Trong những năm trở lại đây, Công nghệ thông tin phát triển một cách mạnh mẽ và đang ngày càng trở nên quan trọng trong đời sống con người. Chính sự phát triển mạnh mẽ này khiến nhiều ngành Khoa học, Giáo dục, Kinh tế … ứng dụng Công nghệ thông tin trong công tác ngiên cứu, sản xuất và quản lý để đạt được những hiệu quả cao hơn trong công việc. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực làm sao để đạt hiệu quả tốt nhất, việc lựa chọn, vận dụng những phần mềm sao cho phù hợp với tình hình thực tế của từng đơn vị trở thành một trong những yếu tố quan trọng nhất trong việc điều hành, quản lý doanh nghiệp. Theo xu hướng phát triển của xã hội nước ta, bây giờ người dân sống và làm việc trên máy tính rất nhiều,giới thiệu sản phẩm,quảng cáo với khách hàng thậm chí việc buôn bán,marketing cũng diễn ra trên internet….Do đó các doanh nghiệp,các công ty muốn quảng cáo,tiếp xúc với người dân kĩ hơn thì họ cũng cần có 1 website để có thể gần gũi với khách hang,cập nhật các thông tin,sản phẩm,và giải quyết các nhu cầu hoặc thắc mắc của khách hàng. Trong quá trình thực tập ở công ty DLC em thấy rằng việc phát triển 1 website là 1 việc rất hữu ích,để người dân có thể truy cập một cách đơn giản,cập nhật thông tin một cách nhanh chóng và thuận tiện.
Trang 1Lời nói đầu 2
Chương I: Tổng quan về Công ty Truyền thông và giải pháp công nghệ DLC và chuyên đề thực tập tốt nghiệp 4
1.1 Thông tin chung 4
1.2 Quá trình hình thành và phát triển 4
1.3 Sơ đồ tổ chức công ty 5
1.4 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin 6
1.5 Các giải pháp khi xây dựng thiết kế web 6
1.6 Các khó khăn và thuận tiện khi tiến hành lập website bán sách trên mạng 7
Chương II: Một số vấn đề phương pháp được ứng dụng để nghiên cứu thành lập 1 trang website 8
2.1 Website 8
2.1.1 Khái niệm 8
2.1.2 Làm thế nào để có được 1 trang web 8
2.1.2.1 Để có được website bạn phải tiến hành 5 bước: 8
2.1.2.2 Lập trình web 9
2.1.3 Các phương pháp xây dựng web 10
2.2 Các phân tích trong việc mua bán sách trên mạng 11
2.2.1 Nguyên nhân cần phát triển một trang web 11
2.2.2 Phương pháp phát triển và lập trình web 12
2.2.3 các giai đoạn phát triển hình thành trang web 13
2.3 Phân tích lập trình web 16
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 16
2.3.1.1 Phỏng vấn 16
Trang 22.3.1.4 Quan sát 17
2.3.2 Phương pháp mã hóa 18
2.3.2.1 Định nghĩa mã hóa dữ liệu 18
2.3.2.2 Tác dụng của việc mã hóa 18
2.3.2.3 Các phương pháp mã hóa cơ bản 18
2.4 Thiết kế logic khi lập trình web 19
2.4.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu logic từ thông tin đầu ra 19
2.4.2 Thiết kế CSDL bằng phương pháp mô hình hóa 21
2.4.2.1 Khái niệm cơ bản 21
2.4.2.2 Mức độ liên kết 21
2.5 Thiết kế vật lý ngoài 21
2.5.1 Thiết kế vật lý đầu ra 21
2.5.2 Thiết kế vật lý đầu vào 22
2.5.3 Thiết kế giao tác với phần tin học hóa 22
2.6 Thiết kế vật lý trong 23
Chương III: Phân tích và thiết kế trang web mua bán sách trên mạng .24 3.1 Thiết kế trang web 24
3.1.1 Quá trình thu thập thông tin 24
3.1.2 Sơ lược về quản lí bán sách trên mạng 24
3.1.3 Những khó khăn hiện tại 24
3.1.4 Những yêu cầu đề ra khi thành lập website bán sách trên mạng 25
3.1.5 Những yêu cầu phi nghiệp vụ khi thành lập website 25
3.1.6 Thương mại điện tử 25
3.1.6.1 Lịch sử hình thành thương mại điện tử 25
3.1.6.2 Những kết quả nghiên cứu của những nghành khoa học,những nhiệm vụ chính giúp cho TMDT phát triển 28
Trang 33.1.6.4 Những hạn chế mà TMDT chưa phát huy hết tác dụng 30
3.1.6.5 Intranet 32
3.1.6.6 Extranet,chức năng và ứng dụng 35
3.1.6.7 Hình thức thanh toán 37
3.2 Html 38
3.2.1 Giới thiệu về ngôn ngữ Html 38
3.2.2 Cấu trúc cơ bản của 1 trang Html 39
3.2.3 Thêm các thành phần cơ bản vào trang Web 40
3.2.3.1 Thêm các đoạn chữ 40
3.2.3.2 Ngắt dòng 41
3.2.3.3 Định dạng văn bản 41
3.2.3.4 Đường kẻ ngang 42
3.2.3.5 Các tiêu đề 42
3.2.3.6 Thẻ giữ nguyên định dạng văn bản 42
3.2.3.7 Thay đổi form hiển thị 43
3.2.3.8 Thêm hình ảnh 43
3.2.3.9 Thêm siêu liên kết 44
3.2.3.10 Tạo chuyển động cho các thành phần trên trang Web 45
3.2.3.11 Một số thuộc tính của thẻ chứa <BODY> 45
3.2.4 Form 46
3.2.4.1 Các thông số trên form: 47
3.2.4.2 Định dạng trang Web sử dụng StyleSheet và Cascading Style Sheets (CSS) 48
3.2.4.2.2 Sử dụng CSS 49
3.2.5 Tạo danh sách 49
3.2.5.1 Phần mở rộng của danh sách có thứ tự 50
Trang 43.2.6 Tạo bảng 51
3.2.7 Tạo frame 55
3.2.7.1 Khái niệm 55
3.2.7.2 Tạo một frameset 56
3.2.7.3 Thêm các Frame 58
3.2.7.4 Tạo các Frame lồng 59
3.2.7.5 Tạo các Frame di động IFRAME 59
3.2.7.6 Nạp trang web vào Frame 60
3.2.7.7 Mở một cửa sổ mới 61
3.2.8 Nhập thông tin người dùng 62
3.2.8.1 Form 62
3.2.8.2 Phần tử trong form 62
3.2.9 Danh sách và liên kết 66
3.2.9.1 Liên kết trang web 67
3.2.9.2 Thiết kế trang web 68
3.2.9.3 Kỹ thuật thiết kế 69
3.2.10 Thiết kế bảng 71
3.2.11 Đưa hình ảnh vào website 74
3.3 Đưa ra giao diện Website “Nhà sách kiến thức” 77
Tổng kết 80
Kết luận 81
Tài liệu tham khảo 82 Phụ Lục
Trang 5Lời cảm ơn
Để thực hiện và hoàn thành đề án thực tập này,em đã nhận được sự giúp
đỡ rất tận tình của các thầy cô giáo thuộc khoa Tin Học Kinh Tế trường ĐạiHọc Kinh Tế Quốc Dân
Em xin cảm ơn các thầy cô giáo thuộc khoa Tin Học Kinh Tế,đã cungcấp cho em những thông tin kiến thức vô cùng quý báu và cần thiết trong suốtquá trình học tập tại trường và giúp đỡ em để em có thể hoàn thành đề tài này
Em cũng xin cảm ơn toàn thể các anh chị,cán bộ công nhân viên trongCông ty cổ phần truyền thông và giải pháp phần mềm DLC Việt Nam,đặc biệt
là anh Nguyễn Đàm Linh,người đã hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập
và làm việc tại công ty
Và đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy giáo,tiến sỹ,Trương Văn Túngười đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình em thực hiện đề án này.Cuối cùng ,em rất cảm kích và biết ơn gia đình,bạn bè và các anh chị đãtạo điều kiện thuận lợi,động viên,giúp đỡ em để em có đủ tự tin và nghị lực
để hoàn thành đề tài này
Do hạn chế về mặt thời gian,và giới hạn về kiến thức cũng như thiếukinh nghiệm nên đề án của em cũng không tránh khỏi những sai sót ngoài ýmuốn.Em rất mong nhận được sự thông cảm của các Quý Thầy Cô và mongnhận được sự đóng góp ý kiến của Thầy Cô cũng như các bạn
Trang 6Lời nói đầu
Trong những năm trở lại đây, Công nghệ thông tin phát triển một cáchmạnh mẽ và đang ngày càng trở nên quan trọng trong đời sống con người.Chính sự phát triển mạnh mẽ này khiến nhiều ngành Khoa học, Giáo dục,Kinh tế … ứng dụng Công nghệ thông tin trong công tác ngiên cứu, sản xuất
