Thị phần tươngđối của áo sơ mi thường và Vets thì lại thấp do các sản phẩm này lâu nay chưa đượccải tiến, mặt khác các đối thủ đã áp dụng công nghệ mới vào sản xuất mặt hàng nàynên họ chiếm được cảm tình của khách hàng, vì vậy họ có doanh số lớn hơn công tyMay Việt Tiến

2.1.2 XÁC ĐỊNH VỊ THẾ CỦA CÁC SẢN PHẨM BẰNG MA TRẬN THỊ PHẦN/ TĂNGTRƯỞNG

Qua hai bảng tốc độ tăng trưởng (Bảng số 5) và bảng thị phần tương đối của từng sảnphẩm (bảng số 6) ta có bảng tính tổng hợp của 2 chỉ tiêu từng sản phẩm như bảng số 7:Bảng số 7

STT Sản phẩm Kýhiệu Tốc độ tăngtrưởng ( %) Thị phần tương đối

Thị phần tương đốiD

Ngày đăng: 01/08/2014, 13:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 1 - hoạch định chương trình marketing năm 2007 cho một sản phẩm ở công ty may việt tiến
Bảng s ố 1 (Trang 7)
Bảng số 3 - hoạch định chương trình marketing năm 2007 cho một sản phẩm ở công ty may việt tiến
Bảng s ố 3 (Trang 9)
1.3.2.1. Sơ đồ cấu trúc tổ chức: - hoạch định chương trình marketing năm 2007 cho một sản phẩm ở công ty may việt tiến
1.3.2.1. Sơ đồ cấu trúc tổ chức: (Trang 10)
Bảng số 4 - hoạch định chương trình marketing năm 2007 cho một sản phẩm ở công ty may việt tiến
Bảng s ố 4 (Trang 13)
Bảng số 6 - hoạch định chương trình marketing năm 2007 cho một sản phẩm ở công ty may việt tiến
Bảng s ố 6 (Trang 17)
Bảng số 8 - hoạch định chương trình marketing năm 2007 cho một sản phẩm ở công ty may việt tiến
Bảng s ố 8 (Trang 20)
Bảng số 9 - hoạch định chương trình marketing năm 2007 cho một sản phẩm ở công ty may việt tiến
Bảng s ố 9 (Trang 22)
Bảng số 10 - hoạch định chương trình marketing năm 2007 cho một sản phẩm ở công ty may việt tiến
Bảng s ố 10 (Trang 22)
4.1.2.1. Sơ đồ công nghệ - hoạch định chương trình marketing năm 2007 cho một sản phẩm ở công ty may việt tiến
4.1.2.1. Sơ đồ công nghệ (Trang 27)
Bảng số 11 - hoạch định chương trình marketing năm 2007 cho một sản phẩm ở công ty may việt tiến
Bảng s ố 11 (Trang 28)
Bảng số 12 - hoạch định chương trình marketing năm 2007 cho một sản phẩm ở công ty may việt tiến
Bảng s ố 12 (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w