1.Đối tượng tính phí: là đối tượng được có 1 hay nhiều sản phẩm II.Tập hợp chi phí sản xuất theo dõi riêng cho từng đơn đặt hàng... Ví dụ:kỳ 1 có các chi phí phát sinh như sau: Doanh
Trang 4I.Khái niệm chung .
II.Trình tự tập hợp chi phí sản xuất.
III.Tính toán phân bổ và kết chuyển các chi phí IV.Kiểm kê và đánh giá sản phẩm cuối kỳ
V.Tính giá thành sản phẩm.
Nội dung trình bày
Trang 5I Khái niệm chung
Trang 6Thống kê đơn đặt hàng về số lượng máy cày của công ty Thành Long quý 3/2010
Trang 71.Đối tượng tính phí: là đối tượng được
có 1 hay nhiều sản phẩm
II.Tập hợp chi phí sản xuất
( theo dõi riêng cho từng đơn đặt hàng )
Trang 8Tập hợp các loại chi phí:
Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp
Chi phí nhân
công trực tiếp
Chi phí nhân
công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung
Trang 9a.Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Là những chi phí NVL chính và vật liệu phụ
dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
NVL chính là những NVL sau khi qua sản xuất
sẽ cấu tạo nên thực thể SP
NVL phụ là những vật liệu kết hợp với NVL chính tạo nên chất lượng sản phẩm
sử dụng
-Trị giá NVL còn lại
-Trị giá phế liệu thu
hồi(nếu có)
Trang 10Ví dụ:
kỳ 1 có các chi phí phát sinh như sau:
Doanh nghiệp đã trích 50 000kg nguyên vật liệu chính để đưa vào sản xuất sản phẩm, cuối kỳ
doanh nghiệp tính toán được đã hoàn thành 800 sản phẩm và dư 3 000kg NVLC, ngoài ra thu
được 200kg phế liệu thu hồi.Biết đơn giá sản
Trang 11b.Chi phí nhân công trực tiếp:
Bao gồm tất cả chi phí của công nhân trực tiếp như: tiền lương, phụ cấp,
khoản bảo hiểm,kinh phí công đoàn,…
Sử dụng tài khoản:622
Vd: Chi phí nhân công = 15 000 0000 đ
Trang 12c.Chi phí sản xuất chung
Trang 13II.Tính toán phân bổ và kết chuyển các chi phí
Với vd trên ta có thể định khoản để tập hợp CPSX như sau:
Nợ TK 154 49 750 000
Có TK 621 23 400 000
Có TK 622 15 000 000
Có TK 627 11 350 000
Trang 14III.Kiểm kê và đánh giá SP dở dang cuối kỳ
Phương pháp đánh giá sản
phẩm theo chi phí định mức
Phương pháp đánh giá sản
phẩm theo chi phí định mức
Phương pháp ước
lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Phương pháp ước
lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Phương pháp
đánh giá theo chi phi
nguyên vật
liệu trực tiếp
Phương pháp
đánh giá theo chi phi
nguyên vật
liệu trực tiếp
Trang 15Phương pháp đánh giá theo CP NVL
Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
số lượng sản phẩm dở
dang cuối kỳ
=
CP NVL trực tiếp( NVL chính) thực tế sử dụng
+
số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
+
x
Trang 16Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn
kỳ
CPSX Phát sinh trong kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Số lượng sản phẩm dd cuối kỳ
qui đổi thành sp hoàn thành
Số lượng sp
dở dang cuối
kỳ qui đổi
thành sp hoàn thành
x
Trang 17SP dở dang của kỳ
x
Tỷ lệ hoàn thành được xác định
Trong đó:
Trang 18Phương pháp đánh giá sản phẩm theo
Chi phí sản xuất theo định mức cho
1 đơn vị sản phẩm
x
Tỷ lệ hoàn thành
Trang 19III.Tính giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm được tính cho từng sản phẩm của mỗi
đơn đặt hàng.
Trang 20Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản
Trang 21•Chi phí nhân công trực tiếp: ĐH A là 800 000; ĐH B là 600 000
•Chi phí sản xuất chung1 290 000.
Đơn đặt hàng A đã hoàn thành và bàn giao cho khách hàng: giá chưa có thuế là 5 000 000, thuế GTGT là 10%.Khách hàng thanh toán toàn bộ bằng tiền gửi ngân hàng.
Đơn đặt hàng B vẫn còn đang trong quá trình thực hiện.Cuối
kỳ đã thanh toán 150SP, SP dở dang cuối tháng 50SP, tỷ lệ hoàn thành 40%
Chi phí sản xuất chung phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tỷ lệ với chi phí nvl trực tiếp.
Yêu cầu định khoản và tính giá thành sản phẩm Cho biết:
doanh nghiệp hoạch toán theo phương pháp kê khai thường
xuyên và thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
Trang 26b.Theo PP ước lượng sản phẩm
hoàn thành tương đương:
250 000+2 940 000
150+50x 40% x 50x 40% = 375 294,12
Trang 27Theo PP định mức:
150
= 752 000
1 800 000x50 + 600 000x50x40% + 540000x50x40%
Trang 28BÀI TẬP ÁP DỤNG:
Công ty ABC trong tháng 5/2010 thực hiện 2 hợp đồng: công ty A (sx 400sp BS)
và công ty B (sx 1200 sp BC)
Số dư đầu kỳ TK 154 của sp BS là 15 triệu
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
Ngày 02/05, xuất kho 130Kg NVLC cho bộ phận trực tiếp sản xuất sp BS và 390kg NVLC để sản xuất sp BC (Đơn giá 82 000đ/kg)
Ngày 10/05,xuất kho 200Kg NVLP cho bộ phận trực tiếp sản xuất sp BS và 600kg NVLP để sản xuất sp BC (Đơn giá 6 000đ/kg)
Cuối kỳ có bảng thanh toán tiền lương như sau:
Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất ở hợp đồng BS:14,4 triệu;hợp đồng BC: 42 triệu.