và quản lý để đạt được những hiệu quả cao hơn trong công việc
Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực làm sao để đạt hiệuquả tốt nhất, việc lựa chọn, vận dụng những phần mềm sao cho phù hợp vớitình hình thực tế của từng đơn vị trở thành một trong những yếu tố quan trọngnhất trong việc điều hành, quản lý doanh nghiệp
Theo xu hướng phát triển của xã hội nước ta, bây giờ người dân sống vàlàm việc trên máy tính rất nhiều,giới thiệu sản phẩm,quảng cáo với kháchhàng thậm chí việc buôn bán,marketing cũng diễn ra trên internet….Do đócác doanh nghiệp,các công ty muốn quảng cáo,tiếp xúc với người dân kĩ hơnthì họ cũng cần có 1 website để có thể gần gũi với khách hang,cập nhật cácthông tin,sản phẩm,và giải quyết các nhu cầu hoặc thắc mắc của khách hàng Trong quá trình thực tập ở công ty DLC em thấy rằng việc phát triển 1website là 1 việc rất hữu ích,để người dân có thể truy cập một cách đơngiản,cập nhật thông tin một cách nhanh chóng và thuận tiện
Hiện tại em thấy rằng việc bán hàng trên mạng rất tiện lợi và có ích.Hiệnnay em đang có dự định thành lập 1 website bán hàng sách trên mạng,vì hiệntại nhu cầu đọc sách của bạn đọc đang lên cao.Để nâng cao dân trí,tầm nhậnthức và hiểu biết thì người ta thường đọc sách,nhưng điểm yếu của dân ta làhiện nay nhiều người vẫn chưa biết tìm hiểu nên đọc loại sách gì,loại gì cầnthiết cho mình.Nhu cầu đọc sách thì lên rất cao nhưng hiện nay các cửa hàng
Trang 7sách ở Hà Nội thì chỉ mở để bán sách chứ hiện nay ít có cửa hàng sách nàoquảng cáo về các loại sách mới,giải đáp các thắc mắc của bạn đọc…
Do đó, em quyết định chọn chuyên đề thực tập của mình là: “Giải pháp
xây dựng hệ thống thông tin thiết kế website và cách thức thiết kế giao diện website bán sách online”, để em có thể tiếp thị được lượng sách mới ,và có
thể giải đáp các khúc mắc của người dân về vấn đề chọn mua sách, giúp bạnđọc sớm tiếp xúc được với các loại sách mới
Chuyên đề thực tập của em được chia ra làm 4 chương nhỏ, gồm có: Chương I: Tổng quan về công ty truyền thông và giải pháp công nghệ DLC Việt Nam
Nêu những thông tin đã tìm hiểu và phân tích về công việc, nghiệp
vụ ở nơi thực tập
Đưa ra giải pháp xây dựng hệ thống thông tin thiết kế website
Chương II: Một số vấn đề về phương pháp luận được ứng dụng để nghiên cứu cách thành lập 1 trang web
Nêu các cách thức xây dựng trang web
Nêu ra những phương pháp phân tích trong việc mua bán sách online
Nêu các phân tích trong việc xây dựng website
Chương III: Phân tích và thiết kế trang web về mua bán sách online
Đưa ra các phân tích và thiết kế khi thành lập trang web
Html
Đưa ra giao diện của trang web
Em xin chân thành cảm ơn giảng viên, tiến sỹ Trương văn Tú, người đãhướng dẫn em tận tình trong thời gian thực tập tốt nghiệp Đồng thời em cũnggửi lời cảm ơn đến giám đốc, cán bộ vật tư và toàn thể nhân viên công tytruyền thông và giải pháp công nghệ DLC Việt Nam đã giúp đỡ em trong quá
Trang 8trình thực hiện chuyên đề này.
Chương I Tổng quan về Công ty Truyền thông và giải pháp công nghệ
DLC và chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1 Thông tin chung
Tên công ty: Công ty truyền thông và giải pháp công nghệDLCVIETNAM
Địa chỉ: 107 E3 Vĩnh phúc II,Ba đình, Hà Nội
Điện thoại: 04.7615207
Mã số thuế: 010197110
Giám đốc: Nguyễn Đàm Linh
Họ và tên: Nguyễn đàm Linh
Điện thoại: 0904237347
Chức vụ: Giám đốc điều hành
1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty DLC được thành lập vào năm 2005
Công ty ban đầu có 10 cán bộ nhân viên
Hiện nay qua hơn 3 năm hoạt động công ty đã có được 15 cán bộnhân viên có nhân lực chuyên nghiệp làm việc Kinh nghiệm trong nghề trungbình của họ là 3 năm trải nghiệm Hầu hết đều tốt nghiệp đại học chuyênnghành công nghệ thông tin và kinh tế Công ty vinh dự khi có các đội ngũ:
Trang 9Lập trình và phát triển phần mềm, kiểm tra, quản lý dự án, đồ hoạ, kinh doanhđều có năng lực và kinh nghiệm, tận tâm vì công việc.
Đến nay công ty đã có tiếng trên thị trường với nhiều đối tác: nhưcông ty cổ phần mạng và máy tính STC,công ty máy tính xách tay Mỹ…
1.3 Sơ đồ tổ chức công ty
Thành phần công ty gồm có:
1 giám đốc
1 thư kí
2 nhân viên kế toán
2 trưởng phòng:trưởng phòng phần mềm và trưởng phòng phần cứng
3 nhân viên hộ trợ khách hàng,liên hệ đi gặp các đối tác
2 nhân viên phụ trách kinh doanh
6 cán bộ nhân viên
Về chức năng, công ty được chia làm 2 ban chính:
Ban văn phòng
Giám đốc điều hành
Các trưởng phòng
Trưởng phòng kĩ thuật
Trưởng phòng phần mềm
Cán bộ nhân viên
Cán bộ nhân viên
Nhân viên phụ trách kinh doanh
Bộ phận hỗ trợ khách hàng
Trang 10 Giám đốc, trợ lý giám đốc, thư ký đảm nhiệm việc đôn đốc chung cáccông việc, lập hợp đồng, ký hợp đồng, tìm kiếm đối tác …
Các cán bộ kế toán đảm nhiệm các công việc sổ sách, khai báo thuế,tính tiền lương …
Ban nhân viên
Các trưởng phòng
Các cán bộ nhân viên
Các nhân viên phụ trách kinh doanh
1.4 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin
Về mặt phần cứng:
Hiện taị công ty có 10 máy tính phục vụ cho công tác quản lý và văn phòng
Các máy đều chạy khá tốt,cấu hình tốt
Ngoài ra còn có 1 máy in Canon LP1210
Các máy tính nối với nhau thành 1 mạng lan
Về mặt phần mềm
Các máy đều sử dụng Windows XP, chạy các ứng dụng văn phòngMicrosoft Office 2003, Adobe Acrobat Reader 7.0, bộ gõ Vietkey 2000 vàUnikey …
Hiện công ty chưa sử dụng một phần mềm chuyên dụng nào trongquản lý công việc văn phòng cũng như sản xuất
Về mặt con người:
Công ty hiện sử dụng Internet cũng như thương mại điện tử
Trình độ tin học của các nhân viên văn phòng hầu hết đều ở mức đại học
Đội ngũ nhân viên còn trẻ,có khả năng tiếp thu tốt,có năng lực
1.5 Các giải pháp khi xây dựng thiết kế web
Trang 11Do trong quá trình thực tập và làm việc tại công ty mạng và truyền thôngDLC,em nhận thấy rằng xã hội ta ngày càng phát triển,trí thức ngày càngđược học hỏi nhiều hơn, có nhu cầutiếp xúc với các nền văn hóa văn minhkhác nhau trên thế giới.Họ là những người đại diện cho thế hệ trẻ,đại diện chotương lai của dân tộc,họ có nhu cầu tiếp xúc và học hỏi,cọ xát với thực tế…Các doanh nghiệp,các gia đình hiện tại đều có máy tính cá nhân,có mạnginternet…Hiện nay thông thường các hoạt động trên internet rất nhiều,nhưviệc quảng cáo,đưa tin,chứng khoán…Do vậy các doanh nghiệp muốn đưacông ty của mình đến gần với khách hàng hơn thì họ cần phải có 1 trangwebsite riêng để marketing,giao dịch,chăm sóc khách hàng,buôn bán….
Hiện tại em đang có í định lập ra 1 trang web về bán sách trên mạng,để
có thể mang lại tri thức cho mọi người,giúp bạn đọc tiến gần đến với các nềnvăn hóa khác nhau
1.6 Các khó khăn và thuận tiện khi tiến hành lập website bán sách trên mạng
Khó khăn
Cần phải quảng cáo cho mọi người biết là có trang web này ,nếukhông mọi người sẽ không biết mà truy cập
Cần phải thường xuyên bảo trì và nâng cấp,update
Cần phải có kiến thức và kĩ năng để lập website
Phải duy trì để khách hàng có thể thấy được sự thay đổi và phát triểncủa cửa hàng
Trang 12 Có thể giúp khách hàng thuận tiện hơn trong việc tìm đầu sách,tìmcác loại sách mới,sách cũ,và hộ trợ khách hàng.
Chương II Một số vấn đề phương pháp được ứng dụng để nghiên cứu
2.1.2 Làm thế nào để có được 1 trang web
2.1.2.1 Để có được website bạn phải tiến hành 5 bước:
Bước 1: Đăng kí tên miền
Tên miền ( Domain name ) là một tên dễ nhớ để gán cho một địa chỉ trêninternet Nó thay thế cho một dải những con số khó nhớ ( gọi là InternetProtocol numbers ) Có thể hiểu tên miền như là địa chỉ ( số nhà ) trên mạngInterrnet Nếu bạn tham gia hoạt động trên mạng internet thì đăng ký một tên
Trang 13miền là việc đầu tiên cần làm, tên miền riêng khẳng định vị trí, giúp kháchhàng dễ tìm đến website của bạn, vừa bảo vệ thương hiệu của doanh nghiệpbạn trên Interrnet
Bước 2: Thuê máy chủ(webhosting)
Web hosting là nơi không gian trên máy chủ có cài dịch vụ Internet nhưftp,www, nơi đó bạn có thể chứa nội dung trang web hay dữ liệu trên khônggian đó Lý do bạn phải thuê Web Hosting để chứa nội dung trang web, dịch
vụ mail, ftp, vì những máy tính đó luôn có một địa chỉ cố định khi kết nối vàoInternet (đó là địa chỉ IP) , còn như nếu bạn truy cập vào internet như thôngthường hiện nay thông qua các IPS (Internet Service Provider - Nhà cung cấpdịch vụ Internet) thì địa chỉ IP trên máy bạn luôn bị thay đổi, do đó dữ liệutrên máy của bạn không thể truy cập được từ những máy khác trên Internet
Bước 3: Thiết kế Website
Tùy vào nhu cầu của các cá nhân và doanh nghiệp mà website sẽ có chứcnăng và độ phức tạp khác nhau.Ở đây em lập trang website bán sách trênmạng,với chức năng và độ phức tạp đơn giản
Bước 4: Duy trì Website
Website sau khi được thành lập thì cần phải thường xuyên được làm tươimới,cập nhật thông tin đầy đủ.Để khách hàng có thể thấy được sự phát triểncủa cửa hàng
Bước 5: Quảng bá Website
Để website hoạt động có hiệu quả nhất, ngoài việc in địa chỉ website trêndanh thiếp của công ty, giới thiệu với bạn bè và người thân, ngoài ra còn cóthể quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng, các mạng thương mại,báo chí và các trang web điện tử
2.1.2.2 Lập trình web
Trang 14Lập trình website là việc lập trình sự tương tác giữa Client và server vàcác hoạt động trên server nhằm tạo ra các dịch vụ tốt hơn,đa dạng hơn chongười sử dụng.
Đầu tiên là yêu cầu của người sử dụng được Browser gửi đến Webservertạo một chương trình thích hợp (do Browser yêu cầu) sẽ được chạy để tạo ramột trang Web kết quả (đáp ứng cho yêu cầu của người sử dụng) Trang Webkết quả đó sẽ được Webserver chuyển trả lại cho Browser.Browser nhận đượctrang kết quả và hiển thị cho người sử dụng.Lập trình Web ở đây chính là lậptrình cho người chương trình được Webserver gọi ra thực hiện
Có thể lấy ví dụ như:dịch vụ tìm số nhà qua số điện thoại do một trangWeb cung cấp.Tại Browser người sử dụng sẽ phải nhập số điện thoạivào.Browser sẽ gửi thông tin về số điện thoại đó đến Webserver.TạiWebserver một chương trình thích hợp thực hiện việc tìm kiếm địa chỉ qua sốđiện thoại được gọi ra.Chương trình này dựa vào cơ sở dữ liệu của ngành bưuđiện đặt trên Webserver để tìm ra số nhà,sau khi tìm được số nhà chươngtrình sẽ tạo ra một trang Web kết quả thông báo địa chỉ tìm được tương ứngrồi chươn trình kết thúc.Webserver sẽ chuyển trang Web kết quả đó về trở lạicho Browser.Khi Browser nhận được nó sẽ hiện thị cho người sử dụng.Vậyviệc lập trình Web ở đây chính là lập trình chương trình tìm kiếm số nhà chạytrên Webserver
Các công nghệ lập trình Web phổ biến hiện nay là J2EE, NET
2.1.3 Các phương pháp xây dựng web
Để xây dựng một 1 website bạn cần phải biết các ngôn ngữ Html,csshoặc là php,hay SQL
Thế nhưng để làm 1 trang web động bạn không thể chỉ biết mỗi html,màbạn còn phải học các ngôn ngữ khác như sql và ph.…
Điều quan trọng khi bạn lập ra website là bạn định hướng mục đích khibạn lập ra website để làm gì để bạn có thể biết được độ phức tạp và các chức
Trang 15năng trong website của bạn.