Tiền lương nhân viên quản lý sản xuất 10 triệu
Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ hơp đồng BS 2,4 triệu và hợp đồng BC 7,2 triệu, nhân viên quản lý sản xuất 2,2 triệu.
Cuối kỳ tổng hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh 97,56 triệu
Công ty ABC đã bàn giao 1200 sp BC cho công ty B, hợp đồng công ty A đang thực hiện,cho biết cuối kỳ đã hoàn thành 300 SP, SP dở dang cuối tháng 100 SP.Tỷ lệ hoàn thành 40%
Chi phí sản xuất chung phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp.
Yêu cầu định khoản và tính giá thành sản phẩm( doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, thuế VAT khấu trừ)
Trang 30[(11 860x 100)+(16 800x 100x40%)+(28024x100x40%)]/300 =6 193,3371
Trang 32TK 154 BC
81 736
35 580
49 200 SDCK: 166 516
PHÍ SẢN XUẤT
Trang 34Tổng kết
Giá thành cho từng đơn đặt hàng là toàn bộ cho chi phí sản xuất phát sinh kể từ lúc bắt đầu thực hiện cho đến lúc hoàn thành , hay giao hàng cho khách hàng
Những đơn đặt hàng chưa hoàn thành vào thời điểm cuối kì thì toàn bộ các chi phí sản xuất đã tập hợp theo đơn đặt hàng đó được coi là giá trị của những sản phẩm dở dang cuối kì chuyển sang kì sau
Trang 35 Ưu điểm : linh hoạt , không phân biệt phân
xưởng thực hiện, chỉ quan tâm đến các đơn đặt hàng Có thể tính được chi phí sản xuất cho
từng đơn đặt hàng , từ đó xác định giá bán và tính được lợi nhuận trên từng đơn đặt hàng.
- Rời rạc, chưa thống nhất nếu phân bổ ở các phân xưởng khác
- Nếu nhận được nhiều đơn đặt hàng sản
xuất gây khó khăn trong việc sản xuất và
phân bổ
- Sẽ gặp khó khăn nếu có đơn vị yêu cầu báo giá trước
Trang 36Được áp dụng trong doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục, quy tình sản xuất gồm nhiều công đoạn nối tiếp nhau theo một trình tự nhất đinh, mỗi công đoạn chế biến một loại thành
phẩm Bán thành phẩm của công đoạn trước là đối tượng chế biến của công đoạn sau
Đối tượng tập
hợp chi phí
Từng đơn đặt hàng của khách hàng
Từng giai đoạn của quy trình công nghệ sản xuất
Phương pháp phân bước với phương pháp đơn đặt hàng:
Trang 37Đối tượng tập hợp
Nếu đơn dặt hàng chỉ
là một sản phẩm duy nhất thì đối tượng tập hợp chi phí cũng là đối tượng tính giá thành.
Có thể là bán thành phẩm của từng giai đoạn công nghệ trung gian và
thành phẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng.
Nếu bán thành phẩm ở công đoạn chế biến trước được chuyển hết sang công đoạn sau để tiếp tục chế biến mà không tiêu thụ ra ngoài hoặc không nhập kho
dự trữ thì kế toán chỉ tính giá thành của thành phẩm mà không tính giá thành của bán thành
phẩm ở các bước chế biến khác.
Trang 38Sản phẩm dở dang Nếu đơn đặt hàng chưa hoàn
thành thì toàn bộ chi phí liên quan đến đơn đặt hàng đều là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Luôn có sản phẩm dở dang ở tất cả các công đoạn.
Các chi phí trong quá
trình sản xuất sản
phẩm
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp đến đặt hàng nào thì tập hợp trực tiếp cho đơn đặt hàng đó theo từng phân xưởng, từng bộ phận sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung của từng phân xưởng sẽ được phân bổ hết cho các đơn đặt hàng mà phân xưởng có tham gia chi phí.
- Chi phí nguyên vật liệu trưc tiếp được tập hợp trực tiếp theo từng giai đoạn chế biến của từng loại sảm phẩm hay nhóm sản phẩm
- Chi phí sản xuất chung ở từng phân xưởng sẽ được phân bổ hết cho các giai đoạn chế biến sản phẩm tại phân xưởng.
Kỳ tính giá thành - Khi nào hoàn thành toàn bộ
đơn đặt hàng của khách hàng tức là phù hợp với chu
kì sản xuất của sản phẩm nhưng thường không phù hợp với kì báo cáo.
- Khi tính giá thành phẩm không đánh giá sản phẩm dở dang.
- Tính hàng tháng vào lúc cuối tháng.
- Khi tính giá bán thành phẩm ở các công đoạn chế biến trung gian và tính giá thành của thành phẩm thì phải tiến hành kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang.
Trang 39b Phương pháp tỷ lệ(định mức) với phương pháp đơn đặt hàng:
Đối tượng tập hợp chi phí là
Trang 40Trò chơi:
1.Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho nào mà các doanh nghiệp thường sử dụng?
2.PP tính giá thành đơn đặt hàng áp dụng phổ biến cho đối tượng nào?
3 Đây là 1 trong những ưu điểm của phương pháp đơn đặt hàng?