Do đó trước khi lập web bạn cần phải biết được các kiến thức căn bản vềlập trình web và các ngôn ngữ được sử dụng trong quá trình lập website,ngoài
ra bạn cần phải biết được các yêu cầu khi lập trang website với mục đích vàyêu cầu gì
2.2 Các phân tích trong việc mua bán sách trên mạng
2.2.1 Nguyên nhân cần phát triển một trang web
Mục tiêu cuối cùng của việc phát triển trang web trong bất cứ trườnghợp nào là nhằm đem lại cho người sử dụng nó một công cụ hỗ trợ hiệu quảtrong công việc Tuy nhiên, còn một số yêu cầu khác buộc doanh nghiệp phải
ra quyết định xây dựng một trang web Dưới đây là một số nguyên nhânkhách quan đó
Những vấn đề về quản lý: Là những vấn đề phát sinh trong một hoàncảnh, khi sự phát triển của doanh nghiệp bị quyết định bởi tính hiện đại củatrang web mà mình quản lý, hay cụ thể hơn, website là tất yếu để phục vụ chohoạt động của doanh nghiệp Lúc này, các hoạt động của doanh nghiệp cạnhtranh có tác động lớn tới công ty
Những yêu cầu mới của nhà quản lý Nhà quản lý nhận ra sự cần thiếtphải phát triển một trang web
Sự thay đổi của công nghệ Sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ cũng làmột trong những nguyên nhân chính Công ty, doanh nghiệp nào ứng dụngnhững công nghệ mới, hiện đại nhất sẽ là những công ty, doanh nghiệp được hỗtrợ quản lý đắc lực hơn, và vì thế, có lợi thế hơn trong cạnh tranh Mặt khác,công nghệ lạc hậu không thể được duy trì vì đến một lúc nào đó, nếu nó đingược lại thời đại, điều này có thể cản trở đến sự phát triển của doanh nghiệp Thay đổi sách lược chính trị
Khi lập ra website để thực hiện mục đích ,yêu cầu của mình bạn cần phảiphải xác định được cái yêu cầu đấy là gì
Trang 16Em lập trang web bán sách trên mạng với mục đích đưa sách tận tay tớingười bạn đọc,giúp cho bạn đọc có thể biết được sách nào bán chạy nhất,sáchnào được người ta quan tâm nhất…
Khi thực hiện mua bán sách trên mạng em có thể biết được bạn đọcmuốn tìm loại đầu sách gì,với số lượng bao nhiêu…Ngoài ra còn có thể giảmthiểu được nguồn vốn đầu tư vì không phải thuê cửa hàng
Ngoài ra khi bán sách trên mạng,em có thể quản lý lượng sách còn vàbán,giảm thiểu được số lượng sách bị mất,lượng sách tồn kho,lượng sách mớinhập về…
Thêm nữa có thể quảng cáo dễ dàng trên các phương tiện thông tin đạichúng như các báo điện tử,internet,thông qua bạn bè,yahoo…để mọi người cóthể biết đến trang web của mình
Thế nhưng cần phải thường xuyên cập nhật thay đổi giao diện,đổi mớitrang web,update những sách mới,thông báo sách đã bán hết cho lượng kháchhàng còn biết…
Phương pháp thiết kế website thì gồm nhiều bước,nó là sự tổng hợp củacác xâu chuỗi,sự gắn kết với nhau cho phép hình thành 1 sự liên kết
2.2.2 Phương pháp phát triển và lập trình web
Mục đích của một dự án phát triển website là xây dựng được một sảnphẩm đúng như yêu cầu của người sử dụng mong muốn, đem lại hiệu quả caotrong công việc Vì vậy, có rất nhiều phương pháp để phát triển một website Một phương pháp phát triển website có thể được coi là một tập hợp cácbước và các công cụ cho phép tiến hành một quá trình phát triển website chặtchẽ nhưng dễ quản lý Các phương pháp hiện đại dựa vào ba nguyên tắc sauđâu để phát triển website:
Nguyên tắc 1: Sử dụng các mô hình Mô hình như đã nó ở trên đó là ba
mô hình logic, vật lý ngoài và vật lý trong Ba mô hình trên hỗ trợ đắc lực choviệc phân tích, thiết kế, nó luôn được sử dụng trong mọi trường hợp
Trang 17Nguyên tắc 2: Đi từ chung đến riêng Là một nguyên tắc của sự đơngiản hóa Để có thể phát triển một hệ thống, phải xem xét tổng quan mục đíchcủa nó rồi chia ra từng module nhỏ hơn Cứ như vậy đến khi tiếp cận tới hệthống một cách chi tiết
Nguyên tắc 3: Chuyển từ mô hình vật lý sang mô hình logic khi phântích và chuyển từ mô hình logic sang mô hình vật lý khi thiết kế Việc phântích chủ yếu bắt đầu từ những quan sát người sử dụng, những yêu cầu củachính những người tham gia vào hệ thống, vì thế, giai đoạn này chủ yếu cungcấp về các mô tả vật lý ngoài
Phương pháp phát triển một website được trình bày dưới đây là phươngpháp thác nước, gồm 7 giai đoạn
2.2.3 các giai đoạn phát triển hình thành trang web
Bước 1: Đánh giá yêu cầu
Đây là giai đoạn nhằm mục đích cung cấp cho những người lãnh đạo tổchức những dữ liệu thực tế để có thể ra quyết định về tính khả thi, hiệu quảcủa một dự án phát triển trang web Bao gồm các công đoạn sau:
Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu
Làm rõ yêu cầu
Đánh giá khả năng thực thi
Chuẩn bị và trình bày báo cáo
Bước 2: Phân tích thiết kế
Được tiến hành sau giai đoạn trên Mục đích chính là hiểu rõ các vấn đềcủa trang web đang nghiên cứu, xác định nguyên nhân thực sự của những vấn
đề đó, những đòi hỏi và ràng buộc của website, những mục tiêu mà websitephải đạt được Trên cơ sở nội dung báo cáo phân tích thiết kế sẽ quyết định
dự án có được tiếp tục không Giai đoạn này gồm các công đoạn sau:
Lập kế hoạch phân tích thiết kế
Trang 18Nghiên cứu môi trường website
Nghiên cứu hệ thống thực tại
Đưa ra chuẩn đoán và xác định các yếu tố giải pháp
Đánh giá lại tính khả thi
Thay đổi đề xuất của dự án
Chuẩn bị và trình bày báo cáo phân tích chi tiết
Bước 3: Thiết kế logic
Giai đoạn này nhằm xác định tất cả các thành phần logic của một hệthống thông tin, cho phép loại bỏ được các vấn đề của lập web thực tế và đạtđược những mục tiêu đã thiết lập từ giai đoạn trước Mô hình của hệ thốngmới gồm thông tin mà hệ thống đó sản sinh (outputs), nội dung của cơ sở dữliệu, các xử lý, các dữ liệu vào Các công đoạn trong giai đoạn này bao gồm:
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Thiết kế xử lý
Thiết kế các luồng dữ liệu vào
Chỉnh sửa tài liệu cho mức logic
Hợp thức hóa mô hình logic
Bước 4: Đề xuất các phương án của giải pháp
Đây là việc xây dựng các phương án khác nhau để cụ thể hóa mô hìnhlogic Mỗi phương án là một phác họa của mô hình vật lý ngoài nhưng chưaphải là một mô tả chi tiết
Các công đoạn trong quá trình này là:
Xác định các ràng buộc tin học và ràng buộc tổ chức
Xây dựng các phương án của giải pháp
Đánh giá các phương án của giải pháp
Chuẩn bị và trình bày báo cáo của giai đoạn đề xuất các phương án của giải pháp
Bước 5: Thiết kế vật lý ngoài
Trang 19Được tiến hành ngay sau khi một phương án của giải pháp được lựachọn Kết quả của giai đoạn này là một tài liệu bao chứa tất cả các đặc trưngcủa hệ thống mới và tài liệu dành cho người sử dụng Những công đoạn chínhcủa quá trình này là
Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài
Thiết kế chi tiết các giao diện
Thiết kế cách thức tương tác với phần tin học hóa
Thiết kế các thủ tục thủ công
Chuẩn bị trình bày báo cáo
Bước 6: Triển khai kỹ thuật hệ thống
Kết quả là phần tin học hóa của việc lập trình web, có nghĩa là phầnmềm Ngoài ra còn phải cung cấp các tài liệu như các bản hướng dẫn sử dụng
và thao tác cũng như các tài liệu mô tả về website Các hoạt động chính:
Lập kế hoạch thực hiện kỹ thuật
Thiết kế vật lý trong
Lập trình
Thử nghiệm website
Chuẩn bị tài liệu
Bước 7: Cài đặt và khai thác
Lập trình được trang website mới,các phương tiện truyền thông Cáccông việc cần thực hiện trong giai đoạn này như sau:
Lập kế hoạch cài đặt
Chuyển đổi
Khai thác và bảo trì
Đánh giá
Trang 20Chuẩn bị phỏng vấn
Lập danh sách những người sẽ được phỏng vấn và lịch phỏng vấn
Một số thông tin về người được phỏng vấn (thái độ, trách nhiệm, …)Lập đề cương nội dung chi tiết cho phỏng vấn
Xác định cách thức phỏng vấn (phi cấu trúc hay có cấu trúc)
Gửi trước những vấn đề yêu cầu
Đặt lịch làm việc
Phương tiện ghi chép là các ký pháp trên giấy khổ lớn
Tiến hành phỏng vấn
Nhóm phỏng vấn gồm 2 người (cán bộ phỏng vấn chính và người dẫndắt phỏng vấn, lược ghi)
Thái độ lịch sự, đúng giờ, khách quan, không tạo ra cảm giác “thanh tra”Nhẫn nại, chăm chú lắng nghe Mềm dẻo và cởi mở Có thể dùng máyghi âm nhưng phải được sự cho phép của người được phỏng vấn
Trang 21mô tả về nhiệm vụ xử lý, vị trí công tác thực hiện, tần suất và khối lượng xử
lý, tài liệu sử dụng, tài liệu ra
Tổng hợp các thông tin thu thập được, kết hợp với các thông tin khác đểthấy được vấn đề
2.3.1.2 Nghiên cứu tài liệu
Phương pháp này cho phép cán bộ xác định yêu cầu nghiên cứu kĩ vềnhiều khía cạnh của tổ chức như lịch sử hình thành và phát triển, tình trạng tàichính, tiêu chuẩn và định mức, cấu trúc thứ bậc, vai trò nhiệm vụ của cácthành viên, … những thông tin trên giấy tờ phản ánh quá khứ, hiện tại, vàtương lai của website Do đó, cần nghiên cứu các văn bản sau:
Các văn bản về thủ tục và quy trình làm việc của cá nhân hoạt nhómcông tác
Các phiếu mẫu sử dụng trong hoạt động của tổ chức
Các báo cáo, bảng biểu do hệ thống thông tin hiện tại sinh ra
2.3.1.3 Sử dụng phiếu điều tra
Khi cần lấy thông tin từ một số lượng lớn các đối tượng và trên một phạm vi địa lý rộng thì dùng phương pháp này Yêu cầu câu hỏi trên phiếu phải rõ ràng, phiếu ghi theo cách thức dễ tổng hợp
Có thể chọn gửi phiếu điều tra đến những đối tượng sau:
Những đối tượng có thiện chí
Nhóm ngẫu nhiên
Chọn nhóm có mục đích
Phân thành các nhóm (lãnh đạo, quản lý, …)
Phiếu thường được thiết kế trên giấy, tuy nhiên có thể dùng qua điện thoại, fax, email, …
Trang 222.3.2 Phương pháp mã hóa
2.3.2.1 Định nghĩa mã hóa dữ liệu
Mã hiệu được xem như một biểu diễn theo quy ước, thông thường làngắn gọn về mặt thuộc tính của một thực thể hoặc tập hợp thực thể Bên cạnhnhững thuộc tính định danh theo ngôn ngữ tự nhiên, người ta thường tạo ranhững thuộc tính nhận diện mới gồm một dãy ký hiệu, chủ yếu là những chữcái và chữ số, được gán cho một ý nghĩa nhất định
Mã hóa là việc xây dựng một tập hợp những hàm thức mang tính quyước và gán cho tập hợp này một ý nghĩa bằng cách cho liên hệ với tập hợpnhững đối tượng cần biểu diễn Đây là một công việc của thiết kế hệ thốngthông tin
2.3.2.2 Tác dụng của việc mã hóa
Việc mã hóa mang lại những lợi ích sau:
Nhận diện không nhầm lẫn các đối tượng Do gán cho mỗi đối tượng một thuộc tính định danh mang tính duy nhất nên không thể có sự nhầm lẫn giữa đối tượng này với đối tượng khác
Mô tả nhanh chóng các đối tượng Tên của một đối tượng thường dài vàkhó nhớ, tuy nhiên, nếu nó được gán cho một mã hiệu và mã hiệu này nằm trong bảng mã thì việc truy cập để tìm tên công ty là dễ dàng
Nhận diện nhóm đối tượng nhanh hơn Nếu việc mã hóa đã được phân nhóm từ trước thì việc ta có thông tin về từng nhóm đối tượng sẽ trở nên nhanh chóng và dễ dàng rất nhiều
2.3.2.3 Các phương pháp mã hóa cơ bản
Có các phương pháp mã hóa sau:
Mã hóa phân cấp: phân cấp đối tượng từ trên xuống dưới Mã hóa từ trái qua phải Dãy số được kéo dài về phía phải thể hiện chi tiết sự phân cấp sâu hơn Phương pháp này đơn giản và dễ hiểu
Mã hóa liên tiếp: Mã của đối tượng sau bằng mã của đối tượng trước nó
Trang 23cộng 1 đơn vị Phương pháp này tạo lập dễ dàng nhưng không có tính gợi nhớ
và không thể chèn thêm mã
Mã tổng hợp: Kết hợp hai phương pháp trên
Mã hóa theo xeri: Sử dụng một tập hợp dãy gọi là xeri
Mã hóa gợi nhớ: Căn cứ vào đặc tính của đối tượng để xây dựng Phương pháp này có tính gợi nhớ cao, nhưng không thuận lợi cho tổng hợp vàphân tích
Mã hóa ghép nối: Chia mã làm nhiều trường, mỗi trường tương ứng vớimột đặc tính của đối tượng được mã hóa Phương pháp này có ưu điểm là nhận diện không nhầm lẫn, có khả năng phân tích cao và kiểm tra thuộc tính Tuy nhiên nó quá cồng kềnh
Dù dùng phương pháp nào thì bộ mã cũng phải đảm bảo ba yêu cầu sau: bảo đảm tỷ lệ kén chọn và tỷ lệ sâu sắc bằng 1; có tính uyển chuyển, lâu bền; tiện lợi khi sử dụng
2.4 Thiết kế logic khi lập trình web
2.4.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu logic từ thông tin đầu ra
Các bước để tiến hành thiết kế cơ sở dữ liệu logic từ các thông tin đầu ra:Bước 1: Xác định các đầu ra
Liệt kê toàn bộ đầu ra
Nội dung, khối lượng, tần xuất và nơi nhận chúng
Bước 2: Xác định các tệp cần thiết cung cấp đủ dữ liệu cho việc tạo ra từng đầu ra
Liệt kê các phần tử thông tin trên đầu ra Trên mỗi thông tin đầu vào bao gồm các phần tử thông tin gọi là thuộc tính Phân tích việc liệt kê toàn bộ các thuộc tính thành một danh sách Đánh dấu các thuộc tính lặp, thuộc tính thứ sinh, gạch chân các thuộc tính khóa cho thông tin đầu ra, loại bỏ cá thuộc tính thứ sinh
Thực hiện việc chuẩn hóa mức 1 (1 NF) Trong mỗi danh sách không
Trang 24được phép chứa những thuộc tính lặp Nếu có các thuộc tính lặp thì phải tách chúng ra làm các danh sách con, có một ý nghĩa dưới góc độ quản lý Gắn thêm cho nó một tên, tìm cho nó một thuộc tính định danh riêng và thêm thuộc tính định danh của danh sách gốc
Thực hiện chuẩn hóa mức 2 (2 NF) Trong một danh sách, mỗi thuộc tính phải phụ thuộc hàm vào toàn bộ khóa chứ không chỉ phụ thuộc vào một phần của khóa Nếu có sự phụ thuộc như vậy thì phải tách những thuộc tính phụ thuộc hàm vào bộ phận của khóa thành một danh sách mới Lấy toàn bộ khóa đó làm khóa cho danh sách mơi Đặt cho danh sách này một tên riêng phù hợp với nội dung các thuộc tính trong danh sách
Thực hiện chuẩn hóa mức 3 (3 NF) Trong một danh sách không được phép có sự phụ thuộc hàm vào thuộc tính Y và Y phụ thuộc hàm vào X thì phải tách chúng làm 2 danh sách chứa quan hệ Z, Y và danh sách chứa quan
hệ Y với X
Mô tả các tệp Sau chuẩn hóa mức 3 mỗi danh sách sẽ là một tệp cơ sở
dữ liệu Tên tệp viết chữ hoa, nằm phía trên, thuộc tính nằm trong các ô, thuộc tính khóa có gạch chân
Bước 3: Tích hợp các tệp để chỉ tạo ra một CSDL
Những danh sách nào cùng mô tả về một thực thể thì phải tích hợp lại, nghĩa là tạo thành một danh sách chung bằng cách tập hợp tất cả các thuộc tính chung và riêng của danh sách đó
Bước 4: Xác định khối lượng dữ liệu cho từng tệp và toàn bộ sơ đồ Xác định số lượng các bản ghi từng tệp, độ dài cho một thuộc tính, độ dài cho bản ghi
Bước 5: Xác định liên hệ logic giữa các tệp và thiết lập lại sơ đồ cấu trúc dữ liệu
Xác định mối liên hệ giữa các tệp, biểu diễn chúng bằng các mũi tên hai chiều, nếu có quan hệ một-nhiều thì vẽ hai mũi tên về hướng nhiều
Trang 252.4.2 Thiết kế CSDL bằng phương pháp mô hình hóa
2.4.2.1 Khái niệm cơ bản
Thực thể: được dùng để biểu diễn những đối tượng cụ thể hoặc trừu tượng trong thế giới thực mà ta muốn lưu trữ thông tin về chúng
Liên kết: Một thực thể trong thực tế không tồn tại độc lập với các thực thể khác mà có sự liên hệ qua lại giữa các thực thể với nhau
Liên kết nhiều – nhiều (N@M) là mỗi lần xuất của thực thể A được liênkết với một hoặc nhiều của thực thể B và mỗi lần xuất của thực thể B được liên kết với một hoặc nhiều lần xuất của thực thể A
từ tính hoặc quang tính
Bố trí thông tin đầu ra trên vật mang Sau khi xác định được vật mang,
Trang 26thiết kế viên phải lựa chọn cách thức bố trí sao cho nó thể hiện tốt nhất nội dungcủa thông tin Có hai vật mang tin được dùng chủ yếu là giấy và màn hình
Thiết kế trang in Gồm có các thông tin cố định, không thay đổi như têntài liệu, tên công ty, … Nếu thông tin cần được phân nhóm thì phải thể hiệntất cả những yếu tố tên tài liệu, tên trang, tên nhóm, thân tài liệu, cuối nhóm,cuối trang, cuối tài liệu Thông tin có thể được trình bày theo cột, theo cộttrong từng nhóm, theo dòng
Thiết kế ra trên màn hình Sử dụng màn hình sẽ có nhiều lợi thế hơngiấy Thiết kế sao cho người sử dụng có thể dùng các phím lùi, tiến, … đểxem thông tin Nếu có thể thì nên sử dụng cách tiếp cận Danh sách – Chi tiết
2.5.2 Thiết kế vật lý đầu vào
Lựa chọn phương tiện nhập Nhập từ một tài liệu nguồn qua một thiết
bị cuối, dữ liệu vào là đầu ra của quá trình xử lý trước đó
Quy tắc thiết kế màn hình nhập liệu Khuôn dạng màn hình nên giốngvới tài liệu gốc; Nên nhóm các trường trên màn hình theo một trật tự có ýnghĩa; Không nhập các thông tin mà hệ thống có thể lấy từ kết quả tính toán;Đặt tên trường ở trên hoặc trước trường nhập; Đặt các giá trị ngầm định chophù hợp; Sử dụng phím Tab để chuyển trường nhập
2.5.3 Thiết kế giao tác với phần tin học hóa
Giao tác bằng tập hợp lệnh Cách này có những bất lợi: khó thiết kế vàlập trình; Người sử dụng phải nhớ các câu lệnh để sử dụng Cách này sử dụngcho người có trình độ tin học cao
Giao tác bằng các phím trên bàn phím Dùng một vài phím nóng Cáchnày làm tăng tốc độ đưa lện vào cho hệ thống và dễ dàng hơn với người sửdụng Cách này phù hợp cho những người sử dụng thường xuyên
Giao tác qua thực đơn (menu) Là cách được dùng phổ biến nhất hiện nay
2.6 Thiết kế vật lý trong
Trang 27Một số khái niệm
Sự kiện là một việc thực khi đến nó làm khởi sinh sự việc thực hiện củamột hoặc nhiều xử lý
Công việc là một dãy các xử lý có chung một sự kiện khởi sinh
Tiến trình là một dãy các công việc mà các xử lý bên trong nó nằmcùng một lĩnh vực nghiệp vụ Nếu tiến trình quá lớn thì nên chia cắt thành cáclĩnh vực nhỏ hơn
Nhiệm vụ là một xử lý được xác định thêm các yếu tố về tổ chức: ai, ởđâu, khi nào, …
Pha xử lý là tập hợp các nhiệm vụ có tính đến các yếu tố tổ chức và sựthực hiện của chúng, không phụ thuộc vào sự kiện nào khác mà chỉ phụ thuộcvào sự kiện khởi sinh ban đầu
Module xử lý là một xử lý cập nhập hoặc tra cứu bên trong của mộtpha và thao tác với số lượng tương đối ít dữ liệu
Thể hiện sự liên kết giữa các mô đun Sử dụng sơ đồ phân cấp để thểhiện mối liên hệ giữa các mô đun đã được tạo ra Xây dựng các mô đun nhỏ
để dễ kiểm tra Mô đun nhỏ có thể sử dụng trong nhiều pha Tính đến khảnăng trợ giúp của các phần mềm phát triển Tích hợp các đặc trưng vật lý củamáy tính để phân chia mô đun Xếp theo các nhóm mô đun có sự liên thônghết cái này đến cái kia
Thiết kế các nhiệm vụ người – máy Các nhiệm vụ người – máy có mụcđích chính nhằm tổ chức hội thoại giữa người và máy trong các pha đối thoại.Mỗi nhiệm vụ cần phải lập ra một sơ đồ gồm 3 phần: Nhiệm vụ - Người;Nhiệm vụ - Máy; Thông tin hiện ra
Chương III Phân tích và thiết kế trang web mua bán sách trên mạng
Trang 283.1 Thiết kế trang web
3.1.1 Quá trình thu thập thông tin
Việc thu thập thông tin được tiến hành tại các cửa hàng sách trênđường nguyễn xí
Các phương pháp thu thập thông tin được sử dụng trong quá trìnhthực hiện gồm: Phỏng vấn, quan sát, thu thập tài liệu.
3.1.2 Sơ lược về quản lí bán sách trên mạng
Bạn đọc truy cập vào trang web,tham khảo các mặt sách có trongtrang web,đặt mua trên mạng
Ban quản lý sẽ nhập về lượng hàng sách mới,theo đúng nhu cầu củabạn đọc,nhập về cửa hàng và sẽ giao tận tay cho bạn đọc
Bạn đọc nếu muốn mua sách thì cần phải đặt trước một khoản tiềnnhất định,được gọi là phí trả trước,sau khi nhận được sách thì bạn đọc sẽ trảnốt số tiền còn lại
Cửa hàng sẽ bán sách đúng giá cho người tiêu dùng
Người quản lý cần phải thống kê xem lượng đặt hàng sách là baonhiêu,sách nào bán chạy,sách nào được truy cập nhiều nhất,sách nào hotnhất…
Sau 1 ngày bán hàng,cần phải thống kê đầy đủ doanhthu,chi,trả,lượng hàng đã bán,lượng hàng tồn kho là bao nhiêu
3.1.3 Những khó khăn hiện tại
Hiện nay trang web còn rất là thô sơ,chưa hoàn thiện
Các đầu sách chưa nhiều
Lượng đặt sách còn tối thiểu
Chưa có các nhà đối tác cần thiết để tài trợ
Trang 29 Số lượng người tham gia rất ít,thời gian hoàn thành bị trì hoãn,gây
ra tổn hại rất nhiều về mặt kinh phí và thời gian
3.1.4 Những yêu cầu đề ra khi thành lập website bán sách trên mạng
Thường xuyên cập nhật các đầu sách mới,giới thiệu các sách sắp cótrên website
Cập nhật update website ,thay đổi giao diện nhìn đẹp hơn để kháchhàng cảm thấy hứng thú khi truy cập vào website
Phải có người quản lý các đầu sách,thiếu loại sách nào,cần loại sáchnào,đang tồn kho những sách nào
Theo dõi các đầu sách ngoài hàng,chủng loại sách,số lượng…
Có dịch vụ hỗ trợ khách hàng,tư vấn các đầu sách
Cuối mỗi kì thông báo lượng sách đã bán,tồn kho…
3.1.5 Những yêu cầu phi nghiệp vụ khi thành lập website
Có giao diện thân thiện,dễ nhìn,dễ sử dụng để khách hàng có thể dễdàng truy cập và tìm hiểu
Theo dõi quản lý các lượng khách vào,thiết lập các quan hệ đối tácvới các nhà xuất bản
Chịu khó chăm sóc khách hàng,lượng khách thường xuyên truycập,đặt sách trên website
Các đường dây kết nối phải đồng nhất,không được chồng chéo lênnhau
3.1.6 Thương mại điện tử
3.1.6.1 Lịch sử hình thành thương mại điện tử
Việc ứng dụng TMĐT bắt đầu từ 1970 Đầu tiên chỉ là chuyển tiền điện
tử, đó là việc thanh toán giữa các DN với nhau Hình thức này bị giới hạn bớiquy mô, chỉ thực hiện giữa các DN lớn, các cơ quan tài chính và một số nhàkinh doanh mạo hiểm
Trang 30- Sau đó, việc chuyển tiền điển tử phổ thông đến chuyển dữ liệu điện tử(EDE) Không chỉ truyền dữ liệu về thanh toán mà còn chuyển dữ liệu vềnhiều mặt Việc chuyển đổi này giúp cho việc mở rộng phạm vi nghiệp vụ,không chỉ giới hạn trong tài chính mà còn mở rộng ra các đối tượng khác,không chỉ có các doanh nghiệp lớn mà còn có các doanh nghiệp tài chính,ngân hàng Mở rộng đến các nhà cung cấp với nhiều chương trình ứng dụngkhác nhau, từ việc đặt chỗ, mua vé máy bay đến các ứng dụng trong viễnthông.
Những năm 1990, Internet phát triển rầm rộ, TMDT phát triển nhanhchón Trên thế giới ngày nay có hàng triệu người sử dụng TMDT
- TMDT phát triển nhanh chóng là do sự phát triển của mạng máy tính,
sự phát triển của các phần mềm, kĩ thuật số
Trang 31Sơ đồ:
Trang 323.1.6.2 Những kết quả nghiên cứu của những nghành khoa học,những nhiệm
vụ chính giúp cho TMDT phát triển
- Tiếp thị và Marketing: liên quan đến TMDT online VD: phân tíchđồng vốn bỏ ra và lãi thu về trong thị trường truyền thống
- Khoa học máy tính: Hạ tầng cơ sở của TMDT là khoa học máy tính.Việc nghiên cứu ngôn ngữ thuật toán truyền thông đa phương tiện là nhữngvấn đề của mạng máy tính Máy tính là đại diện thông minh ,nó đóng vai tròquan trọng trong TMDT, là nền tảng phát triển TMDT
- Khoa học nghiên cứu về hành vi tâm lý người tiêu dùng: nắm bắt đượcđiều đó là chìa khóa thành công của kinh doanh Vì vậy trong TMDT, nghiêncứu thương mại truyền thống được áp dụng với TMDT online
- Văn hóa và quan điểm người tiêu dùng: trên thế giới có rất nhiều nềnvăn hóa khác vì vậy cần phục vụ nhiều đối tượng khác
- Khoa học nghiên cứu về tài chính: giao dịch tài chính có ảnh hưởng rấtquan trọng đến TMDT ,vấn đề giao dịch Internet như thế nào để thanh toánkhông bị giả mạo (bảo mật, mã hóa an toàn)
- Kinh tế học: EC bị tác động bởi các nguồn lực kinh tế và nó cũng ảnhhưởng lớn đến nền kinh tế của 1 quốc gia và của toàn cầu Kinh tế vi mô cũngtác động đến TMDT cũng như TMDT tác động đến hoạt động của các DN,
xí nghiệp, nhà buôn …
- HTTTQL: các vấn đề phát triển, cài đặt, an toàn hệ thống, thanh toán,
kế toán, kiểm toán trong hệ thống Quá trình kế toán, kiểm toán trong giaodịch điện tử là những vấn đề cần phát triển và nghiên cứu,do vậy cần pháttriển hệ thống khoa học
- Khoa học quản lý: TMDT là ngành cần phải quản lý 1 cách đúng đắn vìbản chất của TMDT là gồm nhiều ngành kết hợp ,do vậy để quản lý được nócần có cách tiếp cận hợp lý
Trang 33- Luật pháp và đạo đức kinh doanh: vấn đề luật pháp, đạo đức trongTMDT là 1 vấn đề vô cùng phức tạp và quan trọng nhất là trong vấn đề giaodịch trực tuyến toàn cầu
- Các vần đề khác: Quyền riêng tư, vấn đề sở hữu trí tuệ, ngôn ngữ học,khoa học quản trị, kinh tế thống kê, kinh tế công cộng…
- TMDT còn nghiên cứu các vấn đề: Chăm sóc sức khỏe, truyền thông,vui chơi giải trí…
3.1.6.3 Những lợi ích mà TMDT mang lại cho các cá nhân,tổ chức(doanh nghiệp) và xã hội
Tổ chức:
- Có thể mở rộng đc thị trường trong nước và vươn tới thị trường quốc
tế với 1 CP vốn tối thiểu Nhanh chóng định vị nhiều khách hàng hơn, tìmđược nhiều nhà cung cấp tốt hơn, làm việc được với các đối tác kinh doanhthích hợp trên toàn thế giới Các doanh nghiệp nhỏ cũng có thể tham gia VD:
1997, Boing cần tìm động cơ cho máy bay -> đấu thầu trên Internet -> tiếtkiệm được nhiều thời gian và CP
- Giảm nhiều CP cho quy trình phát minh, sáng chế, phân phối, dự trữhàng hóa, khôi phục thông tin… VD: Các cơ quan, tổ chức nhà nước cầncung cấp trang thiết bị
- Giảm bớt việc kiểm kê, kiểm tra tài sản vì nó luôn có 1 hệ thống quytrình quản lý theo thể loại kéo cắt
- Quản lý theo quy trình “kéo” là cho phép sản xuất, chế tạo những sảnphẩm, dịch vụ (đắt giá) theo yêu cầu khách hàng ,để tăng cường lợi thế cạnhtranh
- Giảm bớt được thời gian thanh toán tiền mua hàng và thời gian giaonhận hàng
- Tạo điều kiện cho việc sắp xếp quy trình sản xuất, kinh doanh, CP cho
Trang 34phù hợp để tăng trình độ người lao động, quản trị do đó thu hút được cáckhách hàng, các đối tác kinh doanh, các nhà cung cấp.
- Giảm các CP về truyền thông, các giao dịch trên giấy tờ, thời gian tìmkiếm thông tin, tăng độ linh hoạt nhờ sử dụng Internet, tăng cường hình ảnh,nâng cao uy tín với khách hàng
Ng` tiêu dùng:
- Có thể mua hàng bất cứ lúc nào, không phụ thuộc vào vị trí, thời gian
- Cung cấp nhiều lựa chọn khác về sản phẩm, nhà cung cấp
- Cung cấp các dịch vụ, hàng hóa rẻ hơn so với thương mại truyền thống,đổi mẫu mã nhanh chóng
- Đối với các sản phẩm số hóa, TMDT giúp việc giao hàng gần như tứcthời Khách hàng có thể nhận đc thông tin, thông báo chi tiết của các doanhnghiệp
- Có thể tham gia vào cuộc đấu giá ảo, gặp gỡ, trao đổi các ý tưởng cũngnhư các kinh nghiệm sử dụng sản phẩm,hàng hóa,dịch vụ
- Tạo điều kiện cho việc cạnh tranh do vậy có thể mua được sảnphẩm ,hoàng hóa với giá rẻ hơn rất nhiều
Xã hội:
- Nhiều người có thể làm việc tại nhà do vậy sử dụng phương tiên giao
thông ít đi nên giảm tắc nghẽn giao thông và giảm ô nhiễm môi trường
- Cho phép hàng hóa bán với giá thấp hơn để nâng cao đời sống cho mọingười
- Tạo điều kiện phát triển, chuyển phát được các dịch vụ công cộng:chăm sóc sức khỏe, giáo dục…
3.1.6.4 Những hạn chế mà TMDT chưa phát huy hết tác dụng
- Do thiếu hụt các mặt của hệ thống, mạng Internet thiếu sự tin cậy về kĩ
Trang 35thuật, các tiêu chuẩn giao dịch thanh toán chưa được hoàn thiện, luật pháp,văn hóa, thiếu sự an toàn
- Hạn chế về mạng viễn thông vì chưa phát triển đồng đều, rộng rãi
- Các hạn chế về phần mềm do chưa thực sự hoàn thiện và phát triểnbiến đổi cực kì nhanh chóng
- Nhiều phần mềm khó thích hợp với mạng Internet
- 1 số nhà cung cấp dịch vụ sử dụng các dịch vụ quét đặc biệt và các cơ
sở hạ tầng khác do đó các dịch vụ máy tính tăng lên làm cho sự liên kết, phốihợp trở nên khó khăn, không đồng bộ
- 1 số phần mềm TMDT không thể cài đặt được với 1 số thiết bị phầncứng hoặc không thể tương thích đc với 1 số hệ thống, hệ điều hành đang hoạtđộng cũng như không tương thích với các hệ thống bảo mật do vậy hạn chế sựphát triển của TMDT
Về mặt phi kĩ thuật
- CP cho phát triển TMDT trong 1 số tổ chức có thể rất cao vì thiếu kinhnghiệm quản lý, tổ chức điều hành 1 mạng giao dịch TMDT và chưa có điềukiện để thu hồi lợi nhuận vì chưa có nhiều người trong TMDT
- Do phải KD với 1 vốn lợi nhuận hầu như vô hình nên khó xác địnhđcược số lượng khách hàng cụ thể
- Vấn đề giao dịch chứng khoán, bảo mật và riêng tư: đây là vấn đề quantrọng, phương pháp bảo mật trong TMDT thật sự chưa được an toàn
- Khách hàng thiếu sự tin cậy vào nhà cung cấp và nhà cung cấp thiếukhách hàng trung thành
- Các vấn đề về luật pháp chưa triệt để, do có nhiều luật pháp khác nhaucủa các quốc gia khác nhau
- Phần lớn các cửa hàng giao dịch điện tử đều chưa đủ số lượng người
Trang 36mua và người bán để mang lại lợi nhuận.
- TMDT làm cho mối quan hệ của con người với con người bị phá vỡnên phân cách giữa người nghèo và người giàu, người già và người trẻ, ngườitrí thức và người không có tri thức, dân tộc thiểu số và dân tộc đa số, ngăncách giữa các gia đình
- Sử dụng TMDT cũng như mạng máy tính, Internet còn khá đắt vớingười dân ở 1 số vùng, quốc gia
- 1 số việc vận chuyển các mặt hàng vật chất sang ảo
- Thiếu sự cảm nhận trực tiếp
- Quá tình phát triển của TMDT vẫn đang được thực hiện Do các kinhnghiệm được tích lũy, hoàn thiện về mặt kĩ thuật nên phát triển TMDT trongtương lai là tất yếu trong đời sống xã hội
3.1.6.5 Intranet
Định nghĩa:
- là 1 mạng cục bộ LAN, 1 tập hợp của LAN hay mạng diện rộng WAN,
sử dụng cổng mỗi quan hệ của Internet và được đảm bảo an ninh bằngfirewall)
- Mạng này sẽ kết nối với máy client, server, các cơ sở dữ liệu và cáctrình ứng dụng Hoạt động theo giao thức ICP/IP như Internet nhưng hoạtđộng trong mạng riêng giới hạn, chỉ cho phép những người 1 tổ chức, công ty
cơ quan được phép và chỉ truy nhập vào những thông tin thích hợp và thôngtin được phép của mình
- Nhờ firewall, nó kiểm soát tất cả những thông tin từ trong mạngchuyển ra ngoài và ngăn chặn đồng thời đối với cả thông tin từ bên ngoài vào.Cho phép lao động, nhà buôn, nhà cung cấp, doanh nghiệp ở bên ngoài có thểtruy nhập nhưng có kiểm soát và kiểm tra Những người ở trong mạng này có
Trang 37thể truy nhập Internet mà không cần điều kiện gì Intranet chính là cơ sở hạtầng ứng dụng trong nội bộ 1 doanh nghiệp.
- Có thể thiết lập hệ thống điện thoại thông qua I
- Tích hợp với TMDT: giao tiếp với các cơ sở giao bán trên mạng bằngcác thiết bị điện tử, xây dựng thiết kế các trang Web, các quảng cáo qua điệnthoại
- Liên kết với các mạng khác đến Intranet, kết nối với các nhà quản lý,khách hàng, nhà cung cấp do vậy giảm CP, tăng năng suất cho doanh nghiệp
Trang 38- TMDT: mua bán hàng hóa trực tuyến
- Dịch vụ được cung cấp bởi các nhà buôn:
+ Giảm thời gian giao hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ trên thi trường
- Về kiến thức Intranet: hỗ trợ chia sẻ kiến thức, học tập
- Hỗ trợ ra quyết định nhóm và quá trình kinh doanh của 1 tổ chức,doanh nghiệp Cho phép giao việc cho từng người
- Tổ chức ảo: Nhờ công nghệ web mà 2 đối tượng ở 2 nơi khác nhau,mục đích khác nhau có thể hợp tác
- Lưu trữ và phân loại phần mềm
- Quản lý dự án, tài liệu: tranh ảnh, bản đồ
- Sử dụng chung các bản báo cáo, kiểm tra tiến độ dự án Tự học, bổsung kiến thức Cải tiến quá trình giao dịch Loại trừ việc sử dụng các thôngtin trên giấy tờ
- Các giải pháp mạng Intranet cho các ngành công nghệ đặc trưng: Cóthể được phân loại theo nhóm ngành kinh doanh
+ Dịch vụ tài chính: Cho các ngân hàng, các nhà môi giới, bảo hiểm …+ CNTT
+ Cho sản xuất, hoá lọc dầu và bán lẻ hàng hóa
+ Ngoài ra còn trong ngành xây dựng, giáo dục, môi trường, chăm sócsức khỏe, truyền thông giải trí, viễn thông …
Trang 393.1.6.6 Extranet,chức năng và ứng dụng
Định nghĩa: 1 mạng nội bộ mở rộng có sử dụng giao thức ICP/IP của
mạng Intranet để liên kết với các mạng cục bộ khác cũng sử dụng giao thứcnày
- Việc truyền thông trg mạng E chịu sự quản lý của mạng Internet, khi sửdụng mạng Internet để phát triển mạng E phải đảm bảo an toàn cho thông tin,hay việc truyền dữ liệu trên Internet phải được bảo mật
- Điều này được thực hiện bằng việc mã hóa thông tin hay sử dụng côngnghệ đường hầm, mạng Extranet cung cấp 1 kết nối an toàn giữa các mạngIntranet của các doanh nghiệp của tập đoàn với chi nhánh của tập đoàn vớicác nơi trên thế giới cho phép kết nối với các nhà cung cấp, các nhà hoạt độngtài chính, các nhà phân phối, đại lý, chính phủ
- Môi trường bảo vệ của E cho các mạng Intranet chia sẻ thông tin vớinhau 1 cách an toàn, bí mật và độc quyền nên công ty phải sao lưu CSDLsang 1 CSDL riêng Vì vậy nó có thể đảm bảo ngăn cách dữ liệu ở bên trongvới bên ngoài
Chức năng:
- Cung cấp các phương tiện thuận lợi để thiết kế server, phần mềm bảomật, phần mềm TMDT Các máy chủ E đảm bảo sự kết nối đến ISB 1 cách antoàn và đảm bảo sự liên lạc thông suôt trong toàn bộ m E
- Các phần mềm E đảm bảo cung cấp các dịch vụ riêng
- Mạng riêng ảo: Cung cấp phần thiết kế đặc biệt cho việc kết nối mạng,cho phép truy cập từ xa, tạo ra các IP cho mạng Wireless cũng như cho cả hệthống Đây là sản phẩm
Ứng dụng: 1 Lợi ích của Extranet:
- Đẩy mạnh, tăng cường truyền thông:
Trang 40+ Cải thiện hệ thống truyền thông nội bộ
+ Cải thiện được các kênh tham gia kinh doanh
+ Tác động thúc đẩy việc Marketing, quảng cáo hỗ trợ tư vấn kháchhàng
+ Hỗ trợ rất nhiều các hoạt động về hợp tác trao đổi kinh nghiệm họchỏi
- Nâng cao năng suất:
+ Phân phối thông tin 1 cách kịp thời
+ Giảm được sự quá tải về thông tin
+ Tạo hiệu quả làm việc giữa các nhóm
+ Thực hiện được đào tạo theo yêu cầu
- Đẩy mạnh kinh doanh:
+ Rút ngắn thời gian đưa sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ra thị trường + Nâng cao hiệu suất lao động do bố trí lại các lao động và phát huyđược các tiềm năng trong lao động
+ Giảm CP sản xuất, thiết kế sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ
+ Cải thiện được mối quan hệ với khách hàng
+ Tạo được các cơ hội kinh doanh mới
- Giảm CP:
+ Giảm, dần loại bỏ các lỗi xảy ra trong quản lý
+ Cải thiện được mua sắm trang bị tài sản cho doanh nghiệp
+ Giảm được các CP gặp gỡ hội họp
+ Giảm được các CP về hành chính, in ấn
- Truyền tin:
+ Giảm CP truyền tin, tạo dựng đc hệ thống phân phối sản phẩm Tăng